Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Tự học và làm kế toán trên excel phần 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.05 MB, 73 trang )

Phan 2

TO CHUt SO LIEU KE TOAN TREN EXCEL
Phần này sẽ giúp các bạn làm kế toán trên Excel từ

cách tổ chức dữ liệu đến việc tạo các số kế toán tổng hợp và
chỉ tiết. Để nắm được phần này yêu cầu bạn phải nắm khá

vững về nghiệp
thức cơ bản về
được giới thiệu
Trước tiên

vụ kế tốn doanh nghiệp và có một số kiến
Microsoft office excel chủ yếu là phần đã
ở phần trên.
ta tạo 1 Sheet chứa danh sách các sổ kế

tốn, các bảng biểu và các báo cáo của cơng ty để dễ dàng
quản lý hơn, từ Sheet này bạn có thể rất nhanh chóng

nhảy tới các Sheet khác bằng cách nhấp chuột.

Cách làm như sau:
- Khởi động Excel, chương trình sẽ tự động mở ra một
Wookbook mới với mặc định là 3 Sheet trắng. Bạn vào

Menu FilevSave để lưu lại với tên KtExcel.

2.1. SỐ NHẬT KÝ CHUNG
Đây là sổ lưu trữ tất cả các nghiệp vụ phát sinh của



doanh nghiệp.

nên hầu
nghiệp.

176

Dữ liệu từ sổ này sẽ được sử dụng

hết tất cả các sổ sách và báo cáo của

để tạo

doanh


2.1.1. Thiết kế số Nhật ký chung
Bước 1: Mỏ File KtExcel đã thiết kế ở trên, ở Sheet

trắng bên cạnh Sheet Menu ta đổi tên thành SoNKC bằng

cách nhấp chuột phải lên trên tên Sheet sau đó chọn
Rename rồi nhập tên sổ.

Bước 9: Thiết kế sổ Nhật ký chung.
Bạn di chuột về góc phía trên bên trái của sheet và

nhập vào tên cơng ty. Sau đó di chuột xuống dịng bên dưới


nhập vào tiêu đề của sổ sao cho đẹp mắt và dễ nhìn.

Tiếp theo bạn tạo mẫu số theo mẫu dưới đây:

177


2.1.2. Cách nhập dữ liệu vào số Nhật ký chung
Khi cơng ty có các chứng từ kế tốn phát sinh như hóa

đơn mua

hàng,

bán hàng,

phiếu

nhập

kho,

phiếu xuất

kho... ta lần lượt nhập vào Sổ nhật ký chung với các thơng
tin có trên chứng từ kế toán:
- Ngày tháng: Nhập ngày ghi sổ của chứng từ kế toán
- Chứng từ:

+ Số hiệu: Nhập vào số hiệu của chứng từ kế toán.

+ Ngày, tháng: Ngày tháng của chứng từ kế toán.
- Diễn giải: Nhập nội dung của chứng từ kế toán.
- TK Nợ: Nhập số hiệu tài khoản bên nợ của nghiệp vụ
kế toán phát sinh trên chứng từ.
- TK Có: Nhập số hiệu tài khoản bên có của nghiệp vụ
kế tốn phát sinh trên chứng từ.
- Số lượng: Nhập số lượng hàng hóa, dịch vụ phát sinh

trên chứng từ.

- Số tiền phát sinh: Nhập số tiền hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trên chứng từ.
Lưu ý: Với mỗi dòng trên Sổ nhật ký chung ta chỉ nhập

một định khoản, với nghiệp vụ kế toán nhiều hơn một định
khoản thì mỗi định khoản sẽ được nhập vào một dịng.
Ví dụ:
Hóa đơn thanh tốn tiền điện thoại cho Viễn thông Hà

Nội số 012345 ngày 10/01/2009 số tiển 500.000đ, thuế

GTGT 50.000đ.

Với nghiệp vụ này trong Sổ nhật ký chung bạn phải
nhập thành hai dịng như sau:
No TK 642
Có TK

178


111

500.000
500.000


Va mét dong ghi nhan thué GTGT dau vào:
Dinh khoan:
No TK 133
Có TK 111

50.000
50.000

Trong Sổ nhật ký chung sẽ được nhập vào như sau:
te
Teen
Re

___

= 12

Ie

8Ô NHẬT KÝ

Cuối tháng khi đã nhập hết các chứng từ phát sinh
trong tháng ta sẽ làm các bút toán kết chuyển để xác định


kết. quả lãi lỗ.

Ở hàng nhập nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ tại cột Số
tiền phát sinh:

- Với nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT' được khấu trừ:
=SUMIF($E$5:$E27;133;$G$5:$G27)+BCDSPS!D13
Trong đó BCDSPS!D13 chinh 14 dia chi 6 lưu số dư
đầu kỳ của Tài khoản 133 trong Bang cân đối số phát sinh
sẽ được giới thiệu chi tiết sau.
- Với nghiệp vụ kết chuyển doanh thu:

Ví dụ với nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ là
179


No TK 511
Cé TK 911
Ta nhập vào cơng thức sau:

=SUMIF(§F$7:$F25; 511; $H$7:$H25)

Tương tự với bút toán kết chuyển Nợ TK 515/Có TK 911

ta cũng làm tương tự chỉ cần thay đối điều kiện tính tổng.
- Với các bút tốn kết chuyển chỉ phí:

Ví dụ với nghiệp vụ kết chuyển là
Nợ TK 911
Có TK 642

Ta nhập vào cơng thức sau:
=SUMIF($E$7:$E25;642;$G$7:$G25)
Tương tự với các bút tốn kết chuyển chi phí khác ta
cung làm tương tự chỉ cần thay đổi điều kiện tính tổng.

- Với bút toán kết chuyển cuối cùng là kết chuyển lỗ, lãi:

+ Nếu lãi: Tại hàng nhập bút toán kết chuyển lãi ta
nhập vào cột Số tiền phát sinh (ví dụ là ơ G32) cơng thức:

=SUMIF($F$7:$F31;911;$G$7:$G31)SUMIF($E$7:$E31;911;$G$7:$G31)

+ Nếu lỗ: Tại bàng nhập bút toán kết chuyển lãi ta
nhập vào cột Số tiền phát sinh (ví dụ là ơ G32) cơng thức:
=SUMIF($E$7:$E31;911;$G$7:$G31)
SUMIF($F$7:$F31;911;$G$7:$G31)

180


Lae

Fees 7

[RTs

ETT

sỹ


#

Lưu ý: Tùy theo số lượng chứng từ phát sinh mà vùng
tham chiếu và vùng tính tổng trong các hàm trên sẽ có sự

thay đổi. Hàm trên chỉ có tính chất tham khảo.

2.2. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
2 2.1. Thiết kế Danh mục tài khoản

'Trước khi thiết kế Bảng cân đối số phát sinh, ta sẽ tạo một
bảng danh mục tài khoản để tiện cho các công việc về sau.
Bảng danh mục tài khoản được thiết kế như sau:

- Thêm một sheet vào trước sheet SoNKC, đổi tên sheet
đó thành DMTE. Thiết kế bảng danh mục tài khoản như sau:

181


Tiếp đó bạn nhập các tài khoản và tên tài khoản tương

ứng vào cột TK và Tên TK.

6 cột Tên sổ cái bạn nhập bằng chữ in và thêm

vào

trước tên tài khoản chữ “Sổ Cá]”. Ví dụ: Tương ứng với tài


khoản 111 thi Tén s6 cai 1A “S6 Cal TK 111 - TIEN MAT’.

Mục đích của việc nay là khi ta thiết kế sổ cái cho các tài

khoản thì ứng với mỗi tài khoản thì tên của sổ cái sẽ được

lấy ra từ đây để ta đỡ mất công nhập đi nhập lại.

182


2.2.2. Thiết kế Bảng cân đối số phát sinh
Chuyển sang sheet bên cạnh sheet SoNKC
tên sheet này thành BCDSPS.

sau đó đổi

Thiết kế Bảng cân đối số phát sinh trên sheet BCDSPS
như sau:

2.2.3. Xử lý dữ liệu trong Bảng cân đối số phát sinh

Tại cột Mã TK ta lần lượt nhập theo thứ tự trong bảng

danh mục tài khoản các tài khoản phát sinh trong kỳ kế toán.
Tại cột Tên Tài khoản ta nhập vào cơng thức sau:

=IF(TYPE(VLOOKUP($§C9;TAIKHOAN;2;0))=16;0;
VLOOKUP($C9;TAIKHOAN;2;0))



Hàm này sẽ trả về tên của các tài khoản tương ứng với

mã tài khoản được nhập trong cột Mã TH.

Di chuột về góc dưới bên phải của ơ vừa nhập công

thức đến lúc chữ thập màu

trắng chuyển thành màu

đen

(Fil handle), giữ và kéo chuột đến hết hàng có số hiệu tài

khoản tương ứng ở bên cột Ma TK.

184


Trong hàm nhập tại cột Tên Tài khoản ở phần trên

TATIKHOAN là một bang tham chiếu thuộc bảng Danh mục
tài khoản, sử dụng kiểu bảng tham chiếu này rất tiện lợi vì
bất cứ khi nào muốn dùng bảng tham chiếu này bạn chỉ việc

gõ đúng tên bảng tham chiếu này trong các hàm cần sử dụng
đến bảng tham chiếu. Bảng tham chiếu này được tạo như sau:
Vào menu Insert/Name/Deñne...
Dee


00122

TÀI KHOẢN

[ah ates



=

=

Thường

Ñ TK SEN MAT

Su-Ewố

SS

Hộp thoại Define Name xuất hiện
Trong hộp Names in workbook nhập tên bảng tham chiếu.
Define Name

185


Trong hép Refers to nhap vao d&u bang (=).
Nhấp chuột vào nút ở cuối hép Refers to, sau đó bạn hãy


chọn vùng tham chiếu trên bất cứ sheet nào có dữ liệu mà bạn
muốn tạo vùng tham chiếu. ở đây ta tạo vùng tham chiếu ở
bảng Danh mục tài khoản thuộc sheet DMTTK.

62
6

835
su.

ÍGiyếnhèngbẻ
Chi:
Gli vénbé
phin sin malt
Cla phi fai chinh-

st INe

002

Bảng tham

chiếu TAIKHOAN

ở đây sẽ là A4:C83

trong bảng Danh mục tài khoản trong sheet DMTE.
Define Name


Nhấp chuột vào OKE.
Bảng tham chiếu này sẽ còn được sử dụng nhiều trong
các hàm ở các sổ kế toán sau.
186


- Cột Số dư đầu kỳ:
+ Bên Nợ: Nhập số du Nợ đầu kỳ của các tài khoản có số

dư nợ. Số dư Nợ đầu kỳ này chính là số dư nợ cuối kỳ trước.

+ Bên Có: Nhập số dư Có đầu kỳ của các tài khoản có số
dư có. Số dư Có đầu kỳ này chính là số dư Có cuối kỳ trước.
Lưu ý: Nếu đây là Bảng cân đối phát sinh đầu tiên bạn
lập thì bạn phải nhập số dư nợ đầu kỳ của các tài khoản phát

sinh vào. Nhưng nếu bạn đã có Bảng cân đối phát sinh của kỳ
trước thì bạn chỉ việc lấy dữ liệu từ bảng cân đối phát sinh

của kỳ kế toán trước bằng cách nhập vào cột Số dư đầu kỳ:
Bén No:

=VLOOKUP(C9;[KtExcel1.xls] BCDSPS!C$9:1$39;6;0)
Bân Có:
=VLOOKUP(C9;[KtExcel1.xls] BCDSPS!C$9:1$39;7;0)

Trong d6 KtExcel1
xls 1a file số kế tốn của kỳ kế toán trước.
Sau dé dung Fill handle kéo xuống hết bảng cân đối


tài khoản.

187


- Cột Số phát sinh trong kỳ:
+ Bên Nợ: Nhập vào ơ F9 hàm sau:
=SUMIF(SoNKC!$E$7:$E$32;C9;SoNKC!$G$7:$G$32)

Sau đó dùng Fill handle kéo xuống hết Bảng cân đối
tài khoản.
+ Bên Có: Nhập vào ô G9 hàm sau:
=SUMIF(SoNKC!$F$7:$F$32;C9;SoNKC!$G$7:$G$32)

Sau đó dùng Fill handle kéo xuống hết Bảng cân đối
tài khoản.

- Cột Số dư cuối kỳ:

+ Bên Nợ: Nhập vào ơ H9 hàm sau:

=IF((D9+F9)-(E9+G9)<0;0;(D9+F9)-(E9+G9))

Sau đó dùng Eill handle kéo xuống hết Bảng cân đối

tài khoản.
+ Bên Có: Nhập vào ơ I9 hàm sau:

=IF((E9+G9)-(D9+F9)<0;0;(E9+G9)-(D9+F9))


Sau d6 ding Fill handle kéo xuống hết Bảng cân đối
tài khoản.
188


G10T

:

4575:

5457:

Tại hàng cuối của Bảng cân đối số phát sinh ở cột Số

dư đầu kỳ bên Nợ nhập hàm:
=SUM(D9:D39)

Sau do ding Fill handle kéo sang ngang cho hét Bang

cân đối số phát sinh.
Bạn phải lưu ý rằng một điều rất cơ bản của Bảng cân
đối số phát sinh là:

Số dư đầu kỳ bên Nợ = Số dư đầu kỳ bên Có.

Số phát sinh trong kỳ bên Nợ = Số phát sinh trong kỳ

bên Có.


Số dư cuối kỳ bên Nợ = Số dư cuối kỳ bên Có.
Vì vậy khi bạn thấy tổng bên Nợ và bên Có của cột Số
dư đầu kỳ, Số phát sinh trong kỳ hoặc Số dư cuối kỳ thì
phải kiểm tra lại ngay.

189


2

£

`

2.3. SỐ CÁI TÀI KHOẢN

2.3.1. Thiết kế số cái tài khoản
Ta sẽ có 3 mẫu sé cai:

- Sổ cái tài khoản có số dư bên Nợ

- Đổ cái tài khoản có số dư bên Có
- Đổ cái tài khoản khơng có số dư
Sổ cái có số dư bên nợ
Đổi tên sheet 3 thành SoCail.

Sổ cái tài khoản có số dư bên Nợ sẽ có mẫu như sau:

190



__ SOCAITK11-THENMAT

ˆ

Tiến giải

Fier

li

Oe

Lưu ý: Bạn

phải

trong Sổ cái như sau:

dùng AutoFilter

cho vùng

di liéu

Chọn cả vùng sẽ chứa dữ liệu trong sổ cái sau đó vào
menu Data/Filter/AutoFilter.
er

esis eect}



Trong đó:

- Ngày tháng: Ngày tháng ghi số của chứng từ kế tốn

phát sinh mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái
hiện hành.

- Chứng từ:

+ SH: Số hiệu chứng từ kế toán phát sinh mà nghiệp

vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.

+ Ngày: Ngày chứng từ kế toán phát sinh mà nghiệp

vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.
- Diễn giải: Nội dung chứng từ kế toán phát sinh mà

nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.
- Ghi Nợ: Tài khoản đối ứng bên Nợ của tài khoản trên

sổ cái hiện hành.

- Ghi Có: Tài khoản đối ứng bên Có của tài khoản trên

sổ cái hiện hành.

- Số dư Nợ: Số dư nợ của tài khoản trên sổ cái hiện hành

- SDDK: Số dư đầu kỳ
- SPSTK: Số phát sinh trong kỳ
- Cộng SPS: Cộng số phát sinh trong kỳ

- SDCK: Số dư cuối kỳ

Sổ cái có số dư bên Có

Thêm một sheet bên sheet SoCai1, đặt tên là SoCa12.

Sổ cái tài khoản có số dư bên Có sẽ có mẫu như sau:

192


Trong do:
- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế tốn

phát sinh mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái
hiện hành.
- Chứng từ:

+ SH: Số hiệu chứng từ kế toán phát sinh mà nghiệp

vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.
+ Ngày:

_

Ngày chứng từ kế toán phát sinh mà nghiệp


vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.

- Diễn giải: Nội dung chứng từ kế toán phát sinh mà
nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.
- Ghi Ng: Tài khoản đối ứng bên Nợ của tài khoản trên
sổ cái hiện hành.

- Ghi Có: Tài khoản đối ứng bên Có của tài khoản trên

số cái hiện hành.
- Số dư Có: Số dư Có của tài khoản trên sổ cái hiện hành

193


- SDĐE:

Số du đầu kỳ

- SPSTK: Số phát sinh trong kỳ
- Cộng SPS: Cộng số phát sinh trong kỳ
- SDGK: Số dư cuối kỳ

Sổ cái khơng có số dư
Thêm một sheet bén sheet SoCa12, đặt tên là SoCai3.

Sổ cái tài khoản khơng có số dư có mẫu như sau:

Trong đó:


- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế tốn
phát sinh mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái

hiện hành.

- Chứng từ:
+ 8H: Số hiệu chứng từ kế tốn phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.

+ Ngày: Ngày chứng từ kế tốn phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.
194


- Diễn giải: Nội dung chứng từ kế toán phat sinh ma
nghiệp vụ phần ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành.

- Ghi Nợ: Tài khoản đối ứng bên Nợ của tài khoản trên

sổ cái hiện hành.

- Ghi Có: Tài khoản đối ứng bên Có của tài khoản trên
sổ cái hiện hành.
- SPSTK: Số phát sinh trong kỳ
- Cộng SPS: Cộng số phát sinh trong kỳ
Lưu ý: Đạn

phải dùng AutoFilter


trong các Sổ cái như sau:

cho vùng

dữ liệu

š

Chọn cả vùng sẽ chứa đữ liệu trong sổ cái sau đó vào
menu Data/Filter/AutoFilter.

2.3.2. Xử lý dữ liệu trên sổ cái tài khoản
Ta thấy 3 mẫu sổ cái trên khá giống nhau và cách xử lý
đữ liệu trên cả 3 sổ này cũng vậy, chúng chỉ hơi khác nhau

một chút về cách lấy dữ liệu về số dư đầu và cuối từ một cơ sở
đữ liệu khác (cụ thể là từ Bảng cân đối số phát sinh).
195


Sổ cái có số dư bên No
Nhập vào ơ A7 tài khoản trên sổ cái mà bạn muốn xem.
Ô A7 được định dạng như sau:
Nhấp chuột vào ô A7 sau đó vào menu Format/Cells. Hộp
thoại Format Cells xuất hiện ta chọn trong hộp Category mục
Custom sau đó trong hộp danh sách định dạng bên cạnh ta
chọn định dạng là ba dấu chấm phẩy (;;).

xuất hiện trên sổ nhưng vẫn tổn tại.


Trên dòng tiêu đề sổ ta nhập vào hàm sau:

=VLOOKUP(@A$7,TAIKHOAN,3,0)

Hàm này sẽ trả về tên của sổ cái tương ứng với tài
khoản mà bạn đã nhập vào ô A7.
196


SỐ CÁI
TK 111 - TIEN
“Digit

2172009
‘SDBK.

ˆ—

MAT

ÍGMNg | CICS

- Tại ơ I8 (Số dư nợ đầu kỳ) ta nhập vào hàm sau:
=VLOOKUP($A$7,BCDSPS!$C$9:$1$39,2,0)

Hàm này sẽ trả về số dư nợ đầu kỳ của tài khoản mà
bạn đã nhập vào ô A7 được lấy từ Bảng cân đối tài khoản
trong sheet BCDSPS.
- Tại ô A10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=§A$7,SoNKC!$F7=§A$7),SoNKC


lAT,")

Hàm này sẽ trả về ngày tháng ghi sổ của chứng từ
phát sinh mà nghiệp vụ phản ánh có chứa tài khoản đã
nhập vào ơ A7.
- Tại ô B10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC

'B7,"")

Hàm này sẽ trả về số hiệu của chứng từ phát sinh ma

nghiệp vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ơ A7.

197


- Tai 6 C10 nhap vao ham sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC
!C7,"")

Ham này sẽ trả về ngày tháng của chứng từ phat sinh
mà nghiệp vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7.
- Tại ô D10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!§E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC

ID7,")

Hàm này sẽ trả về nội dung của chứng từ phát sinh mà

nghiệp vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7.
- Tại ô E10 nhập vào hàm sau:
=IF(SoNKC!$F7=$A$7,SoNKC!E7,"")

Ham

nay sé trả về tài khoản đối ứng bên Nợ của tài

khoản đã nhập vào ô A7, được lấy từ số Nhật ký chung.
- Tại ô F10 nhập vào hàm sau:
=IF(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!F7,"")

Hàm

này sẽ trả về tài khoản đối ứng bên Có của tài

khoản đã nhập vào ô A7, được lấy từ sổ Nhật ký chung.
- Tại ơ G10 nhập vào hàm sau:
=[I[F(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!§G7,"")

Hàm

này sẽ trả về giá trị phát sinh bên Nợ của tài

khoản đã nhập vào ô A7, được lấy từ sổ Nhật ký chung.
- Tại ô H10 nhập vào hàm sau:
=IF(SoNKC!$F7=$A$7,SoNKC!$H7,"")

Hàm này sẽ trả về giá trị phát sinh bên Có của tài
khoản đã nhập vào ô A7, được lấy từ sổ Nhật ký chung.

Đặt chuột vào ô A10, kéo và giữ chuột đến ô H10, dùng
Fill handle kéo chudt xuống hết Sổ cái tài khoản.
198


- Tại ô G40 (tùy theo Sổ nhật ký chung có bao nhiêu

nghiệp vụ phát sinh mà chỉ số cột của ô này sẽ thay đổi)
nhập vào hàm sau:

=SUM(G9:G39)

Hàm này sẽ trả về tổng phát sinh nợ của tài khoản đã

nhập vào ô A7.

- Tại ô H40

(tùy theo Sổ nhật ký chung có bao nhiêu

nghiệp vụ phát sinh mà chỉ số cột của ô này sẽ thay đổi)
nhập vào hàm sau:
_ =SUM(H9:H39)

Hàm này sẽ trả về tổng phát sinh có của tài khoản đã

nhập vào ô A7.

- Tai 6 141 (tty theo Sổ nhật ký chung có bao nhiêu


nghiệp vụ phát sinh mà chỉ số cột của ô này sẽ thay đổi)
nhập vào hàm sau:
=I8+G40-H40

Hàm này sẽ trả về số dư Nợ cuối kỳ của tài khoản đã

nhập vào ô Á7.

Lưu ý: Mẫu số cái thiết kế phải có số dòng nhiều hơn hoặc

tốt nhất là bằng số hàng chứa dữ liệu bên Sổ nhật ký chung.

Điều này để chắc chắn rằng số cái sẽ lấy đầy đủ dữ liệu.

Sau khi kéo Eill handle Sổ cái sẽ có những hàng khơng có

dữ liệu xen lẫn những hàng có dữ liệu. Những hàng khơng có
dữ liệu là do khơng thỏa mãn điều kiện của hàng.

199


Ban

di nhiệt đến nút có hình

tam

giác ở bên phải ơ


D10, nhấp chuột vào đó sẽ có một danh sách những nội
dung diễn giải các nghiệp vụ phát sinh. Di chuột đến dịng
cuối cùng có chữ (Nonblanks), nhấp chuột vào đó.

SỐ CẢI TK 111 -

peta hrs
BI đủ cae,
Ba tsa
Tàn nah hòa Đo Cụ So ớt

Fang Soom hing Cy Went Se

200


×