Bài 7. Các chủ đề khác
1. Tìm kiếm dữ liệu
- Đưa con trỏ vào bảng tính, nhấp chọn một ơ trong bảng tính
hoặc lựa chọn một vùng để giới hạn phạm vi cần tìm kiếm.
- Từ Menu Bar vào Edit\Find... hoặc nhắn tổ hợp phím Ctrl+E.
J] Undo Column Width
Ctri+Z
Ctri+X,
Chương
trình sẽ cung
cấp cho
ban
hép
thoai
Find
and
Replace với cá tùy chọn để bạn có thể xác lập các và nhập các
thơng tin cầẦn tìm kiếm của mình.
Find and Replace
Find
reba:
etre
Sorc
Leak:
[Reclace |
pee
[E] Match entire cel contents
(rea) (eee) (ae)
145
Hãy tìm hiểu các choc năng của hộp thoại để có thể sử
dụng nó một cách dê dàng.
+ Find What: Để nhập dữ liệu cần tìm.
+ Within: Cho phép bạn tìm dữ liệu trên bảng tính hay số
bảng tính.
+
Search:
Có hai chức
năng:
By Row
tìm theo
dịng.
By
Column tìm theo cột.
+ Look in:
Eormalas: Chỉ định việc tìm kiếm trên thanh cơng thức.
Values: Chỉ định việc tìm kiếm các giá trị.
Note: Chỉ định việc tìm các ghi chú trong ô.
+ Match Case: Nếu chọn chức năng này thì việc tìm kiếm
sẽ phân biệt chữ hoa và chữ thường.
+ Format... Dùng để định dạng cho dữ liệu nhập ở khung
Find What.
+ Find All: Tim kiếm tất cả.
+ Find Next: Tìm từng mục một.
+ Options: Dùng để bật các chức năng định dạng tìm kiếm.
- Nhập dữ liệu cần tìm kiếm.
- Nhấp Find All hay Find Next: để thực hiện tìm kiếm.
- Nhấp Close để đóng hộp thoại.
2. Tìm kiếm và thay thế đữ liệu
Lệnh Replace cho phép
bạn tìm kiếm và thay thế dữ liệu
cũ bằng dữ liệu mới trên những dữ liệu cũ trong file của bạn.
146
- Đưa con trỏ vào bảng tính, nhấp chọn một ô trong bảng
tính-hoặc lựa chọn
kiếm và thay thế.
một
ea
vùng
để
Undo Column Width
Repeat Font
Cut
Ctrl+Z
Cưl+Y
Ctl+X
Copy
Ctri+C
Paste
Ctrl+V
Office Clipboard...
a)
- Từ Menu
giới hạn
Paste Special...
Paste as Hyperlink
Bar vào EditWReplace...
Ctrl+H.
phạm
vi cần
tìm
hoặc nhấn tổ hợp phím
:
Hộp thoại Find and Replace xuất hiện với những
tùy chọn
để bạn xác lập.
Find and Replace
| Find | Replace
Fat
Replace wth:
vn
oe
tate:
|
:
Elvan
iM) [No Format Set
Format..-
x
[Match entire cell contents
[leen) (km ] [ ma )[Bmex] [ s= ]
|
+ Eind what: Để nhập dữ liệu cần tìm kiếm.
+ Replace with: Dữ liệu mới dùng để thay thế.
+ Within:
Cho phép bạn tìm dữ liệu trên bảng tính hay số
bảng tính.
+
Search:
Có hai chức
năng:
By Row
tìm theo dịng,
By
Columns tim theo cột.
+ Look in: Có ba chức năng sau:
Formalas: Chỉ định việc tìm kiếm trên thanh cơng thức.
Values: Chỉ định việc tìm kiếm các giá trị.
Note: Chỉ định việc tìm các ghi chú trong ơ.
+ Match Case: Nếu chọn chức năng này thì việc tìm kiếm
phân biệt chữ hoa và chữ thường.
+ Format... Dùng để định dạng cho đữ liệu nhập ở khung
Find What va khung Replace with.
+ Replace All: Để thực hiện tìm kiếm và thay thế tất ca.
+ Replace: Để thực hiện tìm kiếm và thay thế từng từ một.
+ Eind All: Tìm tất cả.
+ Eind Next: Tìm từng mục một.
+
Options: Dùng
kiếm và thay thế.
để bật các chức
năng
định
dạng
tìm
- Nhập dữ liệu cần tìm kiếm và thay thế.
- Nhấp Replace All hay Replace để thực hiện tìm kiếm và
thay thế. Từ hộp thoại này bạn cũng có thể tìm kiếm mà
khơng thay thế dữ liệu mới hãy nhấp Find All hay.
- Nhấp Close để đóng hộp thoại.
148
2. Chèn hình ảnh vào bảng tính
- Draw:
một
Menu
hiển
thị khi
bạn
nhấp
chọn
cơng
cụ
này, các lệnh trong Menu này dùng để xử lý các tuỳ chọn cho
các đối tượng hình ảnh mà bạn đã tạo ra trên trang bảng tính.
SN
4
ta xDcrbee
Reseoro.
GB Reroute Connectors
- Select
Objects:
Khi nhAp
vào
biểu
tượng
này thì co trỏ
trở thành cơng cụ để chọn đối tượng đồ hoạ.
- AutoShapes: Nhấp vào nút này để bật Menu, trong Menu
hiển thị các Menu
dạng vẽ có sẵn.
con. Các Menu
con này chứa đựng các hình
+ Line: Dùng để vẽ một đường thẳng.
+ Arrow: Dùng để vẽ một đường thẳng có mũi tên và đầu
mũi tên xuất hiện ở điểm cuối của con chuột trong khi vẽ.
+ Recbanngle: Dùng để vẽ một hình chữ nhật, hình vng.
+ Oval: Ding để vẽ một hình Elip hay hình trịn.
+ Text Box: Dùng để tạo khung chữ tự do, bạn có thể đặt
khung này bắt kỳ nơi đâu trong bảng tính.
- Word Art: Nhấp vào biểu tượng này để bật hộp thoại Word Art.
Trong hộp thoại có các kiểu chữ có sẵn, bạn có thể chọn cho mình
một kiểu chữ thích hợp để trang trí cho bảng tính.
i
#
IWedart|WUtrt
š
Jjo;21J[WordArtllWordArtllsra+nn|IWardft
0\2asel|<^»s¬exl[~->zezzll»»ak»s||ss»e:
WordAr( wordt stordae,| Word |WordAdt
iz
Select
a Wordart style:
- Insert Diagram:
Dùng để vẽ lưu đồ, nhấp vào biểu tượng
này để bật hộp thoại Diagram Gallery, trong hộp thoại này hãy
chọn một kiểu lưu đồ thích hợp để đưa ra bảng tính.
150
Diagram Gallery
SA:
- Clip Art: Cho phép bạn chèn hình ảnh có sẵn vào bảng tính.
Nhấp vào biểu tượng để bật thư viện chứa hình ảnh đồ hoạ, nhấp
đơi vào hình thích hợp để đưa ra bảng tính.
- Insert Picture: ngồi những hình ảnh có sẵn của chương
trình, bạn cũng có thể chèn hỉnh ảnh bất kỳ nhờ tùy chọn này.
Khi đó một hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn tìm đường dẫn đến file
hình ảnh mà bạn cần chèn.
- Fill Color: Dung
vào
biểu
tượng
để
để tô màu
bật bảng
cho đối tượng
màu,
chọn
một
đồ hoạ.
màu
hay
Nhấp
chọn
màu bằng hiệu ứng khác trong bảng màu.
~- Line Color: bạn tô màu
bởi công
cụ vẽ,
chẳng
vào
tượng
để
biểu
cho đối tượng là đường được tạo
hạn như
bật bảng
các
màu,
bằng hiệu ứng khác trong bảng màu.
152
đường
chọn
bao
một
quanh.
màu
hay
Nhấp
chọn
- Font Color: tô màu
biểu
tượng
này
để
cho đối tượng dạng chữ. Nhắấp vào
bật bảng
màu,
chọn
một
màu
thích
hợp
trong bảng màu.
nnn
EERE EE EE
mmmHH.NH
*mB571RHBHHmNBj
MEILIEEIRRL)
- Line Style: Biểu tượng này cho phép bạn chọn kiểu và độ
dày cho đối tượng vẽ các đường cong hay đường thẳng.
- Dash
Style:
Nhấp
vào
biểu
tượng
này bạn
các kiểu đường gạch chấm cho đối tượng vẽ.
có thể
chọn
- ArRow Style: chọn các kiểu mũi tên cho đối tượng vẽ các
đường thẳng.
- Shadow Style: tạo ra bóng đổ cho đối tượng vẽ. Nhấp vào
biểu tượng để bật danh sách các kiểu bóng đổ, chọn kiểu bóng
đổ trực tiếp hay tuỳ biến bóng đổ bằng cách nhấp vào Shadow
Setting để điều chỉnh bóng đổ.
154
4. Thay đổi dấu phân cách giữa các đối số
Thường
sử dụng
đối số trong
dấu phẩy (,) để dùng
tất cả các chương
làm phân
trình kể cả Excel.
cách các
Nhưng
đơi
khi cũng có sự thay đổi, do người sử dụng thích phân cách các
đối số là dấu chấm phẩy, thì khi dùng chương trình Excel đó
bạn phải biết để sử dụng cho đúng hoặc bạn có thể đổi lại dấu
chấm phẩy để ngăn cách.
Thay đổi dấu ngăn cách bạn làm theo cách sau:
- Từ Menu
Start\Setting\Control Panel.
Cửa sổ Control Panel xuất hiện:
Nhấp
chọn
mục
Regionl and language
Options,
hộp
thoại
Regionl and language Options xuất hiện, bạn chọn Customize.
- Nhấp chọn nhãn Number trong hộp thoại.
- Trong khung List Separator cho phép chọn dấu ngăn của
các đối tượng hàm.
Nếu nhập dấu phẩy,
có nghĩa ngăn
dấu phẩy (,).
cách giữa các đối là
- Chọn kiểu dấu ngăn cách thích hợp, nhấp vào nút Apply
để chấp nhận dấu ngăn cách.
- Nhấp OK để đóng hộp thoại.
3. Autocorrect Options
Autocorrect có tác dụng giúp bạn định dạng những từ khóa
cho một cụm từ nào đó. Khi đó bạn chỉ cần gõ từ khóa, nhấn phím
cách các cụm từ được gán từ khóa sẽ tự động được thay thế.
- Bật
hộp
thoại AutoCorrect:
AutoCorrect Options...
156
Từ
Menu
Bar
vào
Tools\
Chương
trình cung cấp cho bạn hộp thoại AutoCorrect
bạn thực hiện việc xác lập từ khóa.
Eee
ee
Oe
để
is
| Mi show autocorrect
Options buttons
2) Correct TWo INtial Chptals
=
(i capitalze
first letter of sentences
Me captaize
names of days
[ea] Correct: accidental use of cAPS LOCK key
flReplace
text as you type
iReplace:
Nhấp chon nhãn AutoCorrect.
- Tại
Replace:
Gõ
nhập
chữ
đại
diện
cho
dòng
chữ
bên
khung With.
- Khung With nhập dòng chữ cần thay.
- Gõ nhập xong, nhấp vào Add để cộng thêm vào.
- Nhấp Ok để chấp nhận.
Khi soạn thảo trong bảng
tính, gặp từ vừa đặt nó lập tức
thay thế dịng chữ trong khung With.
5. Kiểm tra lỗi chính tả
Chọn ơ hay dãy ơ cần kiểm tra lỗi chính tả, nếu
kiểm tra tồn bộ bảng tính thì nhấp vào một ơ bắt kỳ.
muốn
- Nhấp
chọn
biểu
tượng
Spelling
trên
thanh
cơng
cụ
Standard.
Khi bộ kiểm tra lỗi chính bạn nhận dạng một từ khơng có
trong từ điển, hãy thực hiện thay đổi bằng cách sử dụng
các
tuỳ chọn trong hộp thoại này.
Spelling: English {U.S.}
Nếu
khác,
muốn
kiểm
trong hộp
tra lỗi chính tả Text bằng một ngơn ngữ
thoại
Dictionary Language,
nhấp
chọn
ngôn
ngữ mà bạn muốn thực hiện kiểm tra.
6. Tạo chế độ Freeze
- Nhấp
chọn
ô để đặt đường
chọn ô của cột bắt đầu chứa
giải
cho
dịng,
ví dụ
chúng bạn sẽ chọn
một
Freeze,
thường chúng bạn
số liệu phần
bên trái sẽ là diễn
báo
cáo
ô kết thức phần
như mã, tên, địa chỉ và đặt đường
cơng
nợ
khách
hàng
thơng tin về khách
thì
hàng
Freeze cho các cột cịn lại.
Khi chúng bạn thu lại vẫn có thể biết các số liệu bị lấp là của
khác hàng nào.
158
- Chon Menu Window\Freeze Panes.
Khi nhấp
chọn
hiện lên màn
hình,
lệnh này hai đường
trong
bảng
tính,
trượt di chuyển
dữ liệu trong bảng
của gạch đứng
và trên gạch ngang
gạch
bạn
ngang
và đứng
có thể dùng
tính thì cột nằm
thanh
phía trái
của bảng tính khơng
cuốn, nó vẫn ln hiện trên màn hình để bạn nhìn thấy được.
Bỏ chế độ Freeze
- Nhấp chọn một ơ bất kỳ trong bảng tính.
- Chon Menu
Window\UnFreeze
Panes.
bị
Sau khi chọn lệnh này bảng tính sẽ trở lại bình thường
bạn có thể cuộn tất cả các dịng các cột trong bảng tính.
7. Tạo chú thích
- Chọn ơ cần tạo chú thích
+ Chon Insert\Comment.
+ Trên thanh
cơng cụ Formula
Auditing nhấp vào biểu
tượng New Comment.
+
Nhấp
chuột
Insert Comment.
160
phải
tại
6 cần
tạo
chú
thích
chọn
lệnh
- Bật
hộp
thoại
Font
để định
dạng
nội
dung
chú
thích,
trên
thanh
chọn một trong các cách sau:
+ Tu Menu Bar vao Format\Comment...
+
Nhấp
chọn
biểu
tượng
Format
Comment
cơng cụ Picture.
+
Nhấp
chuột
phải tại vị trí bên
trong
khung
chú
thích
lệnh Eormat Comment.
- Di chuyển
thấy hình
mũi
chuột đến viền của khung
chú thích khi nào
tên bốn đầu xuất hiện thì nhấp
đúp
chuột
để
hiện hộp thoại Font.
Định
dạng
Font
cho
chú
thích
cũng
tương
tự như
định
dạng Font trong cac 6.
8. Bao mật đữ liệu
Sử dụng lệnh Protection trên Menu Tools.
- Chọn ô, vùng cần bảo vệ.
- Chọn
Menu
\FormatCell...
và chọn nhãn Protection.
để gọi hộp
thoại FormatCell
Format Cells
+ Locked: Bat/t&t tính năng khố dữ liệu.
+ Hidden: Bật/tắt tính năng che dấu dữ liệu.
- Nhấp Ok để chấp nhận.
a. Thiết lập chế độ bảo mật
- Chon Menu
162
Tools\ Protection\Protect Sheet...
Hộp thoại Protect Sheet xuất hiện:
Protect Sheet
(el Prtet worlshet or seers of ecard ete
Password to unprotect sheet:
Chọn
=
các chức năng trong khung Allow all Users of this
Worksheet to dé xdc lập bảo mật cho ơ, dịng và
cột.
- Nhập mật mã vào khung Password to Unprotect Sheet.
- Nhắp OK, một hộp thoại xuất hiện.
(62/00/00 da
- Nhập
lại mật
mã
báo lỗi và cho nhập lại.
mới
vừa nhập,
nếu
nhập
sai Excel
sẽ
- Nhắn OK để hồn tất q tình thiết lập.
Chứ ý: Khi áp dụng lệnh này, bảng tính của bạn
chỉ có xem
mà khơng thể thực hiện được các lệnh trên bảng tính
này.
b. Bỏ chế độ bảo mật
- Chon Menu Tools\ Protection\ Unprotect Sheet...
ee
a
re
Chương trình sẽ cung cấp cho bạn hộp thoại để bạn đăng
nhập mật mã cho việc hủy bỏ.
Unprotect Sheet
- Nhập mật mã đã nhập trước.
- Nhấp OK để bỏ chế độ bảo vệ.
Bạn cần nhập đúng mật mã của bảng tính mà bạn đã gán
thì chương trình mới thực hiện việc huỷ bỏ.
9. In 4n
a. Dinh dang trang gidy dé in
Bạn cần định dạng cho trang in trước khi thực biện việc in.
164
- Từ Menu
Bar vào File\Page Setup... Hộp thoại Page Setup
hiện lên màn hình, từ hộp thoại này chọn Tab Page.
+ Orientation: xác định hướng trang giấy để in dữ liệu.
Portrait: in đữ liệu ra theo chiều dọc của trang giấy.
Landscape: dữ liệu ra theo chiều ngang của trang giấy.
+ Scaling: xác định tỷ lệ dữ liệu in ra giấy và thay đổi in ra
khít với chiều ngang hay chiều dọc của giấy. Có các chức năng
cho bạn chọn như sau:
Adjust to: thay đổi tỷ lệ của dữ liệu khi in ra giấy, giá trị này
nằm trong khoảng từ 10% đến 400%, mặc định là 100%.
Fit to: thay đổi vừa khít theo chiều ngang của giấy.
Wide by: thay đổi vừa khít theo chiều dọc của trang giấy.
Pager Size: lựa chọn các khổ giấy. Nhấp vào mũi tên hình
tam giác để bật danh sách các khổ giấy và chọn một khổ giấy
thích hợp.
Print Quality: lua chon chất lượng in (chất lượng in có nghĩa là
số chấm điểm trên một Inch, số này càng lớn thì khi in ra dữ liệu
sẽ mịn hơn), nhấp vào mũi tên hình tam giác để chọn số của chất
lượng in. Thông thường người bạn chọn 600djpi.
Fist Page
Number:
chỉ định đánh
số trang đầu tiên cho
bảng tính có nhiều số trang.
Nhấp
các nút
Print,
Print Preview
và
Option
dé
in bang
tính, xem bảng tính trước khi in và các tuỳ chọn trong khi in.
- Chọn
lựa các định dạng
trong hộp
thoại cho thích hợp
với từng tài liệu.
- Chọn xong nhấp OK.
b. Găn lễ giấy cho trang in
Từ Menu
Bar vào FileVPage Setup... Hộp thoai Page Setup
hiện lên màn hình, từ hộp thoại này chọn Tab Margins.
+ Top:
nội dung
định khoảng
dữ
liệu cần
cách này là 1Inch.
Page Setup
166
cách từ mép
in. Trong
trên của trang giấy đến
Excel mặc
định
cho
khoảng
+ Header:
định khoảng cách của tiêu đề đầu trang. Trong
Excel mặc định cho khoảng cách này là O.5Inch.
+
Left: định khoảng
cách từ mép
trái của trang giấy đến
nội dung của dữ liệu cần in. Trong Excel mặc định cho khoảng
cách nay 1a 0.75 Inch.
+
Hộp
giấy đến
Right:
nội dung
định
khoảng
cách
của dữ liệu cần
từ mép
in. Trong
phải
của
trang
Excel mặc
định
cho khoảng cách này là 0.75 Inch.
+
Hộp
Bottom:
định khoảng
cách
từ mép
dưới của trang
giấy đến nội dung của dữ liệu cần in. Trong Excel mặc định
cho khoảng cách này là 1 Inch.
+ Hộp Footer: định khoảng cách của tiêu đề cuối trang.
Trong Excel mặc định cho khoảng cách này là O.5Inch.
+ Chức năng Horizonbanlly:
Nếu nhấp chọn chức năng này
thì Excel sẽ in dữ liệu ở giữa tờ giấy theo chiều ngang, ngược lại
không chọn thì Excel sẽ in dữ liệu bên trái tờ giấy.
+ Chức năng Vertically: Nếu nhấp chọn chức năng này thì
Excel
sẽ in dữ
liệu ở giữa
tờ giấy
theo
chiều
dọc,
ngược
lại
khơng chọn thì Excel sẽ in dữ liệu bên trái tờ giấy.
Nhấp
các
nút Print,
Print Preview
và
Option
để
in bảng
tính, xem bảng tính trước khi in và các tuỳ chọn trong khi in.
- Điều chỉnh các chức năng trong hộp thoại cho thích hợp
với từng tài liệu.
- Chọn xong nhấp OK để áp dụng.
c. In các tiêu đề đầu uà cuối trang
- Tu
Menu
Bar vao
File\Page
Setup...
Hép
thoai
Page
Setup
hiện lên màn hình, từ hộp thoại này chọn nhãn Header/Footer.
167
Page Setup
+ Header và Footer: chương trình để nghị sử dụng mục có
sẵn dùng để làm tiêu đề đầu hay cuối trang. Nhấp vào mũi tên
_ hinh tam giác để bật danh sách, chọn trong danh
sách này
một mục để dùng làm tiêu đề đầu hay cuối trang.
+ Custom
Header:
tao tiéu dé dau trang tuy y. Nh4p
vào
nut Custom Header hép thoai sau hiện lên màn hình như sau:
Header
168
Các biểu tượng trong hộp thoại:
Biểu tượng
|Mã
Công dụng
Biểu tượng này dùng để định
é
Và
dạng Font chữ cho tiêu đề.
^
—
(|
|etagel
0|
In số trang hiện hành.
G[Page]
In tổng số trang của bảng tính.
G[Date]
Hiển thị ngày hiện hành.
G[Time]
Hiển thị giờ hiện hành.
Hiển thị tên ổ đĩa chứa tập tin
|
&[Path]G[File] | bang tinh va tén tap tin bang
tính đang sử dụng.
|
G[Tab.
=
a
|etriel
DẦN
ood
tiBiubiel
+
Hiển thị tên tập tin bảng tính
đang sử dụng.
Hiển thị tên bảng tính hiện
hành.
Có tác dụng lấy hình ảnh từ bên
ngoai vao.
Có tác dụng chỉnh sửa hình ảnh
=
được đưa vào ở bước trên.
+ Left Section: Khung nay cho phép bạn nhập dữ liệu bất
kỳ (chữ, số...) và nó sẽ hiển thị nội dung trong khung này lên
góc trên bên trái của trang giấy.
+
Center Section: Khung
nay cho phép
bạn nhập
dữ liệu
bất kỳ (chữ, số...) và nó sẽ hiển thị nội dung trong khung này
lên giữa trang giấy.
+ Right Section: nhập dữ liệu bất kỳ (chữ, số...) và nó sẽ
169