BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỂN BÁ CẢNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG TẠI
HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ VĂN TRƯỜNG
Hà Nội, 2023
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình do tơi thực hiện, những số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa có ai cơng bố trong bất cứ cơng
trình nào khác.
Hà Nội, ngày ... tháng 10 năm 2023
Người cam đoan
Nguyễn Bá Cảnh
ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên rừng và
môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng
tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”. Sau một thời gian nghiên cứu làm
việc, em đã hồn thành đề tài của mình.
Trong q trình học tập và thực hiện đề tài, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn
chân thành, lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Vũ Văn Trường đã dành nhiều thời
gian, công sức tận tình chỉ dẫn, bồi dưỡng tơi trong q trình nghiên cứu và
hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp,
Phòng Đào tạo sau đại học và các thầy, cô trong Khoa Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hồn
thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ ủy ban nhân dân huyện
Lạc Dương, Hạt Kiểm lâm huyện Lạc Dương, Ban quản lý rừng phòng hộ đầu
nguồn Đa Nhim, Ban quản lý rừng phòng hộ Tà Nung, Vườn Quốc gia
Bidoup - Núi Bà, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng, cùng bạn bè đồng nghiệp
đã tạo điều kiện, chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng 10 năm 2023
Học viên
Nguyễn Bá Cảnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................... 3
1.1.2. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng .............................................. 5
1.2. Những kinh nghiệm quản lý rừng trên thế giới ...................................... 6
1.2.1. Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới...................................... 6
1.2.2. Các biện pháp quản lý rừng trên thế giới ........................................ 7
1.3. Tình hình quản lý rừng ở Việt Nam...................................................... 11
1.3.1. Cơ sở pháp lý .................................................................................. 12
1.3.2. Những nghiên cứu quản lý rừng ở Việt Nam.................................. 12
1.3.3. Các biện pháp quản lý rừng ở Việt Nam ........................................ 14
1.4. Quản lý bảo vệ rừng tại tỉnh Lâm Đồng. .............................................. 16
1.5. Đánh giá chung ..................................................................................... 18
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 19
2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 19
2.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................ 19
2.2. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu ........................................................ 19
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 19
iv
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
2.3.1. Nghiên cứu hiện trạng rừng, thực trạng công tác quản lý rừng trên
địa bàn huyện Lạc Dương ........................................................................ 20
2.3.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng ...... 20
2.3.3. Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
QLR cho huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng ............................................ 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 20
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu .......................................................... 20
2.4.2. Phương pháp đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia PRA ...... 21
2.4.3. Phương pháp điểu tra ..................................................................... 21
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích định lượng bằng cách đánh giá
theo phương pháp SWOT .......................................................................... 23
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 24
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 24
3.1.2. Địa hình .......................................................................................... 25
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................ 25
3.1.4. Đất đai thổ nhưỡng ......................................................................... 26
3.1.5. Động, thực vật ................................................................................ 27
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 28
3.2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế ........................................................ 28
3.2.2. Dân số, dân tộc ............................................................................... 28
3.2.3. Giáo dục, y tế, văn hóa ................................................................... 29
3.2.4. Giao thơng ...................................................................................... 29
3.2.5. Các hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................... 30
3.2.6. Bưu chính viễn thơng ...................................................................... 31
3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế, xã hội ......... 31
v
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
4.1. Đặc điểm hiện trạng rừng huyện Lạc Dương ....................................... 34
4.1.1. Hiện trạng rừng năm 2022 ............................................................. 34
4.1.2. Diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng huyện Lạc Dương giai đoạn
2018 - 2022 ............................................................................................... 38
4.1.3. Thực trạng công tác quản lý rừng lại huyện Lạc Dương ............... 40
4.1.4. Đánh giá công tác quản lý rừng trên địa bàn huyện Lạc Dương .. 64
4.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng ................ 67
4.2.1. Kết quả phân tích SWOT cho cơng tác quản lý rừng trên địa bàn
huyện Lạc Dương...................................................................................... 67
4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng ......................... 70
4.2.3. Tác động của quản lý, bảo vệ rừng ................................................ 75
4.3. Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng ........ 79
4.3.1. Giải pháp về thực hiện chính sách về pháp luật lâm nghiệp ......... 79
4.3.2. Giải pháp về Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo vệ rừng .......................................................................... 80
4.3.3. Giải pháp về khoa học công nghệ .................................................. 81
4.3.4. Các giải pháp về kinh tế - xã hội .................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
BQLRPH
Ban quản lý rừng phòng hộ
VQG
Vườn Quốc gia
ĐDSH
Đa dạng sinh học
HST
Hệ sinh thái
BV&PTR
Bảo vệ và phát triển rừng
BVR
Bảo vệ rừng
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
ĐBDTTS
Đồng bào dân tộc thiểu số
QLBV
Quản lý bảo vệ
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
UBND
Ủy ban nhân dân
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
PTR
Phát triển rừng
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QLTNR&MT
Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
UNCED
Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro và
Hội nghị Rio
ITTO
Tổ chức gỗ nhiệt đới
CITES
Công ước quốc tế về bn bán các lồi động thực
vật quý hiếm
CBD
Công ước về đa dạng sinh học
CGCC
Công ước về thay đổi khí hậu tồn cầu
FSC
Hội đồng quản trị rừng
ASEAN
Khu vực Đông Nam Á
RTN
Rừng tự nhiên
vii
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
PTNH
Phát triển nông thôn
KHCN
Khoa học công nghệ
FORMIS
Phần mềm theo dõi diễn biến rừng
THCS
Trung học cơ sở
THPH
Trung học phổ thông
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
OCOP
Câu lạc bộ sản xuất các sản phẩm nơng nghiệp đặc
trưng của vùng
CCHC
Cải cách hành chính
MTQG
Mặt trận tổ quốc
NTM
Nơng thơn mới
MTQG
Mục tiêu quốc gia
HĐND
Hội đồng nhân dân
PHĐN
Phịng hộ đầu nguồn
NCKH
Nghiên cứu khoa học
HTQT
Hợp tác quốc tế
VPHC
Vi phạm hành chính
VLC
Vật liệu cháy
GĐ
Giai đoạn
HĐ
Hợp đồng
BQL
Ban quản lý
BVR&PCCCR Bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Dương 35
Bảng 4.2. Hiện trạng rừng phân theo đơn vị hành chính ...................................36
Bảng 4.3. Hiện trạng rừng phân theo đơn vị quản lý rừng.................................37
Bảng 4.4. Biến động diện tích rừng và đất theo các năm giai đoạn 2018 - 2022 ..39
Bảng 4.5. Tổng hợp diện tích giao khốn QLBVR bằng nguồn vốn chi trả
DVMTR trên địa bàn huyện Lạc Dương giai đoạn 2018 - 2022 .......................46
Bảng 4.6. Tình hình vi phạm lâm luật trên địa bàn huyện Lạc Dương giai đoạn
2018 - 2022 ..........................................................................................................48
Bảng 4.7. Thực trạng các vụ cháy rừng giai đoạn 2018 - 2022, huyện Lạc
Dương ..................................................................................................................53
Bảng 4.8. Thực trạng phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp giai đoạn 2018 2022 huyện Lạc Dương .......................................................................................58
Bảng 4.9. Phân tích SWOT cho công tác quản lý rừng huyện Lạc Dương .......67
Bảng 4.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ rừng huyện
Lạc Dương ...........................................................................................................70
Bảng 4.11. Mối quan tâm của các bên liên quan đến công tác QLBVR ...........72
Bảng 4.12. Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác quản lý
rừng huyện Lạc Dương........................................................................................73
Bảng 4.13. Mức độ ưu tiên của các giải pháp quản lý và phát triển rừng huyện
Lạc Dương ...........................................................................................................74
Bảng 4.14. Cơ cấu thu nhập bình quân của một hộ gia đình tại khu vực nghiên
cứu ........................................................................................................................75
Bảng 4.15. Nhận thức của người dân trong quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu 76
Bảng 4.16. Nhu cầu gỗ bình quân một năm của cộng đồng tại khu vực nghiên
cứu ........................................................................................................................77
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của rừng đến môi trường tại khu vực nghiên cứu ........78
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Lạc Dương ........................................................ 24
Hình 4.1. Hiện trạng rừng năm 2022 huyện Lạc Dương ................................ 34
Hình 4.2. Diện tích rừng huyện Lạc Dương qua các năm .............................. 40
Hình 4.3. Sơ đồ tổ chức quản lý rừng huyện Lạc Dương ............................... 43
Hình 4.4. Biểu đồ diện tích giao khốn QLBV rừng bằng nguồn vốn chi trả
DVMTR trên địa bàn huyện Lạc Dương giai đoạn 2018 - 2022 .................... 47
Hình 4.5. Biểu đồ thực trạng vi phạm lâm luật trên địa bàn huyện Lạc Dương 51
Hình 4.6. Biểu đồ thực trạng các vụ cháy rừng giai đoạn 2018 - 2022, huyện
Lạc Dương ....................................................................................................... 55
Hình 4.7. Biểu đồ phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp giai đoạn 2018 2022 ................................................................................................................. 59
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một bộ phận của môi trường sống là tài nguyên quý giá của
chúng ta, rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống con người.
Rừng đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và sự tồn tại của
trái đất. Rừng không chỉ cung cấp nguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ
cho một số ngành sản phẩm mà quan trọng hơn là các lợi ích của rừng trong
việc duy trì và bảo vệ mơi trường. Đó là điều hịa khí hậu, hạn chế xói mịn và
bồi lắng, bảo vệ bờ biển, ngăn chặn thiên tai mùa màng. Đồng thời rừng cịn
là nơi nghỉ mát vui chơi giải trí có ý nghĩa về mặt du lịch đem lại lợi ích cho
quốc gia.
Mặc dù các lợi ích môi trường do rừng đem lại rất đáng kể, tuy nhiên
trong mấy thập kỷ qua diện tích rừng trên thế giới dần bị thu hẹp, rừng bị
suy giảm cả về số lượng và chất lượng nên đã dẫn đến hạn hán, lũ lụt ngày
càng nhiều, bầu khí quyển bị ơ nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống
con người.
Việt Nam chúng ta cũng vậy, đứng trước sự suy thoái của rừng ngày
càng nghiêm trọng. Trước tình hình phải bảo vệ diện tích rừng hiện có và
từng bước khơi phục lại diện tích rừng bị suy thoái, Đảng và Nhà nước đã ban
hành nhiều chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật nhằm
mục đích quản lý, bảo vệ và khơi phục lại tài nguyên rừng từng bước nâng
cao tỉ lệ che phủ của rừng. Tuy vậy công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, như: áp lực dân số ở các vùng có
rừng tăng nhanh, đời sống khó khăn, người dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai
thác tài nguyên rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa cịn thấp, kiến thức
bản địa chưa được phát huy, công tác quản lý bảo vệ rừng tại các địa phương
đang bị xem nhẹ, trình độ, chun mơn nghiệp vụ của cán bộ lâm nghiệp hạn
chế, các chính sách, chủ trương của nhà nước còn nhiều bất cập và chưa được
phát huy tối đa hiệu quả của nó đem lại...
2
Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh khu vực Tây Ngun, có vị trí chiến lược
quan trọng tạo nên sự giao thoa không chỉ về kinh tế - xã hội mà Lâm Đồng
còn được đánh giá là một trong những địa phương giàu tiềm năng tài nguyên
rừng của Việt Nam, nhất là sự đa dạng về hệ sinh thái và các lồi sinh vật trên
cạn. Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 978.120 ha. Diện tích rừng tỉnh Lâm
Đồng là 539.403 ha, tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh năm 2021 là 54,6% [21].
Đặc biệt một số huyện như Lạc Dương, Cát Tiên, Dạ Huoai, Đam Rông tỷ lệ
che phủ rừng rất cao từ 64,0 - 85,2%. Trong những năm gần đây, diện tích
rừng Lâm Đồng liên tục tăng. Tuy nhiên, với sức ép của KT - XH thì vẫn cịn
tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh.
Huyện Lạc Dương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Lâm
Đồng, có diện tích tự nhiên 131.136,0 ha. Theo kết quả theo dõi diễn biến tài
nguyên rừng năm 2022 thì huyện Lạc Dương có tỉ lệ che phủ rừng 85% [15],
là địa phương có tỉ lệ che phủ lớn nhất tỉnh. Đây là địa phương có thế mạnh
về phát triển lâm nghiệp, các loại dịch vụ môi trường, kinh doanh du lịch sinh
thái...Tuy nhiên, để khai thác được thế mạnh đó của địa phương, cần phải giữ
được hiện trạng rừng hiện có, đồng thời phát triển thêm để tạo mơi trường
cảnh quan thiên nhiên phong phú. Đây cũng là quyết tâm của chính quyền địa
phương. Chính quyền địa phương cũng đã đề ra nhiều giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả BV&PTR. Đến nay, tình trạng lấn chiếm đất rừng, khai thác và
vận chuyển lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra. Nhằm tìm hiểu kĩ hơn nữa về
cơng tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Lạc Dương. Được sự nhất trí của khoa
QLTNR&MT em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”. Kết quả
nghiên cứu là cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý bảo vệ rừng cho địa phương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
a) Khái niệm rừng
Từ xa xưa, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng, bởi
lẽ rừng chính là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ. Lịch sử ngày
càng phát triển thì những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành
những học thuyết về rừng.
Năm 1930, Morozov đã đưa ra khái niệm: “Rừng là một tổng thể cây
gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở
mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ
phận của cảnh quan địa lý”.
Năm 1952, M. E. Tcahenco đã định nghĩa: “Rừng là một bộ phận của
cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ,
động vật và cả vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối
quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài”.
Năm 1974, LS.Melekhop cho rằng: “Rừng là sự hình thành phức tạp
của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu”.
Việt Nam, Quốc Hội nước ta đã ra luật số 16/2017/QH14 ngày 15
tháng 11 năm 2017, tại Luật này cũng đã định nghĩa rằng: rừng là một hệ sinh
thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật rừng, đất
rừng và các yếu tố mơi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc
một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau được xác định theo hệ thực vật
trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác;
diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.
4
b) Khái niệm quản lý bảo vệ rừng
Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp tác động tích cực vào
rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững [25].
Quản lý bảo vệ rừng là một lĩnh vực tương đối rộng lớn bao gồm hàng loạt
các biện pháp quản lý bảo vệ rừng khác nhau như quản lý bảo vệ bằng hệ
thống các lâm luật, chính sách, các nghị định như giao đất, giao rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng...
c) Khái niệm về quản lý rừng bền vững
Trước đây vấn đề quản lý, sử dụng rừng và đất rừng chỉ đơn thuần là
việc khai thác các sản phẩm của rừng mà ít hoặc chưa chú trọng tới việc bảo
vệ, tái tạo và phát triển vốn rừng cũng như việc phát huy vai trò của rừng
trong việc bảo vệ mơi trường sinh thái.
Đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề quản lý rừng bền
vững, nhưng khái niệm được sử dụng nhiều nhất do ITTO (Hội đồng gỗ nhiệt
đới quốc tế), như sau: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý rừng để
đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể, xem xét đến việc phát triển sản xuất
dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp đồng thời không làm giảm giá trị hiện có và
ảnh hưởng đến năng suất sau này, cũng như không gây ra các tác động xấu
đến môi trường tự nhiên và xã hội”[6].
Từ đó có thể hiểu vấn đề quản lý sử dụng rừng đều phải dựa trên cơ sở
đảm bảo sự phát triển bền vững. Quản lý rừng bền vững là thực hiện triệt để
và đồng bộ các biện pháp nhằm không ngừng phát huy hiệu quả kinh doanh,
ổn định liên tục những tác dụng và lợi ích của rừng trên lĩnh vực khác nhau.
Sự phát triển bền vững này phải đảm bảo 3 yếu tố sau:
- Một là, Bền vững về mặt môi trường sinh thái: Quản lý bảo vệ phải
duy trì hệ thống sinh vật, bảo vệ phát triển đa dạng sinh học và tính ổn định
của hệ sinh thái;
- Hai là, Bền vững về mặt xã hội: Thu hút lao động vào nghề rừng, tạo
công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Đáp ứng được nhu cầu sử dụng
5
tài nguyên rừng của thế hệ hiện tại đồng thời khơng làm ảnh hưởng đến lợi
ích của thế hệ mai sau;
- Ba là, Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng phải cho hiệu quả kinh tế
cao, năng xuất chất lượng ổn định đồng thời phải được thị trường chấp nhận.
Nghĩa là phát triển phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho con người, tài
nguyên sinh vật, môi trường cần phải giữ gìn cho các thế hệ sau, thể hiện ba
mặt đó là phù hợp về mơi trường, có lợi ích về mặt xã hội và đáp ứng về mặt
kinh tế.
1.1.2. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
1) Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền
vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân
theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2) Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý
rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát
huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi
tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết
hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế
gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản
phẩm rừng.
3) Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và
đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định
khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội
hoá nghề rừng.
4) Bảo đảm hài hịa lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích
kinh tế của rừng với lợi ích phịng hộ, bảo vệ mơi trường và bảo tồn thiên
6
nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề
rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng.
5) Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử
dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật,
khơng làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác (luật và bảo vệ
phát triển rừng).
1.2. Những kinh nghiệm quản lý rừng trên thế giới
1.2.1. Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới
Trước đây trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ cịn 4,1 tỷ ha,
mỗi năm trung bình diện tích rừng nhiệt đới thu hẹp 11 triệu ha, trong đó diện
tích đa dạng của rừng trồng và phát huy vai trò của nó cịn rất hạn chế. Riêng
ở Châu Á Thái bình dương trong thời gian 1976 - 1980 mất 9 triệu ha rừng,
cũng trong thời gian này ở châu Phi mất 37 triệu ha rừng, ở Châu Mỹ mất
18,4 triệu ha rừng. Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nước nhiệt đới thuộc
thế giới thứ 3Error! Reference source not found.. Các nhà khoa học đã chỉ
ra rằng, có nhiều ngun nhân dẫn tới tình trạng mất rừng. Trong đó, ngun
nhân chính, đó là do chiến tranh và tỉnh trạng khai thác tài nguyên rừng lấy
lâm sản, đất đai để canh tác nơng nghiệp mất kiểm sốt.
Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa học
cũng đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng
như: các nhà lâm học Đức là G. L. Hartig, Heyer và Hundeshagen đã đề xuất
nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đều tuổi; Các nhà lâm học
Pháp là Gournand và Thuỵ Sỹ là H. Biolley đã đề ra phưong pháp kiểm tra
điều chỉnh sản lượng với rừng khai thác chọn khác tuổi...
Với mục đích quản lý bền vững, các khu bảo vệ (protected areas) được
thành lập ngày càng nhiều, nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc
quản lý bền vững các khu bảo vệ. Nhiều chính sách và giải pháp được đưa ra
để áp dụng quản lý rừng bền vững. Năm 1996, tại Vườn quốc gia Bwindi
7
Impenetrable và Mgahinga Gorilla thuộc Uganda. Wild và Mutebi đã nghiên
cứu giải pháp quản lý, khai thác bền vững một số lâm sản và quản lý bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên giữa ban quản lý vườn và cộng đồng dân cư [26].
Trong báo cáo “Hợp tác quản lý với người dân ở Nam Phi - phạm vi
vận động” của Moenieba Isaacs và Najma Mohamed đã nghiên cứu và đưa ra
giải pháp quản lý tài nguyên thiên bền vững tại vườn quốc gia Tichtersveld
chủ yếu dựa trên hương ước quản lý bảo vệ tài nguyên, trong đó người dân
cam kết bảo vệ ĐDSH trên địa phận của mình cịn chính quyền và ban quản lý
hỗ trợ người dân xây dựng hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội
khác [26].
Tại vườn quốc gia Kruger của Nam Phi, nhằm bảo vệ tài nguyên bền
vững, Chính phủ đã trao quyền sử dụng đất đai, chia sẻ lợi ích du lịch cho
người dân, ngược lại người dân phải tham gia quản lý và bảo vệ tài nguyên tại
Vườn quốc gia [26].
Theo Shuchenman, tại Vườn quốc gia Andringitra của Madagascar, để
thực hiện quản lý rừng bền vững, chính phủ đảm bảo cho người dân được
quyền chăn thả gia súc và khai thác tài nguyên rừng phục hồi để được sử dụng
tại chỗ, cho phép giữ gìn những tập quán truyền thống khác như có thể giữ
gìn các điểm thờ cúng thần rừng. Ngược lại, người dân phải đảm bảo tham gia
về sự ổn định của các hệ sinh thái trong khu vực [26].
Theo báo cáo của Oli Krishna Prasad, tại Khu bảo tồn Hoàng gia
Chitwan ở Nepan, để quản lý rừng bền vững, cộng đồng dân cư vùng đệm
được tham gia hợp tác với một số bên liên quan trong việc quản lý tài nguyên
vùng đệm phục vụ cho du lịch. Lợi ích của cộng đồng khi tham gia quản lý tài
nguyên là khoảng 30 - 50% thu được từ du lịch hàng năm sẽ được đầu tư trở
lại cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng [27].
1.2.2. Các biện pháp quản lý rừng trên thế giới
Đến đầu thế kỷ thứ 18 với sự nhận thức: Rừng không phải là tài
nguyên vô tận và đang bị suy giảm nghiêm trọng. Ban đầu, quan điểm bền
8
vững chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục. Cùng với
sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, quản lý rừng
bền vững đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều
mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là quản lý
rừng bền vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn
diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Cuối những năm 1980 trên
thế giới nhiều tổ chức phi chính phủ vận động tẩy chay gỗ rừng nhiệt đới để
giảm nhu cầu trên thị trường thế giới. Sau đó chính quyền nhiều thành phố
lớn ở Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ cũng có lệnh cấm sử dụng gỗ rừng nhiệt đới
trong những cơng trình xây dựng bằng vốn ngân sách. Đến 1990 Quốc hội
Australia ban hành luật hạn chế nhập khẩu gỗ từ những nước không thực hiện
QLRBV. Biện pháp cấm và tẩy chay thương mại và sử dụng gỗ rừng nhiệt đới
cũng thường xuyên được thảo luận ở Hội đồng gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO)
trong suốt những năm 1988 - 1992. Nhiều thị trường rộng lớn châu Âu và Bắc
Mỹ bắt đầu thực hiện chính sách chỉ cho phép gỗ có chứng chỉ được tham gia.
Đến đầu những năm 2000 Nhóm G8 tuyên bố các chính phủ thành viên cam
kết tìm biện pháp đáp ứng những nhu cầu về gỗ và nguyên liệu giấy của mình
chỉ từ những nguồn gỗ hợp pháp và được quản lý bền vững. Những cam kết
này sau đó đã trở thành chính sách của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
và Liên minh châu Âu (EU). Gần đây EU đã đề ra Kế hoạch hành động thi
hành Luật lâm nghiệp, Quản trị và Thương mại, trong đó cơng cụ thương mại
được coi là chìa khóa để thực hiện cam kết của các nước thành viên. Trên thị
trường nảy sinh vấn đề: Người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi hỏi sản phẩm mà
họ mua phải có nguồn gốc từ rừng đã được quản lý bền vững, người sản xuất
muốn chứng minh rừng của mình đã được quản lý bền vững.
Năm 1992 lần đầu tiên Hội đồng gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) đề ra
những tiêu chí cơ bản cho việc quản lý bền vững cho rừng nhiệt đới và kêu
gọi các tổ chức quốc tế tham gia. Hưởng ứng mạnh mẽ các vấn đề quản lý
rừng bền vững, ngay sau đó các hiệp hội về rừng đã ra đời, như:
9
- Hội tiêu chuẩn Canada (CSA) Năm 1993;
- Hội đồng quản trị rừng (FSC) Năm 1994;
- Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI) năm 1994;
- Tổ chức nhãn sinh thái Indonesia (LEI) năm 1998;
- Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC) năm 1998;
- Chứng chỉ rừng Chi lê (Certfor Chile) năm 1999;
- Chương trình phê duyệt chứng chỉ rừng (PEFC) năm 1999.
Từ đó, phương thức QLRBV đã trở thành cao trào, được hầu hết các
nước nông nghiệp tiên tiến và hàng loạt các quốc gia đang phát triển có rừng
cần QLBV, tự nguyện tham gia. Đây là vấn đề nhận thức của các quốc gia
nhằm làm sao bảo vệ được rừng mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng,
nhận thức của chủ rừng về quyền xuất khẩu vào mọi thị trường thế giới và
quyền bán lâm sản với giá cao. Vai trò của rừng đối với cuộc sống của con
người hiện tại được đánh giá và được thiết kế trong rất nhiều chương trình,
hiệp ước, cơng ước quốc tế (như CITES - 1973, RAMSA - 1998, UNCED 1992, CBD - 1994, UNFCCC - 1994, UNCCD - 1995).
Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng
và kinh doanh gỗ về việc chỉ bn bán sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu
rừng đã được QLBV, từ đó một loạt tổ chức QLBV (gọi tắt là tiến trình
QLRBV) đã ra đời và có phạm vi hoạt động khác nhau trên thế giới và đề
xuất tiêu chuẩn QLRBV với nhiều những tiêu chí như sau:
- Montreal cho rừng tự nhiên ơn đới, gồm 7 tiêu chí;
- ITTO cho rừng tự nhiên, gồm 7 tiêu chí;
- Pan - European cho rừng tự nhiên tồn châu Âu (tiến trình Helsinki)
gồm 6 tiêu chí;
- Sáng kiến gỗ Châu Phi cho rừng khô châu Phi;
- CIFOR cho rừng tự nhiên nói chung, gồm 8 tiêu chí;
- FSC cho mọi kiểu rừng toàn thế giới, gồm 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí.
10
- PEFC gồm 7 nguyên tắc, 66 tiêu chí.
Trong số này, Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và Chương trình
phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC) là 2 tổ chức uy tín nhất và có
phạm vi rộng tồn thế giới.
Tại khu vực Đơng Nam Á, xuất phát từ xu hướng mất rừng và bị thị
trường thế giới từ chối nếu gỗ khơng có chứng chỉ QLRBV, do vậy để bảo vệ
và phát triển diện tích rừng nên hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN đã
phát triển mạnh mẽ, thể hiện trong giai đoạn từ 1995 - 2000 ASEAN đã hoàn
thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV chung vào năm 2000 tại thành phố Hồ
Chí Minh và được phê duyệt tại Hội nghị Bộ trưởng Nông - Lâm nghiệp
Phnom-penk. Song, do bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7
tiêu chí của ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC.
Tháng 8/2018, hội nghị lần thứ 18 tại Hà Nội, các nước trong khu
vực Đông nam Á đã họp để thỏa thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng
bộ tiêu chí và chỉ số về QLBVR ở vùng ASEAN (viết tắt là C&I ASEAN),
bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc gia và cấp
đơn vị quản lý.
Luật chống phá rừng của Châu Âu (EUDR) được Nghị viện Liên
minh Châu Âu thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2023. Tại Luật này sẽ cấm
nhập khẩu những mặt hàng nông sản, gồm: Cà phê, dầu cọ, đậu nành, gỗ và
đồ gỗ, gia súc, ca cao, cao su và một số sản phẩm phái sinh từ các quốc gia,
vùng lãnh thổ mà quy trình sản xuất được thực hiện trên đất có nguồn gốc
từ phá rừng và gây suy thoái rừng kể từ sau ngày 31/12/2020 vào thị trường
EU. Các cam kết hướng đến sử dụng tài nguyên đất cũng như phát triển
một nền nông nghiệp bền vững, cũng như bảo tồn, bảo vệ, quản lý, phục
hồi rừng và các hệ sinh thái trên cạn một cách bền vững. Đồng thời, tuyên
bố cũng chỉ ra rằng, để đáp ứng được các mục tiêu về sử dụng đất, khí hậu,
đa dạng sinh học và phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu, cũng như
11
trong phạm vi quốc gia, sẽ địi hỏi phải có những hành động tích cực hơn
nữa trong các lĩnh vực liên kết sản xuất và tiêu dùng bền vững, như phát
triển cơ sở hạ tầng, thương mại, tài chính và đầu tư; hỗ trợ cho cộng đồng
địa phương và các nơng hộ.
Như vậy, có thể nói rằng các biện pháp BVR trên thế giới đã rất mạnh
mẽ, quyết liệt đối với công tác BVR, nhằm thay đổi nhận thức của các Quốc
gia trên thế giới. Bên cạnh đó nó cũng giải quyết hài hịa lợi ích của các bên
tham gia.
1.3. Tình hình quản lý rừng ở Việt Nam
Theo số liệu công bố về rừng đầu tiên về rừng tại Đông Dương của
Tổng thanh tra Lâm nghiệp Maurand năm 1943. Khi đó trên lãnh thổ Việt
nam có 14,3 triệu ha RTN, chưa có rừng trồng, với tỉ lệ che phủ là 43%. Sau
1/2 thế kỷ, mặc dù diện tích rừng trồng đã tăng dần từ năm 1976 và đạt
10,745 triệu ha 1992 nhưng rừng tự nhiên đã bị suy giảm mạnh, chủ yếu do
chiến tranh, sức ép phát triển dân số và yêu cầu sản xuất lương thực. Diện tích
rừng tự nhiên thấp nhất vào năm 1992, chỉ 9,18 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng
toàn quốc là 27,8% [8] và đến cuối năm 2020 là 42,04% [14].
Từ số liệu trên cho thấy rằng, Công tác BVR tại Việt Nam đã được
quan tâm rất sớm. bằng nhiều biện pháp thực hiện vì vậy diện tích rừng đã
tăng dần. Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng luôn được nhà nước quan
tâm thơng qua các quy định chính sách quy phạm pháp luật, chính vì vậy tỷ lệ
che phủ rừng hằng năm tăng trung bình 0,4%/năm [9]. Cơng tác quản lý bảo
vệ rừng ở Việt Nam tiếp tục được Đảng và Nhà nước quan tâm, ban hành
nhiều đường lối chính sách bao gồm những văn kiện, những quyết định, chỉ
thị và quan trọng nhất là ban hành Luật Lâm nghiệp, với nội dung hoạt động
của lực lượng Kiểm lâm phong phú đa dạng. Đây thực sự là bước ngoặt lớn
trong lịch sử phát triển lâm nghiệp ở nước ta, làm cho pháp Luật về rừng đi
vào cuộc sống.
12
1.3.1. Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai số 43/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Lâm
nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017; Luật đa dạng sinh học số
20/2008/QH13 ngày 13/11/2008; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
ngày 17/11/2020.
Nghị định số 06/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán Quốc tế các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Nghị định số
84/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
06/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán Quốc tế các loại
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ về việc thi hành Luật Lâm nghiệp; Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai;
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1.3.2. Những nghiên cứu quản lý rừng ở Việt Nam
Tại Việt Nam trước những biến đổi mạnh mẽ của môi trường và hiểm
họa sinh thái có thể xảy ra thì việc quản lý rừng bền vững ngày càng trở nên
quan trọng. Phần lớn các chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ ngành lâm nghiệp
hiện nay đều hướng vào QLBVR. Những chương trình phát triển lâm nghiệp
lớn của Nhà nước đều xem QLBVR là một trong những mục tiêu quan trọng.
Trong bản Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Việt nam, giai đoạn
2021 - 2030, đã khẳng định quan điểm phát triển lâm nghiệp trở thành ngành
kinh tế phát triển không chỉ nhờ vào khả năng cung cấp hàng hóa lâm sản mà
cịn nhờ vào khả năng các hàng hóa và dịch vụ về môi trường đáp ứng yêu
cầu trong nước và quốc tế [3].
QLBVR đang được đặt ra như một vấn đề bức xúc cả về quan điểm,
phương pháp luận đến những giải pháp cụ thể. Các thể loại nghiên cứu và
13
kinh nghiệm trong nước và quốc tế về QLBVR thực sự là bài học quý cho
quản lý rừng ở mỗi địa phương. Vấn đề đặt ra là quản lý rừng như thế nào
được coi là quản lý rừng bền vững? Để quản lý tài nguyên rừng bền vững cần
phải thỏa mãn những điều kiện gì? Trong các giải pháp quản lý, giải pháp nào
sẽ tác động tích cực đến quản lý tài nguyên rừng bền vững trên địa bàn nghiên
cứu? Đây chính là những câu hỏi mà nghiên cứu này cần giải quyết tại huyện
Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Về cơ sở lý luận, ở Việt Nam đã có nhiều cơng trình nghiên cứu phân
tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững.
Một số đề tài nghiên cứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp cụ thể như:
Năm 2004, tác giả Vũ Nhâm đã thực hiện đề tài nghiên cứu và xây
dựng được “Hướng dẫn tổ chức đánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng
bền vững quốc gia” nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ Nông nghiệp và
PTNT ký cam kết thực hiện phương án QLRBV [23]; Năm 2004 tác giả Lại
Thị Nhu khi nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên
liệu ván dăm giai đoạn 1999 - 2003 của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên”
đã đánh giá về các mặt kinh tế, xã hội và mơi trường, q trình đánh giá có sử
dụng các chỉ tiêu chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án. Tuy
nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích cực mà chưa đi sâu phân
tích những tác động tiêu cực của dự án [10]; Năm 2007, Luận án Tiến sĩ của
tác giả Hà Công Tuấn thực hiện đề tài “Quản lý nhà nước bằng pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay” đã xây dựng khái niệm quản
lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng là q trình các cơ
quan hành chính nhà nước sử dụng công cụ pháp luật tác động vào các đối
tượng quản lý để định hướng và điều chỉnh các hành vi xã hội nhằm bảo vệ
bền vững tài nguyên rừng.
Tiếp sau đó nhiều tác giả đã thực hiện việc đánh giá tác động kinh tế xã hội tại công ty lâm sản xuất khẩu (Forexco) tỉnh Quảng Nam và chỉ ra sự
14
phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số và tiêu chuẩn trong bộ tiêu
chuẩn QLRBV của Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC từ đó đề xuất hệ
thống các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí tiến tới QLRBV và cấp
chứng chỉ rừng. Tuy nhiên, những đánh giá tác động chỉ dựa theo các chỉ số
của bộ tiêu chuẩn, những giải pháp đề xuất chỉ đặt trong tình huống cụ thể ở
hiện tại mà chưa có những dự báo, phân tích xu hướng thay đổi các yếu tố xã
hội nhằm đề xuất các giải pháp và những cơng việc ưu tiên trong tiến trình
QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.
Qua các cơng trình nghiên cứu, các tác giả cũng đã chỉ ra rằng. Việc
BVR ngoài các bộ cơng cụ về pháp lý chặt chẻ thì cũng cần có những giải
pháp đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên liên quan. Tuy nhiên, trong giai
đoạn vừa qua lợi ích mang lại từ nguồn tài nguyên rừng còn rất hạn chế, chưa
đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội.
1.3.3. Các biện pháp quản lý rừng ở Việt Nam
Để thực hiện một cách hiệu quả quản lý rừng bền vững cần phải giải
quyết một cách hài hịa lợi ích giữa nhà nước và người dân, cộng đồng dân
cư. Việc xác định cơ chế chia sẻ lợi ích gắn liền với quyền và nghĩa vụ của
người dân đối với rừng rất được nhà nước ta quan tâm.
Tại Quyết định số 532/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt về chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cũng đã đề ra mục tiêu Xây dựng ngành lâm
nghiệp thực sự trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật; thiết lập, quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng bền vững rừng và diện tích đất được quy hoạch cho
lâm nghiệp; đảm bảo sự tham gia rộng rãi, bình đẳng của các thành phần kinh
tế vào các hoạt động lâm nghiệp, huy động tối đa các nguồn lực xã hội; ứng
dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại. Phát huy tiềm năng, vai trò và
tác dụng của rừng để lâm nghiệp đóng góp ngày càng quan trọng vào phát
triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, giảm
nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo tồn tài
15
nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các loại hình dịch
vụ mơi trường rừng, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, giữ vững quốc
phịng và an ninh, thực hiện thành cơng các mục tiêu quốc gia về phát triển
bền vững. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả.
a) Chứng chỉ rừng
Hiện nay ở Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia về QLBVR được tổ công tác
FSC Việt nam biên soạn trên cơ sở điều chỉnh bổ sung những tiêu chuẩn và
tiêu chí quản lý rừng của FSC quốc tế, có sử dụng những ý kiến đóng góp của
các nhà quản lý và sản xuất lâm nghiệp trong nước và trên thế giới, để vừa
đảm bảo những tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt
Nam. Do những tiêu chuẩn và những tiêu chí áp dụng chung cho tồn quốc,
đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn chung quốc tế nên việc áp dụng khơng
thể phù hợp hồn tồn trong mọi trường hợp và mọi điều kiện ở từng địa
phương. Vì vậy, khi áp dụng những tiêu chuẩn và những tiêu chí cần có sự
mềm dẻo trong một phạm vi nhất định, được các tổ chức chứng chỉ rừng quốc
tế và FSC quốc gia chấp nhận [1], [4], [5], [7], [13].
Hiện nay Việt Nam đang tham gia vào chương trình quản lý rừng bền
vững PEFC và xây dựng chương trình quản lý rừng bền vững cho quốc gia.
Chứng chỉ rừng quốc gia (NGB); Tổ chức tư vấn hoạt động đánh giá,
cấp chứng chỉ rừng (CB) và các chứng chỉ quản lý rừng bền vững khác do Việt
Nam, Tổ chức quốc tế và chứng chỉ do Việt Nam hợp tác với quốc tế cấp.
b) Chi trả DVMTR
Quỹ BV&PTR với cơ chế tài chính thực hiện nhiệm vụ ủy thác thu,
điều phối, tổ chức chi trả tiền DVMTR khá phù hợp. Đây là mơ hình quỹ
khơng dùng nguồn ngân sách nhà nước, huy động nguồn tài chính xã hội hóa
bảo đảm tính lâu dài và bền vững. Đến năm 2020 cả nước có 45 tỉnh thành đã
thành lập Quỹ BV&PTR để tổ chức thực hiện chính sách chi trả DVMTR, với
tổng số 16.746 tỷ đồng tiền DVMTR.