Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Luận văn kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng bệnh do vi rút zika của phụ nữ từ 18 40 tuổi tại phường phước hòa thành phố nha trang tỉnh khánh hòa năm 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.94 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HIẾN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA
PHỤ NỮ TỪ 18-40 TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯỚC HÒA THÀNH
PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HIẾN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA
PHỤ NỮ TỪ 18-40 TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯỚC HÒA THÀNH
PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BS. TRẦN THỊ TUYẾT MAI



TS. TRẦN THỊ TUYẾT HẠNH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả học tập và bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Y tế công cộng như ngày hôm nay, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ rất nhiều của các thầy cô, cơ quan, anh chị, em, bạn bè trong lớp cũng như đồng
nghiệp.
Trước hết cho phép tôi được bày tỏ lịng kính trọng, biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn
chân thành nhất đến Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường đại học Y tế cơng
cộng, những thầy cơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý bấu và
tạo điều kiện giúp đỡ để tơi hồn thành khóa học.
Tơi xin bày tỏ lời cảm ơn đến cô Tiến sỹ Trần Thị Tuyết Mai, Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh Khánh Hòa và Tiến sỹ Trần Thị Tuyết Hạnh, Trường đại học Y tế cơng cộng
đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế tỉnh Khánh
Hòa, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa, Trạm Y tế phường Phước Hòa thành
phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa, đồng nghiệp, bạn bè, các anh chị học viên Cao học Y
tế cơng cộng khóa 19 và gia đình nhiệt tình giúp đỡ động viên tôi trong thời gian hai năm
học vừa qua.
Một lần nữa, tơi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hịa, tháng 11 năm 2017
`

Nguyễn Hiến



i

MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .....................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu..............................................................4
1.2. Tổng quan về vi rút Zika......................................................................................4
1.3. Dự phòng sự lây truyền của vi rút Zika................................................................5
1.3.1. .Phòng lây truyền qua đường muỗi đốt .............................................................6
1.3.2. Phòng tránh vi rút Zika lây qua đường tình dục ...............................................6
1.3.3. Phịng tránh lây nhiễm vi rút Zika cho thai nhi.................................................6
1.4. Đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika………………………………………..7
1.4.1 Đặc điểm dịch tễ học do vi rút Zika trên thế giới ..............................................7
1.4.2 Đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika tại khu vực Đông Nam Á ...............9
1.4.3. Đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam .................................11
1.5 Một số nghiên cứu KAP phòng bệnh do vi rút Zika…………………………..12
1.6. Giới thiệu một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu……………………………16
1.7. Khung lý thuyết………………………………………………………………..17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 18
2.3.Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 18
2.4. Cỡ mẫu ............................................................................................................... 18
2.5. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................... 19
2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu .......................................................... 19
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu ..................................................................................19
2.6.2. Phương pháp thu thập số liệu.………………………………………………..20

2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……………………………………….21
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu………………………………………………..21


ii

2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số .........................21
2.10. Các biến số nghiên cứu ....................................................................................22
2.11. Cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh do vi rút Zika .........23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 24
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ......................................................... 24
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh do vi rút Zika ............................. 28
3.3. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh do vi rút
Zika............................................................................................................................ 43
Chương 4: BÀN LUẬN ........................................................................................... 48
4.1. Kiến thức của ĐTNC về phòng bệnh do vi rút Zika .......................................... 48
4.2. Thái độ của ĐTNC về phòng bệnh do vi rút Zika ............................................. 54
4.3. Thực hành về phòng bệnh do vi rút Zika ........................................................... 56
4.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh do vi rút
Zika............................................................................................................................ 59
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 61
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 63
Phụ lục 1. Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu ................................... 67
Phụ lục 2. Câu hỏi phỏng vấn về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh do vi
rút Zika ...................................................................................................................... 68
Phụ lục 3. Khung chấm điểm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh do
vi rút Zika .................................................................................................................. 84
Phụ lục 4. Các biến nghiên cứu phỏng vấn sâu......................................................... 94
Phụ lục 5. Một số hình ảnh khi thực hiện nghiên cứu............................................... 99



iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)

BYT

Bộ Y tế

CBYT

Cán bộ Y tế

CDC

Trung tâm kiểm sốt dịch bệnh

CYTDP

Cục y tế dự phịng

DCCN

Dụng cụ chứa nước


DCPT

Dụng cụ phế thải

ĐTV

Điều tra viên

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

ELISA

Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay
Kỹ thuật sinh hóa phát hiện kháng thể/ kháng nguyên

GBS

Guillain-Barre Syndrome (Hội chứng Guillain-Barre )

KAP

Knowledge, Attitude and Practices
(Kiến thức, Thái độ, Thực hành)

PAHO

Tổ chức Y tế thế giới khu vực châu Mỹ


PVS

Phỏng vấn sâu

RT-PCR

Real time – Polimerase Chain Reaction
Phản ứng tổng hợp chuỗi thời gian thực

SXHD

Sốt xuất huyết Dengue

TLN

Thảo luận nhóm

UNICEF

United Nations Children's Emergency Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

VSMT

Vệ sinh môi trường

YTCC

Y tế công cộng


WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.............................................. ..25
Bảng 3.2. Nguồn cung cấp thông tin về vi rút Zika cho ĐTNC .............................. .26
Bảng 3.3. Nhu cầu muốn được cung cấp thông tin về vi rút Zika ......................... ...27
Bảng 3.4. Nguồn cung cấp thông tin về vi rút Zika mà ĐTNC muốn nhận……........28
Bảng 3.5. Đối tượng có thể mắc bệnh do vi rút Zika ................................................ 29
Bảng 3.6. Kiến thức về đường lây truyền của vi rút Zika……………………….....30
Bảng 3.7. Kiến thức về các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm vi rút Zika…………31
Bảng 3.8. Kiến thức của ĐTNC về triệu chứng của bệnh do vi rút Zika….…………32
Bảng 3.9. Kiến thức của ĐTNC về dị tật đầu nhỏ và hội chứng Guillain – Barré…33
Bảng 3.10. Kiến thức của ĐTNC về nguy cơ đối với32 phụ nữ mang thai khi nhiễm
vi rút Zika .................................................................................................................. 33
Bảng 3.11. Kiến thức của ĐTNC về nguy cơ đối với thai nhi khi nhiễm vi rút
Zika............................................................................................................................ 34
Bảng 3.12. Thái độ của ĐTNC về trách nhiệm phòng bệnh do vi rút Zika.……….35
Bảng 3.13. ĐTNC lựa chọn cơ sở y tế có thể điều trị nếu mắc bệnh do vi rút
Zika………………………………………………………………………………...36
Bảng 3.14. Thái độ của ĐTNC đối với trẻ bị mắc tật đầu nhỏ do vi rút Zika ........ 356
Bảng 3.15. Thái độ đối với vắc xin ngừa bệnh do vi rút Zika (nếu có) .................... 38
Bảng 3.16. Thực hành phòng tránh lây nhiễm vi rút Zika của ĐTNC……………..39
Bảng 3.17. Thực hành loại trừ véc tơ truyền bệnh Zika của ĐTNC……………….40
Bảng 3.18. Trở ngại của ĐTNC khi thực hiện biện pháp phòng tránh Zika……….40

Bảng 3.19. Thực hành súc rửa dụng cụ chứa nước của ĐTNC ................................ 41
Bảng 3.20. Phương pháp vệ sinh dụng cụ chứa nước ............................................... 42
Bảng 3.21. Các hoạt động phịng chống Zika của chính quyền41 địa phương đã được
triển khai .................................................................................................................... 42
Bảng 3.22. Thực hành phòng bệnh do vi rút Zika của ĐTNC theo nhóm tuổi….....44
Bảng 3.23. Mối liên quan đặc điểm nhân khẩu học với thái độ…………………....45
Bảng 3.24. Mối liên quan đặc điểm nhân khẩu học và thực hành…………………46


v

Bảng 3.25. Mối liên quan kiến thức với thái độ phòng vi rút Zika của ĐTNC……46
Bảng 3.26. Mối liên quan kiến thức với thực hành phòng bệnh do vi rút Zika của
ĐTNC………………………………………………………………………………46
Bảng 3.27. Mối liên quan thái độ với thực hành phòng bệnh do vi rút Zika của
ĐTNC………………………………………………………………………………46


vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Số lượng quốc gia/vùng lãnh thổ công bố lây nhiễm vi rút zika theo tháng
trong giai đoạn từ năm 2007- tháng 4 năm 2016..........................................................9
Biểu đồ 3.1. Kiến thức chung của ĐTNC về phòng bệnh do vi rút
Zika.................................................................................................... ………………34
Biểu đồ 3.2. Thái độ của ĐTNC về ý định xét nghiệm và phá thai khi nghi ngờ nhiễm
vi rút Zika ......................................................................................................... …….37
Biểu đồ 3.3. Đánh giá thái độ của ĐTNC về phòng bệnh do vi rút Zika.................. 38
Biểu đồ 3.4. Thực hành chung về phòng bệnh do vi rút Zika ................................... 43



vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đặt vấn đề: Bệnh do vi rút Zika trong 2 năm gần đây là vấn đề y tế rất đáng chú ý cả
ở Việt Nam và trên thế giới bởi mức độ nguy hiểm của các bệnh do nó gây ra. Nghiên
cứu trên thế giới cho thấy vi rút Zika là một trong những nguyên nhân gây dị tật đầu
nhỏ ở trẻ sơ sinh và hội chứng Guillan – Barré [31] [33]. Tỉnh Khánh Hòa là nơi đầu
tiên ghi nhận bệnh nhân nhiễm vi rút Zika tại Việt Nam vào tháng 3/2016 tại Phường
Phước Hòa, thành phố Nha Trang. Để có cơ sở lập kế hoạch truyền thơng cho nhóm
đối tượng đích chính là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 18-40 tuổi về phòng bệnh do
vi rút Zika, nghiên cứu đã được thực hiện với mục tiêu: Mô tả Kiến thức, thái độ,
thực hành về phòng bệnh do vi rút Zika và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ
18 – 40 tuổi tại phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa năm
2017.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích,
với cỡ mẫu 400 đối tượng phụ nữ từ 18-40 tuổi.
Kết quả nghiên cứu: Về kiến thức, 55,7% ĐTNC có kiến thức chung đạt, trong đó
84% biết Zika lây truyền qua muỗi đốt và 21,3% biết Zika lây qua quan hệ tình dục.
Có 83,8% cho rằng tránh muỗi đốt giúp ngăn ngừa lây nhiễm vi rút Zika và 11,5% biết
rằng sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục phịng lây nhiễm vi rút Zika . Chỉ có
11% biết về nguy cơ vi rút Zika gây dị tật đầu nhỏ cho trẻ sơ sinh. Về thái độ: tỷ lệ
ĐTNC có thái độ tích cực là 41%, trong đó 78,8% nhận thức được trách nhiệm bản
thân về phòng bệnh do vi rút Zika, chỉ có 12,5% sẽ chọn trạm y tế phường để điều trị
nếu mắc bệnh do vi rút Zika. Về thực hành chung: có 45% thực hành đạt, trong đó
67,5% thực hành phòng tránh muỗi đốt và 61% thực hành diệt lăng quăng /bọ gậy đạt
yêu cầu; chỉ có 10,5% dùng bao cao su khi quan hệ tình dục và 4,5% áp dụng các biện
pháp kế hoạch hóa gia đình để phịng lây nhiễm Zika. Có mối liên quan giữa kiến thức
với thái độ (OR=4,2; 95%CI: 2,76 – 6,66), giữa kiến thức với thực hành (OR= 6,0;
95%CI: 3,84 – 9,37) về phịng bệnh do vi rút Zika. Có mối liên quan giữa các yếu tố:

nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp với thái độ chung về phòng bệnh do vi rút
Zika. Kết quả cho thấy phụ nữ từ 18 đến 40 tuổi cần quan tâm tìm hiểu thêm về các


viii

thông tin liên quan đến bệnh do vi rút Zika. Chính quyền địa phương và ngành y tế cần
tăng cường cơng tác truyền thơng về phịng bệnh do vi rút Zika, nhấn mạnh nguy cơ
lây qua đường tình dục, gây dị tật đầu nhỏ cho trẻ sơ sinh, qua các kênh truyền thơng
chính như truyền hình, nhân viên y tế địa phương.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh do vi rút Zika là bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu do muỗi Aedes
truyền, ngồi ra bệnh có thể lây qua đường tình dục, đường máu và từ mẹ sang con.
Khoảng 60% - 80% các trường hợp nhiễm vi rút Zika khơng có biểu hiện triệu chứng.
Thời gian ủ bệnh có thể từ vài ngày đến một tuần. Người bệnh có biểu hiện phát ban
trên da, sốt, viêm kết mạc, đau khớp, phù quanh khớp [4]. Các nghiên cứu đã cho thấy
vi rút Zika là một trong những nguyên nhân gây dị tật đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh và hội
chứng Guillain-Barré (GBS) [33] [31]. Đến nay bệnh do vi rút Zika chưa có thuốc điều
trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh [4].
Năm 1947, vi rút Zika được phát hiện lần đầu tiên trên khỉ tại Uganda. Năm
1952 phát hiện vi rút Zika trên người đầu tiên tại Uganda. Năm 2007, xuất hiện vụ dịch
lớn do vi rút Zika đầu tiên tại đảo Yap, liên bang Micronesia. Năm 2015, vụ dịch Zika
lan rộng ở các nước Trung và Nam Mỹ, đặc biệt là tại Brazil. Nhiều nghiên cứu tại
Brazil cho thấy có mối liên quan giữa nhiễm vi rút Zika với GBS và hội chứng trẻ sơ
sinh có đầu nhỏ [8] [22] [30]. Tính đến tháng 3/2017, trên thế giới đã có 148 quốc gia
và vùng lãnh thổ ghi nhận có sự lưu hành hoặc lây truyền vi rút Zika, 13 quốc gia ghi

nhận trường hợp nhiễm từ người sang người, 29 quốc gia và vùng lãnh thổ báo cáo ghi
nhận trẻ mắc chứng đầu nhỏ có liên quan đến vi rút Zika, 20 quốc gia và vùng lãnh thổ
báo cáo gia tăng GBS. Điều này cho thấy đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc
biệt là khi đang mang thai chịu tác động lớn nhất của dịch bệnh do vi rút Zika bên cạnh
các nhóm đối tượng khác [29].
Tháng 2/2016, WHO tuyên bố sự gia tăng các ca dị tật bẩm sinh nghiêm trọng
tại Nam Mỹ có khả năng do vi rút Zika gây ra và coi đây là tình trạng khẩn cấp toàn
cầu về y tế [7]. Đến cuối năm 2016, WHO tuyên bố kết thúc sự kiện y tế công cộng
khẩn cấp liên quan đến nhiễm vi rút Zika, song vẫn khẳng định đáp ứng với dịch bệnh
do vi rút Zika cần có kế hoạch với những mục tiêu chiến lược và lâu dài.
Tại Việt Nam, từ 2016 đến tháng 3/2017 đã ghi nhận 231 trường hợp mắc rải
rác tại 12 tỉnh, thành phố. Số mắc tập trung ở khu vực phía Nam và chưa bùng phát


2

thành dịch lớn, đã ghi nhận 1 trường hợp trẻ 4 tháng tuổi mắc chứng đầu nhỏ nghi liên
quan đến virus Zika tại tỉnh Đắk Lắk [5]. Khánh Hòa là một trong những tỉnh đầu tiên
ghi nhận bệnh nhân nhiễm vi rút Zika, đến tháng 3/2017 ghi nhận 7 trường hợp nhiễm
vi rút Zika tại Nha Trang và hai huyện thị lân cận [14].
Do vi rút Zika có thể gây biến chứng teo não ở trẻ sơ sinh, vì vậy phụ nữ trong
độ tuổi sinh sản là một trong những nhóm đối tượng đáng được quan tâm. Phịng bệnh
do vi rút Zika được khuyến cáo tập trung vào công tác tuyên truyền cho đối tượng đích
và cộng đồng, huy động cộng đồng tham gia diệt côn trùng truyền bệnh. Các cơ sở y
tế giám sát phát hiện ca bệnh, xử lý ổ dịch do vi rút Zika, giám sát phụ nữ mang thai
nghi nhiễm vi rút Zika, giám sát thai nhi và trẻ sơ sinh có vịng đầu nhỏ [4] [5].
Cho đến nay, tại Việt Nam cũng như tỉnh Khánh Hịa chưa có nghiên cứu nào
về kiến thức thái độ thực hành phịng chống bệnh do vi rút Zika. Chính vì vậy chúng
tơi thực hiện nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan
đến phòng bệnh do vi rút Zika của phụ nữ từ 18 – 40 tuổi tại phường Phước Hòa,

thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa năm 2017”. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở
để xây dựng các biện pháp và thơng điệp truyền thơng phịng bệnh do vi rút Zika tại
tỉnh Khánh Hòa.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh do vi rút Zika ở phụ nữ từ 18 - 40
tuổi tại phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh do
vi rút Zika ở phụ nữ từ 18 – 40 tuổi tại phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa năm 2017.


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về vi rút Zika
Vi rút Zika là một vi rút ARN (arbovirus) thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae,
loài Zika vi rút, được phân lập lần đầu tiên từ một con khỉ Rhesus trong rừng Zika của
Uganda vào năm 1947. Vi rút Zika lây truyền chủ yếu qua vết cắn của muỗi Aedes
aegypti bị nhiễm. Ngoài ra vi rút Zika cịn lây qua đường tình dục, từ mẹ sang con và
qua truyền máu [33]
1.1.2. Định nghĩa hội chứng đầu nhỏ ở thai nhi
Hội chứng đầu nhỏ ở thai nhi là một tình trạng trong đó đầu thai nhi nhỏ hơn
đáng kể so với tuổi thai và giới tính, có thể liên quan đến sự phát triển não bất thường.
Nghi ngờ thai nhi có hội chứng đầu nhỏ nếu kích thước vịng đầu đo được nhỏ hơn số
đo trung bình trừ đi 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với tuổi thai [5].

1.1.3. Hội chứng đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh
Hội chứng đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh là tình trạng trẻ sơ sinh có kích thước vịng đầu
đo được trong vòng 24 giờ sau sinh nhỏ hơn trung bình trừ đi 2 độ lệch chuẩn (-2SD)
theo tuổi và giới tính [5].
1.1.4. Hội chứng Guillain- Barré
Hội chứng Guillain- Barré là một bệnh viêm đa dây thần kinh cấp, một rối loạn
ảnh hưởng đến hệ thần kinh ngoại biên biểu hiện các triệu chứng điển hình: bàn chân
và bàn tay yếu và liệt dần sau đó lan dần tồn thân [31].
1.2 Tổng quan về vi rút Zika
Tên của vi rút lấy tên từ khu rừng Zia, gần hồ Victoria ở Uganda nơi đầu tiên
phân lập vào năm 1947. Vi rút Zika lây truyền cho người qua véc tơ trung gian là muỗi
Aedes aegypti. Muỗi này đốt người, hút máu ban ngày cao điểm vào buổi sáng sớm
và chiều tối [33]. Vi rút Zika cũng có thể lây truyền qua một số con đường khác như
đường tình dục, truyền từ mẹ sang con, truyền máu [33]. Thời gian ủ bệnh của bệnh
do vi rút Zika khơng rõ ràng, nhưng có thể vài ngày. Triệu chứng có thể gồm sốt nhức


5

đầu, mắt đỏ viêm kết mạc, ngứa có ban dát sẫm trên da, viêm khớp (đặc biệt là các
khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân). Các triệu chứng này thường nhẹ và kéo dài từ 2 đến
7 ngày [9] [33]. Việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng cũng như yếu tố dịch tễ,
nhưng để chẩn đoán xác định cần dựa vào phân lập vi rút Zika hoặc xác định đoạn gen
đặc hiệu của vi rút Zika bằng kỹ thuật sinh học phân tử và xác định kháng thể IgM
kháng vi rút Zika và hiệu giá kháng thể trung hòa (PRN) với vi rút Zika ≥ 20 và cao
gấp 4 lần hoặc so với nồng độ vi rút Flavi khác, đồng thời loại trừ loại vi rút Flavi khác
[9].
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu vi rút Zika và chưa có vắc xin phịng bệnh,
nên các biện pháp điều trị hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng. Người bệnh cần
nghỉ ngơi, bù dịch bằng cách uống nhiều nước để chống mất nước. Dùng các thuốc hạ

sốt, giảm đau như paracetamol. Không dùng aspirin và các thuốc chống viêm không
steroid khác như ibuprofen hoặc naproxen như những bệnh khác. Hiện chưa có thuốc
điều trị đặc hiệu vi rút Zika và chưa có vắc xin phịng bệnh, việc phịng chống lây
nhiễm chủ yếu thơng qua các biện pháp kiểm soát véc tơ truyền bệnh [33]. Khi vi rút
Zika xâm nhập vào cơ thể, nó có thể gây ra các hội chứng chứng rối loạn thần kinh,
gồm teo não ở trẻ sơ sinh và hội chứng làm liệt hệ thần kinh ở người lớn (thường gọi
là GBS) [32]. Cần theo dõi các biểu hiện yếu, liệt cơ sau khi bị bệnh để phát hiện, xử
trí sớm GBS nếu có, theo dõi phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh bị nhiễm vi rút Zika. Phụ
nữ có thai nghi ngờ hoặc xác định bị nhiễm vi rút Zika cần được theo dõi siêu âm thai
mỗi 3-4 tuần một lần để phát hiện sớm tình trạng dị tật đầu nhỏ hoặc vơi hóa não ở thai
nhi. Phụ nữ có thai trên 15 tuần bị nhiễm vi rút Zika có thể chỉ định chọc ối làm xét
nghiệm RT-PCR hoặc lấy máu dây rốn ngay sau cuộc đẻ để xét nghiệm huyết thanh.
Trẻ bị dị tật đầu nhỏ hoặc có tiền sử mẹ nhiễm vi rút Zika khi mang thai cần được theo
dõi sự phát triển về tinh thần - vận động, đánh giá thị lực và điều trị các rối loạn như
co giật, động kinh [33].
1.3. Biện pháp phòng lây truyền của vi rút Zika
1.3.1 Phòng lây truyền qua đường muỗi đốt
Muỗi và nơi sinh sản của chúng là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với nhiễm
vi rút Zika. Phịng ngừa và kiểm sốt dựa trên việc giảm muỗi. Tại vùng có dịch cần


6

triển khai các biện pháp diệt muỗi trưởng thành, diệt bọ gậy như: vệ sinh môi trường,
loại bỏ các vật dụng đọng nước như các mảnh vỡ chai lọ, lốp xe, vỏ lon, vũng nước
đọng... Đậy kín các chum, vại, bể chứa nước để phòng muỗi Aedes đẻ trứng, thả cá để
diệt loăng quăng. Diệt muỗi bằng bẫy, vợt. Mọi cá nhân trong vùng dịch nên áp dụng
các biện pháp hạn chế muỗi đốt như: mặc quần áo kín, sáng màu, dùng các thuốc xua
đuổi côn trùng, nằm màn. Những nguyên tắc này cũng áp dụng đối với những người
đã bị nhiễm bệnh nhằm tránh nguy cơ lây nhiễm cho người khác. Sử dụng hóa chất

diệt cơn trùng trong danh mục của Bộ Y tế ban hành, theo hướng dẫn trên nhãn sản
phẩm phải được thực hiện nghiêm túc [3] [4]. Đặc biệt chú ý và giúp đỡ cho những
người ít có khả năng tự bảo vệ mình đầy đủ, chẳng hạn như trẻ em, người ốm hoặc
người già. Trong thời gian dịch Zika bùng phát, cơ quan Y tế cần tổ chức để phun hóa
chất diệt muỗi. Khuyến cáo người dân không nên đi du lịch đến các vùng đang có dịch
bệnh Zika để tránh lây lan bệnh [33].
1.3.2. Phịng tránh vi rút Zika lây qua đường tình dục
Tất cả những người đã bị nhiễm vi rút Zika khi sinh hoạt tình dục với bạn tình
nên thực hành tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách và nhất quán.
Bạn tình của phụ nữ mang thai sống trong vùng dịch hoặc trở về từ những nơi có dịch
bệnh do vi rút Zika lưu hành nên thực hành tình dục an tồn, mang bao cao su, hoặc
kiêng quan hệ tình dục trong suốt thai kỳ. Người dân sống trong khu vực có lan truyền
dịch bệnh do vi rút Zika nên thực hành tình dục an tồn. Ngoài ra, những người trở về
từ các vùng dịch nên áp dụng thực hành tình dục an tồn hơn hoặc xem xét kiêng quan
hệ tình dục ít nhất 4 tuần sau khi họ trở về để làm giảm nguy cơ lây truyền [33].
1.3.3. Phòng tránh lây nhiễm vi rút Zika cho thai nhi
Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai khơng nên đi đến vùng dịch khi
khơng thực sự cần thiết. Nếu phụ nữ đang mang thai sống trong vùng dịch vi rút Zika
lưu hành hoặc đi du lịch từ vùng có dịch Zika đang hoạt động, khi quan hệ tình dục
phải ln sử dụng bao cao su hoặc kiêng quan hệ tình dục trong suốt thai kỳ.
Ngành y tế cần tổ chức giám sát, lấy mẫu xét nghiệm phát hiện sớm các trường
hợp nhiễm vi rút Zika, đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai, triển khai giám sát dựa
vào sự kiện để phát hiện sớm trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika, trẻ đẻ ra có tật đầu


7

nhỏ và các trường hợp mắc hội chứng viêm đa rễ thần kinh để kịp thời khoanh vùng
và xử lý triệt để. Tăng cường khám sàng lọc trước sinh, vận động phụ nữ mang thai đi
khám và siêu âm thai định kỳ, xét nghiệm khẳng định và tư vấn xử trí cho phụ nữ mang

thai nghi nhiễm vi rút Zika hoặc có thai nhi nghi đầu nhỏ.
Mặc dù đã phát hiện ARN của vi rút Zika trong sữa nhưng chưa có bằng chứng
lây truyền vi rút Zika qua ni con bằng sữa mẹ nên chưa có khuyến cáo kiêng cho
con bú trong khi mẹ nghi ngờ hoặc xác định bị nhiễm vi rút Zika [33].
1.4. Đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika
1.4.1 Đặc điểm dịch tễ học do vi rút Zika trên thế giới
Vi rút Zika đã được phát hiện thơng qua chương trình kiểm sốt bệnh sốt vàng.
Các vụ dịch do vi rút Zika cũng được ghi nhận tại châu Phi, châu Mỹ, châu Á và Thái
Bình Dương. Từ những năm 1960 đến những năm 1980, nhiễm vi rút Zika ở người
được tìm thấy từ ở châu Phi cho đến châu Á với những biểu hiện bệnh rất nhẹ. Vụ dịch
lớn do vi rút Zika đầu tiên bùng nổ tại Yap, liên bang Micronesia năm 2007.
Tháng 7/2015, Brazil báo cáo có mối liên quan giữa nhiễm vi rút Zika và hội
chứng Guillain-Barré. Tháng 10/2015, tiếp tục có báo cáo về mối liên quan giữa nhiễm
vi rút Zika và hội chứng trẻ sơ sinh có đầu nhỏ [28]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
và Trung tâm Kiểm sốt dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tình hình dịch bệnh do vi rút Zika
vẫn diễn biến phức tạp. Đến 3/2017 đã có 148 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận có
sự lưu hành hoặc lây truyền vi rút Zika, trong đó có 48 quốc gia ở châu Mỹ, 23 quốc
gia ở châu Á, 7 quốc gia ở châu Âu và 3 quốc gia ở châu Phi. Có 13 quốc gia ghi nhận
trường hợp nhiễm từ người sang người, 29 quốc gia và vùng lãnh thổ báo cáo ghi nhận
trẻ mắc chứng đầu nhỏ có liên quan đến vi rút Zika, 20 quốc gia và vùng lãnh thổ báo
cáo gia tăng hội chứng viêm đa rễ thần kinh. Ngày 01/2/2016, WHO tuyên bố sự gia
tăng các ca dị tật bẩm sinh nghiêm trọng tại Nam Mỹ có khả năng do vi rút Zika gây
ra và coi đây là yếu tố đủ để cấu thành tình trạng khẩn cấp tồn cầu về y tế. Ở Brazil,
cho đến nay thì quốc gia này đang bị ảnh hưởng nặng nề nhất với 1.482.701 trường
hợp nhiễm vi rút Zika. Sau Brazil, Colombia có 20.297 trường hợp nhiễm vi rút Zika
trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 1/2016 [33].


8


Ngày 08/3/2016, WHO tiếp tục khẳng định tình trạng dịch bệnh do vi rút Zika
hiện nay là sự kiện y tế công cộng (YTCC) khẩn cấp, gây quan ngại quốc tế và cho
rằng sự lan truyền của vi rút Zika sẽ tiếp tục mở rộng trong thời gian tới. WHO cảnh
báo dịch Zika đang có dấu hiệu lan rộng tại châu Á và có khả năng sẽ tiếp tục ghi nhận
các trường hợp nhiễm vi rút Zika do sự phân bố rộng của véc tơ truyền bệnh trong khu
vực, gia tăng giao lưu, du lịch đến và đi từ các quốc gia có dịch và miễn dịch quần thể
thấp [28].
Tháng 11/2016 WHO nhận thấy nhiễm vi rút Zika và những hậu quả do nhiễm
vi rút vẫn là một thách thức YTCC địi hỏi phải hành động mạnh mẽ nhưng khơng còn
là một sự kiện YTCC khẩn cấp gây quan ngại quốc tế được xác định theo Điều lệ Y tế
quốc tế. Ngày 18/11/2016, Tổng giám đốc WHO tuyên bố kết thúc sự kiện YTCC khẩn
cấp gây quan ngại quốc tế liên quan đến nhiễm vi rút Zika, song đáp ứng với dịch bệnh
do vi rút Zika cần có kế hoạch với những mục tiêu chiến lược và đáp ứng lâu dài [28].
Giai đoạn từ tháng 1/2015 đến tháng 2/2016 đánh dấu giai đoạn phát triển nhanh
và rất mạnh mẽ của virus Zika tại khu vực châu Mỹ. Dịch do vi rút Zika bắt đầu bùng
phát tại miền đông Brazil và lan ra các nước lân cận khắp khu vực Nam Mỹ, Trung Mỹ
và Caribê. Những quốc gia có khí hậu lạnh hơn như Argentina, Chi Lê, Mỹ và Canada
không xuất hiện dịch do virus Zika.
Tại Trung và Nam Mỹ, người ta quan sát thấy sự bùng nổ của dịch bệnh do vi
rút Zika cũng trùng hợp với sự gia tăng các trường hợp đã báo cáo về hội chứng
Guillain-Barré (GBS) và chứng đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh và thai nhi. Dựa trên các kết quả
nghiên cứu, giới khoa học đồng thuận rằng vi rút Zika là một trong những nguyên nhân
gây ra tật đầu nhỏ và GBS [29].
Ngày 11 tháng 11 năm 2015, Bộ Y tế Brazil tuyên bố "Tình trạng khẩn cấp
YTCC ở tầm quan trọng quốc gia" với sự gia tăng mạnh về số lượng trẻ sinh ra với tật
đầu nhỏ, tổn thương não vĩnh viễn [19]. Trong khi trung bình có khoảng 163 trường
hợp đầu nhỏ được báo cáo hàng năm tại Brazil giai đoạn 2001 - 2014, gần 4.800 trường
hợp đã được báo cáo từ đầu năm 2015 đến tháng 3/2016. Các quan chức y tế lo ngại
rằng phụ nữ mang thai có nhiễm vi rút Zika có thể truyền vi rút cho thai nhi gây dị tật
đầu nhỏ. Chính phủ Brazil đã đưa ra một kế hoạch quốc gia về chống muỗi Aedes và



9

tật đầu nhỏ bao gồm các nỗ lực nghiên cứu, phịng chống và kiểm sốt muỗi, hỗ trợ
sức khỏe cho phụ nữ mang thai và trẻ em. Họ đã phái 220.000 binh lính và 300.000
nhân viên y tế đến các cộng đồng trên khắp đất nước để tuyên truyền, giáo dục sức
khỏe và loại bỏ nơi sinh sản của muỗi. [19] [26] [22].

Biểu đồ 1.1. Số lượng quốc gia/vùng lãnh thổ công bố lây nhiễm vi rút zika theo
tháng trong giai đoạn từ năm 2007- tháng 4 năm 2016 [28].
1.4.2 Đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika tại khu vực Đơng Nam Á
Tính đến 9/11/2016 khu vực Đơng Nam Á đã có 9 quốc gia ghi nhận sự lưu
hành vi rút Zika, bao gồm: Singapore, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia,
Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam.
Trường hợp Zika đầu tiên được báo cáo ở Singapore là một ca nhiễm bệnh ở
một người du lịch trở về từ Brazil vào tháng 5 năm 2016. Tháng 8 năm 2016, ca bệnh
đầu tiên được phát hiện ở một phụ nữ 47 tuổi. Từ ngày 27/8 đến ngày 30/11/2016, có
455 trường hợp nhiễm vi rút Zika đã được xác nhận trong vụ dịch này với 15 ổ dịch.
Từ tháng 1 đến tháng 6/2017, Bộ Ngoại giao Singapore đã báo cáo thêm 38 trường hợp
nhiễm vi rút Zika [21].



×