Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện mường tè, tỉnh lai châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHẠM KHẮC DƯƠNG

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU

CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LA THỊ THẮM

Hà Nội, 2023


i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phạm Khắc Dương, học viên lớp QK29A1.2, chuyên ngành
Quản lý kinh tế. Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì cơng trình nào khác.
Tơi xin cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được


chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023
Tác giả luận văn

Phạm Khắc Dương


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp.
Được sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của quý Thầy giáo, Cô giáo đã trang bị cho
em những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em
hành trang vững chắc trong cơng tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành
cảm ơn q Thầy Cơ. Đặc biệt để hồn thành luận văn tốt nghiệp này, trước
hết em xin chân thành cảm ơn Cô giáo – TS. La Thị Thắm đã chỉ bảo tận
tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mường Tè, Phòng Kinh tế,
phòng Tài nguyên và Môi trường, đội Quản lý đô thị số 5, phòng Lao động
Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê huyện Mường Tè... đã giúp đỡ em
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên đề tài của em
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của q
thầy cơ và các đồng nghiệp để đề tài được hồn thiện hơn.
Em xin kính chúc quý Thầy giáo, Cô giáo và tất cả mọi người luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023

Tác giả luận văn

Phạm Khắc Dương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, CÁC HÌNH................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ........................................................................ 5
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ................................................................................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 5
1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..................................... 7
1.1.3. Bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp ................. 10
1.1.4. Vai trị của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .................... 12
1.1.5. Nội dung chuyển dịch CCKT nông nghiệp ................................... 13
1.1.6. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp ................................................................................................. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch CCKT nông nghiệp ........................... 21
1.2.1. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp ở Việt Nam .............................. 22
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp ......................................................................................... 31

1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Mường Tè............. 36
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 38
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Mường Tè ............................................... 38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 38


iv

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 40
2.1.3. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn đến xu hướng chuyển dịch
CCKT nông nghiệp .......................................................................................... 44
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 48
2.2.1. Chọn điểm khảo sát ....................................................................... 48
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 48
2.2.3. Phương pháp xử lý thơng tin ......................................................... 49
2.2.4. Phương pháp phân tích, đánh giá ................................................. 49
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 50
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 51
3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Mường Tè 51
3.1.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Mường Tè ..................... 51
3.1.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè ........ 54
3.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Mường Tè56
3.1.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng trong hộ nông dân ............................................................................. 63
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng quá trình chuyển dịch CCKT huyện Mường Tè .. 70
3.2.1. Về điều kiện tự nhiên ..................................................................... 70
3.2.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................... 72
3.2.3. Nhân tố về khoa học và công nghệ ............................................... 73
3.2.4. Nhân tố về cơ chế chính sách........................................................ 74
3.3. Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện

Mường Tè giai đoạn 2020 - 2022.................................................................... 74
3.3.1. Đánh giá về những thành công và nguyên nhân .......................... 74
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ....................................... 77
3.4. Giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng ở huyện Mường Tè ............................... 79


v

3.4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng ở huyện Mường Tè .................. 79
3.4.2. Một số giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng ở huyện Mường Tè ......... 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 87


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú giải

BQ

Bình quân

CCKT

Cơ cấu kinh tế


CNH

Cơng nghiệp hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DT

Diện tích

ĐTSX

Đối tượng sản xuất

GTSX

Giá trị sản xuất

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐH

Hiện đại hóa

KHCN


Khoa học cơng nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NN

Nơng nghiệp

SL

Sản lượng

SX

Sản xuất

SXHH

Sản xuất hàng hóa

TLSX

Tư liệu sản xuất

UBND

Ủy ban nhân dân


WTO

Tổ chức thương mại quốc tế


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai của huyện Mường Tè năm 2022............................. 41
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động Mường Tè năm 2021 – 2022 ............................... 43
Bảng 3.1. Chuyển dịch cơ cấu một số cây trồng chính của huyện Mường Tè ... 52
Bảng 3.2. Số lượng, sản lượng đàn gia súc năm 2022 của huyện .................. 53
Bảng 3.4. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè ......... 55
Bảng 3.5. Chuyển dịch giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản huyện
Mường Tè ........................................................................................................ 57
Bảng 3.6. Chuyển dịch cơ cấu một số cây trồng chính của huyện Mường Tè ... 58
Bảng 3.9. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra................................................ 64
Bảng 3.10. Tình hình sản xuất tại các trang trại của Mường Tè năm 2022.... 66

DANH MỤC ĐỒ THỊ, CÁC HÌNH
Hình 2.1. Vị trí địa lý, địa hình huyện Mường Tè .......................................... 38
Hình 3.1. Một góc vườn Sâm tại xã Thu Lũm ................................................ 67
Hình 3.2. Vườn cây ổi của Nùng Văn Nên - xã Bum Nưa ............................. 68
Hình 3.3. Một góc bè cá nhà ơng Tống Văn Hưng xã Thu Lũm .................... 68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
nói riêng đang là vấn đề được quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới,
nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta đã đưa
ra những hành động cụ thể, thiết thực để thay đổi tỷ lệ lượng, chất trong cơ
cấu kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, đưa nền kinh tế từng
bước phát triển bền vững. Trong phát triển nơng nghiệp thì chuyển dịch cơ
cấu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng là một nội dung khơng thể thiếu vì
nước ta có trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nêu nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2020 - 2025: “... cơ cấu lại tổng thể và
đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mơ hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, chú trọng cơng nghiệp hố, hiện đại hố
nơng nghiệp, nơng thơn gắn với xây dựng nông thôn mới”. Để thực hiện tốt
chủ trương này trong cả nước thì các địa phương cần căn cứ vào điều kiện tự
nhiên - kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phương án khai thác tiềm năng,
phát huy thế mạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên
cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và sẽ xây dựng
được một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Huyện Mường Tè thuộc tỉnh Lai Châu có tổng diện tích tự nhiên là
2.679,34 km2, dân số của huyện là hơn 48.252 người có 11.394 hộ. Tồn
huyện có 13 xã, 1 thị trấn. Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp
của huyện Mường Tè đã và đang có những bước phát triển theo hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ sản xuất cây lương thực, thực
phẩm sang sản xuất cây công nghiệp, hương liệu. Tuy nhiên, so với yêu cầu
phát triển và tiềm năng, lợi thế của huyện Mường Tè thì quá trình chuyển dịch


2

cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện những năm qua còn chậm, chưa tạo ra

sức bật mới để phát triển sản xuất hàng hố trong bối cảnh cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa, kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Thực trạng hiện
nay, đời sống của nhân dân cịn gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào sản
xuất nông nghiệp theo hướng tự cung tự cấp là chính, cây trồng chủ yếu là các
loại cây lương thực như: Lúa, ngô, sắn ... Đặc biệt các xã ở vùng giáp biên
giới thuần nông, đường giao thông cịn khó khăn nên các ngành nghề và dịch
vụ khơng có, các sản phẩm mang tính hàng hố khơng đáng kể, chỉ là sản
phẩm khai thác từ rừng. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng gắn với công nghiệp chế biến và thị trường;
thực hiện cơ khí hố, điện khí hố, thuỷ điện hố, ứng dụng thành tựu khoa
học, cơng nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị kỹ thuật và công
nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, sức cạnh tranh của nơng sản hàng hố trên thị trường là mục tiêu
mà Đảng bộ và nhân dân huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đang quyết tâm
thực hiện. Huyện Mường Tè cần phải chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông
nghiệp đáp ứng những yêu cầu chung của tỉnh Lai Châu và yêu cầu riêng của
huyện Mường Tè trong phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới.
Với những lý do nêu trên, nhằm tìm ra các giải pháp cho việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện có hiệu quả và bền vững là yêu
cầu cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, tôi nghiên cứu đề tài “Giải pháp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng trên địa bàn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp huyện Mường Tè
trong những năm qua, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển


3


dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng tại
huyện Mường Tè trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Mường Tè;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến q trình chuyển dịch CCKT nơng
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của huyện Mường Tè;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nơng nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện
Mường Tè trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Việc nghiên cứu đề tài thực hiện trên địa bàn huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Về thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2022, số liệu sơ
cấp được thu thập từ 03/2023 – 05/2023.
4. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Mường Tè
- Các yếu tố ảnh hưởng quá trình chuyển dịch CCKT huyện Mường Tè
- Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện
Mường Tè giai đoạn 2020 - 2022
- Giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng ở huyện Mường Tè



4

5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có bố cục theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế được dùng để chỉ cách tổ chức, cấu tạo, sự điều chỉnh
các yếu tố tạo nên một hình thể, một vật hay một bộ phận. Sự phát triển của
sản xuất dẫn đến q trình phân cơng lao động xã hội. Tùy thuộc vào tính chất
sản phẩm, chuyên môn kỹ thuật mà chia thành từng ngành, lĩnh vực khác
nhau. Nhưng trong nền sản xuất, các ngành, lĩnh vực này không thể hoạt động
một cách độc lập mà phải có sự tương tác qua lại lẫn nhau, hỗ trợ và thúc đẩy
nhau cùng phát triển.
Từ đó địi hỏi nhận thức đầy đủ về mối quan hệ giữa các bộ phận. Sự
phân công và mối quan hệ hợp tác trong hệ thống nhất là tiền đề cho quá trình
hình thành cơ cấu kinh tế.
Theo Các Mác (1973): “Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những

quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng
sản xuất vật chất”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2005): “Cơ cấu kinh tế là tổng thể
các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của
chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định giữa chúng hợp thành trong
một khoảng thời gian nhất định”.
Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan phản ánh trình độ phát triển của
xã hội và các điều kiện phát triển của một quốc gia. Sự tác động từ chiến lược
phát triển kinh tế, hay sự quản lý của Nhà nước có tác dụng thúc đẩy hoặc


6

kìm hãm sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong một thời gian nhất định chứ
khơng thể thay đổi hồn tồn nó.
Mặt khác, cơ cấu kinh tế lại mang tính lịch sử xã hội nhất định. Cơ cấu
kinh tế được hình thành khi quan hệ giữa các lĩnh vực, ngành, bộ phận kinh tế
được thiết lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra một cách
hợp lý. Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là xu hướng phổ
biến ở các quốc gia. Song mối quan hệ giữa con người với con người, con
người với tự nhiên trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch
sử, mỗi quốc gia sẽ có sự khác nhau [5].
Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách hợp lý khi chủ thể quản lý
Nhà nước có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn
lực trong nước và ngoài nước để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá
trình hình thành cơ cấu kinh tế. Nhưng sự tác động này khơng mang tính áp
đặt mà là sự tác động mang tính định hướng.
1.1.1.2. Cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hiểu là một tổng thể kinh tế bao gồm các
mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất thuộc lĩnh vực

nông nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Cơ cấu
kinh tế nông nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động
kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về
mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
ngư nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể [5].
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu
kinh tế giữa các ngành nông-lâm-thủy sản và cơ cấu kinh tế nội bộ của các
ngành. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ gồm cơ cấu giữa các ngành trồng trọt,
chăn nuôi và cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành đó.


7

1.1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp là q trình làm thay đổi cấu
trúc và mối quan hệ của hệ thống nơng nghiệp theo một chủ đích và định
hướng nhất định nghĩa là đưa hệ thống kinh tế nông nghiệp đến trạng thái
phát triển tối ưu đạt hiệu quả như mong muốn thơng qua tác động điều khiển
có ý thức, định hướng của con người trên cơ sở nhận thức và vận đúng các
quy luật khách quan. Hay nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng
nghiệp là q trình chuyển từ trạng thái cơ cấu kinh tế cũ sang trạng thái cơ
cấu kinh tế mới sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; phù
hợp với sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu thị trường nhằm sử dụng
hợp lý mọi yếu tố nguồn lực sản xuất ra nhiều hàng hóa đảm bảo cho nền
nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
Cơ cấu kinh tế nơng nghiệp chính là biểu hiện, kết quả của sự lựa chọn
các quyết định sản xuất của con người trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên các
quyết định ấy sẽ chịu sự chi phối tác động của nhiều yếu tố và nhân tố. Vì vậy

có thể nói rằng q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp là q trình thay đổi
dần những cách lựa chọn của người sản xuất trước các lựa chọn thích hợp với
các điều kiện nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và sự phát triển.
1.1.1.4. Giá trị gia tăng và nâng cao giá trị gia tăng trong nông nghiệp
Giá trị gia tăng là thuật ngữ dùng để chỉ giá trị tăng thêm được tạo ra ở mỗi
giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Trong kinh tế học vi mô, giá trị gia
tăng dùng để chỉ q trình đóng góp của các nhân tố sản xuất như đất đai, lao
động, hàng hóa tư bản vào quá trình tăng thêm giá trị của một sản phẩm và tương
ứng với thu nhập có được của người chủ sở hữu những nhân tố này [5].
Nâng cao giá trị gia tăng trong nơng nghiệp chính là tăng năng suất,
giảm chi phí làm tăng giá trị gia tăng của nơng sản.
1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một hệ thống phức tạp gồm nhiều bộ phận có mối quan
hệ hữu cơ với nhau. Những bộ phận này được coi như là các phần tử trong


8

một cấu trúc có sự quan hệ mật thiết mà sự thay đổi của phần tử này hay sự
biến đổi của một yếu tố làm cho phần tử này thay đổi thì cũng làm cho các
yếu tố khác của phần tử khác thay đổi và kéo theo đó là những biến đổi của
cấu trúc. Làm thay đổi các phần tử bên trong một cấu trúc chính là làm thay
đổi cơ cấu hay là chuyển dịch cơ cấu. Như vậy, có thể hiểu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ
tương tác trong hệ thống theo những định hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa
là đưa hệ thống đó từ trạng thái này tới trạng thái khác tối ưu hơn thông qua
sự quản lý, điều khiển của con người theo đúng quy luật khách quan [9].
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp gắn liền với q trình tái phân
công lao động xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo ra hệ thống
kinh tế nông nghiệp hợp lý cho phép khai thác tối ưu các nguồn lực (vốn, tài

nguyên, lao động, kỹ thuật…), đảm bảo sự phát triển cân đối, ổn định, bền
vững, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp hợp lý tạo điều kiện để ngành nơng nghiệp nhanh chóng thích ứng với
u cầu hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nơng nghiệp hợp lý góp phần duy trì có hiệu quả nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trị chủ đạo; kinh tế nhà nước
và kinh tế tập thể là nền tảng, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp hợp lý góp phần thực hiện
thành cơng q trình CNH, HĐH, thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu,
từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng
nghiệp nghĩa là có sự thay đổi ngành nghề sản xuất - kinh doanh, các khâu,
các bộ phận vốn có của nơng nghiệp, có sự thay đổi quan hệ, tỷ lệ giữa chúng
và có sự thay đổi cách tổ chức, bố trí các nguồn nhân lực, vật lực. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nơng nghiệp nói riêng là sự thay
đổi một kết cấu kinh tế, thay đổi cả chất và lượng của nền kinh tế, do đó nó là
một q trình cách mạng lâu dài và khó khăn, cần tiến hành từng bước với qui


9

mơ và trình độ thích hợp. Trước u cầu phát triển nền kinh tế thị trường sự
thay đổi đó tuy khó khăn nhưng nhất thiết phải làm từ cơ sở, vùng lãnh thổ
đến cả nước, sự thay đổi đó là tất yếu, hợp quy luật, đúng theo xu hướng phát
triển. Bởi lẽ, trước sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nước, chuyển từ nền
kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh”, bản thân cơ cấu kinh tế kiểu cũ bộc lộ nhiều hạn chế, đó
là cơ cấu bó hẹp, khép kín, khơng phải là cơ cấu để sản xuất hàng hoá, do vậy
sản xuất chậm phát triển, thu nhập thấp, đời sống khó khăn... [9].
Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường địi hỏi phải có sự thay đổi cơ

cấu kinh tế phù hợp, từ cơ cấu sản xuất tự cung, tự cấp, phải chuyển sang cơ
cấu sản xuất nhằm mục đích để bán. Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường
đòi hỏi mọi ngành, mọi vùng, mọi tổ chức kinh tế phải hoạt động theo yêu cầu
của thị trường, theo mệnh lệnh và tiếng gọi của thị trường, thị trường cần
hàng hố gì thì sản xuất hàng hố đó, chỉ sản xuất và bán những cái mà thị
trường cần. Cơ cấu kinh tế kiểu cũ mang tính tự cung, tự cấp nay phải được
đổi mới phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường. Đó là cơ cấu kinh tế có
phân cơng và hiệp tác lao động, có phân cơng chun mơn hố sản xuất, có
mối liên hệ kinh tế giữa các đơn vị, các ngành, các vùng, trong nước với nước
ngoài, dựa trên thế mạnh của từng ngành, từng vùng để bổ sung, hỗ trợ cho
nhau trong quá trình phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp còn là yêu cầu khách quan bắt
nguồn từ nhu cầu khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng tự nhiên, kinh tế, kỹ
thuật và lao động hiện có trong nơng nghiệp để chuyển sang kinh tế hàng hoá,
mở rộng thị trường và phát triển kinh tế nông thôn. Để khai thác có hiệu quả
mọi tiềm năng trong nơng nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng thị
trường và phát triển kinh tế nơng thơn thì một trong những biện pháp quan


10

trọng hàng đầu là phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, gắn
phát triển nông nghiệp với kinh tế nơng thơn, đây là nhiệm vụ có tầm chiến
lược trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới của đất nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế để khai thác mọi tiềm năng mở rộng sản
xuất hàng hoá, phát triển kinh tế nơng thơn cịn là con đường giảm dần
khoảng cách về trình độ phát triển về mọi mặt giữa nơng thôn và thành thị, cải
thiện và nâng cao từng bước đời sống vật chất, văn hố, tinh thần cho nơng
dân, khắc phục cảnh đói nghèo đã bao đời đè nặng lên cuộc sống của họ. Điều
đó địi hỏi phải quan tâm đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nơng nghiệp trong q trình phát triển, bởi lẽ trong cơ cấu kinh tế
chung ở nước ta, kinh tế nông nghiệp là bộ phận cấu thành chiếm vị trí đặc
biệt quan trọng. Từ những lý do chủ yếu nói trên, có thể khẳng định rằng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tất yếu khách quan đối với cả
nước, cũng như đối với từng vùng, từng địa phương ở nước ta [8].
1.1.3. Bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt
động kinh tế trong nông nghiệp, được thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt
định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư
nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể. Nếu nghiên cứu mở rộng
đến cơ cấu kinh tế nông thôn thì bao gồm cả nơng - lâm - ngư nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Cùng với các nghiên cứu ngồi nước,
có rất nhiều các nhà khoa học và lãnh đạo các cấp cũng rất quan tâm nghiên
cứu đến vấn đề chuyển dịch CCKT vì tất yếu phải chuyển dịch CCKT theo
hướng xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao; theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng. Đó cũng là xu hướng của thế giới ngày nay. Nền
nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao cũng đồng nghĩa với nền nông nghiệp
công nghệ cao - nền nông nghiệp ứng dụng phổ biến các thành tựu KHCN
trong trồng xen sản xuất; bảo đảm sức cạnh tranh, thân thiện với môi trường


11

và phát triển bền vững. Nếu không áp dụng công nghệ cao thì khơng thể có
những đồi ngơ, ruộng lúa, nuôi trồng thủy sản đạt năng suất cao. Nền nông
nghiệp chất lượng cao, giá trị cao được đánh giá không thua kém so với nền
công nghiệp cao.
Thông thường, người ta hiểu sự thay đổi về cơ cấu là các sự thay đổi về
cơ cấu kinh tế và các thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng GDP. Các bộ phận
trong cơ cấu kinh tế gắn bó và tương tác chặt chẽ với nhau biểu hiện ở các

quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian
và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nào đó,
nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao. Đặc điểm của cơ cấu là không cố
định mà luôn vận động biến đổi. Sự tồn tại của nó mang tính khách quan phụ
thuộc vào trình độ phát triển sản xuất và phân công lao động xã hội. Xu thế
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và
thể chế ở mỗi nơi và mỗi giai đoạn cụ thể. Q trình cơng nghiệp hố (CNH),
hiện đại hoá (HĐH) ở các nước đang phát triển là quá trình phát triển mạnh
của lực lượng sản xuất, tạo ra những kỹ thuật mới, công nghệ mới làm tăng
năng suất lao động và thúc đẩy sự tăng trưởng. Vì thế CNH, HĐH và sự tiến
bộ KHKT là trung tâm của việc chuyển dịch CCKT. Do vậy, chuyển dịch
CCKT là yêu cầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế của đất nước nói
chung, của từng khu vực và từng địa phương nói riêng, bởi nhiều lý do:
- Do thực trạng yếu kém bất hợp lý của CCKT hiện nay. Kể từ sau cải
cách kinh tế, mặc dù CCKT đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng cịn
chậm và chưa thật sự bền vững.
- Do chính nhiệm vụ và yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước đặt
ra. Nông nghiệp với tư cách là một ngành quan trọng cấu thành nên nền kinh
tế, cần phải chuyển dịch nhanh CCKT để đạt mục tiêu chung là đưa nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp.


12

- Chuyển dịch nhanh CCKT là đòi hỏi xuất phát từ u cầu về thị
trường, u cầu tồn cầu hố và hội nhập kinh tế. Sự hội nhập vào WTO,
AFTA và EVFTA đã địi hỏi nơng nghiệp phải có bước phát triển mới để đáp
ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài cả về số lượng và
chất lượng. Hiện nay tính hàng hố trong sản xuất nông nghiệp chưa cao, nhất
là ở khu vực trung du, miền núi do đó hiệu quả kinh tế chưa cao tương xứng

với tiềm năng. Về căn bản, cơ cấu nông nghiệp nước ta chưa có thay đổi về
chất. Chủ yếu chúng ta vẫn xuất nông sản dưới dạng thô hoặc sơ chế, hàm
lượng dinh dưỡng thấp, giá trị hàng hóa so với các sản phẩm cùng loại trên thị
trường thế giới luôn bị thua thiệt. Giá gạo của ta thường thấp, thua với gạo
Thái Lan, giá sản phẩm nông nghiệp sạch cũng thấp hơn so với phẩm nông
nghiệp của Nhật Bản.
- Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế phát triển có hiệu quả, phát huy lợi
thế so sánh của từng vùng, từng địa phương nhưng phải khai thác tài nguyên tiết
kiệm, quản lý, bảo vệ tài nguyên gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh
quan và xã hội nông thôn, phát triển du lịch nông nghiệp nông thôn.
- Cần chuyển dịch CCKT theo thành phần kinh tế và hình thức tổ chức
sản xuất là do yêu cầu của định hướng XHCN trong phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ
mơ của nhà nước.
1.1.4. Vai trị của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng làm thay đổi cơ cấu kinh
tế, những thay đổi về cách mạng và phương thức sản xuất cũng dẫn dến sự
thay đổi lớn về cơ cấu mà trước hết chính là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nơng nghiệp. Sự thay đổi mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế nơng nghiệp cho thấy
trình độ phát triển của sản xuất trên hai khía cạnh là lực lượng sản xuất và
phân công lao động xã hội. Điều này khẳng định các mối quan hệ kinh tế trên
thị trường đang ngày càng được củng cố và phát triển mạnh mẽ. Việc chuyển


13

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng phản
ánh đầy đủ nhất về mức độ phát triển của nền kinh tế các quốc gia.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp có những vai trò sau:
- Cho phép khai thác hiệu quả nhất những thế mạnh về tự nhiên và

kinh tế - xã hội của các vùng.
- Giúp phát triển hợp lý, đồng đều giữa các ngành kinh tế với nhau, các
thành phần kinh tế cũng như các vùng kinh tế.
- Cho phép khai thác, phát triển tổng hợp sức mạnh của quốc gia, tạo đà
phát triển nhanh và vững chắc cho nền kinh tế.
Và việc xác định cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách hợp lý cũng như
thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển đúng hướng là vấn đề có ý
nghĩa chiến lược vơ cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia.
1.1.5. Nội dung chuyển dịch CCKT nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bao gồm cơ cấu ngành và nội bộ ngành, cơ
cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế.
a Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành trong nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ ngành trong nông nghiệp gồm trồng trọt
và chăn nuôi, hoặc nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Ngành trồng trọt
bao gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây lấy gỗ và bảo
vệ rừng, cây dược liệu….Ngành chăn nuôi bao gồm: đại gia súc, gia súc, gia
cầm, vật nuôi thuỷ sản.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm trong ngành nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của nền kinh tế nông thơn bao gồm 3
nhóm lớn: nơng - lâm - ngư nghiệp. Công nghiệp nông thôn (bao gồm công
nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề truyền thống). Dịch vụ nông thôn (bao gồm cả dịch vụ đời sống
và dịch vụ sản xuất). Trong từng nhóm lại được phân chia nhỏ hơn.


14

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp dịch
chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm trồng trọt và tăng giá

trị sản phẩm chăn nuôi; giảm tỷ trọng lao động trồng trọt, tăng tỷ trọng lao
động chăn nuôi. Trong nội bộ ngành trồng trọt cũng như chăn nuôi đều cần
phải dịch chuyển theo hướng tăng giá trị sản phẩm của các loại cây trồng và
vật ni có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu và
có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nông
thôn là theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động nông nghiệp,
tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động của các ngành cơng nghiệp và dịch
vụ. Trong đó chú trọng công nghiệp chế biến phục vụ cho xuất khẩu, và thức
ăn gia súc, công nghiệp sản xuất vật liệu tiêu dùng cho cư dân và xây dựng cơ
sở hạ tầng cho nông thôn.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp của huyện
Sự phân công lao động theo ngành thường diễn ra trong một vùng lãnh
thổ nhất định. Theo đó, các ngành được bố trí theo không gian cụ thể. Tiền đề
của cơ cấu vùng là lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Xu
thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ theo hướng chun mơn hố, tập
trung hố sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có
hiệu quả cao. Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chun mơn hố với
phát triển tổng hợp, đa dạng. Song so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế
có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dựng các vùng chun mơn hố cần được xem
xét, nghiên cứu cụ thể, thận trọng, nếu vi phạm sai lầm sẽ khó khắc phục, chịu
tổn thất lớn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động là sự tái phân công lao động
dựa vào các lợi thế trong quá trình phát triển sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo lao động nhằm tạo ra đủ việc làm cho người lao động, nâng cao
thu nhập và đời sống cho người lao động, phát huy năng lực của lao động,
đóng góp hiệu quả hơn cho khu vực, cho vùng, cho đất nước, cho sự phát


15


triển và ổn định kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động được thực
hiện trên cơ sở kế hoạch, chiến lược qui hoạch đội ngũ cán bộ, công nhân,
nông dân… theo một cơ cấu hợp lý để từ đó phát huy được thế mạnh về lao
động. Trình độ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nước ta từng bước được
nâng cao, cơ sở vất chất kỹ thuật của nơng nghiệp ngày càng hiện đại, khai
thác có hiệu quả hơn những tiềm năng to lớn của nền nông nghiệp nhiệt đới
phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, bối cảnh
phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện khoa học
công nghệ trên thế giới phát triển cao, nhất là công nghệ tin học, công nghệ
sinh học, địi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo trình độ cơng nghệ trong sản xuất nông nghiệp. Xu hướng chung hiện
nay là phải tăng tỷ trọng công nghệ sản xuất và quản lý hiện đại kết hợp với
khai thác lợi thế của công nghệ truyền thống.
b. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng trong hộ nông dân
Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã xác định chuyển
nền kinh tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Các thành
phần kinh tế như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản, liên doanh có địa vị
pháp lý như nhau, cùng bình đẳng sản xuất kinh doanh theo pháp luật.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, các thành phần
kinh tế nổi lên xu thế như sau: Kinh tế nhà nước còn tồn tại và phát triển ở
một số ngành dịch vụ nông nghiệp như: Thuỷ nông, vật tư, giống và thú y;
Kinh tế HTX theo kiểu mới hiện nay đang từng bước hình thành; Kinh tế hộ
nơng dân là đơn vị sản xuất tự chủ ra đời đã tỏ ra phù hợp với giai đoạn hiện
nay. Trong q trình đó đang diễn ra xu hướng chuyển biến kinh tế hộ tự
cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá. Xu thế phát triển của kinh tế hộ từ khi có
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (5/4/1988). Đặc biệt, Luật Đất đai năm 1993,



16

Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 và năm 2013, ruộng đất được tích tụ với quy
mơ phù hợp đã và đang thực sự khuyến khích phát triển kinh tế trang trại,
doanh nghiệp nông nghiệp. Tỷ trọng kinh tế nhà nước trong nông nghiệp và
nông thôn theo xu thế giảm mạnh, tỷ trọng các thành phần kinh tế khác có xu
thế tăng lên rõ rệt.
Xu hướng chuyển dịch từ nền nông nghiệp tự cung, tự cấp sang nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa: Đó là kết quả tất yếu của q trình phát triển lực lượng
sản xuất và phân cơng lao động xã hội. Từ đó, nền nơng nghiệp với cơ cấu kinh
tế giản đơn, yếu ớt, lỏng lẻo, dần trở thành nền nơng nghiệp có mối liên kết kinh
tế ngành, vùng chặt chẽ trên cơ sở phân công lao động ngày càng trở nên sâu sắc
hơn. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội ngày
càng sâu sắc tất yếu sẽ phá vỡ thế tự cung, tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa.
Trong bối cảnh nước ta đang tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH, vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn
minh”, các địa phương đã và đang tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học - công
nghệ vào sản xuất, khai thác tối đa thế mạnh của địa phương nhằm thu được
những kết quả và giá trị kinh tế cao nhất. Nông nghiệp là một bộ phận của nền
kinh tế quốc dân. Do đó, cơ cấu kinh tế nông nghiệp được chuyển dịch cũng trên
cơ sở định hướng chung của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần được
xác lập và chuyển dịch theo hướng từ một nền nông nghiệp thuần nông, độc canh
sang một nền nông nghiệp đa canh, sản xuất hàng hóa có hiệu quả cao, đáp ứng
nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
1.1.6. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nơng nghiệp
1.1.6.1. Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Mỗi vùng, mỗi địa phương đều có những lợi thế và hạn chế riêng về vị

trí địa lý. Những vùng gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về giao thông, thuận


17

lợi về các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất sẽ có thuận lợi hơn trong
việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá gắn
với chế biến và thị trường. Ngược lại, những vùng khó khăn về điều kiện địa
lý sẽ gặp nhiều khó khăn, bất cập trong q trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất
để dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tiến bộ.
b) Điều kiện sinh thái
Cây trồng, vật ni là những cơ thể sống có quan hệ mật thiết với điều
kiện tự nhiên của từng vùng nhất định. Bởi vậy, người sản xuất không thể
đem những cây trồng, vật ni, có nguồn gốc vùng ơn đới, hàn đới chuyển
sang nuôi, trồng ở vùng nhiệt đới hoặc làm ngược lại. Người ta cũng khơng
thể đem tồn bộ cây trồng thuộc vụ xuân sang trồng ở vụ mùa, không thể đem
cây trồng trên cạn xuống trồng ở vùng ngập nước, không thể đem cây thuộc
vùng đất thịt nặng sang trồng ở vùng đất cát pha, không thể đem cây ở vùng
đất có độ chua trung tính chuyển tới trồng ở vùng đất chua mặn, không thể
đưa giống thủy sản vùng nước mặn vào nuôi trong hồ nước ngọt...
Trong bố trí cơ cấu sản xuất nơng nghiệp, người sản xuất cũng khơng
thể khơng tính đến việc né tránh và chống đỡ những tác hại của úng lụt, khô
hạn, giông bão, sương muối cũng như sự phát sinh của sâu bệnh phá hoại cây
trồng, vật nuôi.
Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh của khoa học - kỹ thuật, công
nghệ và việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất, con người đã cải tạo thiên nhiên, cải thiện được điều kiện sinh
thái cho cây trồng vật nuôi. Tuy nhiên, khả năng khống chế điều kiện sinh
thái là có giới hạn. Đồng thời, việc đầu tư để đối phó với những tác hại của
thiên nhiên nhằm bảo vệ sản xuất còn phải tính đến hiệu quả kinh tế, bởi vậy

trong mối quan hệ đối với thiên nhiên, xu hướng hành động chủ yếu của con
người là phải biết hòa hợp với thiên nhiên, lợi dụng những mặt tính cực cũng
như biết né tránh những tác hại của thiên nhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, vật
nuôi hợp lý nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất.


×