Tải bản đầy đủ (.docx) (111 trang)

Luận văn thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện hoài đức hà tây, năm 2007

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 111 trang )

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ HUY NGUYÊN

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỌI VÀ MỘT
SƠ Ư TĨ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH LỚP 5 HUYỆN
HOÀI ĐỨC - HÀ TÂY, NĂM 2007

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG
MÃ SÔ:60.72.76
Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRỊNH ĐÌNH HẤJ
Hà Nội, 2007


MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................iii
TÓM TẮT NGHIÊN cứu..................................................................................................iv
ĐẶT VÁN ĐỀ....................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu..................................................................................................4
1.
Mục tiêu chung........................................................................................................4
2.
Mục tiêu cụ thể........................................................................................................4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................5
1.1.
Giải phẫu tổ chức học của răng và vùng quanh răng ............................................5
1.3.
Dịch tễ học sâu răng và viêm lợi.........................................................................13


1.4.
Các biện pháp phòng bệnh sâu răng và viêm lợi cho học sinh...........................17
Chương 2: ĐOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu......................................22
2.1.
Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................22
2.2.
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................22
2.3.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng..................................................22
2.4.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu.......................................................................23
2.5.
Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................23
2.6.
Phân tích và xử lý số liệu:...................................................................................26
2.7.
Các biến số nghiên cứu:......................................................................................26
2.8.
Một số định nghĩa trong nghiên cứu...................................................................30
2.9.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.......................................................................34
2.10.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục..................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu....................'.......................................................... 37
3.1.
Thông tin chung về học sinh...............................................................................37
3.2.
Thơng tin về tình trạng SRVL của học sinh........................................................38
3.3.
Kiến thức và thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh...............................40

3.4.
Việc CSRM cho học sinh của các bậc phụ huynh...............................................46
3.5.
Công tác NHĐ .......’....................................................................................... 52
3.6.
Các giải pháp về phòng chống SRVL cho học sinh............................................54
3.7.
Một số yếu tố liên quan.......................................................................................56
Chương 4: BÀN LUẬN....................................................................................................61
4.1.
Thông tin chung về học sinh...............................................................................61
4.2.
Bệnh sâu răng và viêm lợi...................................................................................61
4.3.
Kiến thức, thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh...................................65
4.4.
Việc CSRM cho học sinh của các bậc phụ huynh...............................................70
4.5.
Cơng tác NHĐ....................................................................................................73
4.6.
Các giải pháp phịng chống SRVL......................................................................74
4.7.
Một số yếu tố liên quan.......................................................................................75
Chương 5: KẾT LUẬN.....................................................................................................77
5.1.
Thực trạng SRVL................................................................................................77
5.2.
Kiến thức, thực hành CSRM của học sinh..........................................................77
5.3.
Việc thực hành CSRM cho học sinh của các bậc phụ huynh..............................78



1
1

5.4.
Công tác NHĐ.....................................................................................................79
5.5.
Một số yếu tố liên quan.......................................................................................79
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................82
PHỤ LỤC..........................................................................................................................87
Phụ lục 1.......................................................................................................................87
Phụ lục 2.......................................................................................................................89
Phụ lục 3.......................................................................................................................93
Phụ lục 4.......................................................................................................................95
Phụ lục 5.......................................................................................................................96
Phụ lục 6.......................................................................................................................97
Phụ lục 7.......................................................................................................................98
Phụ lục 8:....................................................................................................................100


iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPITN : Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng ở cộng đồng
CSRM : Chăm sóc răng miệng
DMFT : Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

KCB : Khám chữa bệnh
KTTH : Kiến thức, thực hành
MBVK : Mảng bám vi khuẩn
NCV : Nghiên cứu viên
NHĐ : Nha học đường
RHM : Răng
SKRM : Sức khỏe răng miệng
SR : Sâu răng
SRVL : Sâu răng, viêm lợi
SRVV : Sâu răng vĩnh viễn
TTYT : Trung tâm y tế
VSRM : Vệ sinh răng miệng




iv

WHO : World Health Organisation.




iv

TÓM TẤT NGHIÊN cứu
Bệnh sâu răng và viêm lợi là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng và
cũng là hai bệnh phố biến nhất trong xã hội. Tỷ lệ mắc sớm, phổ biến và tốn kém về kinh
phí cho mọi quốc gia. Năm 1994 WHO đánh giá bệnh sâu răng và viêm lợi nước ta vào loại
cao nhất thế giới.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả
cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính với đề tài : “Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi
và một số yếu tổ liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007”.
Nghiên cứu được tiến hành qua việc khám và phỏng vấn trên 289 học sinh khối lớp 5 ;
phỏng vấn sâu các thầy (cô) giáo, cán bộ nha học đường và thảo luận nhóm trên 12 bậc phụ
huynh học sinh ở 3 trường tiểu học ở Hoài Đức, Hà Tây.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng là 58,48%, chỉ số sâu mất trám là 1,3. Tỷ
lệ viêm lợi là 92,39%. Có 94,4% học sinh có mảng bám răng. Bằng thang điểm chúng tơi
có 37,72% học sinh có kiến thức đạt CSRM. Qua việc phỏng vấn và thang điểm cũng cho
thấy có 37,72% học sinh có kiến thức CSRM đạt, và có 24,22% học sinh có thực hành đạt,
có 42,56% bậc phụ huynh học sinh có kiến thức CSRM cho con mình đạt. Những học sinh
có phụ huynh dạy chải răng thì kiến thức đạt cao gấp 1,94 lần những học sinh không có phụ
huynh dạy. Những học sinh có phụ huynh nhắc khơng cắn các vật cứng có thực hành đạt
cao gấp 1,74 lần những học sinh không được phụ huynh nhắc. Những học sinh có kiến thức
CSRM đạt thì thực hành đạt cao gấp 9 lần những học sinh có kiến thức CSRM không đạt.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng công tác NHĐ còn yếu kém, việc giảng dạy cho học sinh về
CSRM trong nhà trường còn sơ sài về nội dung và thời gian dạy là chưa có nhiều, chưa có
sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và y tế cơ sở trong công tác NHĐ.
Qua nghiên cứu, chúng tôi đã rút ra được những kiến nghị cần thiết, đó là: Đẩy mạnh
cơng tác truyền thơng tăng cường kiến thức cho học sinh, qua những chương trình truyền
hình chúng u thích, qua những phong trào thi đua ngoại khóa nhà trường ; cần phải cung
cấp đầy đủ thông tin về kiến thức CSRM cho học sinh


V

đối với các bậc phụ huynh ; cần đẩy mạnh cơng tác NHĐ, trong đó cần chú trọng đặc biệt
với việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và y tế cơ sở trong công tác NHĐ ; cần tăng
cường nhân lực cho công tác NHĐ ở các trường tiểu học, cần đầu tư mơ hình học tập cách
CSRM trong các nhà trường.



1

ĐẶT VẤN ĐÈ
Bệnh răng miệng là bệnh có nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và tính thẩm mỹ của con
người. Đây là bệnh có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta cũng như trên thế giới, trong đó bệnh sâu
răng và viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất. Theo WHO vào những năm 70 đã xếp
bệnh sâu răng và viêm lợi là tai họa thứ ba của lồi người sau bệnh tim mạch và bệnh ung
thư vì những lý do sau :
- Bệnh mắc rất sớm, ngay sau khi răng mọc ( 6 tháng tuổi)
- Bệnh phổ biến ( Chiếm 90 đến 99% dân số), hiếm có ai khơng mắc phải
- Tổn phí chữa răng rất lớn, vượt qua khă năng chi trả của mọi chính phủ, kể cả
những nước giàu có nhất.
Ở các nước đang phát triển như ở Việt Nam, xuất phát từ các điều kiện kinh tế như :
Kinh tế cịn khó khăn, trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt thiếu nghiêm trọng, tỷ lệ mắc
bệnh cịn cao và có chiều hướng tăng lên. Năm 1994, WHO đánh giá bệnh sâu răng và viêm
lợi nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộc khu vực các nước có bệnh răng
miệng đang tăng lên.
Năm 2001 theo Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 đến 6 tuổi
là 84,9%, lứa tuổi 12 là 56,6%. Theo Viện Răng hàm mặt, tháng 12/2004, trên 80% dân số




2

nước ta mắc các bệnh về răng hàm mặt trong đó tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ em lứa tuổi tiểu
học từ 6-8 tuổi là 84,9%, từ 9-11 tuổi là 56,3% [31].
Cũng theo điều tra toàn quốc năm 1991 trên lứa tuổi 12 tỷ lệ sâu răng là 57,33% ;

miền nam là 76,33% ; Thành phố Hồ Chí Minh năm 1995 tỷ lệ sâu răng là 78%[39]; Long
An năm 2001 tỷ lệ sâu răng là 57,33%[40] ; ...Ngoài bệnh sâu răng ra thì cịn rất nhiều các
bệnh về răng miệng khác như bệnh viêm lợi có tỷ lệ mắc cao mà các em lứa tuổi 12 nói
riêng cũng như tồn thể người dân nói chung đang bị mắc hoặc đang có nguy cơ mắc.
Lứa tuổi 12 là lứa tuổi gần như tất cả răng vĩnh viễn đều mọc trên cung hàm (Trừ
răng khôn). Đặc điểm là bệnh xảy ra rất sớm, có thể ngay khi đang mọc từ các yếu tố: Răng
- Vi Khuẩn - Bột, đường từ đó tạo thành acid kết hợp với thời gian. Lứa tuổi 12 được chọn
như là lứa tuổi theo dõi đối với bệnh sâu răng toàn cầu, dùng


3

để so sánh quốc tế và giám sát xu hướng của bệnh. Ở lứa tuổi này
vấn đề chăm sóc răng miệng là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và
vẻ đẹp răng miệng về sau. Lứa tuổi này các em hầu hết đang học lớp 5,
các em cũng đã có ý thức cá nhân trong việc vệ sinh, và tự chăm sóc sức
khỏe nói chung cho chính bản thân mình. Do vậy, việc nghiên cứu các
bệnh sâu răng và viêm lợi trên những đối tượng này là việc làm cần thiết
để có những can thiệp kịp thời giúp các em có một bộ răng khỏe mạnh
và có tính thẩm mỹ.
Nước ta từ đầu những năm 80 chương trình nha học đường được Liên Bộ Y tế - Giáo
Dục và đào tạo triển khai. Chương trình NHĐ là các hoạt động chăm sóc sức khỏe và dự
phịng bệnh răng miệng cho học sinh, đặc biệt là khối học sinh tiểu học nhằm từng bước hạ
thấp tỷ lệ bệnh răng miệng và tăng cường sức khỏe cho học sinh nói riêng và cộng đồng nói
chung. Mặc dù chương trình nha học đường được triển khai, song vì thiếu nhân lực, thiếu
cơ sở vật chất phục vụ cho công tác, nên hiệu quả vẫn chưa được cao.
Hoài Đức là một huyện đồng bằng nằm phía Đơng - Bắc của tỉnh Hà Tây cách Thị xã
Hà Đông (thủ phủ của tỉnh) 15 km và cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 18 km. Có diện tích
94.3 km2, dân số (31/12/2005) là 190.612 người. Mơ hình tổ chức màng lưới y tế của huyện
bao gồm Phòng Y Te huyện, Bệnh viện huyện, Trung tâm y tế dự phòng huyện và 21 trạm

y tế xã và thị trấn. Phòng giáo dục, Phòng Y tế và Trung tâm Y tể Dự phòng huyện đã kết
họp triển khai công tác NHĐ, công tác đặc biệt chú trọng vào đối tượng học sinh tiểu học.
Song vì thiếu nhân lực, kinh phí, vật tư nên cơng tác NHĐ vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ mắc
các bệnh răng miệng còn khá cao đặc biệt là lứa tuổi 12, tỷ lệ mắc các bệnh sâu răng và
viêm lợi theo báo cáo y tế của Trung tâm Y tế dự phòng năm 2006 là 78%. Lứa tuổi 12 là
lứa tuổi các em hầu hết là đang học lớp 5 năm học 2006 - 2007 trên địa bàn.
Từ những thực tế trên, cho thấy bệnh răng miệng là một vấn đề sức khỏe của cộng
đồng nói chung và cũng là vấn đề sức khỏe của học sinh lớp 5 trên địa bàn huyện Hồi Đức
nói riêng. Can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh răng miệng cho các em học sinh lóp 5 nói
riêng và cho cộng đồng nói chung là vấn đề cần thiết.


4

Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài: “Thực trạng bệnh sâu răng, viêm
lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007”.
Nghiên cứu triển khai đã cho thấy đuợc rõ thực trạng của một số bệnh răng miệng và
biết được một số nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra bệnh răng miệng ở khối họ 'nh
lớp 5 trên địa bàn huyện. Qua đó sẽ đề ra được một số giải pháp can thiệp kịp thời, trên cơ
sở đó sẽ giảm được tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng ở khối học sinh lớp 5 cũng như cộng
đồng nói chung một cách hiệu quả nhất.


MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1. Mục tiêu chung
Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh
lófp 5 huyện Hồi Đức tỉnh Hà Tây năm 2007.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Xác định tỷ lệ sâu răng, viêm lợi học sinh khối lớp 5 huyện Hồi Đức - Hà Tây.
2.2. Mơ tả kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi ở học sinh khối lớp 5

huyện Hoài Đức - Hà Tây.
2.3. Xác định mối liên quan giữa bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thực hành ở
học sinh khối lớp 5 trên điạ bàn huyện Hoài Đức - Hà Tây.


Chuong 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu tổ chức học của răng và vùng quanh răng [4], [14]
1.1.1. Các phần của răng
Mỗi răng có phần thân răng và chân răng. Giữa thân răng và chân răng là đường
cổ răng (cổ răng giải phẫu), là một đường cong, còn gọi là đường nối men - xê măng. Thân
răng được bao bọc bởi men, chân răng được xêmăng bao bọc.
Vùng quanh răng gồm lợi, dây chằng quanh răng, xê măng và xương 0 răng.

Hình 1.1. Giải phẫu răng [35]


1.1.2. Cẩu tạo của răng
Bao gồm men răng, ngà răng và tủy răng.
1.1.2.1. Men răng
Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ ngoại bì, là mơ cứng nhất
trong cơ thể, có tỷ lệ chất vơ cơ cao nhất (khoảng 96%). Men răng dày mỏng tùy vị trí khác
nhau, dày nhất ở núm răng là l,5mm và mỏng nhất ở vùng cổ răng. Hình dáng và bề dày của
men được xác định từ trước khi răng mọc ra, trong đời sống, men răng khơng có sự bồi đắp
thêm mà chỉ mịn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với mơi trường
trong miệng.

về mặt hóa học, chất vơ cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3 [(PO 4)2Ca3]Ca(OH)2 còn lại
là các muối cacbonat của magiê, và một lượng nhỏ clorua, fluorua và muối sunfat của natri
và kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là protit.


về mặt lý học, men răng cứng, dòn, trong và cản tia X, với tỷ trọng từ 2,3- 3 so
với ngà răng.
Cấu trúc học của men răng: quan sát qua kính hiển vi thấy hai loại đường vân:
- Đường Retzius: trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song nhau và song
song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranh giới men ngà ở phía
trong. Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường Retzius hợp với đường ranh giới men ngà
cũng như với mặt ngoài của men thành một góc nhọn.
- Đường trụ men: chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc với đường
ngồi trong của men răng, đơi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của trụ men. Trụ
men có đường kính từ 3-6pm, khi cắt ngang qua trụ men ta thấy tiết diện có các loại hình
thể: vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng đi của trụ men tạo ra các dải
sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter-Schrenge.
Cấu trúc siêu vi của men: thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắp xếp dọc theo trụ
men, có vùng họp với trụ men góc 40°, thành phần vô cơ là các khối tinh thể to nhỏ không
đều dài 1 pm rộng 0,04 - 0,1 pm, các tinh thể trong trụ men sắp xếp


I

7

theo hình xương cá đơi khi theo hình lốc. cấu tạo của các tinh thể là hydroxy apatit, chất
giữa trụ men là các giả tinh thể apatit (thay PO4 bằng Ca(CO3), Mg (CO3).
1.1.2.2. Ngà răng
Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơn men
(75%), chủ yếu là 3 [((PO4)2Ca3)2H2O]. Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứa đi bào
tương của ngun bào ngà. Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của
nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ổng
tủy.

về tổ chức học: ngà răng được chia làm hai loại:
- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình
thành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà, dây Tôm.
- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành rồi, nó gồm ngà thứ phát sinh
lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm2, đường kính ống từ 3-5 pm, ống ngà
chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt ở ranh giới men ngà, ống ngà
phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùng của ống ngà chính.
Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi được ngấm vơi, sắp xếp thẳng góc với ống ngà.
Dây Tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà.
1.1.2.3. Tủy răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân. Tủy răng trong
buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi là tủy chân. Các nguyên
bào ngà nằm sát vách hốc tủy.
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống của nguyên bào
ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng. Trong tủy rãng có chứa nhiều mạch máu,
mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh.

về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm các lớp tế bào tạo ngà
(2-3 lớp) và lớp khơng có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo. Vùng giữa tủy là tổ chức
liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi.


8

1.1.3. Vùng quanh răng
Bao gồm xương ổ răng, xê măng, dây chằng nha chu và lợi răng.
1.1.3.1. Xương ổ răng
Là mơ xương xốp, bên ngồi được bao bọc bằng màng xương, nơi nướu răng bám
vào. Xương ổ răng tạo thành một huyệt, có hình dáng và kích thước phù họp với chân răng.

Bề mặt ổ răng, nơi đối diện với chân răng, là mơ xương đặc biệt có nhiều lỗ thủng để cho
mạch máu, thần kinh từ xương xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu, gọi là xương ổ chính
danh hay lá sàng.
Xương ổ răng và xê măng là thành phần tổ chức cứng của tổ chức quanh răng.
Thành phần này không bị tổn thương trong bệnh viêm lợi, nó bị tổn thương trong bệnh
viêm quanh răng.
1.1.3.2. Xê măng
Là mơ đặc biệt, hình thành cùng với sự hình thành chân răng, phủ mặt ngoài ngà
chân răng. Xê mãng được bồi đắp thêm ở phía chóp chủ yếu đề bù trừ sự mòn mặt nhai,
được coi là hiện tượng mọc răng suốt đời.
1.1.3.3. Dây chằng nha chu
Dây chằng nha chu nằm ở khe giữa xương 0 răng và xê măng, bình thường khe
này rộng 0,15-0,25mm. Dây chằng nha chu có nhiệm vụ giữ cho răng gắn vào xương ổ răng
và đồng thời có chức năng làm vật đệm, làm cho mỗi răng có sự xê dịch nhẹ độc lập với
nhau trong khi ăn nhai, giúp lưu thông máu, truyền cảm giác áp lực và truyền lực để tránh
tác dụng có hại của lực nhai đối với răng và nha chu.
1.1.3.4. Lợi răng
Bao gồm lợi bám dính và lợi tự do.
Lợi tự do có bờ lợi tự do (đường viền lợi) và nhú lợi (núm lợi). Bình thường lợi tự
do hình lượn sóng ơm sát vào xung quanh của một phần thân răng và cổ răng. Đường viền
lợi ở mặt ngoài và mặt trong của răng, nhú lợi ở phần kẽ giữa hai răng đứng cạnh nhau. Mặt
trong của đường viền lợi và núm lợi cùng với phía ngồi của thân răng có khe hở gọi là khe
lợi. Khe này sâu 0,5-Imm. Khi răng mới


9

mọc có thể có chiều sâu 0,8-2mm. Đáy khe lợi ở ngang cổ răng.
Vùng lợi dính hơi gồ lên, nối tiếp từ phần lợi tự do đến phần niêm mạc di
động.

1.1.4. Giải phẫu răng sữa [14], [17]
Tương tự răng vĩnh viễn nhưng có một số đặc điếm khác sau:

Hình 1.2. Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn [17]

A: Chiều dày lớp men răng sữa mỏng và đều đặn hơn.
B: Chiều dày lớp ngà ở hố răng tương đối dày hơn.
C: Tỉ lệ buồng tủy lớn hơn và sừng tủy lên cao hơn về phía mặt nhai (nhất là phía gàn).
D: Gờ cổ răng nhơ cao (nhất là mặt ngoài).
E: Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai (thay vì phía nướu như ở răng vĩnh viễn).
F: Cổ răng thắt lại rõ rệt.
G: Chân răng dài và mảnh hơn so với kích thước thân răng.
H: Chân răng tách ra ở gần cổ răng hơn.
1.2. Sinh bệnh học sâu răng và viêm lọi


I

10

1.2.1. Sinh bệnh học sâu răng [12], [15]
Bệnh sâu răng là bệnh đa nguyên nhân trong đó vi khuẩn đóng vai trị quan trọng.
Ngồi ra cịn phải có các yếu tố thuận lợi nhu chế độ ăn uống nhiều đường, VSRM không
tốt, chất lượng men răng kém và môi trường tự nhiên, nhất là mơi trường nước ăn uống có
hàm lượng fluor thấp (hàm lượng fluor tối ưu là 0,7-1,2 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu
răng phát triển [34], [40], [41].
Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều nguyên
nhân với sự tác động của 3 yếu tố. Vi khuẩn trong miệng mà chủ yếu là Streptococcus
mutans lên men các chất bột và đường cịn dính lại răng tạo thành acid, acid này đã phá hủy
tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu, qua lỗ sâu, vi khuẩn thâm nhập vào tủy răng gây

viêm tủy và viêm quanh cuống răng. Sự phối họp , , ,
của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ Keyes (hình 1.3).

Hình 1.3. Sơ đồ Keyes [12]
Với sơ đồ Keyes, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn streptococcus
mutans do đó, việc dự phịng cũng chú ý quan tâm đến chế độ ăn hạn chế đường và VSRM.
Áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng thấy kết quả đạt được không cao, tỷ lệ sâu răng
giảm xuống khơng đáng kể.

về

sau, White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng việc thay vòng tròn chất

đường trong sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền và đề cao vai trò bảo vệ của nước bọt, pH
dòng chảy nước bọt quanh răng và vai trò của fluor.


11

Hĩnh 1.4. Sơ đồ White [12]
Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khống và
tái khống. Nếu q trình hủy khống lớn hơn q trình tái khống thì sẽ gây sâu răng.


Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:
+Mảng bám vi khuẩn
+Chế độ ăn nhiều đường
+Nước bọt thiếu hay acid


Cóc yếu tố bảo vệ:
+Nước bọt
+Khả năng kháng acid của men
+Fluor có ở bề mặt men răng
+Trám bít hố rãnh
+ĐỘ Ca++, NPO4 quanh răng

Hình 1.5. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [15]

+Acid từ dạ dày tràn lên miệng
+pH < 3



×