Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

Hoàn thiện việc xác định giá trị doanh nghiệp tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.9 KB, 25 trang )

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, vì mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trờng theo hớng công nghiệp hoá , hiện đại hoá nên Đảng và Nhà nớc ta đÃ
không ngừng cải tiến để đa ra những chủ trơng và chính sách phù hợp với
điều kiện nền kinh tÕ thÞ trêng níc ta . Cã thĨ thÊy rằng trong giai đoạn
chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế của Việt Nam hiện nay thì việc xác
định giá trị doanh nghiệp trở thành một đòi hỏi mang tính bức xúc.
Chúng ta biết, nổi lên hiện nay đó là xu hớng cổ phần hoá các doanh
nghiệp nhà nớc , bởi mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay đó
là hoạt động vì lợi nhuận, nên việc xác định giá trị doanh nghiệp đợc quan
tâm đáng kể với rất nhiều nghị định và thông t của BTC nh :nghị định 187
và thông t 126 là những văn bản mới nhất. Đồng thời việc xác định giá. Đồng thời việc xác định giá
trị doanh nghiệp cũng là công việc không thể thiếu trong các hoạt động
mua bán , chuyển nhợng , thế chấp , vay vốn ngân hàng , sát nhập , hợp
nhất , chia nhỏ doanh nghiệp , hay để hạch toán , kế toán , tính thuế , xử
lý tài sản trong các vụ án . Đồng thời việc xác định giáKhông những vậy việc xác định giá trị doanh
nghiệp còn là một đòi hỏi có tính chất thờng xuyên trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp giúp cho các nhà đầu t nắm rõ tình
hình doanh nghiệp để đa ra đợc những quyết định kinh doanh phù hợp .
Bởi vậy , hoạt động thẩm định giá ra đời là một nhu cầu tất yếu.
Do đó , hiểu biết về việc xác định giá trị doanh nghiệp cũng là một
đòi hỏi của kiểm toán viên , đó sẽ là một công cụ đắc lực giúp cho kiểm
toán viên đa ra đợc kết luận kiểm toán đúng đắn . Hiện nay ở một số các
công ty kiểm toán thì dịch vụ thẩm định giá cũng đang là một trong
những dịch vụ có sự quan tâm cao của khách hàng .Đây cũng là lý do cho
nhóm chúng tôi chọn lựa nghiên cứu đề tài này.
Vì thời gian và năng lực chuyên môn còn hạn chế nên trong quá
trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót - rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp của các thầy cô và bạn đọc .
Hà Nội, 15/02/2006.

1




Phần I.
Những vấn đề chung
I.Khái niệm và vai trò của việc xác định giá trị doanh
nghiệp

1.Khái niệm về giá trị, giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị
doanh nghiệp
1.1. Giá trị:
Theo quan điểm của C.Mác, hàng hoá phải có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử
dụng.
* Giá trị là lao động xà hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá,
giá trị đợc xác định bởi hai mặt là chất và lợng.
* Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mÃn nhu cầu nào đó
của con ngời. Giá trị sư dơng chØ thĨ hiƯn ë viƯc sư dơng hay tiêu dùng.

1.2. Doanh nghiệp , Giá trị doanh nghiệp và Xác định giá trị doanh
nghiệp
2


Doanh nghiệp là một tổ chức , một đơn vị kinh tế ,hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận hay nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu chính trị ,xà hội nào đó và chịu sự
quản lý về mặt Pháp luật của Nhà nớc .
Vì vậy trong việc xác định giá trị doanh nghiệp chúng ta quan tâm đến giá trị
doanh nghiệp ở đây là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh
nghiệp mang lại cho nhà đầu t trong quá trình sản xuất kinh doanh.Nó khác hẳn với
giá bán thực tế của doanh nghiệp đợc hình thành trên thị trờng .
Nh vậy:

Xác định giá trị doanh nghiệp (định giá doanh nghiệp) là việc lợng hoá các
khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch của thị trờng .

2. Vai trò, mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp
2.1.Là một công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân và đáp ứng yêu
cầu xà hội :
* Trong hoạt động giao dịch mua bán, sát nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh
nghiệp.
* Giá cả chứng khoán đợc căn cứ vào giá trị thực của doanh nghiệp. Thông tin
về giá trị doanh nghiệp đợc coi là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định
chính sách,các tổ chức,hiệp hội chứng khoán kịp thời nhận ra sự biến động không
bình thờng của giá cả chứng khoán , những dấu hiệu của hiện tợng đầu cơ,thao túng
thị trờng,đầu cơ thâu tóm quyền kiểm soát doanh nghiệp để từ đó sớm có những
biện pháp cần thiết ngăn chặn.

2.2.Là căn cứ cho nhà quản trị đa ra quyết định kinh doanh :
Bởi :
GTDN là sự phản ánh năng lực tổng hợp của một doanh nghiệp,dựa vào đó các nhà
quản trị doanh nghiệp thấy đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình với các
DN khác trong ngành và trong nền kinh tế.
Mục đích của quản trị tài chính doanh nghiệp là phải làm tăng đợc giá trị doanh
nghiệp.Việc xác định đợc giá trị doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu
quả hoạt động quản trị tài chính trong c¸c doanh nghiƯp.

3


2.3.Là căn cứ đa ra quyết định của nhà đầu t :
Dựa vào GTDN các nhà đầu t có thể đa ra các quyết định về đầu t tài trợ hoặc cấp tín

dụng cho doanh nghiệp.

II/nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc

1.Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà n ớc thành
công ty cổ phần
Theo Nghị định số187/2004/NĐ-CP:
1.1. Chuyển đổi những công ty nhà nớc mà Nhà nớc không cần giữ 100% vốn
sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ
chức kinh tÕ, tỉ chøc x· héi trong níc vµ ngoµi nớc để tăng năng lực tài chính, đổi
mới công nghệ, đổi mới phơng thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
1.2. Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao
động trong doanh nghiệp.
1.3. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trờng; khắc phục tình
trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trờng
vốn, thị trờng chứng khoán.

2. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc
2.1. Giá trị thực tế của doanh ngiệp là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá mà ngời mua , ngời bán cổ phần đều chÊp nhËn ®-

4


ợc . Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh
nghiệp sau khi đà trừ các khoản nợ phải trả.
2.2 .Các yếu tố xác định giá trị thực tế của doanh nghiƯp :

-Sè liƯu trong sỉ s¸ch kÕ to¸n cđa doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.
- Giá trị thực tế của tài sản tại doanh nghiệp xác định trên cơ sở hiện trạng
về phẳm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời mua tài sản và giá thị
trờng tại thời điểm cổ phần hoá.
2.3. Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu
có). Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên vốn kinh doanh bình
quân 3 năm trớc khi cổ phần hoá. Giá trị lợi thế nói trên chỉ tính tối đa 30% vào giá
trị thực tế của doanh nghiệp.
2.4. Khi xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp không phải nhất thiết thuê
kiểm toán độc lập. Những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp
luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét thuê tổ
chức kiểm toán độc lập xác định. Tiền thuê kiểm toán đợc tính vào chi phí cổ phần
hoá.

3.Các căn cứ định giá trị doanh nghiệp.
3.1.Trên sổ sách :
- Số liệu giao vốn gần nhất.
- Biên bản xét duyệt quyết toán 3 năm trớc khi cổ phần hoá.
- Toàn bộ chứng từ sổ sách liên quan.
3.2. Số liƯu kiĨm kª thùc tÕ:

5


- Tài liệu kiểm kê về tài sản tiền vốn, vật t, hàng hoá
- Biên bản đối chiếu công nợ các bên đà xác nhận.
- Hợp đồng, giấy phép liên doanh, liên kết (nếu có)
- Các tài liệu khác về đầu t tài chính.
3.3. Hiện trạng và giá hiện hành của từng loại tài sản, vật t, hàng hoá.


Phần 2 :

Thực trạng công tác xác địNh giá trị doanh nghiệp tại
Việt Nam hiện nay
I/ Sự cần thiết của việc xác định giá trị doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
1. Những nhân tố làm xuất hiện nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp.
Trớc đây trong giai đoạn từ năm 1975 đến 1985 với cơ chế kế hoạch hoá tập
trung nhu cầu định giá doanh nghiệp không xuất hiện, thậm chí khái niệm về giá trị
doanh nghiệp còn cha đợc đề cập ®Õn.

6


Trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay, thực hiện chủ trơng đổi mới của Đại
hộị Đảng toàn quốc lần thứ 6, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sựquản lý vĩ mô của nhà nớc. Hệ
thống luật kinh tế theo cơ chế mới đợc công bố hàng loạt, Nhà nớc thừanhận sự
tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế khác nhau, doanh nghiệp nhà nớc
không ngừng đợc mở rộng và trao thêm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
tốc độ thu hút vốn đầu t nớc ngoài ngày một nhiều, gần 100 tổng công ty90, 91
đợc thành lập. Đồng thời việc xác định giáTất cả những sự kiện đó đều góp phần vào việc thúc đẩy và hình
thành nhu cầu định giá nghiệp ở Việt Nam. Tổng kết lại có thể thấy rằng những hoạt
động kinh tế tác động một cách trực tiếp làm nảy sinh nhu cầu định giá doanh
nghiệp bao gồm:
Một là : Sự xuất hiện của hình thức khoán gọn. Nhằm nâng cao quyền tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nớc đà sử dụng hình thức khoán
gọn cho các tổ, đội, nhóm lao động trong doanh nghiệp nh: giao tài sản, quầy hàng,
thậm chí trao cả một số t cách pháp nhân để có thể tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng các định mức thu nhập, định

mức lÃi gộp đối với các tổ, nhóm đợc giao khoán. Muốn vậy doanh nghiệp phải có
những phơng pháp để xác định giá trị lợi thế của các tổ nhóm có t cách pháp nhân
khác nhau. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận đến khái niệm giá trị doanh
nghiệp.
Hai là : Chơng trình sắp xếp và cải cách doanh nghiệp nhà nớc.
Các chơng trình đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc dới các
hình thức nh cổ phần hoá, giao, bán, khoán, cho thuê. Đồng thời việc xác định giá..đều đặt ra nhu
cầu cấp thiết phải xác định giá trị doanh nghiệp.
Ba là : Sự hình thành các doanh nghiệp liên doanh. Trong quá trình liên
doanh các bên cần có những căn cứ để xác định số vốn góp cũng nh để phân chia kết
quả. Phần lớn các liên doanh xác định giá trị vốn góp theo giá trị thị trờng .Tuy
nhiên , khi liên doanh với nớc ngoài ,các đối tác nớc ngoài thờng không thể độc lập
thâm nhập thi trờng Việt Nam .Họ phải lựa chọn một số đối tác nào đó ở trong nớc
có những lợi thế nhất định nh vị trí kinh doanh,mạng lới tiêu thụ có sẵn ,trình độ
quản lý của đối tác trong nớc. Đồng thời việc xác định giá Tất cả những vấn đề đó đặt ra phải định giá một tổ
chức chứ không thể chỉ dựa vào giá trị những tài sản hữu hình nh bấy l©u nay.

7


Bốn là : Sự tồn tại của thị trờng bất động sản.Trong đời sống kinh tế trớc đây
cũng nh những văn bản hớng dẫn xác định giá trị quyền sử dụng đất sau này (Nghị
định 187/CP,ngày 16/4/1993 của Chính phủ về tiền thuê đất đối với các dự án đầu t
nớc ngoài va Nghị định 87/CP,ngày 17/8/1994,của Chính phủ về giá các loại đất ),
giá đất chỉ đợc ớc lợng trên cơ sở các yếu tố định tính nh gần đô thị ,mặt đờng ,gần
các trục đờng giao thông mà không biết rằng tại các nớc có nền kinh tế thị trờng
phát triển ngời ta có những phơng pháp định lợng các giá trị vô hình - đó là các
khoản thu nhập tiềm năng do một mảnh đất có thể đem lại hay chi phi cơ hội của
mỗi mảnh đất . Các kỹ thuật định lợng đặc biệt theo cơ chế thị trờng là những kỹ
thuật có tính thực tiễn cao,cần đợc đa vào áp dụng trong cơ chế thị trờng mới ở nớc

ta.
Năm là : Sự thành lập các tổng công ty 90 và 91. Thấy trớc những khó khăn
khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài trong xu thế hội nhập, yêu cầu
xoá bỏ cơ chế chủ quan đối với các doanh nghiệp Nhà nớc và nhiều lí do khác nữa
mà Nhà nớc ta đà thành lập 94 tập đoàn kinh doanh dới các hình thức tổng công ty
90 và 91(theo quyết định số 90/TTg và 91/TTg của thủ tớng chính phủ ra ngày
03/7/94). Sự sát nhập các doanh nghiệp nhỏ vào trong một tổng công ty nh hiƯn nay
cßn mang nhiỊu tÝnh chÊt nh mét phép cộng đơn giản về giá trị tài sản theo sổ kế
toán hoặc theo số vốn nhà nớc giao cho. Đây là một hạn chế mà đà đợc nhiều tác giả
chỉ trích trên các trang sách báo. Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
chính là lời giải cho bài toán sát nhập các doanh nghiệp nhỏ vào các doanh nghiệp
lớn, tức là chỉ ra những hiệu quả của việc sát nhập doanh nghiệp.

2. Vị trí cuả xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Nh vậy chúng ta có thể thấy đợc xác định giá trị doanh nghiệp có một vai trò rất
to lớn trong các hoạt động kinh tế hiện nay: là căn cứ trực tiếp để giao dịch, mua
bán; là cơ sở quản lý và ra quyết định kinh doanh. Trong quá trình cổ phần hoá xác
định giá trị doanh nghiệp là một công việc bắt buộc đợc thực hiện trớc khi tiến hành
cổ phần. Xác định giá trị doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin về thực
trạng tài sản (nguồn lực), thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp (thu nhập).Nó
cũng là căn cứ để xác định những thông tin về doanh nghiệp cổ phần hoá nh : tổng
số vốn điều lệ, số cổ phiếu phát hành, mệnh giá , cơ cấu cổ phiếu v.v. Đồng thời việc xác định giá

8


Theo th«ng t sè 126/2004/TT-BTC : Híng dÉn thùc hiƯn Nghị định số 187/NĐCP về chuyển công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần thì thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp là thời điểm khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính để xác định giá trị
doanh nghiệp.


.
II. Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp.
Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp giúp các nhà doanh nghiệp các nhà
đầu t, các chuyên gia đánh giá có thể hình dung đợc trình tự và các bớc đi cần thiết
để tránh sự chồng chéo trong các bớc thực hiện đánh giá giá trị doanh nghiệp. Quy
trình tổng thể bao gồm các bớc nh sau:
Bớc 1: Tập trung vào đánh giá môi trờng và năng lực nội tại của doanh nghiệp.
+ Mục tiêu đánh giá: Việc đánh giá các yếu tố môi trờng và năng lực nội tại của
doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin để xây dựng các giả thuyết về dòng tiền và
đánh giá độ mạo hiểm khi đầu t vốn vào doanh nghiệp.
+ Yêu cầu đánh giá : Phải chỉ ra đợc những cơ hội thuận lợi, những mối nguy cơ đe
doạ từ phía môi trờng kinh doanh. Đánh giá đợc các điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trớc sự tác động của yếu tố
môi trờng.
+Nội dung đánh giá:
Đánh giá đầy đủ 8 yếu tố môi trờng bao gồm: môi trờng kinh tế, môi trờng chính
trị, văn hoá - xà hội, kỹ thuật công nghệ, khách hàng, ngời cung cấp, hÃng cạnh
tranh và môi trờng với cơ quan nhà nớc.
Đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố: tài sản, vị trí, uy
tín, trình độ công nhân và trình độ quản trị kinh doanh.
+Phơng pháp đánh giá:
Tổ chức thu nhập thông tin, có thể từ nhiều nguồn nh chính sách của Nhà nớc, các
văn bản luật, tạp chí chuyên nghành, ngân hàng, các công ty đánh giá hệ số tín

9


nhiệm, bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo thu nhập, báo cáo kiểm
toán, các hợp đồng thơng mại. Đồng thời việc xác định giá.

Phơng pháp đánh giá thờng đợc dùng là phơng pháp xếp hạng cho điểm hay còn gọi
phơng pháp chuyên gia.
Bớc 2:
Xây dựng giả thiết về dòng tiền mong đợi và đánh giá mức độ mạo hiểm đầu t.
Các nội dung công việc chủ yếu của bớc 2 gồm:
+Xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự án đầu t, đa ra các giả thiết có thế
về sự phát sinh các dòng tiền.
+Mô hình hoá mức độ mạo hiểm và lựa chọn kỹ thuật xử lý rủi ro.
Bớc 3 : Đánh giá giá trị doanh nghiệp.
Để lựa chọn phơng pháp đánh giá cho thích hợp, ngoài việc căn cứ vào u điểm và
hạn chế của từng phơng pháp đà nêu còn phải xem xét các điều kiện cần và đủ khác
nh độ tin cậy của thông tin đợc cung cấp, t cách của nhà đầu t là thiểu số hay đa số.
Trên đây là tóm tắt một quy trình đánh giá giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, tuỳ vào
sự đánh giá tổng quát trong các bớc mà có sự vận dụng linh hoạt: có thể thêm một
số bớc hoặc chi tiết hoá trong từng bớc song nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các
nội dung công việc nh đà nêu ở trên.

III/Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp
1. Phơng thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần
hoá
1.1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ
đồng trở lên thì việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện thông qua
các tổ chức có chức năng định giá nh: các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán,

1
0


tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu t trong nớc và ngoài nớc có năng lực định giá
(dới đây gọi tắt là tổ chức định giá).

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn
tổ chức định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố.
Trờng hợp lựa chọn các tổ chức định giá nớc ngoài cha hoạt động tại Việt Nam
thì phải đợc sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
Tổ chức định giá khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp phải bảo đảm các
quy định hiện hành và hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đà ký; phải chịu
trách nhiệm về tính đúng đắn, tính hợp pháp của kết quả định giá.
1.2. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán dới 30 tỷ
đồng thì không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá để xác định giá trị doanh
nghiệp. Trờng hợp không thuê tổ chức định giá thì doanh nghiệp tự xác định giá trị
doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp.
1.3. Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp phải gửi Bộ Tài chính và cơ quan có
thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá
trị doanh nghiệp thẩm tra trớc khi quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp cổ
phần hoá.

2. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo các quy định tại Nghị định này là cơ
sở để xác định quy mô vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu và giá khởi
điểm để thực hiện đấu giá bán cổ phần.

3. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá:
Đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ
quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý
những vấn đề về tài chính phát sinh từ thời điểm định giá đến thời điểm công ty cổ
phần đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xác định lại giá trị phần vốn
nhà nớc.

1
1



Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại thời điểm doanh nghiệp
chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp đợc xử lý nh sau:
3.1. Trờng hợp có chênh lệch tăng thì:
a) Nộp về tổng công ty nhà nớc hoặc công ty nhà nớc độc lập khi cổ phần hoá
doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nớc hoặc cổ phần hoá bộ phận công ty
nhà nớc độc lập và đợc sử dụng nh quy định tại Điều 35 của Nghị định này;
b) Nộp về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính khi cổ phần hoá
toàn bộ công ty nhà nớc độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà nớc và đợc sử dụng nh
quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
3.2. Trờng hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo
cơ quan quyết định cổ phần hoá để tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xử lý
trách nhiệm bồi thờng vật chất (nếu do nguyên nhân chủ quan), khoản chênh lệch
giảm còn lại đợc xử lý nh sau:
a) Đợc dùng tiền thu từ cổ phần hoá (bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần)
để bù đắp.

b) Nếu không đủ thì điều chỉnh giảm vốn Nhà nớc góp tại doanh nghiệp và
phơng án bán cổ phần u đÃi cho ngêi lao ®éng trong doanh nghiƯp, ®ång thêi ®iỊu
chØnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.
c) Sau khi xử lý theo quy định tại tiết a, b khoản 2 Điều này mà vẫn không đủ
bù chênh lệch giảm thì:
- Cơ quan quyết định cổ phần hoá xem xét, quyết định chuyển sang hình thức
bán hoặc phá sản doanh nghiệp (đối với trờng hợp cha đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp).
- Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thờng (đối với trờng hợp
đà đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiƯp) ®Ĩ biĨu qut theo híng:


1
2


+ Chấp nhận kế thừa khoản lỗ còn lại để tiếp tục hoạt động.
+ Thực hiện bán doanh nghiệp với điều kiện bên mua kế thừa nợ và
lỗ.
+ Tuyên bố phá sản, bán tài sản để thanh toán nợ.
-Trờng hợp chuyển sang thực hiện bán hoặc phá sản thì doanh nghiệp có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn trả lại các nhà đầu t số tiền mua
cổ phần trớc khi thanh toán cho các chủ nợ khác.

iv. các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại
việt nam hiện nay.

1. Những quan điểm cơ bản về xác định giá trị và giá bán doanh
nghiệp.
1.1. Một phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp đợc coi là lý tởng
khi nó đợc cả ngời mua và ngời bán chấp nhận để ớc lợng giá trị doanh
nghiệp.
1.2. Đơn giản hoá các phơng pháp có tính thực tiễn hiện nay ở Việt
Nam.
1.3. Cần sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau để kiểm tra, bù trừ các
sai sót trong quá trình định giá doanh nghiệp.
1.4. Cần phân biệt một cách rõ ràng giữa việc xác định giá trị với quyết
định giá bán doanh nghiệp.
1.5. Cần sử dụng phơng pháp đấu giá đế xác định giá thị trờng của
doanh nghiệp.
1.6.


Giá trị doanh nghiệp có thể âm.

Tóm lại, trên đây là sáu quan điểm cơ bản xung quanh việc xác
định giá trị và giá bán doanh nghiệp. Ba quan điểm đầu nhấn mạnh về sự
lựa chọn và xây dựng phơng pháp. Ba quan điểm sau là sự nhìn nhận về

1
3


cơ sở đa ra những quyết định về giá bán một doanh nghiệp nhà nớc.
Chúng ta cần quán triệt và tuân thủ trong sự chỉ đạo của Nhà nớc đối với
hoạt động định giá doanh nghiệp nhà nớc. Đồng thời, nó cũng là cơ sơ t
duy quan trọng đối với các nhà đầu t trong giai đoạn hiện nay ở Việt
Nam.
2. Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo qui định hiện
hành.
Thông t 126/2004/TT-BTC, ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính về
hớng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của
Chính phủ đà đề cập rõ về những phơng pháp xác định giá trị doanh
nghiệp trong cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay ở Việt Nam
cùng nh÷ng híng dÉn cơ thĨ vỊ néi dung cđa tõng phơng pháp. Theo đó,
một số phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam là:
-

Phơng pháp tài sản.

-

Phơng pháp dòng tiền chiết khấu.


-

Các phơng pháp khác.

2.1. Phơng pháp tài sản.
2.1.1. Khái niệm.
Phơng pháp tài sản là phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên
cơ sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
2.1.2. Đối tợng áp dụng.
Các doanh nghiệp cổ phần hoá, trừ những doanh nghiệp thuộc đối tợng phải áp dụng phơng pháp dòng tiền chiết khấu.
2.1.3. Một số lu ý khi xác định giá trị doanh nghiệp sử dụng phơng pháp
tài sản.

1
4


- Giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán là tổng giá trị tài sản thể hiện
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế toàn bộ tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp có
tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp.
+ Số liệu trên sổ kế toán doanh nghiệp;
+ Số lợng và chất lợng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;
+ Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trờng;
+ Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp ( vị

trí địa lý, uy tín của doanh nghiệp, mẫu mÃ, thơng hiệu,. Đồng thời việc xác định giá)
- Giá trị tài sản đợc xác định bằng đồng Việt Nam. Tài sản hạch
toán bằng ngoại tệ đợc quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc
công bố tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
2.1.4. Phơng pháp xác định giá trị tài sản.
a. Đối với tài sản là hiện vật:
Giá trị thực tế của tài sản = Nguyên giá tính theo giá thị trờng x
Chất lợng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá.
Trong đó:
- Giá thị trờng là:
+ Giá tài sản mới đang mua, bán trên thị trờng bao gồm cả chi phí
vận chuyển lắp đặt (nếu có). Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trờng
thì tính theo giá mua mới của tài sản cùng loại, cùng nớc sản xuất, có
cùng công suất hoặc tính năng tơng đơng. Trờng hợp không có tài sản tơng đơng thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán.

1
5


+ Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu t do cơ quan có thẩm quyền
qui định đối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản. Trờng hợp cha có
qui định thì tính theo giá trị quyết toán công trình đuợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu t xây dựng trong
vòng 03 năm trớc khi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết
toán công trình đà đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chất lợng của tài sản đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với
chất lợng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu t xây dựng mới,
phù hợp với các quy định của Nhà nớc về điều kiện an toàn trong sử dụng,

vận hành tài sản; chất luợng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trờng theo hớng dẫn của các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật. Nếu cha có quy định
của Nhà nớc thì chất lợng tài sản đợc đánh giá không thấp hơn 20%.
Tài sản cố định đà khấu hao thu hồi đủ vốn, công cụ lao động,
dụng cụ quản lý đà phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhng công
ty cổ phần tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh
nghiệp.
b. Đối với tài sản là tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có
giá (tín phiếu, trái phiếu,. Đồng thời việc xác định giá) của doanh nghiệp đợc xác định nh sau :
- Tiền mặt đợc xác định theo biên bản kiểm quỹ.
-Tiền gửi đợc xác định theo số d đà đối chiếu xác nhận với ngân
hàng.
- Các giấy tờ có giá trị thì xác định theo giá giao dịch trên thị trờng. Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
c. Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp đợc xác
định theo mệnh gía.
d. Các khoản chi phí dở dang: đầu t xây dựng cơ bản, sản xuất kinh
doanh, sự nghiệp đợc xác định theo thực tế phát sinh hạch toán đà đợc đối
chiếu x¸c nhËn.

1
6


e. Giá trị tài sản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn đợc xác định
theo số d thực tế trên sổ kế toán đà đợc đối chiếu xác nhận.
f. Giá trị tài sản vô hình (nếu có) đợc xác định theo giá trị còn lại
đang hạch toán trên sổ kế toán. (Riêng giá trị quyền sử dụng đất sẽ đợc
trình bày ở phần tiếp theo).
g. Giá trị lợi thế kinh doanh đợc xác định theo công thức sau :
Giá trị lợi
thế

kinh doanh
của
doanh
nghiệp

Giá trị phần vốn
nhà nớc theo sổ
kế toán tại thời
=
điểm định giá

Tỷ suất lợi
nhuận sau
thuế trên vốn
Nhà nuớc
x bình quân 3
năm trớc thời
điểm xác định
giá trị doanh
nghiệp

LÃi suất trái phiếu Chính
phủ có kỳ hạn 10 năm trở
lên tại thời điểm gần nhất
với thời điểm xác định giá
trị doanh nghiệp

Trong đó :
Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm
liền kề trớc thời điểm xác định giá trị

doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn Nhà n- =
x
ớc bình quân ba năm
Vốn Nhà nớc theo sổ kế toán bình quân
trớc thời điểm xác
3 năm liền kề trớc thời điểm xác định
định giá trị doanh
giá trị doanh nghiệp
nghiệp

100%

h. Giá trị quyền sử dụng đất.
- Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất :
+ Nếu đang thuê thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh
nghiệp.
+ Nếu diện tích đất đang đợc nhận giao, đà nộp tiền sử dụng đất vào ngân
sách Nhà nớc, mua quyền sử dụng đất của các cá nhân, pháp nhân kh¸c nay chun

1
7


sang thuê đất thì chỉ tính vào giá trị doanh nghiệp các khoản chi phí làm tăng giá trị
sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất nh: chi phí đền bù, giải toả, san lấp mặt bằng.
- Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất thì việc xác định giá trị doanh nghiệp đợc thực hiện nh sau :

+ Đối với diện tích đất doanh nghiệp đang thuê : giá trị quyền sử dụng đất
tính vào giá trị doanh nghiệp theo giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định nhng không
tính tăng vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp mà hạch toán là khoản phải nộp ngân sách
Nhà nớc.
+ Đối với diện tích đất doanh nghiệp đà đợc giao, đà nộp tiền sử dụng đất
cho ngân sách Nhà nớc : phải xác định giá trị quyền sử dụng đất theo giá do Uỷ ban
nhân dân tỉnh quy định. Khoản chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất xác định
lại với giá trị hạch toán trên sổ kế toán đợc tính vào giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc
tại doanh nghiệp.
i. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp.
Giá trị thực tế
Tổng giá trị
Các khoản nợ thực tế phải trả, số d
phần vốn Nhà n- = thực tế của
- Quỹ phúc lợi, khen thởng và số d
ớc tại doanh
doanh nghiệp
nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)
nghiệp
Trong đó, nợ thực tế phải trả là tổng giá trị các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
trừ các khoản nợ không phải thanh toán.

k. Giá trị thực tế của tổng công ty :
- Giá trị thực tế của toàn tổng công ty gồm giá trị thực tế toàn bộ tài sản của
văn phòng tổng công ty (kể cả các đơn vị hạch toán phụ thuộc), các công ty thành
viên hạch toán độc lập, các đơn vị sự nghiệp (nếu có).
- Giá trị thực tế của phần vốn Nhà nớc toàn tổng công ty gồm giá trị thực tế
phần vốn Nhà nớc của văn phòng tổng công ty, các công ty thành viên hạch toán độc
lập, các đơn vị sự nghiệp (nếu có).
2.1.5. Hạn chế và khả năng ứng dụng của phơng pháp.

a. Hạn chế của phơng pháp.
Thứ nhất, phơng pháp tài sản quan niệm doanh nghiệp nh một tập hợp các loại tài
sản vào với nhau. Vì vậy doanh nghiệp không đợc đánh giá nh một thực thể kinh
doanh nên sẽ không có tầm nhìn chiến lợc về doanh nghiệp, về những khoản thu
nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1
8


Thứ hai, phơng pháp này không cung cấp đủ những cơ sở cần thiết cho các bên có
liên quan đánh gi¸ vỊ triĨn väng sinh lêi cđa doanh nghiƯp .
Thø ba, phơng pháp này đà bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất nhng lại có giá
trị quan trọng trong giá trị doanh nghiệp nh : uy tín, thơng hiệu sản phẩm, trình độ
quản lý, mạng lới thị trme... của doanh nghiệp.
Thứ t, trong những trờng hợp phức tạp nh : xác định giá trị ở một tập đoàn có nhiều
công ty con, liên doanh đầu t với nhiều công ty khác nên chi phí để đánh giá giá trị
tài sản rất tốn kém, thời gian dài và khả năng sai sót cao.
a. ứng dụng của phơng pháp:
Thứ nhất, phơng pháp đà chỉ ra giá trị của những tài sản cụ thể cấu thành giá trị
doanh nghiệp.
Thứ hai, việc xác định giá trị thị trờng của số tài sản có thể bán tại thời điểm đánh
giá, đà chỉ ra một khoản thu nhập tối thiểu mà ngời sở hữu sẽ nhận đợc.
Thứ ba, Phơng pháp này đặc biệt thích hợp với những doanh nghiệp nhỏ mà số lợng
tài sản không nhiều, việc định giá tài sản không đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, giá
trị các yếu tố vô hình không đáng kể. Đồng thời việc xác định giá

2.2. Phơng pháp dòng tiền chiết khấu.
2.2.1. Khái niệm.
Phơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là phơng pháp xác định giá trị doanh
nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tơng lai.

2.2.2. Đối tợng áp dụng.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh
chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, thơng mại, t vấn, thiết kế xây
dựng, tin học và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Nhà
nớc bình quân 5 năm liền kề trớc khi cổ phần hoá cao hơn lÃi suất trả trớc của trái
phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 10 năm trở lên tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp.
2.2.3. Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp.

1
9


a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề trớc khi xác định
giá trị doanh nghiệp.
b. Phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá từ
3 năm đến 5 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần.
c. LÃi suất trả trớc của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 10 năm trở lên ở
thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu
dòng tiền của doanh nghiệp.
d. Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đợc giao.
2.2.4. Công thức tính giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp.

Giá trị thực tế phần
vốn Nhà nớc tại
doanh nghiệp

=




i=1:n

Di

Pn

(1+K )i

n
+ (1+ K ) +

Chênh lệch về giá tr
đất đà nhận giao.

Trong đó :
Chênh lệch giá trị quyền sử dụng
đất đợc xác định nh phần trên.

K : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiế
t khi mua cổ phần và đợc xác định theo công th
K= Rf+ Rp



i=1:n

Di
(1+K )i


Rf : Tỷ suất lợi nhuận thu đợc từ các khoản đầu
ợc tính bằng lÃi suất trả trớc của trái phiếu Chí
từ 10 năm trở lên ở thời điểm gần nhất với thời
là giá trị hiện tại của cổ tức trị doanh nghiệp.

năm thứ i.
Pn
(1+ K )n

là giá trị hiện tại của phần
vốn Nhà nớc năm thứ n.
i : Thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác
định giá trị doanh nghiệp (i=1-n).

Rp : Tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu t mua cổ phần
Việt Nam đợc xác định theo bảng chỉ số phụ p
khoán quốc tế tại niên giám định giá hoặc do c
giá xác định cho từng doanh nghiệp nhng khôn
lợi nhuận thu đợc từ các khoản đầu t không rủi

g : Tỷ lệ tăng trởng hàng năm của cổ tức và đợ
g=bxR

Di : Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để
chia cổ tức năm thứ i.

2
0

Trong đó :


b: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ®Ĩ l¹i bỉ sung vè



×