Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện mường tè

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

CAO THU HẰNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG TÈ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LA THỊ THẮM

Hà Nội, 2023


i
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình học tập tại trường đến nay kết quả nghiên cứu của em
được trình bày trong luận văn là hoàn toàn đúng và trung thực với thực tế tại
huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu nơi em đang cơng tác, em khơng vi phạm bất
cứ điều gì trong Luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam. Nếu sai Em hoàn
toàn xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà Trường.
Hà Nội, ngày …..tháng ….. năm 2023


Người cam đoan

Cao Thu Hằng


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm
Nghiệp , Để hoàn thành Luận văn này em xin trân thành cảm ơn và lịng biết
ơn sâu sắc tới:
Cơ giáo hướng dẫn: TS. La Thị Thắm
Cùng các Thầy, Cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Bên cạnh đó em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo, đồng nghiệp cơ
quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho em
trong quá trình thực hiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2023
Học viên

Cao Thu Hằng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii

DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN .................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn ........................................................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm .............................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò và sự cần thiết của đào tạo nghề cho lao động
nông thôn .................................................................................................... 7
1.1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
.................................................................................................................. 11
1.1.4. Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn ........................................................................................................... 14
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn .................................................................................................. 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn .............................................................................................................. 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương của Việt Nam ...................... 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Mường Tè .................................... 25
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI


iv
CHÂU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 27
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Mường Tè, Tỉnh Lai Châu ...................... 27
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...................................................... 27
2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội ................................................ 30
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm của huyện Mường Tè ảnh hưởng đến
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện .. 32

2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp chọn điểm khảo sát .................................................. 33
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .............................................. 34
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 35
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 35
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn ............................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 37
3.1. Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Mường Tè ..................................................................... 37
3.1.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Mường Tè ................................................................................ 37
3.1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Mường Tè .......................................................... 44
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Mường Tè ............................................................. 53
3.2.1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật .................................................................. 53
3.2.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ................................................. 56
3.2.3. Yếu tố thuộc về người học nghề ..................................................... 57
3.2.4. Yếu tố Chế độ chính sách ............................................................... 62
3.3. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Mường Tè ......................................................................................... 65
3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................. 65


v
3.3.2. Những hạn chế, nguyên nhân ......................................................... 66
3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Mường Tè ......................................................................................... 67
3.4.1. Định hướng mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT .............................. 67
3.4.2. Giải pháp chung về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT

trên địa bàn huyện Mường Tè .................................................................. 68
3.4.3. Giải pháp cụ thể ............................................................................. 69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

CNH, HĐH

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

ĐTN

Đào tạo nghề

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

KHKT


Kinh tế kỹ thuật

LĐNT

Lao động nông thôn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các loại đất của huyện Mường Tè .................................................. 29
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện Mường Tè .......................... 30
Bảng 2.3. Tình hình dân số, lao động của huyện ............................................ 31
Bảng 3.1. Số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn huyện Mường Tè ... 38
Bảng 3.2. Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Mường
Tè (2020 - 2022).............................................................................................. 38
Bảng 3.3. Ngành nghề đào tạo cho LĐNT ...................................................... 40
Bảng 3.4. Kết quả hỗ trợ cho lao động nông thôn .......................................... 43
Bảng 3.5. Số lượng giáo viên dạy nghề trên địa bàn huyện năm 2023 .......... 47
Bảng 3.6. Kết quả tuyên truyền cho đào tạo nghề .......................................... 48
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát chương trình dạy nghề cho LĐNT ...................... 51
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát chương trình dạy nghề cho LĐNT ...................... 51
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề
......................................................................................................................... 54
Bảng 3.10. Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện năm 2022 .................................................................... 56
Bảng 3.11. Mức độ phù hợp về địa điểm, thời gian, nội dung đào tạo và
phương pháp đào tạo của giáo viên ................................................................. 57
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát lý do học viên không làm với nghề đã học ....... 61
Bảng 3.13. Đánh giá của giáo viên về thái độ học tập của học viên .............. 62
Bảng 3.14. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về chính sách của nhà nước về đào

tạo nghề ........................................................................................................... 63
Bảng 3.15. Kết quả điều tra cán bộ, giáo viên về công tác đào tạo nghề trên
địa bàn huyện .................................................................................................. 63
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Vị trí địa lý huyện Mường Tè ......................................................... 27


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Lao động và việc làm là một trong những vấn đề có tính chất tồn cầu
quan trọng, là mối quan tâm lớn của xã hội, đặc biệt ở các nước đang phát
triển người thất nghiệp và giải pháp việc làm. Vấn đề việc làm là một trong
những vấn đề nóng bỏng và cũng gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia và ở Việt Nam. Giải pháp việc làm cho lao động trong
sự phát triển của thị trường lao động là vấn đề quan trọng để sử dụng có hiệu
quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị
trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển,
tiến kịp với thế giới.
Trên thực tế thì việc giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn
(LĐNT) nước ta là một trong những nhiệm vụ hết sức khó khăn. Để hồn
thành nhiệm vụ này đ hỏi phải có giải pháp đồng bộ phù hợp với khoa học,
thực tế và hữu hiệu để thực hiện một cách có hiệu quả tạo việc làm phân công
lại lao động nông nghiệp nông thôn.
Huyện Mường Tè nằm phía Tây Bắc của tỉnh Lai Châu, cách trung tâm
tỉnh Lai Châu hơn 120 km huyện có diện tích tự nhiên 267.934,16 ha, huyện
có 14 đơn vị hành chính và 13 xã 01 thị trấn. Dân số huyện Mường Tè 46.040
người với 10 dân tộc cùng chung sống số người trong độ tuổi lao động 28.060
người, số người đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân là 26.854 người, số
lao động thất nghiệp 250 người. Là một huyện vùng cao biên giới đi lại khó

khăn vất vả, dốc núi cao khó khăn cho cơng tác phát triển kinh tế, là một
huyện khó khăn nhất tỉnh Lai Châu. Cơng tác đào tạo nghề và phát triển đào
tạo nghề cho lao động nơng thơn ở huyện Mường Tè theo Chương trình 1956
đã được triển khai thực hiện, đào tạo được một số lượng lao động nông thôn
nhất định để phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới của huyện.


2
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Mường Tè còn một số tồn tại như sau: Một số lao động nông thôn nhận thức
chưa sâu sắc, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt mà khơng nghĩ đến lợi ích lâu dài,
vẫn cịn tư tưởng trơng chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Do
đó, trong q trình tuyển sinh cịn phải vận động khuyến khích mới tham gia
học nghề hoặc đăng ký theo phong trào. Trình độ, nhận thức, điều kiện gia
đình của các học viên tham gia học nghề khơng đồng đều nêm gây khó khăn
trong q trình giảng dạy, trong q trình học một số lao động nơng thôn nhất
là lao động trẻ chưa nhận thức được việc đào tạo là yếu tố cần thiết đảm bảo
cuộc sống cho bản thân, cho gia đình nên cịn chưa quan tâm đúng mức đến
việc học nghề. Bên cạnh đó, tất cả các học viên tham gia lớp đào tạo nghề đều
là lao động chính của các hộ gia đình nên việc tham gia học nghề không được
đều đặn, một số học viên sau khi học nghề chưa mạnh dạn vận dụng kiến thức
đã học vào thực tế để đầu tư phát triển mơ hình do đó nhân rộng mơ hình
chưa được phát triển. Chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề còn hạn chế do Nhà
nước mới chỉ hỗ trợ khuyến khích phần nào cho người học nghề.
Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất những giải pháp hữu hiệu để mở
rộng quy mô, tăng chất lượng và hiệu quả của Chương trình đào tạo nghề cho
lao động nơng thơn nhằm đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp của huyện. Xuất phát từ yêu cầu đó em thực hiện nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa

bàn huyện Mường Tè” nhằm vận dụng kiến thức học tập để giải quyết những
vấn đề còn đang hạn chế tại địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Mường Tè, từ đó đề xuất một số giải pháp để


3
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
của huyện trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và chất lượng
và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Mường Tè trong thời gian qua.
- Xác định các nhân tố nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mường Tè.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mường Tè.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng và biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Mường Tè.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Chất lượng và biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại huyện Mường Tè.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Mường Tè, Tỉnh Lai Châu.

3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp: Tìm hiểu nghiên cứu từ năm 2020 đến năm 2022.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.


4
- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Mường Tè.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Mường Tè.
- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Mường Tè.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu
tham khảo, Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương với các nội dung cụ
thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là một hoạt động có mối quan hệ giữa người học và người dạy.
Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội
và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân cơng
lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và
phát triển nền văn minh của loài người.
* Khái niệm đào tạo nghề
Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề
nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ
chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống
những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu
cầu bản thân người học nghề.
* Lao động nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã. Lao


6
động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn
trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhìn chung đủ 15 tuổi trở lên
trừ lao động trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại (Quốc hội, 2019).
* Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thơn

Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người
lao động ở khu vực nơng thơn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có
thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo.
* Khái niệm chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng, nhưng
có nhiều người đồng tình với ý kiến cho rằng: Chất lượng là sự xuất chúng, là
tuyệt hảo, là giá trị vật chất, là sự biến đổi về chất, là sự phù hợp với mục tiêu
đề ra và là sự đáp ứng nhu cầu…
Khái niệm “Chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục
tiêu” và “Chất lượng là sự là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sử
dụng rộng rãi trên thế giới.
- Chất lượng đào tạo nghề: Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để
chỉ chất lượng của người lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề
nghiệp, theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực
ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận
của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo. Đồng thời chất
lượng đào tạo nghề còn phản ánh cả kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo
nghề và hệ thống đào tạo nghề.
- Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nơng thơn chính là: Sự phù hợp
với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của các đối tượng tham gia vào quá trình
đào tạo nghề. Bao gồm: Chính những cơ sở đào tạo đánh giá, thị trường lao


7
động, cơ sở sử dụng lao động đánh giá hoặc vận dụng kiến thức vào thực tế
để tăng năng suất lao động của người lao động nông thôn được đào tạo…
Mục tiêu đào tạo có thể coi là cơ sở quan trọng nhất để đo lường chất

lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Để đánh giá sát về chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần phải công khai mục tiêu đào tạo.
Đồng thời, mục tiêu phải được đảm bảo bằng những quy trình, thủ tục, nội
dung, phương pháp thông qua các hoạt động chủ yếu của cơ sở đào tạo.
Khái niệm chất lượng đào tạo có liên quan chặt chẽ đến khái niệm hiệu
quả đào tạo. Hiệu quả đào tạo là mức độ thực hiện các mục tiêu đào tạo và
mức độ đáp ứng các yêu cầu của thị trường tuyển dụng với chi phí, nhân lực,
thời gian ít tốn kém nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất. Vì thế chất lượng
đào tạo nghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học mang lại lợi
ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và người học.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò và sự cần thiết của đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
1.1.2.1. Đặc điểm
* Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ nhất, người lao động ở nơng thơn được tham gia chương trình đào
tạo nghề của Chính phủ ban hành. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối
tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ
nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
Thứ hai, kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách trung
ương, địa phương, doanh nghiệp. Trong đó, ngân sách trung ương đảm bảo
kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt
động đào tạo; các cá nhân, doanh nghiệp tham gia công tác đào tạo nghề được
hưởng mức thuế ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ ba, đào tạo nghề phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao
động. Đây là đặc điểm nổi bật của đề án 1956 của Chính phủ về đào tạo nghề


8
cho người lao động nông thôn. Thực trạng phát triển hiện nay của Việt Nam,

người lao động chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn và làm ngành nghề
nông nghiệp. Phần lớn trong số họ đều sản xuất theo kiểu truyền thống, nặng
về kinh nghiệm được truyền từ đời này sang đời khác, sự thiếu hẳn kiến thức
chuyên môn về nông nghiệp đã ảnh hưởng đến hiệu quả làm nông. Một khi
người nông dân quen với cách thức canh tác ngàn đời thì rất khó thay đổi, dẫn
đến mức sống cũng khó mà thay đổi theo từng năm. Trước tình hình đó,
Chính phủ đã xây dựng đề án 1956 nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống ở
khu vực nông thôn bằng cách dạy nghề cho họ, giảm tỷ hộ nghèo, đặc biệt là
hộ nghèo người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khá cao, phân chia rải rác ở các dân
tộc khác nhau.
Thứ tư, đào tạo nghề hướng tới từng bước xoá bỏ sự cách biệt cứng
nhắc giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị, giữa lao động chân tay và
lao động trí óc.
Thứ năm, sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu của đào
tạo nghề. Từ khâu tuyển sinh đầu vào đến q trình đào tạo và đầu ra phải có
sự phối hợp ăn ý giữa chính quyền - đại diện quản lý nhà nước, doanh nghiệp
- đại diện tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề, người lao động - đại diện bên
hưởng thụ hỗ trợ dự án. Trong đó, chính quyền quản lý đóng vai trị cầu nối
trung gian cho nhà tuyển dụng doanh nghiệp và người lao động, thường
xuyên điều tra khảo sát nhu cầu lao động của nhà tuyển dụng lao động và
thông tin rộng rãi đến các cấp và trực tiếp đến người lao động, đặc biệt người
lao động chưa có việc làm hoặc mới nghỉ việc. Chính quyền quản lý hoạt
động của tổ chức trên từng phạm vi của lãnh thổ, nhờ vào việc tổ chức dịch
vụ nắm được thông tin về kết quả cần chuyển giao của nghiên cứu và nhu cầu
của nơi cần sự ứng dụng khoa học và công nghệ nên hiệu quả sẽ tăng lên. Để
làm tốt được sự liên kết nêu trên, đại diện mỗi bên tham gia phải tìm tiếng nói
chung và bản ký kết trong đó quy định nghĩa vụ, quyền lợi cụ thể khi tham gia
vào từng mắt xích của hệ thống.



9
Thứ sáu, từng bước thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp
trong đó kết hợp hài hồ giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội. Quan niệm
của nhiều người là chỉ học nghề khi không đậu cao đẳng/đại học còn rất phổ
biến, xem trọng nghề được đào tạo rất ít mà hầu hết cho rằng học nghề cho có
bởi vì chỉ có bằng cao đẳng/đại học mới có thể kiếm được việc làm. Hơn nữa,
người lao động đăng ký tham gia học nghề do thấy được miễn học phí và
được hỗ trợ chi phí 30.000đ/ngày trong thời gian đào tạo mà không nhận thức
được tầm quan trọng của việc học nghề theo chủ trương định hướng của đại
phương. Để thay đổi nhận thức là công việc không phải ngày một ngày hai mà
mất đến một năm, thậm chí hơn một năm mới hy vọng có sự chuyển biến từ
sâu bên trong của người lao động, chỉ khi nào họ nhận thức đúng vai trị của
cơng tác đào tạo nghề thì chất lượng mới có thể thay đổi theo hướng tích cực.
Thứ bảy, chuyển dần từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo, bồi dưỡng
liên tục, suốt đời. Chuyển từ đào tạo kỹ năng sang đào tạo và hình thành năng
lực, đặc biệt là các năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến đổi…). Đây là đặc
điểm có tính đột phá trong đào tạo nghề, từ việc thay đổi trong suy nghĩ của
người lao động đến việc hình thành năng lực tư duy lâu dài, từ việc được ý
thức cho đến tự ý thức. Với những thay đổi khơng ngừng trong q trình hội
nhập và phát triển ở bất kỳ khu vực lao động như hiện nay đã đặt ra cho công
tác đào tạo nghề không chỉ đào tạo một lần mà thay vào đó phải xây dựng kế
hoạch đào tạo lâu dài đáp ứng được điều kiện thay đổi của thực tế. Hầu hết
những cơ sở đào tạo nghề hiện nay mới hướng tới những giá trị đạt chỉ tiêu
hiện tại, chưa xác định được định hướng trong phát triển tương lai, điều này
đòi hỏi ở người lao động lại càng khó hơn.
1.1.1.2. Vai trị của đào tạo nghề cho lao động nơng thơn
Một là, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.



10
Hai là, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH.
Ba là, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển
ngành nghề mới ở nông thôn. Giải quyết việc làm của người lao động là một
trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất
nước. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, vấn đề giải quyết việc làm cịn gặp
nhiều khó khăn, đa số lực lượng lao động hiện nay có kiến thức và chun
mơn thấp, khó có thể tìm kiếm được việc làm. Để tháo gỡ vấn đề này, phát
triển công tác ĐTN sẽ là một biện pháp hữu hiệu nhằm đào tạo đội ngũ lao
động giúp họ có thể tham gia thị trường lao động. Đối với bộ phận LĐNT,
thông qua lớp ĐTN sẽ có thể bằng những nghề mình học mà tạo lập nghề
nghiệp ngay trên quê hương mình. Đây không chỉ là vấn đề giải quyết lao động
dư thừa tại chỗ mà còn là điều kiện để phát triển ngành nghề mới ở nông thôn.
Bốn là, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Ngoài việc nâng cao chất
lượng tay nghề, chuyên môn cho người lao động, ĐTN cịn góp phần nâng
cao ý thức, tổ chức kỷ luật. Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận nhân
lực đã qua đào tạo khi ra nước ngoài lao động. Vì vậy, phát triển dạy nghề
gắn với nhu cầu thị trường lao động, hòa nhập thị trường lao động quốc tế là
góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khu vực nơng
thơn, góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước đưa kinh tế nước nhà lên một
tầm cao mới.
Năm là, góp phần thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề nghiệp,
lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội. Khi thực hiện
tốt xã hội hóa ĐTN sẽ tạo ra một phong trào ĐTN sâu rộng, lôi kéo tồn bộ xã
hội vào q trình học tập, nâng cao trình độ, đào tạo gắn với việc làm, từ đó
thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề nghiệp, lao động và việc làm cho
lao động nông thôn.



11
Sáu là, góp phần vào việc đảm bảo an sinh xã hội. Trình độ dân trí
thấp, cúng với việc sản xuất nơng nghiệp có tính thời vụ sẽ dẫn đến một bộ
phận lao động nông thôn dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội: ma túy, cờ bạc, rượu
chè… ảnh hưởng đến xã hội nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng. Vì
vậy, nếu LĐNT được qua ĐTN một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng
cao tầm nhận thức của mình và mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới
nhằm nâng cao thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ được ổn định
và phát triển hơn.
1.1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn hiện
nay không chỉ giúp người nơng dân có việc làm, tăng thu nhập từ nơng nghiệp
mà cịn có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp,
cơ cấu lại nền kinh tế trong quá trình hội nhập.
Khoảng trên 90% hộ nghèo của cả nước sinh sống ở các khu vực nơng
thơn vì vậy đào tạo nghề cho LĐNT quyết định sự thành cơng của các chương
trình xóa đói, giảm nghèo. Đào tạo nghề cho LĐNT đáp ứng được những địi
hỏi về kỹ năng, cơng nghệ về quản lý trong thời đại bước sang nền kinh tế tri
thức; đáp ứng được nhu cầu hội nhập được kinh tế thế giới và tồn cầu hóa
nền kinh tế và góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân.
1.1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo nghề cần có các tiêu chí
trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn bám sát định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chất lượng khơng thể tự nhiên mà có mà là kết quả tác động của nhiều
yếu tố. Tuy nhiên khó có thể đo lường trực tiếp chất lượng đào tạo và thường
người ta đo bằng các tiêu chí gián tiếp. Với quan niệm “Chất lượng đào tạo



12
nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào
tạo nghề và q trình đào tạo vận hành trong mơi trường nhất định”. Với quan
niệm như vậy có thể đo chất lượng đào tạo nghề qua các tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Sự vượt trội về kiến thức, kỹ năng mà học viên nhận được
sau quá trình đào tạo
Trong quá trình học nghề, người học được đánh giá kết quả thông qua
điểm của bài kiểm tra. Tùy ngành học, nghề học, bài kiểm tra có các hình thức
khác nhau như tự luận, trắc nghiệm hay thực hành nghề. Thông qua kết quả
bài kiểm tra có thể đánh giá kiến thức, kỹ năng của sinh viên qua xếp loại
điểm. Tuy nhiên kết quả đánh giá này chỉ một phía của cơ sở đào tạo. Chất
lượng này được kiểm chứng thông qua quá trình sử dụng lao động.
Như vậy, nhân tố nào sẽ đóng góp vào “sự vượt trội” của học viên học
nghề? Đó là:
- Khả năng tiếp nhận của học viên (đầu vào): Có thể thấy kiến thức học
nghề và kỹ năng tiếp nhận phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận của học viên.
Nếu đầu vào thấp thì chất lượng đầu ra khó có thể đạt được mức ỳ vọng cao.
- Chất lượng chương trình đào tạo: Trong quá trình học nghề học viên
sẽ được trang bị khối lượng kiến thức và kỹ năng. Trong quá trình đào tạo cần
kết hợp giữa lý thuyết với thực hành, bám sát những yêu cầu người sử dụng
lao động kỳ vọng vào học viên sau đào tạo nghề để có thể đáp ứng kết quả
cao trong cơng việc.
Tiêu chí 2: Sự hồn thiện trong q trình trang bị kiến thức theo quy
định chuẩn đầu ra của cơ sở đào tạo nghề
Trong suốt quá trình đào tạo nghề cần đảm bảo học viên được trang bị
đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có thể đối chứng giữa chuẩn đầu ra
(sự kỳ vọng về kiến thức, kỹ năng) với kiến thức, kỹ năng mà sinh viên đã đạt
được, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, khá, trng bình, tỷ lệ sinh viên khơng

đạt; kế hoạch đào tạo (thời gian, thời lượng giảng dạy) với thời gian, thời
lượng giảng dạy thực tế.


13
Các yếu tố liên quan chủ yếu đến sự hoàn thiện trong quá trình dạy
nghề gồm:
- Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên dạy nghề có đảm bảo chất
lượng và số lượng hay không? Khi giảng viên thiếu dẫn đến chương trình đào
tạo có thể bị cắt bớt hay giảng viên kém chất lượng làm cho quá trình trang bị
kiến thức, kỹ năng cho học viên không được đảm bảo.
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng học viên học nghề: Việc
sử dụng hợp lý các phương pháp kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của học
viên góp phần đưa ra cái nhìn chính xác về chất lượng học viên sau đào tạo.
Đây là khâu quan trọng đảm bảo học viên tiếp nhận được các kiến thức, kỹ
năng sau đào tạo.
- Trang thiết bị và công nghệ sử dụng trong dạy nghề phải được đầu tư
đầy đủ, tương xứng với thiết bị, công nghề sử dụng trong các doanh nghiệp
của nền kinh tế. Nếu không trang bị đầy đủ, phù hợp sẽ không đảm bảo đáp
ứng yêu cầu của người tuyển dụng.
- Nội dung, chương trình giảng dạy phải đổi mới cho phù hợp với yêu
cầu của thị trường lao động, giúp việc đào tạo gắn với nhu cầu và giúp sinh
viên hội nhập tốt hơn vào thị trường lao động.
- Tiêu chí 3: Sự hài lịng của học viên
Đánh giá tiêu chí này nhằm tìm hiểu phản ứng của học viên đối với khóa
học họ tham gia đào tạo. Để đánh giá tiêu chí này có thể khảo sát sự hài lòng
của học viên đối với chất lượng bài giảng, chương trình đào tạo, mơi trường
học tập, kiến thức và kỹ năng học viên nhận được….thông qua bảng câu hỏi,
phiếu thăm dò ý kiến với các chỉ tiêu đo lường mức độ hài lịng của họ
Ngồi ra, quá trình đào tạo nghề cũng là quá trình trang bị cho sinh

viên thái độ sống tích cực, tác phong lao động, kỹ năng giải quyết vấn
đề…Đây là các chỉ tiêu quan trọng có thể đo lường thơng qua khảo sát ý kiến
đánh giá của học viên và người sử dựng lao động.


14
1.1.4. Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.4.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
Lao động chủ yếu làm nơng nghiệp, do diện tích đất một số xã, thị trấn,
đất bị thu hồi đưa vào dự án quy hoạch, các doanh nghiệp trên địa bàn ít
khơng đủ để cho người lao động tham gia việc làm, chính vì vậy dẫn đến
người lao động bị thất nghiệp, hệ lụy là thanh niên khơng có việc làm hoặc có
thu nhập nhưng không ổn định bởi công tác đào tạo nghề chưa đáp ứng đủ, một
bộ phận thanh niên nông thơn khơng có khả năng tìm kiếm việc làm mới, cơng
tác dạy nghề, giới thiệu việc làm ở huyện cịn hạn chế, chính vì vậy dẫn đến
thất nghiệp đời sống khó khăn, làm nẩy sinh nhiều vấn đề tiêu cực cho xã hội,
khơng ít thanh niên nơng thơn chơi bời, nghiện hút và các tệ nạn xã hội khác.
Mục đích của việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, nhằm tổ chức điều
tra, khảo sát nhằm xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của
các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; nhu cầu
học nghề của lao động nông thôn. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn bao gồm các công việc như tuyên truyền tư vấn học
nghề cho nông dân, khảo sát nhu cầu học nghề, tổ chức các lớp đào tạo nghề
cho nông dân trên địa bàn.
1.1.4.2. Đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ dạy nghề
Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc trước hết vào chất lượng
của những người thầy cô giáo và thành công của các cuộc cải cách giáo dục
ln phụ thuộc vào ý chí muốn thay đổi của người giáo viên. Đội ngũ giáo
viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định, tác động trực tiếp lên chất lượng
đào tạo: là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh

nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học.
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, yêu cầu kỹ thuật
cao, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để phù hợp với tiến


15
bộ KHKT; học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa, độ tuổi
khác nhau. Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa
dạng với nhiều trình độ khác nhau.
1.1.4.3. Cơng tác quản lý hoạt động dạy nghề
- Tuyên truyền, tư vấn cho đào tạo nghề
Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong công
tác đào tạo nghề là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc khai
thác nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề, khuyến khích và thúc đẩy phát
triển cơng tác đào tạo nghề. Tư tưởng bao trùm của các chủ trương, đề án của
Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho nơng dân là góp phần tạo ra lực lượng
sản xuất hiện đại trong nông nghiệp, nông thôn. Tạo ra những lao động có
kiến thức, có kỹ năng sản xuất hiện đại, có khả năng thích ứng với sự cạnh
tranh quốc tế trong sản xuất nông nghiệp. Thông qua các văn bản về chủ
trương chính sách đào tạo nghề cho lao động nơng thơn của chính phủ cùng
với sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp từ các ngành chuyên môn như ngành Nông
nghiệp và PTNT, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, địa phương sẽ
xây dựng và quán triệt sâu rộng tới các cấp ban ngành và phổ biến rộng rãi tới
tận người dân.
Đẩy mạnh tuyên truyền cơng tác xuất khẩu lao động dưới nhiều hình
thức; tiếp tục thực hiện tốt chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động, cải thiện quan hệ lao động và quản lý
lao động nước ngoài làm việc tại huyện.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày

09/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó
khăn do đại dịch Covid-19; đồng thời triển khai thực hiện hỗ trợ cho Nhóm đối
tượng Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người lao động theo Hướng dẫn số
573/HD-SLĐTBXH ngày 29/4/2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội .


16
- Tổ chức đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề
Các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về ĐTN tiến hành
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho LĐNT. Định kỳ tổng hợp
báo cáo UBND huyện, Sở Lao động - TB&XH, Sở Nông nghiệp và PTNT và
tổ chức sơ, tổng kết theo quy định.
Rà soát, bổ sung danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3
tháng. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, người dạy nghề. Ngồi
vai trị của các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các doanh nghiệp
cũng cần chung tay trong việc giải quyết đầu ra cho sản phẩm, giải quyết việc
làm sau đào tạo. Bên cạnh đó, các xã, thị trấn cần làm tốt công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của người dân để họ hiểu được vai trò quan trọng
của việc học nghề để giảm nghèo, phát triển kinh tế. Định hướng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đào
tạo nghề, kịp thời tập hợp ý kiến của người lao động về công tác này để phản
ánh, kiến nghị với các tổ chức đảng và cơ quan Nhà nước để đề ra biện pháp
chỉ đạo phù hợp... Có như vậy người lao động mới yên tâm tham gia các lớp
học nghề và làm nghề sau đào tạo.
1.1.4.4. Đổi mới phương pháp dạy nghề
Cần đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp với phương
trâm trực tiếp cầm tay chỉ việc đến từng đối tượng học, sát với tình hình địa
phương, ngành, lĩnh vực. Đồng thời, chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ

vào giảng dạy và thực hành; nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mơ hình dạy học
có tính ứng dụng; biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy theo phương pháp
mới. Đặc biệt, chủ động mở hướng liên kết với các DN để đưa người học đến
thực tập, thực hành tại các DN, qua đó giúp GV và người học tiếp cận được
những công nghệ mới, kiến thức thực tiễn…


17
1.1.4.5. Hồn thiện chương trình, tài liệu cho hoạt động đào tạo
Trong lĩnh vực dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nơng
thơn nói riêng khơng có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại
nghề đều có chương trình riêng. Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều
chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề. Điều này đòi hỏi
việc nghiên cứu đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề khơng thể
chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó
đào tạo và nhu cầu của người học. Chương trình đào tạo bao gồm phần lý
thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai
phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học.
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo nghề. Chương trình đào
tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố
quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo.
Giáo trình đào tạo là những quy định cụ thể hơn của chương trình về
từng mơn cụ thể trong đào tạo. Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường
xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu
quả đào tạo nghề mới cao. Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo
trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo
để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan
trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo.
1.1.4.6. Thúc đẩy liên kết các chương trình đào tạo nghề

Vai trò của doanh nghiệp trong đào tạo rất quan trọng đối với nhà
trường vì mơi trường sản xuất kinh doanh sẽ hỗ trợ cho người học kinh
nghiệm làm việc và góp phần điều chỉnh chương trình đào tạo của nhà trường.
Mơ hình Nhà trường kết hợp doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực
đang là xu hướng tất yếu nhằm giải quyết những khó khăn trên, nó khơng
những là luồng gió mới thổi vào ngành đào tạo, mà cịn là động lực thơi thúc


×