BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO [ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÙI THU HÀ
HỒN THIỆN CƠNG TÁC TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HỊA BÌNH
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội, 2023
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hồn tồn trung
thực, của tơi, khơng vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật
Việt Nam. Nếu sai, tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hịa Bình, ngày ... tháng ... năm 2023
Người cam đoan
Bùi Thu Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ quý báu của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm
ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q
trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới Quý thầy cô giáo Trường Đại học Lâm
nghiệp đã trang bị cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy
giáo, PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt q trình nghiên cứu, hồn thành luận văn này.
Tơi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình
đã cung cấp về thơng tin, số liệu trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Sự giúp đỡ của cơ quan, đồng nghiệp và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên và tạo điều kiện cho tơi trong q trình thực hiện.
Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức của bản thân có hạn, luận văn
của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót. Tơi rất mong nhận
được sự đóng góp của Q thầy cơ và bạn bè để đề tài được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hịa Bình, ngày ... tháng ... năm 2023
Học viên
Bùi Thu Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI .......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội ...........................4
1.1.1. Các khái niệm có liên quan .......................................................................4
1.1.2. Nội dung công tác tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội ................6
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thực thi chính sách trợ giúp xã hội 13
1.2. Cơ sở thực tiễn trong tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội .................15
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương .......................................................15
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình ........................21
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........22
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.....................................22
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................22
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..........................................................................25
2.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến thực thi chính
sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Lạc Sơn ..............................................28
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................29
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................................29
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................29
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................31
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài ....................................................31
iv
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................33
3.1. Bộ máy và kết quả thực thi chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Lạc
Sơn .........................................................................................................................33
3.1.1. Bộ máy tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội của huyện ..............33
3.1.2. Kết quả thực thi chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Lạc Sơn ....34
3.2. Thực trạng tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Lạc
Sơn, tỉnh Hịa Bình ................................................................................................43
3.2.1. Cơng tác lập kế hoạch thực thi chính sách về trợ giúp xã hội ................43
3.2.2. Cơng tác tun truyền về chính sách trợ giúp xã hội ..............................44
3.2.3. Công tác phân công, phối hợp thực thi chính sách về trợ giúp xã hội ....47
3.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực thi chính sách .................49
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội
tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình .........................................................................53
3.3.1. Hệ thống văn bản pháp quy về chính sách an sinh xã hội ......................53
3.3.2. Khả năng đáp ứng về nguồn lực cho chính sách trợ giúp xã hội ............54
3.3.3. Nhận thức, ý thức của người dân về công tác trợ giúp xã hội ................55
3.3.4. Trình độ, năng lực của cán bộ làm công tác TGXH................................55
3.3.5. Sự tham gia của hệ thống chính trị vào cơng tác trợ giúp xã hội ...........58
3.4. Đánh giá chung về công tác tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội tại
huyện Lạc Sơn .......................................................................................................59
3.4.1. Những thành công....................................................................................59
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế.............................................................................60
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ...........................................................62
3.5. Giải pháp hồn thiện cơng tác thực thi chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình ..............................................................................63
3.5.1. Đẩy mạnh cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách về TGXH ...........63
3.5.2. Hoàn thiện xây dựng bộ máy quản lý và phát triển mạng lưới tham gia
công tác TGXH trên địa bàn huyện ...................................................................66
3.5.3. Hồn thiện cơng tác lập kế hoạch thực thi chính sách về TGXH............68
3.5.4. Nâng cao năng lực công tác cho độ ngũ cán bộ thực hiện chính sách
TGXH trên địa bàn huyện ..................................................................................70
v
3.5.5. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, ngành trong thực thi chính sách
TGXH .................................................................................................................71
3.5.6. Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong
q trình thực hiện chính sách TGXH ...............................................................72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................76
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
ASXH
An sinh xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
GTVL
Giới thiệu việc làm
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
NLĐ
Người lao động
TCTN
Trợ cấp thất nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Lạc Sơn năm 2022 ...................................25
Bảng 2.2. Dân số và lao động huyện Lạc Sơn năm 2022 .........................................25
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất huyện Lạc Sơn ........................27
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện TGXG tại huyện Lạc Sơn ........................................35
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện TGXG thường xuyên cho các nhóm đối tượng TGXH
tại huyện Lạc Sơn ......................................................................................................35
Bảng 3.3. Số người cao tuổi được hưởng trợ giúp thường xuyên.............................36
Bảng 3.4. Kinh phí trợ giúp xã hội cho người cao tuổi .............................................37
Bảng 3.5. Kết quả ý kiến đánh giá về chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao
tuổi (n = 30) ...............................................................................................................38
Bảng 3.6. Số NKT được hưởng TGXH TX tại huyện Lạc Sơn ................................39
Bảng 3.7. Số người đơn thân được TGXH trên địa bàn huyện Lạc Sơn ..................40
Bảng 3.8. Tổng hợp ý kiến đánh giá của NĐT về tác động của TGXH (n = 30) .....40
Bảng 3.9. Số đối tượng khác được hưởng TGXH tại huyện Lạc Sơn ......................41
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện TGXH đột xuất tại huyện Lạc Sơn ........................42
Bảng 3.11. Tình hình cấp thẻ BHYT cho đối tượng TGXH .....................................43
Bảng 3.12. Đánh giá của cán bộ về công tác lập kế hoạch thực thi chính sách trợ
giúp xã hội huyện Lạc Sơn (n = 30) ..........................................................................44
Bảng 3.13. Kết quả phổ biến, tun truyền chính sách .............................................45
Bảng 3.14. Tiếp cận thơng tin chính sách, chất lượng tuyên truyền chính sách trợ
giúp xã hội (n = 90) ...................................................................................................46
Bảng 3.15. Đánh giá của cán bộ về năng lực phối hợp trong tổ chức triển khai các
hoạt động trợ giúp xã hội huyện Lạc Sơn (n = 30) ...................................................48
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra và xử lý các vi phạm thực hiện trợ giúp xã hội trên địa
bàn huyện Lạc Sơn ....................................................................................................50
Bảng 3.17. Đánh giá của cán bộ về hệ thống văn bản pháp quy ..............................53
Bảng 3.18. Đánh giá của cán bộ về khả năng đáp ứng về nguồn lực cho chính sách
trợ giúp xã hội ...........................................................................................................55
viii
Bảng 3.19. Tình hình nhân sự làm chính sách TGXH ..............................................56
Bảng 3.20. Đánh giá của đối tượng thụ hưởng về năng lực, phẩm chất của cán bộ
làm công tác TGXH ..................................................................................................58
Bảng 3.21. Đánh giá của cán bộ về sự tham gia của hệ thống chính trị vào thực thi
chính sách trợ giúp xã hội .........................................................................................59
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình ...................................22
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy QLNN về trợ giúp xã hội huyện Lạc Sơn ..........................33
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách trợ giúp xã hội là sự đảm bảo của Nhà nước, sự hỗ trợ của cộng
đồng về thu nhập và các điều kiện sống thiết yếu bằng các hình thức và biện pháp
khác nhau đối với các thành viên trong xã hội khi họ rơi vào cảnh rủi ro, bất hạnh,
nghèo đói, yếu thế hoặc hẫng hụt trong cuộc sống mà bản thân họ không đủ khả
năng tự lo được cuộc sống của bản thân và gia đình ở mức tối thiểu.
Việt Nam là một quốc gia bị tác động nặng nề bởi tình trạng biến đổi khí
hậu, hàng năm phải gánh chịu hậu quả nặng nề của hàng chục cơn bão, tình trạng
đói nghèo cịn cao cho nên Nhà nước ln coi thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
là một nhiệm vụ quan trọng góp phần bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội.
Trợ giúp xã hội có những nội dung và hình thức ở các mức độ khác nhau tùy
thuộc vào tính chất khó khăn nhiều hay ít, tạm thời hay lâu dài, hồn cảnh bản thân
và gia đình họ gia nhập quan hệ nào của trợ giúp xã hội. Bên cạnh trợ giúp xã hội,
cứu trợ xã hội còn một số khái niệm liên quan như: cứu tế xã hội, cứu trợ khẩn cấp,
tế bần xã hội, tương tế xã hội và hội ái hữu.
Trong những năm gần đây, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước,
việc đẩy mạnh thực thi chính sách trợ giúp xã hội đã góp phần quan trọng trong việc
bảo đảm thu nhập và các điều kiện sinh sống ở mức tối thiểu (bằng các hình thức và
biện pháp khác nhau) đối với các đối tượng gặp rủi ro, bất hạnh, nghèo đói, thiệt
thịi trong cuộc sống khơng đủ khả năng tự lo được cuộc sống của bản thân và gia
đình, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vũng của đất nước.
Tại huyện Lạc Sơn trong những năm qua, dưới chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng,
UBND các cấp, có sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cơng tác thực thi chính
sách TGXH đã có nhiều thành cơng, đã góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an
sinh xã hội cho những người yếu thế, người nghèo, góp phần vào sự nghiệp phát
triển tồn diện KTXH trên địa bàn.
Tuy nhiên q trình tổ chức thực thi chính sách này cũng cịn bộc lộ nhiều
tồn tại, bất cập làm hạn chế đến việc đạt được các mục tiêu đặt ra của chính sách
2
này. Những tồn tại bất cập trong tổ chức thực thi đang cần có những giải pháp tháo
gỡ kịp thời ở nhiều khâu và nhiều công đoạn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác tổ chức
thực thi chính sách về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa
Bình” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác
thực thi chính sách TGXH trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình, luận văn đề
xuất các giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác tổ chức thực thi chính sách này trên
địa bàn huyện trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách TGXH.
- Đánh giá được thực trạng và kết quả cơng tác tổ chức thực thi chính sách
TGXH trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Phân tích làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách TGXH
trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Đề xuất được các giải pháp hồn thiện cơng tác thực thi chính sách TGXH
trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
3. Đới tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thực thi chính sách TGXH trên
địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Đối tượng điều tra, khảo sát là các cá nhân, tổ chức có liên quan đến cơng
tác thực thi chính sách TGXH trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của cơng tác thực thi
chính sách TGXH trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình, bao gồm:
+ Cơng tác lập kế hoạch thực thi chính sách TGXH;
+ Cơng tun truyền, phổ biến chính sách;
3
+ Cơng tác phân cơng, phối hợp thực thi chính sách;
+ Cơng tác kiểm tra, đánh giá thực thi chính sách.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực thi chính sách TGXH trên địa bàn
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Về thời gian:
+ Các số liệu thứ cấp được tống hợp trong giai đoạn từ năm 2020 - 2022;
+ Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2023;
+ Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2023 - 2025 và đến năm 2030.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách TGXH.
- Thực trạng cơng tác tổ chức thực thi chính sách TGXH trên địa bàn huyện
Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức thực thi chính sách TGXH trên địa bàn
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Giải pháp hồn thiện cơng tác tổ chức thực thi chính sách TGXH trên địa
bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hịa Bình.
5. Kết cấu luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách TGXH.
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội
1.1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Trợ giúp xã hội
Trợ giúp xã hội (TGXH) theo nghĩa tổng quát được hiểu là những sự giúp
đỡ, trợ giúp của cộng đồng, của Nhà nước đến với các đối tượng yếu thế trong xã
hội thơng qua hình thức hỗ trợ về điều kiện sinh sống, về vật chất để các đối tượng
trong diện được trợ giúp có thể phát huy khả năng tự bản thân lo liệu được cuộc
sống, vượt qua được những khó khăn, và có thể dần tái hòa nhập vào cộng đồng [4].
Chủ thể của trợ giúp xã hội ở đây đó là cộng đồng và Nhà nước. Tuy nhiên
thì ở đây pháp luật về an sinh xã hội chỉ điều chỉnh những quan hệ trợ giúp xã hội
đối với chủ thể nhà nước, nguồn kinh phí đến từ nguồn trợ giúp từ ngân sách nhà
nước cho đối tượng được xác định là được trợ giúp xã hội.
Đối tượng được trợ giúp xã hội là những người được coi là yếu thế, có khó
khăn trong đời sống kinh tế, về sức khỏe, hay những người không nơi nương tựa,
người cơ đơn, trẻ mồ cơi, có những thiệt thòi trong cuộc sống. Được xác định là
những đối tượng mà thực sự cần đến sự giúp đỡ để ổn định cuộc sống.
Đối với chế độ trợ giúp xã hội thì các yếu tố về điều kiện, hồn cảnh cá nhân,
tình trạng tài sản cũng như những nhu cầu thực tế của đối tượng tại các thời điểm
phát sinh nhu cầu trợ cấp được xem là yếu tố cơ bản để quy định về những chế
độ hưởng trợ cấp về hình thức cứu trợ xã hội mà khơng cần thiết phải gắn với bất kì
khoản đóng góp về yếu tố vật chất, hay yếu tố tinh thần nào.
TGXH là các biện pháp, giải pháp bảo đảm về tại chính của Nhà nước và xã
hội đối với các đối tượng là những người bị thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh
trong cuộc sống, nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu
dài trong cuộc sống. Việc bảo đảm này thông qua các hoạt động cung cấp tài chính,
vật phẩm, các điều kiện vật chất khác cho đối tượng. TGXH không chỉ là hoạt động
5
của cộng đồng và xã hội mà phải là trách nhiệm của Nhà nước, khơng những thế
cịn là hoạt động có tính chất về cơng tác xã hội, khơng dành riêng cho một, hoặc
một số đối tượng xã hội, đồng thời TGXH khơng phải là giải pháp tồn diện về an
sinh xã hội, mà chỉ là một hợp phần của an sinh xã hội [1].
1.1.1.2. Chính sách và chính sách xã hội
* Khái niệm chính sách
Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, các tác giả đưa ra định nghĩa: Chính
sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và các công cụ mà Nhà nước
sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm thực hiện những mục tiêu
nhất định trong từng giai đoạn cụ thể [8].
* Khái niệm chính sách xã hội
Chính sách xã hội là một bộ phận quan trọng trong chính sách của Đảng
nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững, trong đó tạo việc làm, giảm thất
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng nguồn lực, tăng cường cơ hội và
đảm bảo bình đẳng nam, nữ, quan tâm thích đáng đến các đối tượng người có
cơng, người yếu thế, chăm sóc trẻ em và các nhóm xã hội khác có vai trị rất quan
trọng [8].
Chính sách xã hội là cơng cụ quan trọng của Đảng và Nhà nước để thực hiện
và điều chỉnh những vấn đề xã hội đang được đặt ra đối với con người (con người ở
đây được xét theo góc độ con người xã hội, chứ không phải là con người kinh tế,
hay con người kĩ thuật…) để thỏa mãn hoặc phần nào đáp ứng các nhu cầu cuộc
sống chính đáng của con người, phù hợp với các đối tượng khác nhau, trong những
trình độ kinh tế, văn hóa, xã hội của các thời kỳ nhất định, nhằm bảo đảm sự ổn
định và phát triển của xã hội…
Chính sách xã hội trên thực tế là một hệ thống các chính sách liên quan đến
con người, động chạm đến vấn đề việc làm và điều kiện lao động, cải thiện điều
kiện sống và thu nhập của người dân, trợ giúp xã hội và cứu tế xã hội, dân số và kế
hoạch hóa gia đình, xóa nạn mù chữ và nâng cao hiểu biết của người dân và hài hòa
các quan hệ giữa các nhóm dân cư, sắc tộc và tơn giáo.
6
1.1.1.3. Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội là hệ thống các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp
và các công cụ mà Nhà nước sử dụng nhằm trợ giúp cho các đối tượng yếu thế
trong xã hội thơng qua hình thức hỗ trợ về điều kiện sinh sống, về vật chất để các
đối tượng trong diện được trợ giúp có thể phát huy khả năng tự bản thân lo liệu
được cuộc sống, vượt qua được những khó khăn, và có thể dần tái hịa nhập vào
cộng đồng [8].
1.1.1.4. Thực thi chính sách trợ giúp xã hội
Tổ chức thực thi chính sách là q trình biến các chính sách thành những kết
quả trên thực tế thơng qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, nhằm
hiện thực hố những mục tiêu mà chính sách đã đề ra.
Triển khai thực thi chính sách là hoạt động có tổ chức của các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước, huy động mọi nguồn lực (con người, tài chính, cơ sở vật
chất) nhằm đạt được mục tiêu của chính sách theo nguyên tắc tối ưu cả về con
người, vốn và kết quả [9].
Tóm lại, thực thi chính sách trợ giúp xã hội là q trình biến các chính sách
trợ giúp xã hội cho đối tượng chính sách trợ giúp xã hội thành những kết quả thực tế
thông qua các hoạt động tổ chức trong bộ máy Nhà nước, nhằm hiện thực hóa được
những mục tiêu mà chính sách trợ giúp đề ra.
1.1.2. Nội dung cơng tác tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội
1.1.2.1. Lập kế hoạch thực thi chính sách
Kế hoạch chính sách TGXH thường xuyên tại cộng đồng đối với đối tượng
TGXH là các mục tiêu và biện pháp cụ thể của chính sách trong giai đoạn dài hạn
và ngắn hạn để bảo đảm cân đối nguồn lực, chỉ ra các giải pháp, cách thức thực thi
nhằm thực hiện được mục tiêu chính sách. Kế hoạch phải bảo đảm các nguyên tắc
cũng như nội dung và yêu cầu của xây dựng kế hoạch. Đây là nội dung rất cần thiết
và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là q trình phức tạp, lại diễn ra trong
thời gian dài do đó phải có kế hoạch. Kế hoạch TGXH thường xuyên tại cộng đồng
phải được xây dựng trước khi đưa vào cuộc sống, các cơ quan triển khai từ Trung
ương đến địa phương đều phải lập kế hoạch.
7
Chính sách thực hiện tốt hay khơng phụ thuộc vào mức độ thể chế các chế độ
chính sách, nguồn lực, cơ chế tài chính, tổ chức thực hiện, giám sát đánh giá, trách
nhiệm các cơ quan bằng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Khi chính sách
TGXH phát triển đến mức cao, dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền và chia sẻ trách
nhiệm xã hội thì càng địi hỏi cần có hệ thống văn bản cụ thể quy định đầy đủ và
toàn diện dựa vào các hoạt động liên quan. Kinh tế thị trường địi hỏi cần có sự
minh bạch, rõ ràng cần phải thể chế chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng TGXH
tại cộng đồng thành các quyết định chính sách.
Chính sách TGXH được thể chế thông qua các văn bản luật của Quốc hội
(luật, Pháp lệnh), các văn bản quy định của Chính phủ (Nghị định, Quyết định), các
văn bản hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
(Thơng tư, Quyết định) và các quy định của các cấp địa phương. Tùy từng chính
sách để thể chế văn bản phù hợp. Có những chế độ trợ giúp chỉ được thực hiện
trong ngắn hạn thì chưa nên thể chế trong văn bản luật, hoặc ngược lại, có chế độ
cần được bảo đảm rằng hệ thống luật thì mới bền vững và ổn định lâu dài.Thơng
thường thì chính sách và cơ chế tài chính được quy định do thể chế chính sách,
nhưng trong chính sách TGXH cho đối tượng TGXH cũng có những giai đoạn việc
thể chế chính sách phụ thuộc vào nguồn lực tài chính vì điều kiện ngân sách chưa
bảo đảm. Vì có sự khác biệt này mà có chế độ chính sách TGXH đối với đối tượng
TGXH chưa bao phủ được 100% đối tượng ngay khi chính sách ban hành. Về lâu
dài, chính sách TGXH cho đối tượng TGXH cần được quy định bằng các văn bản
luật thì mới bảo đảm tính pháp lý, nâng cao trách nhiệm thực hiện.
Cùng với q trình hồn thiện pháp luật và các chính sách TGXH đã được cụ
thể hóa bằng các chương trình kế hoạch hàng năm như Đề án trợ giúp người khuyết
tật, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi; Chương trình hành động
quốc gia về trẻ em, Đề án chăm sóc trẻ em mồ cơi khơng nơi nương tựa. Đồng thời
lồng ghép các mục tiêu chăm sóc đối tượng TGXH với các chương trình mục tiêu
quốc gia về xóa đói giảm nghèo, việc làm, các chương trình đề án hợp tác quốc tế.
Những chương trình, đề án và kế hoạch đã được cụ thể hóa mục tiêu phạm vi
chính sách, đối tượng hưởng lợi, đối tượng ưu tiên, giải pháp huy động nguồn lực,
8
hệ thống tổ chức thực thi, theo dõi giám sát đánh giá, phân công trách nhiệm thực
hiện. Kết quả thực hiện các chương trình, đề án cũng chính là kết quả thực hiện
chính sách. Nhờ có các chương trình, đề án mà trong thời gian qua đã huy động
được nguồn ngân sách, tăng cường năng lực hệ thống thực thi hiệu quả chính sách ở
địa phương.
1.1.2.2. Phổ biến tuyên truyền chính sách
Sau khi kế hoạch triển khai thực hiện được thông qua, các cơ quan nhà nước
từ Trung ương đến địa phương tiến hành triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch. Việc
đầu tiên cần làm là tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách.
Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho đối tượng TGXH và người dân tham
gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính khả thi của chính
sách… để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của nhà nước. Đồng thời còn giúp mỗi
cán bộ, cơng chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất,
trình độ, quy mơ của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm
giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có
hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao.
Tun truyền, phổ biến chính sách thực hiện thơng qua hệ thống trường lớp,
trung tâm, hệ thống thông tin đại chúng (báo chí, truyền hình…); hệ thống thơng tin
chun ngành; hệ thống tư vấn chính sách, các phong trào, các hoạt động xã hội
(hoạt động từ thiện, chăm sóc giúp đỡ gia đình khó khăn…). Mục đích của tun
truyền, giáo dục, phổ biến chính sách là để nâng cao nhận thức của toàn xã hội,
nhận thức của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực thi chính sách, nhận thức
của chính đối tượng hưởng lợi nhằm bảo đảm thực hiện chính sách đạt kết quả cao
nhất và hiệu quả nhất. Đồng thời cũng để nâng cao trách nhiệm của cộng đồng,
trách nhiệm của cá nhân để huy động nguồn lực xã hội tham gia thực hiện hoạt
động hỗ trợ nhân đạo.
Do tính chất thay đổi thường xuyên của chính sách và đặc thù của đối
tượng hưởng lợi, nên việc tuyên truyền giáo dục đến cơ quan, tổ chức thực thi
chính sách, cộng đồng dân cư, gia đình và bản thân đối tượng hưởng lợi phải được
làm thường xuyên.
9
Phổ biến chính sách TGXH được thực hiện theo ngành dọc từ Trung ương
đến địa phương. Khi chính sách được ban hành đối tượng đầu tiên tiếp nhận chính
sách là cán bộ chính sách, do đó cán bộ chính sách cần phải nắm rõ được nội dung
chính sách và các thơng tư để tham mưu với cấp có thẩm quyền, phối hợp cùng các
tổ chức đoàn thể ở địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả.
Chính sách TGXH phải được phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng, mọi
người dân thông qua hệ thống báo đài, loa truyền thanh... để tất cả các đối tượng
thuộc diện TGXH đều nắm bắt thơng tin kịp thời về những chính sách đang được
thực hiện, sửa đổi bổ sung ở địa phương một cách đầy đủ nhất.
Nội dung tuyên truyền gồm:
* Chính sách trợ cấp thường xuyên hàng tháng
Hệ thống các văn bản pháp luật quy định cụ thể về đối tượng thụ hưởng
chính sách, mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, các mức cụ thể đối với từng đối
tượng, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp, công tác kiểm tra giám sát,
tổng hợp báo cáo... ứng với từng giai đoạn quy định mức TGXH khác nhau.
Đối tượng trợ giúp xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định tại
Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:
- Nhóm 1: Người cao tuổi không có thu nhập:
Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng; hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này
đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
+ Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo; hộ cận
nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã;
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;
+ Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản
này; mà khơng có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội
hàng tháng;
+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo; khơng có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng.
10
- Nhóm 2: Người khuyết tật:
Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp
luật về người khuyết tật.
- Nhóm 3: Người đơn thân nghèo đang nuôi con:
Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng; hoặc chưa có vợ;
đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết; hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và
đang nuôi con dưới 16 tuổi; hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó
đang học văn hóa; học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng; đại học (sau đây
gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
- Nhóm 4: Đối tượng khác:
+ Trẻ em dưới 16 tuổi khơng có nguồn ni dưỡng;
+ Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo;
+ Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo; hộ cận nghèo không đang sống tại
địa bàn các xã; thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;
+ Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo khơng có nguồn thu nhập ổn
định hàng tháng như tiền lương, tiền công; lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội,
trợ cấp xã hội hàng tháng.
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định như sau: Hoàn cảnh cụ thể mỗi
nhóm đối tượng có mức cụ thể theo hệ số từ 1,0 - 1,5 - 2,0 - 2,5 - 3,0 - 4,0.
+ Hệ số 1,0 quy định: Người đơn thân nghèo nuôi 1 con; người cao tuổi từ
đủ 80 tuổi trở lên khơng có lương hưu, trợ cấp BHXH, hỗ trợ hộ gia đình trực tiếp
ni dưỡng, chăm sóc NKT đặc biệt nặng.
+ Hệ số 1,5 quy định: Người khuyết tật nặng; Người cao tuổi cô đơn từ đủ 60
đến 80 tuổi; Trẻ em mồ cơi khơng có nguồn ni dưỡng từ 4 đến dưới 16 tuổi;
Người từ 16 đến 22 tuổi có hồn cảnh như trẻ em dưới 16 tuổi, khơng có nguồn
ni dưỡng đang học phổ thơng, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại
học văn bằng thứ nhất; Người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo khơng có khả năng lao
động từ 16 tuổi trở lên.
+ Hệ số 2,0 quy định: Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em,
người khuyết tật đặc biệt nặng; Người cao tuổi cô đơn từ đủ 80 tuổi trở lên.
11
Người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo từ 4 đến dưới 16 tuổi; Người đơn thân
thuộc hộ nghèo nuôi 2 con trở lên.
+ Hệ số 2,5 quy định: Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc
trẻ em; Trẻ em mồ côi mất nguồn nuôi dưỡng dưới 4 tuổi; Trẻ em nhiễm HIV thuộc
hộ nghèo dưới 4 tuổi.
+ Hệ số 3,0 quy định: Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo đủ điều kiện
sống trong cơ sở TGXH nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
* Trợ giúp xã hội đột xuất
Hoạt động trợ giúp xã hội đột xuất tại huyện Lạc Sơn được thực hiện theo
quy định của các văn bản pháp quy, gồm 8 nhóm đối tượng.
Các nhóm đối tượng được hưởng TGXH đột xuất bao gồm:
- Nhóm 1: Hộ gia đình có người chết mất tích;
- Nhóm 2: Hộ gia đình có người bị thương nặng;
- Nhóm 3: Hộ gia đình có nhà bị đổ sập, trơi, cháy;
- Nhóm 4: Hộ gia đình bị mất phương tiện SX lâm vào cảnh thiếu đói;
- Nhóm 5: Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất;
- Nhóm 6: Người bị đói do thiếu lương thực;
- Nhóm 7: Người bị rủi ro ngồi vùng cư trú;
- Nhóm 8: Người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú.
* Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Mục đích: Giúp những người yếu thế tiếp cận với các dịch vụ y tế chữa bệnh
và chăm sóc sức khỏe khi đau ốm, chính sách này tập trung vào hỗ trợ khám chữa
bệnh miễn phí, chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, phục hồi chức năng và khuyến
khích các tổ chức thực hiện hình thức khám chữa bệnh nhân đạo.
Các đối tượng thuộc diện TGXH thường xuyên hàng tháng được Nhà nước
cấp thẻ BHYT miễn phí.
Ngồi ra người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo QĐ công nhận hộ
nghèo hàng năm cũng được ngân sách nhà nước đóng BHYT.
Các đối tượng quy định trên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%
mức đóng: mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách
nhà nước đóng. Mức hưởng BHYT đối với nhóm đối tượng TGXH đang
12
hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng là 100% chi phí khám chữa bệnh, đối
với nhóm người nghèo, cận nghèo là 95%.
Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, để cơng tác tun truyền kịp thời
và hiệu quả thì cần phải đầu tư về trình độ chun mơn, phẩm chất chính trị, trang
thiết bị kỹ thuật vì đây là đòi hỏi khách quan. Việc tuyên truyền này cần phải thực
hiện thường xuyên, liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi và với mọi
đối tượng và trong khi tuyên truyền phải sử dụng dưới nhiều hình thức như tiếp xúc
trực tiếp, gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng, trao đổi với các đối
tượng tiếp nhận...
1.1.2.3. Phân cơng, phối hợp thực thi chính sách
Muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phân công,
phối hợp giữa các cơ quan quản lý các ngành, các cấp chính quyền địa phương, các
yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục
tiêu chính sách.
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật về TGXH, Bộ LĐTBXH phối kết
hợp với các Bộ ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể
về tổ chức triển khai, nhân lực, vật lực, thời gian triển khai, kế hoạch kiểm tra đôn
đốc... đối với hệ thống tham gia, các ngành có liên quan hướng dẫn các Sở, ngành
triển khai; các Sở, ngành có kế hoạch triển khai tới các huyện, thành phố và các
huyện, thành phố lập kế hoạch cụ thể đến cơ sở bằng các lớp tập huấn theo cấp cơ
sở hoặc theo khu vực...
Như vậy, để đánh giá kết quả thực thi chính sách TGXH, việc đánh giá giai
đoạn xây dựng kế hoạch là quan trọng và cần thiết. Nó quyết định đến tính hiệu quả
của thực thi chính sách vào tình hình thực tế của địa phương.
1.1.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá thực thi chính sách
Đối với mọi q trình thực thi chính sách, hoạt động cuối cùng rất quan trọng
là hoạt động theo dõi, đánh giá. Đây là việc các cơ quan có trách nhiệm thực hiện
theo dõi, xem xét đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để chính sách được
thực thi đúng hướng, đúng đối tượng. Hoạt động giám sát thực hiện trong suốt cả
quá trình thực thi chính sách và giúp cho chính sách được thực hiện đúng nội dung
13
và mục tiêu đã định. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra, đánh giá chính sách giúp cho
các nhà hoạch định chính sách có thể nhìn nhận bao qt tồn bộ q trình thực hiện
kết quả, hiệu quả của chính sách. Từ đó nhận biết được những tồn tại, khó khăn, hạn
chế của chính sách để đưa ra các giải pháp để hồn thiện chính sách và rút ra được
những bài học kinh nghiệm cho chính sách trong tương lai.
Chính sách TGXH bao gồm nhiều chính sách bộ phận và nhiều đối tượng thụ
hưởng khác nhau. Do vậy trong quá trình hoạch định chính sách, tổ chức thực thi
cần phải đánh giá chính sách để điều chỉnh và hồn thiện chính sách. Đánh giá
chính sách để rút ra những thơng tin hữu ích cho các cơ quan ban hành chính sách
và cơ quan tổ chức thực thi chính sách và kết quả, hiệu quả và tác động tích cực,
tiêu cực của chính sách. Đánh giá chính sách góp phần củng cố, hồn thiện thực
hiện hiệu quả chính sách.
Mục đích kiểm tra, đánh giá là làm rõ kết quả, hiệu quả của chính sách và
các tác động tích cực tiêu cực. Đồng thời phát hiện những nội dung chính sách
khơng phù hợp, dự kiến xu hướng kết quả và tác động tiếp theo của chính sách.
Kết quả đánh giá là căn cứ khoa học và thực tiễn đưa ra kiến nghị bổ sung, sửa đổi
một bộ phận chính sách, hoặc tồn bộ chính sách, hoặc các giải pháp và cơng cụ
chính sách.
Mục đích của việc kiểm tra là phát hiện, phịng ngừa và xử lý vi phạm, phát
hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, trong chính sách và pháp luật để kiến nghị
với cơ quan có thẩm quyền có biện pháp khắc phục. Đồng thời thơng qua đó để
phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ
chức liên quan.
Nội dung đánh giá là việc xem xét mục tiêu, kết quả, hiệu quả thực hiện mục
tiêu của chính sách TGXH bằng các tiêu chí, chỉ tiêu và số liệu cụ thể. Nói cách
khác thơng qua đánh giá tính hiệu lực, tính hiệu quả và tác động của chính sách.
1.1.3. Các yếu tớ ảnh hưởng đến cơng tác thực thi chính sách trợ giúp xã hội
1.1.3.1. Hệ thống văn bản pháp quy
Các văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức,
14
cá nhân thực hiện các quy định về TGXH là căn cứ để kiểm tra, xử lý những trường
hợp vi phạm.
Nếu hệ thống chính sách, pháp luật khơng chặt chẽ, đầy đủ, thì việc giải
quyết sự việc, tình huống sẽ khơng triệt để và nhanh chóng, kịp thời.
Năng lực hoạch định chính sách và tổ chức thực thi của các cơ quan thể hiện
bằng việc ban hành các văn bản có phù hợp khơng, có khả thi thực hiện khơng, có
đúng với quy định khơng và có bảo đảm tính khách quan và thực tiễn không. Năng
lực được đánh giá cả bằng hệ thống tổ chức bộ máy, chuyên môn của cán bộ thực
thi chính sách từ Trung ương đến cấp cơ sở.
1.1.3.2. Khả năng đáp ứng về nguồn lực cho chính sách TGXH
Khả năng của ngân sách nhà nước cao hay thấp có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc phân bổ mức kinh phí dành cho cơng tác TGXH từ nguồn ngân sách nhà nước.
Kinh phí lớn đồng nghĩa với việc chế độ trợ giúp cao, đối tượng được mở rộng.
Khả năng của Ngân sách lại phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế
và mức độ quan tâm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc phân bổ và sử dụng
nguồn ngân sách của mình.
Nhìn chung, khi kinh tế phát triển tốt thì ngân sách nhà nước cũng dồi dào và
có thể dành những khoản chi lớn hơn cho công tác TGXH.
1.1.3.3. Nhận thức, ý thức của người dân về công tác TGXH
Nhận thức của cộng đồng về cơng tác TGXH đóng vai trị hết sức quan trọng
đối với công tác quản lý nhà nước về TGXH.
Nhận thức chung của cộng đồng về TGXH là kết quả trực tiếp của công tác
tuyên truyền, giáo dục và phổ biến chính sách, pháp luật về TGXH của các cơ quan
quản lý nhà nước và của cả hệ thống chính trị.
Khi nhận thức được nâng cao, cơng tác TGXH sẽ thu hút được sự quan tâm,
sự chung tay góp sức của cả xã hội, của hệ thống chính trị và của từng hộ gia đình
cá nhân, và do vậy sẽ hết sức thuận lợi trong triển khai thực hiện.
1.1.3.4. Năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ
Công tác thực hiện chính sách TGXH tốt hay khơng chịu ảnh hưởng rất lớn
đối với chất lượng đội ngũ CBCC làm cơng tác này. Vì nhân tố con người là nhân
tố quyết định thành cơng của mọi chính sách.
15
Đội ngũ cán bộ cơng chức có phẩm chất, trình độ chun mơn yếu thì khơng
thể đảm bảo chất lượng cơng việc.
1.1.3.5. Sự tham gia của hệ thống chính trị vào cơng tác TGXH
Đảng và Nhà nước ln khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa cơng tác TGXH,
nhằm huy động nguồn lực từ trong nhân dân và sự tham gia của người dân vào việc
giải quyết các vấn đề thuộc chính sách xã hội của Nhà nước, nhưng khơng làm giảm
vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm các dịch vụ công cơ bản cho
người dân.
Khi công tác xã hội hóa được thực hiện tốt, địa phương sẽ có nhiều nguồn
lực được huy động từ các thành phần trong xã hội, trên cơ sở đó sẽ có điều kiện
thuận lợi hơn để triển khai các hoạt động TGXH trên địa phương mình.
1.2. Cơ sở thực tiễn trong tổ chức thực thi chính sách trợ giúp xã hội
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương
1.2.1.1. Kinh nghiệm của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Huyện Lộc Bình đã có nhiều kinh nghiệm tốt trong việc tổ chức thực hiện
các hoạt động hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế tại địa phương, cụ thể:
- Hỗ trợ về giáo dục, đào tạo:
Tổ chức thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn với chủ
trương ưu tiên lao động thuộc diện hưởng chính sách người có cơng với cách mạng,
người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị
thu hồi đất nơng nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân có
nguyện vọng, nhu cầu học nghề để được tham gia học nghề.
Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy nghề cho
lao động thuộc hộ nghèo gắn với tạo việc làm.
Ưu đãi và khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hoạt động ở các xã khó
khăn hoặc thu hút nhiều lao động là người nghèo bằng các chính sách phù hợp.
Hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo về chi phí học nghề, vay vốn
đi xuất khẩu lao động; Đa dạng hóa các hình thức, biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, người
nghèo tự tạo việc làm như hỗ trợ vốn vay qua các chương trình, dự án giải quyết
việc làm.
16
- Hỗ trợ về y tế:
Thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo và hỗ trợ 100%
mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế.
Thực hiện lồng ghép đầu tư nâng cấp trạm y tế với thực hiện chuẩn quốc gia
về y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận với các dịch vụ
y tế.
- Hỗ trợ về nhà ở:
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định
số 33/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ cho 3.919 hộ nghèo của
tỉnh Lạng Sơn (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) thuộc diện được hỗ trợ
(trong đó, năm 2016 hỗ trợ 391 hộ, năm 2017 hỗ trợ 784 hộ, năm 2018 hỗ trợ 980
hộ, năm 2019 hỗ trợ 980 hộ và năm 2020 hỗ trợ 784 hộ), trên cơ sở nguồn lực hỗ
trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã
hội, Quỹ vì người nghèo, sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, dịng
họ và sự tự lực của chính hộ nghèo.
Hỗ trợ từ ngân sách địa phương mức 5 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình thuộc
diện hộ nghèo đủ điều kiện hỗ trợ về nhà ở theo đề án đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2063/QĐ-UBND ngày 29/7/2016.
Các cấp, các ngành chủ động phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp và chính quyền địa phương, các doanh nghiệp để thực hiện chương
trình xây dựng nhà Đại đồn kết, xóa nhà dột nát cho hộ nghèo là đoàn viên, hội
viên của tổ chức mình.
Thực hiện chính sách xã hội hóa thu hút vốn đầu tư nhà ở xã hội từ các thành
phần kinh tế để thực hiện chính sách về nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho người nghèo,
người có thu nhập thấp, người có cơng trên địa bàn tỉnh; quy hoạch điểm dân cư
nơng thơn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Hỗ trợ về nước sạch và vệ sinh môi trường:
Thực hiện chính sách đầu tư cơng trình cấp nước sạch nơng thơn đạt mục
tiêu 100% số xã có nước sạch. Xây dựng cơ chế hỗ trợ cho hộ nghèo đấu nối đồng
hồ nước để 100% hộ nghèo được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh.