BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘNÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÙI VĂN THƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HỊA BÌNH
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG THỊ HOA
Hà Nội, 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Số
liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Bùi Văn Thượng
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đặng Thị
Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, quan tâm, động viên, giúp đỡ tơi
trong suốt q trình thực hiện đề tài Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tồn thể các thầy cơ giáo đã giúp
đỡ, trang bị cho tơi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như những sự
nhiệt tình, ân cần dạy bảo tôi trong những năm học vừa qua tại Trường Đại
học Lâm Nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Tân Lạc, các phòng ban, các
xã, thị trấn trực thuộc huyện Tân Lạc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong
q trình học tập, nghiên cứu và hồn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến những người thân của tôi,
cùng bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và làm Luận văn.
Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng hồn thiện Luận văn song khơng
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tơi mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp và sự chỉ bảo của các thầy cô.
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2023
Tác giả luận văn
Bùi Văn Thượng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH..................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về du lịch .......................... 5
1.1.1. Du lịch và ý nghĩa của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội ... 5
1.1.2. Phân loại các loại hình du lịch cơ bản ............................................ 8
1.1.3. Ý nghĩa của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội....................... 9
1.1.4. Khái niệm và vai trò quản lý Nhà nước về du lịch ........................ 12
1.1.5. Nội dung quản lý Nhà nước về du lịch .......................................... 15
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về du lịch 24
1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về du lịch ........................................ 28
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch của một số địa phương... 28
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình .............. 33
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....36
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình .. 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ................................................................ 37
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh
hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bản huyện Tân
Lạc, tỉnh Hịa Bình ................................................................................... 41
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 43
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 43
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 45
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá được sử dụng trong luận văn ..................... 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 47
3.1. Thực trạng hoạt động du lịch tại huyện Tân Lạc ................................. 47
3.1.1. Đặc điểm chung về ngành du lịch tại huyện Tân Lạc ................... 47
3.1.2. Tài nguyên du lịch huyện Tân Lạc ................................................. 49
3.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện
Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ............................................................................... 50
3.2.1. Phân cấp quản lý nhà nước về du lịch tại huyện Tân Lạc ............ 50
3.2.2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy trong quản lý du lịch theo
từng cấp quản lý....................................................................................... 58
3.2.3. Xây dựng kế hoạch, chiến lược quản lý du lịch ............................. 61
3.2.4. Thực hiện các chính sách ưu đãi, quảng bá, xúc tiến du lịch ....... 62
3.2.5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ....................... 64
3.2.6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về du lịch ................ 65
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên
địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ........................................................ 67
3.3.1. Yếu tố khách quan .......................................................................... 67
3.3.2. Yếu tố chủ quan.............................................................................. 72
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn
huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình .................................................................... 78
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................ 78
3.4.2. Những hạn chế và ngun nhân..................................................... 80
3.5. Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn
huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình .................................................................... 80
3.5.1. Phương hướng quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn ............ 80
v
3.5.2. Các giải pháp đề xuất .................................................................... 81
3.6. Kiến nghị .............................................................................................. 95
3.6.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Hịa Bình .............................................. 95
3.6.2. Kiến nghị với các Sở, Ban, Ngành địa phương ............................. 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BTV
Ban thường vụ
2
CA
Công an
3
CT
Chỉ thị
4
DTTS
Dân tộc thiểu số
5
GTSX
Giá trị sản xuất
6
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
7
NQ
Nghị quyết
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
QLNN
Quản lý nhà nước
10
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
11
TTg
Thủ tướng
12
TTYT
Trung tâm y tế
13
TW
Trung ương
14
UBND
Ủy ban nhân dân
15
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
16
VHTTDL
Văn hóa thể thao du lịch
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Dân số và lao động huyện Tân Lạc năm 2021 ............................... 38
Bảng 2.2. GTSX các ngành kinh tế huyện Tân Lạc giai đoạn 2020 -2022 .... 41
Bảng 2.3. Dung lượng mẫu khảo sát ............................................................... 44
Bảng 3.1. Hiện trạng khách du lịch đến huyện Tân Lạc năm 2020 - 2022 .... 48
Bảng 3.2. Thống kê các địa điểm và các tuyến du lịch tại huyện Tân Lạc .... 50
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát cán bộ về phân cấp quản lý du lịch tại huyện Tân
Lạc - tỉnh Hịa Bình ......................................................................................... 57
Bảng 3.4. Kế hoạch và chiến lược quản lý du lịch tại huyện Tân Lạc ........... 61
năm 2023 ......................................................................................................... 61
Bảng 3.5. Kết quả thu hút đầu tư vào du lịch tại huyện Tân Lạc ................... 63
Bảng 3.6. Các lớp đào tạo tập huấn về công tác du lịch huyện Tân Lạc ........ 64
năm 2022 ......................................................................................................... 64
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Tân
Lạc năm 2022 .................................................................................................. 66
Bảng 3.8. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch tại
huyện Tân Lạc ................................................................................................. 67
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến dịch vụ................... 68
du lịch tại Tân Lạc - Hịa Bình ........................................................................ 68
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của vị trí khơng gian đến quản lý du lịch .................. 69
tại Tân Lạc - Hịa Bình .................................................................................... 69
Bảng 3.11. Mức độ ảnh hưởng của cơ chế chính sách Nhà nước đến du lịch tại
huyện Tân Lạc ................................................................................................. 70
Bảng 3.12. Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch ..... 73
(n=60) .............................................................................................................. 73
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát ý kiến về năng lực quản lý của cán bộ .............. 74
văn hóa - du lịch tại huyện Tân Lạc - tỉnh Hịa Bình (n=90) .......................... 74
vii
Bảng 3.14. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý dịch vụ du lịch tại Tân Lạc ...... 75
Bảng 3.15. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý dịch vụ du lịch
tại huyện Tân Lạc tỉnh Hịa Bình .................................................................... 76
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về du lịch huyện Tân Lạc ............ 51
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch đóng vai trị vơ cùng quan trọng.
Nhà nước thông qua những công cụ quản lý nhất định nhằm tác động tích cực
vào các hoạt động du lịch, tạo dựng môi trường pháp lý lành mạnh, giúp ngành
Du lịch phát triển theo đúng định hướng và hiệu quả. Tuy vây, còn nhiều hạn
chế trong ngành du lịch tại Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng.
Sản phẩm du lịch vẫn chưa thực sự hấp dẫn, khả năng cạnh tranh chưa cao;
chất lượng dịch vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu… Có nhiều nguyên nhân
được đưa ra, song chủ yếu vẫn là do các cấp, các ngành chưa thực sự coi du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, liên ngành, liên vùng, xã hội hóa và hội nhập
quốc tế cao; thiếu chính sách quốc gia phù hợp để du lịch phát triển theo đúng
tính chất của một ngành kinh tế vận hành theo quy luật thị trường. Sự phối
hợp liên ngành, liên vùng hiệu quả còn thấp; công tác đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực du lịch chưa được quan tâm đúng mức
Tân Lạc là huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Hịa Bình, được coi
như cửa ngõ nối liền giữa miền Tây Bắc và thủ đơ Hà Nội. Nơi đây cịn được
biết đến là một trong những cái nôi của người Mường, với các địa danh du
lịch đậm đà bản sắc. Trong những năm gần đây, huyện Tân Lạc đã tổ chức
triển khai tốt các nhiệm vụ trên lĩnh vực du lịch, thông tin, thể thao. Công tác
quản lý Nhà nước về lĩnh vực du lịch được chú trọng, góp phần tích cực vào
việc tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nước; đồng thời phục vụ có hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ chính trị
của Tỉnh phát động. Huyện Tân Lạc còn được gọi là xứ Mường Bi - vùng đất
giàu bản sắc văn hóa, truyền thống lịch sử bậc nhất trong 4 vùng Mường (nhất
Bi, nhì Vang, tam Thàng, tứ Động). Với những giá trị truyền thống được lưu
giữ như: Mo Mường, Chiêng Mường, Lịch đoi, hát Thường đang, Bộ mẹng,
2
hát ví… cùng nhiều sản phẩm thủ cơng truyền thống đặc sắc như: Dệt thổ
cẩm, đan lát, rượu cần và những lễ hội đặc sắc (Lễ hội khai hạ dân tộc
Mường, Lễ hội Chùa Kè, Lễ hội đánh bắt cá suối). Sở hữu 11 điểm di tích lịch
sử, văn hóa, danh thắng được bảo vệ và khai thác (06 di tích cấp quốc gia, 05
di tích cấp tỉnh), điển hình như: Địa danh tâm linh Hang Bụt - Động Mường
Chiềng, Động thác bờ; Hang muối, Động Nam Sơn, Núi Cột Cờ, làng Mường
cổ xóm Lũy Ải, Thác Trăng; 01 điểm dừng nghỉ có phong cảnh đẹp phục vụ
khách du lịch tại Đèo đá trắng. Đặc biệt là trên địa bàn đang phát triển hoạt
động du lịch cộng đồng ở xóm Ngòi (Suối Hoa) thuộc vùng lõi khu du lịch
quốc gia hồ Hịa Bình, xóm Chiến (Vân Sơn), xóm Bưởi Cại (Phú Cường),
khu du lịch sinh thái bảo tồn thiên nhiên Lũng Mây, xã Quyết Chiến; năm
2022 Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hịa Bình đã ban hành Nghị quyết về xây dựng
các xã vùng cao huyện Tân Lạc trở thành khu du lịch cấp tỉnh vào năm 2030,
tấm nhìn đến năm 2050… Với những tiềm năng và thế mạnh sẵn có, huyện
Tân Lạc hứa hẹn là điểm đến thành công cho các nhà đầu tư trong các lĩnh
vực phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, gắn
với phát triển dịch vụ thương mại, nông nghiệp sạch...
Tuy nhiên, những năm gần đây, hoạt động quản lý du lịch trên địa bàn
huyện Tân Lạc đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức và bộc lộ
những tồn tại, hạn chế. Du lịch huyện Tân Lạc phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng, cịn nhiều khó khăn, hạn chế như: Hạ tầng giao thông chưa được
phát triển đồng bộ, đi lại khó khăn; hạ tầng cấp nước sạch, hệ thống xử lý rác
thải, nước thải, nhà vệ sinh cơng cộng cịn thiếu; cơ sở lưu trú rất ít (chỉ có 03
hộ kinh doanh homestay), chưa có cơ sở lưu trú nghỉ dưỡng cao cấp, các cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải trí, mua sắm cũng rất hạn chế; nhiều điểm
tài nguyên hấp dẫn, có tiềm năng chưa được đầu tư khai thác….
Vì vậy tơi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn
huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học.
3
Nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý du lịch, đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng
toàn diện, mạnh mẽ và bền vững của huyện Tân Lạc trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch, từ
đó đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa
bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác quản lý Nhà nước
về du lịch;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn
huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về du
lịch trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình;
- Đề xuất các giải pháp hồn thiện công tác quản lý Nhà nước về du lịch
trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Tân Lạc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa
bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
- Về khơng gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022.
+ Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2023.
+ Đề xuất các giải pháp trong thời gian tới.
4
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về du lịch.
- Thực công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Tân
Lạc, tỉnh Hịa Bình.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về du lịch trên
địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
- Các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý Nhà nước về du lịch trên địa
bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về
du lịch
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về du lịch
1.1.1. Du lịch và ý nghĩa của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Theo Luật Du lịch số 19 năm 2017 của Quốc hội ban hành, đưa ra định
nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngồi nơi cư trú thường xun khơng q 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài ngun du lịch
hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” (Quốc hội, 2017).
Cho đến nay quan niệm du lịch vẫn chưa có sự thống nhất do quan điểm
tiếp cận và góc độ nghiên cứu khác nhau về du lịch. Thuật ngữ “du lịch” bắt
nguồn từ tiếng Pháp: “Tour” nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn
“touriste” là người đi dạo chơi. Trong tiếng Anh, “to tour” có nghĩa là đi dã
ngoại đến một nơi nào đó. Mặt khác, “du lịch” là từ Hán - Việt, có thể coi là
từ ghép giữa “du” là đi chơi với “lịch” là sự lịch lãm, hiểu biết, như vậy, du
lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức (Ngô Thị Diệu An và
Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014).
Năm 1963, với mục đích quốc tế hóa khái niệm du lịch, tại Hội nghị
Liên hợp quốc về du lịch ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du
lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt
động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngồi nước họ với mục đích
hịa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Khác với quan điểm trên, các học giả đã biên soạn Từ điển Bách Khoa
toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai
phần riêng biệt khác nhau.
6
- Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): “Du lịch là
một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngồi nơi cư trú
với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,
cơng trình văn hóa, nghệ thuật”.
- Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): “Du lịch là một ngành kinh
doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên
nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm
tình u đất nước; đối với người nước ngồi là tình hữu nghị với dân tộc
mình. Về mặt kinh tế, DL là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có
thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hố và lao động dịch vụ tại chỗ”.
Theo tác giả Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006) đã nêu
định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các
hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của
các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham
quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động
đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước (địa
phương) làm du lịch và bản thân doanh nghiệp”.
Tổng hợp các quan niệm trước nay trên quan điểm toàn diện và thực hiện
phát triển của ngành kinh tế du lịch trong nước và quốc tế. Như vậy, chúng ta
thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc
điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa - xã hội. Các định
nghĩa có liên quan đến khái niệm du lịch:
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường
hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
- Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan
đến du lịch.
7
- Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá
trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du
lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên
du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.
- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài
nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
- Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy
hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch.
Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
- Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục
vụ khách du lịch.
- Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán
được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm
kết thúc chuyến đi.
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện
một phần hoặc tồn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
- Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn
khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch.
- Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn
du lịch.
- Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú
của khách du lịch.
- Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên
truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu
hút khách du lịch.
- Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời
các yêu cầu về kinh tế - xã hội và mơi trường, bảo đảm hài hịa lợi ích của các
chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu về du lịch trong tương lai.
8
- Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá
trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và
hưởng lợi.
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản
sắc văn hố địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo
dục về bảo vệ mơi trường.
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác
giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tơn
vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại.
- Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi
diễn ra các hoạt động du lịch.
1.1.2. Phân loại các loại hình du lịch cơ bản
Theo Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề nơng thơn Việt Nam
(2012) loại hình du lịch có thể phân theo các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêu
chí đưa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các
loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản như:
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: Du lịch quốc tế; Du lịch nội điạ.
Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: Du lịch chữa bệnh; Du lịch
nghỉ ngơi giải trí; Du lịch thể thao; Du lịch tơn giáo; Du lịch khám phá.
Căn cứ vào phương tiện giao thông: Du lịch bằng xe đạp; Du lịch tàu
hỏa; Du lịch tàu biển; Du lịch ô tô; Du lịch hàng không.
Căn cứ theo phương tiện lưu trú: Du lịch ở khách sạn; Du lịch nhà trọ;
Du lịch cắm trại.
Căn cứ vào đặc điểm địa lý: Du lịch miền biển; Du lịch miền núi; Du
lịch đô thị; Du lịch đồng quê.
Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: Du lịch theo đồn; du lịch cá nhân.
Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thượng lưu; du khách
bình dân.
9
Các loại hình du lịch mới: Du lịch sinh thái; Du lịch cộng đồng; Du lịch
nông nghiệp; Du lịch Teambuilding; Du lịch MICE (Là loại hình du lịch kết
hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện); Du lịch Thiền.
Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.
Du lịch cộng đồng: Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính
cộng đồng người dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích
kinh tế và bảo vệ được môi trường chung thông qua việc giới thiệu với du
khách các nét đặc trưng của địa phương (phong cảnh, văn hoá...).
1.1.3. Ý nghĩa của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.1. Ý nghĩa về kinh tế
Du lịch tạo nguồn thu ngân sách và ngoại tệ: Du lịch tạo nguồn thu ngân
sách cho các địa phương từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du
lịch thuộc quản lý trực tiếp của địa phương và từ các khoản thuế của các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Khác với việc xuất khẩu hàng hóa thơng
thường là đưa hàng hóa ra nước ngồi để thu ngoại tệ về, xuất khẩu du lịch lại
thu ngoại tệ từ việc khách trả tiền cho các hoạt động của mình khi họ đến du
lịch tại nước sở tại (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
Thúc đẩy các ngành nghề khác cùng phát triển: Sản phẩm du lịch được
cấu thành từ rất nhiều sản phẩm đơn lẻ khác nhau như: vận chuyển, lưu trú, ăn
uống, tham quan, vui chơi giải trí...đây là sản phẩm của rất nhiều ngành kinh
doanh. Để đáp ứng được nhu cầu của du khách buộc những ngành này phải
phát triển (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hịa, 2006).
Kích thích hoạt động đầu tư: Nhìn chung sự phát triển của bất cứ ngành
nào cũng tạo cơ hội đầu tư. Khác với các ngành kinh tế khác, du lịch có một
cấu trúc độc đáo - là ngành được tạo nên bởi nhiều doanh nghiệp nhỏ và hàng
loạt các dịch vụ khác nhau như lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, vận
chuyển.... Ngồi ra, sự đầu tư của nhà nước vào cơ sở hạ tầng như: đường sá,
10
công viên, hệ thống cấp nước, điện, viễn thông...và đôi khi cả cấu trúc thượng
tầng: nghệ thuật, lễ hội, văn hóa dân gian...nhằm tạo điều kiện cho du lịch
phát triển sẽ kích thích đầu tư rộng rãi của người dân, của các doanh nghiệp
trong và ngồi nước (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hịa, 2006).
Tạo cơng ăn việc làm cho người lao động: đặc thù của ngành du lịch là
có hệ số sử dụng lao động rất cao, do đó du lịch là ngành tạo cơ hội tìm kiếm
cơng ăn việc làm cho người dân trong xã hội. Cụ thể: Tạo ra nhiều việc làm
trực tiếp như công việc tại khách sạn, nhà hàng, công ty du lịch...; Tạo ra
nhiều việc làm mang tính thời vụ hoặc nhất thời vụ; Tạo công việc cho các
nhà quản lý như quản lý văn phòng, quản lý khách sạn, quản lý nhà hàng,...;
Tạo ra việc làm gián tiếp như cung cấp lương thực, thực phẩm, xây dựng
(Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
Quảng bá cho sản xuất của địa phương: Ngành du lịch tạo ra sự nổi tiếng
cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng như nông nghiệp địa phương: thông
qua việc đáp ứng nhu cầu của du khách về các sản phẩm lương thực, thực
phẩm, dụng cụ, đồ đạc, xây dựng... Đồng thời, tạo khả năng để tăng khối
lượng sản xuất của địa phương nhằm đáp ứng những nhu cầu mới, nhu cầu bổ
sung thêm từ các du khách. Những sản phẩm thủ công, hàng lưu niệm... từ
những ngành nghề đang bị mai mọt vì người dân địa phương khơng cịn quan
tâm đến thì sẽ được khơi phục và phát triển (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị
Minh Hịa, 2006).
1.1.3.2. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội - mơi trường
Thúc đẩy việc giữ gìn và phát huy tiềm năng của tài nguyên du lịch:
Trong quá trình khai thác tài nguyên phục vụ du lịch, để đảm bảo sự phát triển
ổn định và lâu dài, buộc các tổ chức khai thác phải đầu tư, giữ gìn, bảo tồn và
phát huy các thế mạnh hiện có của nguồn tài nguyên du lịch đó (Trịnh Thái
Bình, 2014).
11
Tăng cường hiểu biết giữa các dân tộc khác nhau trên thế giới: Nhờ du lịch
mà cư dân các vùng, địa phương, các quốc gia khác nhau có thể thăm viếng, đi
lại tìm hiểu lẫn nhau để có những thơng tin, hiểu biết về nhau và thông cảm lẫn
nhau, giảm đi những hiểu lầm và sự thù ghét (Trịnh Thái Bình, 2014).
Nâng cao lịng tự hào dân tộc: Sự ngưỡng mộ của du khách đối với tài
nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên của đất nước sẽ nâng cao tinh thần yêu
nước và tạo nên trong lòng người dân đất nước đó một niềm tự hào dân tộc
(Trịnh Thái Bình, 2014).
Quyền lợi của người dân để phục hồi sức khỏe và phát triển bản thân: Du
lịch ngày nay đã trở thành một loại nhu cầu phổ biến của đông đảo người dân.
Sau một thời gian lao động căng thẳng và mệt mỏi, đi du lịch được coi là
quyền của mỗi con người để phục hồi sức khỏe. Trong công tác quản trị nhân
sự của các doanh nghiệp luôn dành ra một khoản ngân sách và thời gian cho
hoạt động tham quan du lịch của người lao động; Nhà nước có nhiều chính
sách nhằm khuyến khích người dân nghỉ ngơi và phát triển bản thân. Đồng
thời, du lịch còn giúp du khách mở rộng kiến thức, hiểu biết thêm về các
vùng, địa phương khác. Ngoài ra, du lịch đánh thức các làng nghề thủ công
mỹ nghệ cổ truyền của các dân tộc: Du khách muốn khám phá, tìm hiểu
những giá trị truyền thống của dân tộc mình cũng như của các dân tộc trên thế
giới. Việt Nam là một nước có ngành du lịch đang phát triển nhưng là nước
có nguồn tài nguyên du lịch hết sức phong phú. Ngoài những thế mạnh về
cảnh quan tự nhiên, những nét văn hố truyền thống đặc sắc của dân tộc thì
làng nghề truyền thống cũng là một trong những thế mạnh cho Việt Nam phát
triển du lịch. Các làng nghề truyền thống với các sản phẩm độc đáo thiết thực
luôn đem lại lợi ích kinh tế cho người lao động. Sản phẩm làng nghề không
chỉ phục vụ đắc lực cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân mà giờ
đây chúng đã trở thành những sản phẩm có giá trị xuất khẩu, mang lại thu
12
nhập cao hơn cho người lao động, mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
(Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Oanh Kiều, 2014).
1.1.4. Khái niệm và vai trò quản lý Nhà nước về du lịch
1.1.4.1. Khái niệm quản lý Nhà nước
Có nhiều cách hiểu về quản lý nhà nước. Theo nghĩa chung nhất, quản lý
nhà nước vừa là chức năng vừa là quyền hạn và nhiệm vụ của nhà nước, nó
được hiểu là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chung đã được thể chế hóa tác
động thường xuyên và liên tục đến các quá trình, lĩnh vực hay quan hệ xã hội
nhằm đạt được mục đích quản lý.
Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác
động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương tiện lập pháp, hành
pháp và tư pháp (Nguyễn Thị Doan, 2015).
Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động chấp hành và
điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước, đó là q trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu
cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước (Nguyễn Thị Doan, 2015).
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007).
Quản lý nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà
nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước
nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan
được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý nhà nước (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007).
13
1.1.4.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về du lịch
Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên
tục bằng quyền lực công cộng chủ yếu thông qua pháp luật dựa trên nền tảng
của thể chế chính trị nhất định đối với các quá trình, các hoạt động du lịch
nhằm đạt được hiệu quả và mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước đặt ra
(Nguyễn Thị Thùy, 2013).
Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm về QLNN về du lịch, có thể rút ra :
QLNN về du lịch là phương thức mà thông qua hệ thống các công cụ quản lý
nhà nước bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho các hoạt động du lịch vận
động, phát triển đến mục tiêu đã đặt ra trên cơ sở sử dụng các nguồn lực kinh
tế trong và ngồi nước một cách có hiệu quả nhất (Nguyễn Thị Thùy, 2013).
Như vậy nói đến QLNN là nói đến cơ chế quản lý. Cơ chế đó tuân thủ
theo pháp luật kinh tế, cơng cụ, chính sách, kế hoạch...và tn thủ theo quy
luật kinh tế khách quan để quản lý. Các cơ quan Nhà nước từ Trung ương tới
địa phương là chủ thể quản lý và các mối quan hệ vận động, phát triển trong
lĩnh vực du lịch là đối tượng quản lý. Công cụ để thực hiện quản lý là các
chính sách, quy hoạch, kế hoạch (Nguyễn Thị Thùy, 2013).
QLNN về du lịch là tạo mơi trường thơng thống, ổn định, định hướng,
hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển nhưng có trật tự, cạnh tranh
lành mạnh nhằm giải quyết hài hịa các lợi ích. Thực hiện kiểm tra, thanh tra
giám sát nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương, uốn nắn những hiện tượng, hành vi
vi phạm pháp luật (Nguyễn Thị Thùy, 2013).
1.1.4.3. Vai trò của quản lý Nhà nước về du lịch
a. Vai trò định hướng
Nhà nước thực hiện chức năng hoạch định để định hướng hoạt động du
lịch, bao gồm các nội dung cơ bản là hoạch định chiến lược, kế hoạch phát
triển du lịch, phân tích và xây dựng các chính sách du lịch, quy hoạch và định
14
hướng chiến lược phát triển thị trường, xây dựng hệ thống luật pháp có liên
quan tới du lịch. Xác lập các chương trình, dự án cụ thể hóa chiến lược, đặc
biệt là các lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, tạo ra môi trường pháp lý
cho hoạt động du lịch (Nguyễn Thị Doan, 2015).
Chức năng hoạch định giúp cho các doanh nghiệp du lịch có phương
hướng hình thành phương án chiến lược, kế hoạch kinh doanh. Nó vừa giúp
tạo lập mơi trường kinh doanh, vừa cho phép nhà nước có thể kiểm sốt hoạt
động của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh du lịch trên thị trường
(Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
b. Vai trò tổ chức
Tổ chức là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước về du lịch.
Nhà nước sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị kinh doanh du lịch, đảm bảo công
tác tổ chức, quy hoạch các khu, các điểm du lịch hoạt động có hiệu quả.
Nhà nước tổ chức lại hệ thống quản lý, sắp xếp lại các cơ quan quản lý
nhà nước về du lịch từ Trung ương đến cơ sở, đổi mới thể chế và thủ tục hành
chính, đào tạo và đào tạo lại, sắp xếp cán bộ, công chức quản lý nhà nước và
quản lý doanh nghiệp, thiết lập các mối quan hệ hợp tác về du lịch với các
nước và các tổ chức du lịch quốc tế (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh
Hịa, 2006).
c. Vai trị điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị trường
Nhà nước là người đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh
doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm bảo
cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật, chống độc quyền. Một mặt, Nhà nước
hướng dẫn, kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định hướng đã
vạch ra. Mặt khác, Nhà nước phải can thiệp, điều tiết thị trường khi cần thiết
để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Trong hoạt động kinh doanh du lịch ở nước
15
ta hiện nay, cạnh tranh chưa bình đẳng, khơng lành mạnh là một trong những
vấn đề gây trở ngại cho q trình phát triển. Do vậy, nhà nước phải có vai trị
điều tiết mạnh (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hịa, 2006).
Nhà nước có thể sử dụng nhiều cơng cụ, biện pháp khác nhau để điều
tiết, can thiệp thị trường và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn mâu
thuẫn của các quan hệ gây ảnh hưởng đến mơi trường du lịch (Nguyễn Văn
Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
d. Vai trò kiểm tra, giám sát
Theo Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), kiểm tra giám sát có vai trò như sau:
Thứ nhất, nhà nước giảm sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh du lịch
cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó (về mặt đăng ký kinh doanh, chất
lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, nghĩa vụ nộp thuế...). Thứ hai, nhà nước phát
hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy
định của nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước về du lịch. Thứ ba, quản lý công tác
đào tạo, bồi dưỡng, việc bảo vệ tài ngun du lịch, mơi trường, giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc trong hoạt động du
lịch. Thứ tư, Nhà nước cũng phải kiểm tra, đánh giá sức mạnh của hệ thống tổ
chức quản lý nhà nước về du lịch cũng như năng lực của đội ngũ, cán bộ,
công chức quản lý nhà nước về du lịch.
1.1.5. Nội dung quản lý Nhà nước về du lịch
1.1.5.1. Phân cấp quản lý nhà nước về du lịch
Để đảm bảo quản lý nhà nước về du lịch thống nhất trên phạm vi cả
nước nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ đồng bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện 5 nhiệm vụ
chung của Bộ trong đó có 6 nhiệm vụ cụ thể QLNN về lĩnh vực ngành Du
lịch cụ thể như:
Về quản lý tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch (Hướng dẫn, tổ chức
hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng
16
điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ban
hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; Chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; ban hành
các quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên du
lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch) (Bộ Nội vụ, 2005).
Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa (Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc thành lập và hoạt động của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn
hóa Việt Nam ở nước ngồi, văn phịng xúc tiến du lịch quốc gia của nước
ngồi tại Việt Nam; Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng
và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc
gia; chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài;
điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương; Xây dựng
và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia; Tổ
chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch,
các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn
hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc tế) (Bộ Nội vụ, 2005).
Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch (Bộ Nội
vụ, 2005).
Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định việc thành lập, xây
dựng và quản lý các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch địa phương; phối
hợp với Tổng cục Du lịch quản lý các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch
quốc gia; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du
lịch địa phương.