E1.
ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Đường Võ Hùng
QUAN LÝ SẲN XUẤT
TRONG DET MAY
(Tái ban lan thi nhdt)
TRƯỜNG CAO DA
NG KTKT PHU LA
M ]
THƯ VIÊN
===
`...
TI
8440
NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA
TP HO CHI MINH - 2009
6\(/4°5/—
GT.02.CN(V)
ĐHQG HCM-09
211-2009/CXB/282-12
CN.GT.93-09(T)
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẦN LÝ SẢN XUẤT TRONG
NGÀNH DỆT MAY
1.1
Ngành dệt may Việt Nam: những thành tựu đã
đạt được và thách thức
1.2
Mục tiêu của cuốn sách
1.8 -Vai trò của quản lý sản xuất
1.4 Lợi thế tương đối của ngành may mặc Việt Nam
1.5
so với các nước khác
Tác động của năng suất lên giá thành
1.6 Mối tương quan giữa năng suất và mức sống
Câu hỏi thảo luận
Chương 2 ĐO LƯỜNG CƠNG VIỆC
13
14
14
15
17
18
2.1
Giới thiệu
18
2.2
Phương pháp
20
2.3
Chon lua cơng việc
2.4
Thực hiện việc nghiên cứu thời gian
22
2.5 Thời gian gia công và thời gian chuẩn
2.6 Những chuẩn mực thời gian và kiểm soát sản xuất
Câu hỏi thảo luận
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ NƠI LÀM VIỆC
3.1
Giới thiệu
3.2
Các nguyên lý của cơ cấu vận động
3.3
Sử dụng thao tác (cử động) hợp lý
3.4
Sắp xếp nơi làm việc
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến các phương pháp làm việc
trong ngành sản xuất may mặc
`
--
12
23
27
28
29
30
30
30
31
32
33
34
3.6 Những chỉ tiết nhỏ và chuẩn bị may
3.7
Đánh giá dữ liệu nghiên cứu sự vận động
Câu hỏi thảo luận
35
38
39
Chương 4 HỆ THỐNG SẢN XUẤT
Sản phẩm
39
Câu hỏi thảo luận
63
4.1
42
may mặc và phân tích tác nghiệp
Bố trí mặt bằng và đường đi bán thành phẩm
Chương 5 HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUAT
VÀ HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
5.1
Khái niệm chung
49
K5
65
66
70
5.2 Hoạch định công suất
5.38 Hoạch định tổng hợp
78
Câu hỏi thảo luận
78
Bài tập ứng dụng
Chương 6 HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
81
6.1
Các định mức sản xuất
81
6.5
Các kỹ thuật hoạch định
99
6.2 Các dang bang trong kiểm soát vận hành
6.3 Sử dụng nguồn lực
6.4 Hoạch định năng lực sản xuất
104
Câu hỏi thảo luận
105
Chương 7 ĐIỀU ĐỘ SAN XUẤT
7.1
105
Khái niệm về bài tốn điều độ
106
7.2 Thơng số đặc trưng của đơn hàng
7.3 Xếp thứ tự đơn hàng trên một máy
7.4 Mở rộng mơ hình điều độ
84
95
98
107
:
ep
7.5 Diéu độ qua 2 máy
117
Câu hỏi thảo luận
119
Bài tập ứng dụng
119
Chương 8 CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
8.1
8.2
Những công cụ để khuyến khích người lao động
Điều kiện làm việc
8.3.
Đào tạo trong các công ty may
Câu hỏi thảo luận
Chương 9 TỔ CHỨC VÀ TRƯỞNG CHUYỂN
9.1
Định nghĩa tổ chức
9.2
Quản lý xưởng sản xuất
9.3. Các kỹ năng quản lý sản xuất
9.4
Sự giám sát
9.5
Công việc kiểm sốt q trình sản xuất
Câu hỏi và thảo luận
|
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
121
128
131
142
148
148
144
145
148
156
160
161
;
{
t fe
là tự t
ìLWz
Ne
a pee
PE
LỜI NÓI ĐẦU
nhọn
Ching ta biết rằng dệt may là một trong những
ngành mũi
của
Việt Nam
trong thời hỳ mở
cửa
uà đổi mới.
Ngành
dệt
may có 0d tro rat lớn trong đời sống hình tế, xã
hột trong suốt hơn
một thập niên qua. Ngành dệt may, giầy da
dé tao céng dn viéc
làm cho hàng trăm nghìn lao động, đặc biệt
là lao động nữ đến từ
các 0úng nơng thơn Việt Nam. Với chính sách
gia cơng, ngành dệt
may Việt Nam đã từng bước trưởng thành, uà tự
bhẳng định mình
trong thời gian qua. Tuy nhiên, khi mở cửa hội nhập,
uò đặc biệt
là Việt Nam trở thành thành uiên của tổ chức Thuong mai
thé gidi
(WTO), thì uiệc cạnh tranh trở nên cơng bằng nhưng guy gắt
hơn.
Trong hồn cảnh mới như hiện nay, ngành dệt may Việt
Nơmn địi
hỏi phải có một đội ngũ cón bộ quản ‘ly đủ năng lực
va chun
mơn,
đặc
của ngành
biệt trong uận hành.
dệt may
Đây
trong nhiều năm
là một khiếm
khuyết rất lớn
qua.
Quyén
sách quản
uận
hành,
giúp
lý sản
xuất trong dệt may được biên soạn uới mục tiêu cung cấp một phần
hiến
thúc
cơ bản
uà ứng
dụng
trong
phát triển nguôn nhân lực trong ngành dét may.
ích cho
viéc
QUAN LY SAN XUAT TRONG DET MAY duoc soạn thảo
theo nhu cầu đào tạo cho sinh uiên chuyên
ngành
dệt may
Trường
Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Quyển
sách cung cấp khối kiến thức nền tang trong van hanh nhu hoạch
định uà tổ chúc sản xuất, điều độ các đơn hòng, triển khơi va biểm
st các đơn hàng, bố trí máy móc thiết bị, xây dụng bế hoạch uờ
phát lệnh sản xuất,.. Với khối hiến thức được trơng bị, sinh uiên có
thé áp dụng uào thực tế sản xuất tại các xí nghiệp sdn xuất cơng
nghiệp, đặc biệt là các xí nghiệp dệt may. Ngồi ra, quyển sách có
thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu dụng cho nhân uiên quản lý
Uận hành trong các xí nghiệp dệt may.
Tác giả xin chân thành cắm on PGS. TS Bui Nguyên Hùng uề
những góp ý, hiệu chỉnh quý báu cho quyển sách. Tác giả chân
thành cảm ơn PGS. TS Bùi Nguyên Hùng, TS. Nguyễn Minh Hà uờ
nhóm cộng sự, tổ chức MPDF uà Khoa Quản lý cơng nghiệp đã hồn
thành quyển sách Quản lý sản xuất trong ngành may phuc vu cho
đào tạo ngắn hạn, đây là tài liệu tham khảo chính của tác giả.
Tác giả chân thành cảm ơn quý đông nghiệp
Quản lý Cơng nghiệp đã đóng góp nhiều y kién quy
trong Khoa
bau, va tao
điêu biện thuận lợi cho tơi hồn thành quyển sách này.
Tuy nhiên đây là lồn xuất bản đầu tiên, quyển sách khó
tránh khỏi một số thiếu sót nhất định, rất mong đón nhận được sự
góp ý của các đơng nghiệp 0à bạn đọc.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi uề: Khoa
Quản
lý Công
nghiệp,
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP. Hơ Chí Minh, số
268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-8) 8650460; Fax: (84-8) 8635058
Email:
duhung®sim.hemut.edu.Un.
Tác gia
Đường
Võ Hùng
Chuong
1
GIGI THIEU VE QUAN LY SAN XUAT TRONG
NGANH DET MAY
1.1
NGANH DET MAY VIET NAM: NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
VÀ THÁCH THỨC
Ngành
dệt may
là một trong những
ngành
quan
trọng trong
quá trình chuyển đổi từ nên kinh tế kế hoạch tập trung sang nên
kinh tế thị trường của Việt Nam. Từ một nền kinh tế chỉ tập trung
vào các doanh nghiệp nhà nước nay đã chuyển thành nên kinh tế
có nhiều thành phần (quốc doanh, tư nhân, nước ngoài, liên
doanh..) và chuyển sang giai đoạn đổi mới. Ngành may mặc cũng
là một thành tố quan trọng trong định hướng xuất khẩu của quốc
gia và từng bước chuyển mình hịa nhập vào nền kinh tế tồn câu.
Dật may đã trở thành một ngành khơng thể thiếu trong hoạt động
sản xuất xuất khẩu của đất nước.
1.1.1
Thành
Cho
tựu
đến
nay,
ngành
may
mặc
đã
đạt được
nhiều
thành
tựu
đáng kể. Tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu tăng hàng năm, từ 100
triệu USD
từ tổ chức
năm
1989 lên 1.3 tỷ USD trong năm
MPDF:
Mebong
Projeet
Development
1997 (theo số liệu
Facility
- Du
dn
phat trién nguén luc khu vuc Mékong). Đến năm 2000 xuất khẩu
toàn ngành đạt 1.87 tỷ USD, với đà tăng trưởng này đến quý 1
năm 2006 đạt 1.24 tỷ USD (tăng 31% so với cùng kỳ năm 2005),
và quý 1/2007 đạt 2,19 tỷ USD [Nguồn: e.trade News]. Ngành may
mặc chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đứng thứ
hai sau sản phẩm dầu mỏ, và chiếm 41% hàng hóa sản xuất xuất
khẩu. Ngành may mặc cũng đóng vai trị quan trọng trong đời sống
CHUONG
10
1
kinh tế xã hội, tạo nhiều công ăn việc làm, góp phần làm cân bằng
lao động xã hội, vì hầu hết là lao động nữ, hiện nay sử dụng hơn
300.000 công nhân (số liệu năm 1997) cho đến nay lượng lao động
tiếp tục gia tăng trong ngành dệt may, theo thống kê năm 2007,
hiện nay, ngành dệt may có khoảng 2 triệu lao động làm việc
trong ngành [e.trade News]. Sự tăng trưởng xuất khẩu trong những
năm qua đã tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2
Thách
thức trong tương lai
Theo thông tin từ tổ chức MPDE, một số thách thức chính mà
ngành may mặc đang gặp phải và địi hỏi quan tâm hơn để đảm
bảo phát triển lâu đài cho các doanh nghiệp trong ngành như sau:
- Giá trị gia tăng nội địa thếp, ước tính chỉ khoảng 20% giá
trị xuất khẩu uì hâu hết uỏi, nguyên phụ liệu đều nhập từ nước
ngồi. Để có thể tăng giá trị nội địa, cần phải đổi mới những yếu
kém
có liên quan trong nước (đệt, nhuộm..),
hiện tại của các ngành
giải quyết việc thiếu nguyên liệu đầu vào (sợi tự nhiên và nhân
tạo). Tuy nhiên, cân phải có đầu tư thích đáng cho máy móc thiết
bị, tiếp
thu
cơng
mới,
nghệ
đào
tạo cán bộ
quản
lý, kỹ
sư, nhân
viên kỹ thuật để có thể vận hành máy móc một cách hiệu quả.
Khơng phải dễ dàng đạt được mục tiêu này, đặc biệt là khi ngành
dệt may
của nhiều
nước
trong
khu
vực
đang
gặp
phải
những
khó
khăn về sự quá tải và sự suy giảm về nhu cầu cũng như về giá. Tuy
nhiên, cũng có những tín hiệu đáng mừng,
đã có một số cơng ty có
vốn đầu tư nước ngồi đầu tư vào doanh nghiệp sản xuất và cung
cấp
nguyên
liệu đầu vào
cho ngành
may
mặc
vải và nguyên
như:
phụ liệu. Đây chỉ là những bước đầu khiêm tốn nhưng phần nào đã
theo đúng định hướng nếu như sản phẩm của họ có thể cạnh tranh
với hàng ngoại nhập.
Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, hầu hết những nhà máy
sản xuất hàng may mặc frong nước đều uận hành khơng hiệu quả
do khéng gian khơng phù
hợp,
khơng có đủ và đúng
thiết bị, cơng
tác hoạch định và kiểm sốt cịn yếu kém. Điều này là do thiếu đội
ngũ kỹ thuật, giám sát, kiểm sốt viên chất lượng, có tay nghề, và
đồng thời,
các chương
trình
đào tạo tay nghề
cho
cơng nhân
chưa
phù hợp. Điều này dẫn đến hiệu quả quản lý và năng suất lao động
thấp, chỉ băng 50% của các hoạt động tương tự ở Trung Quốc và vì
GIỚI THIỆU VỀ QUAN LY SAN XUẤT TRONG NGÀNH DỆT MAY
11
thế làm yếu đi khả năng cạnh tranh về chỉ phí lao động cũng như
giá thành sản phẩm. Thiếu chuyên mơn hóa, đặc biệt, ngành đệt
may Việt Nam hiện nay gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ, lẻ, là yếu tố
quan trọng nhất dẫn đến những yếu kém trên.
những
- Quá phụ thuộc o các đối tác nước ngồi để có thể lấy được
đơn
hàng,
đồng
thời
nguyên
phụ
liệu đáp
ứng
cho các
đơn
hàng này cũng phụ thuộc vào đối tác nước ngoài. Khả năng liên hệ
trực tiếp với khách hàng rất yếu và có rất ít kiến thức về thị trường
sản phẩm tiêu thụ và kênh phân phối. Đây cũng là một điểm đặc
trưng của ngành
dệt may,
sản phẩm
phụ
thuộc
vào
đặc trưng văn
hóa, phong tục tập quán,.. của thị trường. Trong khi đó, ngành dệt
may chưa được chuẩn bị tốt cho việc này để có thể trực tiếp tiếp thị
sản phẩm ra thị trường nước ngoài. Do vậy, phụ thuộc vào sản phẩm
đầu ra đối với đối tác nước ngồi là khơng tránh khỏi.
Cần phải giải quyết những vấn để này bởi vì ngành may sẽ
phải cạnh tranh trong mơi trường tồn cầu khi hệ thống quota
theo théa thuận ngành may đã kết thúc vào năm 2005. Tuy nhiên
đối với thị trường Mỹ, ngành dệt may Việt Nam
giám
sát hạn
ngạch
trong năm
2006.
vẫn phải chịu sự
Sau khi Việt Nam
gia nhập
WTO, Mỹ vẫn áp dụng chế độ theo dõi đặc biệt đối với sản phẩm
dệt may Việt Nam [e.trate News], đây là trở ngại không nhỏ đối
với thị trường Mỹ của sản phẩm dệt may Việt Nam. Cạnh tranh sẽ
gay gắt hơn thông qua khả năng thâm nhập thị trường, chỉ phí sản
xuất, chất lượng sản phẩm,
khả năng giao hàng
đáng tin cậy và
môi trường kinh tế trong nước. Nếu giải quyết được vấn để lợi thế
cạnh
tranh
và
tiếp thị, bài tốn của ngành
đệt may
sẽ được
quyết, qua đó sẽ khuyến khích đầu tư vào ngành dệt may.
M6t
Industrial
ban
bdo
cdo
Development
nghién
ctfu cia
Organization
UNIDO
- Té
chite
(United
phat
giải
Nations
trién
cong
nghiệp Liên hiệp quốc) vào tháng 9/1998, về lợi thế cạnh tranh
của các ngành cơng nghiệp Việt Nam, đã nói rất nhiều về vai trị
của
ngành
dệt may
trong
sản xuất
cơng
nghiệp.
Báo
cáo nhấn
mạnh đến việc cần thiết phải giải quyết trên cả những vấn đề về
chính sách hỗ trợ quan trọng khác. Trong khi các doanh nghiệp
nhà nước trong ngành đệt may hưởng lợi thế từ các tổ chức chính
phủ, đặc biệt là trong tiếp thị và đào tạo, thì các doanh nghiệp tư
12
CHUONG
1
nhân lại không được hưởng những lợi thế này. Hiệp hội ngành dệt
may đang quan tâm đến những vấn đề của khối tư nhân, về khả
năng tổ chức và tài chính, tuy nhiên, khơng đủ để có thể có những
hỗ trợ cần thiết cho các doanh nghiệp này.
nhỏ
Khủng hoảng kinh tế ở châu Á đã cho thấy các doanh nghiệp
trong ngành rất dễ suy sụp trong khủng hoảng. Đối với các
doanh nghiệp nhà nước, thử thách là quota thông qua các cơ quan
chính phủ. Nhưng đối với các doanh nghiệp nhỏ, trong những năm
qua lại phụ thuộc vào hợp đồng huê hồng (các nhà thầu phụ) của các
doanh nghiệp nhà nước, nhưng hiện nay các doanh nghiệp nhà nước
lại không còn được lợi thế này. Khi đơn hàng xuất khẩu giảm, họ
khơng có khả năng tìm kiếm hợp đồng mới, nếu như khơng có sự hỗ
trợ sẽ khơng thể trực tiếp bán hàng cho thị trường khác. Vì thế, các
doanh nghiệp trong ngành
dệt may nói chung, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ đang rất cần sự hỗ trợ. Trong những năm quøœ, MPDF
đã cung cấp hỗ trợ đào tạo kỹ thuật uò tiếp thị đặc
biệt cho các
doanh nghiệp uừa uè nhỏ trong nhiều lĩnh 0uực khác nhau, đặc biệt
là những doanh nghiệp uừa uà nhỏ trong ngònh may, điều này, có
thể ảnh hưởng tích cực đến thành quả của các doanh nghiệp này, 0à
đó là bước đầu trong sứ mệnh của MPDF.
Trong những năm gần đây (2001 - 2002), theo kết quả đánh
giá về các nước nghèo nhất thế giới, Việt Nam đã “may mắn” nằm
ngoài top 50 nước nghèo
nhất thế giới. Đây là tín hiệu đáng mừng
cho kinh tế xã hội của chúng ta. Tuy nhiên, đây lại là bất lợi cho
ngành đệt may của Việt Nam, vì chính sách của EU ưu đãi về thuế
suất hàng dệt may cho 50 nước nghèo nhất khi nhập khẩu vào EU.
Lào và Campuchia
là 2 nước
được hưởng
đặc ân này.
Do vậy, một
số nhà đầu tư nước ngoài, và cả các nhà đầu tư Việt Nam, chuyển
hướng sang Lào và Campuchia cho sản phẩm
bán hàng vào thị trường EU miễn thuế.
dệt may vì họ được
1.2 MỤC TIÊU CỦA CUỐN SÁCH
Đây là cuốn sách cung cấp những nguyên tắc, nền tảng lý
thuyết và các vấn đề liên-quan đến quản ïý sản xuất hiện đại, và
các ứng dụng trong ngành dệt may theo quan điểm quản lý. Cuốn
sách hướng
tới đối tượng là kỹ sư, cử nhân
sẽ công tác trong khu
GIỚI THIỆU VE QUAN LY SAN XUAT TRONG NGANH DET MAY
vực sản xuất của các doanh nghiệp
cũng
13
dét may. Ngoài ra, cuốn sách
là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trưởng chuyển hiện
dang công tác tại các doanh nghiệp sản xuất trong ngành dệt may.
|
|
Kiến thức về quản lý sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
xây dựng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
hiệu quả trong quản lý sản xuất sẽ góp phần làm giảm chỉ phí sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng vị thế cạnh tranh của
ngành
dệt
may
Việt
Nam,
trọng của cuốn sách.
đây
cũng
là một
phần
đóng
góp
quan
1.3 VAI TRO CUA QUAN LY SAN XUAT
Quan lý sản xuất và tác vụ là quản lý hệ thống sản xuất của
tổ chức qua đó chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm hay
dịch vụ của tổ chức.
Hệ thống sản xuất lấy nguyên liệu đầu vào - nguyên vật liệu
(tơ sợi,
vải,
quản
lý), máy
thành
phẩm,
nút,
móc
dây
(máy
kéo,
khóa
đệt, máy
gài..),
may,
nhân
sự
vắt sổ, làm
(cơng
khuy,
nhân,
đánh
bọ..), nhà xưởng, cơng nghệ, vốn (tiền), thông tin và các tài nguyên
khác - và chuyển chúng thành đầu ra - sản phẩm (vải mộc, vải
|
i
i
chỉ,
|
quần
áo may
sắn..) hay dịch vụ. Người
quản
lý hệ
thống sản xuất, họ tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển đổi này,
nhiệm vụ là làm cho quá trình chuyển đổi này có hiệu quả.
Trong doanh nghiệp sản xuất, chúng ta biết rằng, khu vực sản
xuất sử dụng hầu hết nguôn lực trong doanh nghiệp (uốn, nguyên phụ
liệu, thiết bị, quản lý, cơng nhân, nhà xưởng..). Điều này càng nhấn
mạnh vai trị quan trọng của quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp
;
i
|
dệt may. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là sản phẩm phụ thuộc vào khách
hàng, đây lại là vai trò của bộ phận tiếp thị, kinh doanh, do vậy,
quân lý sẵn xuất nền kết hợp uới các chức năng bhác như tiếp thị, tài
chính qua đó đạt mục tiêu của doanh nghiệp.
Hầu hất các công việc
đã thiết lập được quy trình.
trình rất quan trọng cua đó
nhiên, trong sản xuất zó rã:
huống khẩn cấp lại hay xảy
càng trở nên quan trọng.
kỹ thuật có thể thực hiện tốt một
Đối với người quản lý sản xuất,
giảm những tình huống khẩn cấp.
nhiều nhân viên như ngành may,
ra. ai trị của người quản lý sản
khi
quy
Tuy
tình
xuất
14
1.4
CHUONG 1
LỢI THẾ TƯƠNG BỐI CỦA NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM S0 VỚI
CÁC NƯỚC KHÁU
Có sẵn lượng lao động nữ
khả năng làm việc hoạt bát và
động trung bình của cơng nhân
khu vực (Thái Lan) và các nước
với chất lượng và tay nghề cao, có
thơng minh, mặc dù năng suất lao
may của Việt Nam còn thấp so với
hiện đại (Nhật).
Giá nhân công thấp nhất trong vùng 2ð cen/giờ (theo thông
tin từ tổ chức MPDF), tuy nhiên, trong vài năm tới lợi thế này sé
khơng cịn nữa, vì mặt bằng lương chung của các ngành trong khu
vực đã cao.
Chi phí đầu tư ban đầu thấp do thuê mướn nhà xưởng từ các
cơ quan nhà nước giá thấp và có thể tiếp cận nhiều nguồn cung cấp
thiết bị mới hoặc cũ với giá rẻ.
3
Vai trò của các đối tác trong khu vực cũng rất quan trọng dưới
hình thức hợp tác tiếp thị và cung cấp nguyên vật liệu cần thiết.
Khuyến khích xuất khẩu thông qua việc thâm nhập thị trường
vào các nước EU, mặc dù thời gian gần đây, lợi thế về thuế nhập
khẩu hàng may mặc vào EU có phần bất lợi cho Việt Nam. Tuy
nhiên, EU vẫn là thị trường lớn và hấp dẫn cho ngành may.
Hệ thống nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu
khá hữu hiệu.
Có sẵn hệ thống trang thiết bị vận chuyển và vận tải nội bộ
tương đối khá.
Đối với các đối tác gia công, chất lượng hàng may mặc Việt
Nam tương đối chấp nhận được, đáp ứng được các yêu cầu và các
thông số kỹ thuật cho hầu hết các đối tác Mỹ, Nhật, EU...
1.5 TAC DONG CUA NANG SUAT LEN GIA THÀNH
Năng
dịch
vụ
tạo
suất có nghĩa là lượng sản phẩm
ra
từ nguồn
lực
sử
đoạn được đo bằng công thức:
dụng.
Năng
sản xuất hay giá trị
suất
trong
Sản lượng đầu ra
Năng suất =———————————————
Nguồn
lực sử dụng
đầu
vao
một
thời
GIỚI THIỆU VE QUAN LY SAN XUAT TRONG NGANH DET MAY
15
Trong dé:
- Sản lượng đâu ra có thể là sản lượng hàng hóa, bán
thành
phẩm, hoặc giá trị dich vụ...
- Nguồn lực sử dụng đầu vào bao gồm ngưyên vật liệu,
công
nhân, vốn, quản lý, thời gian, thiết bị...
Do nguồn lực sử dụng đầu vào gồm nhiều thứ nguyên khác
nhau, do vậy, để đơn giản tính tốn, người ta đã quy đổi toàn bộ
sản
lượng đầu ra và toàn bộ nguồn lực sử dụng thành tiền tương đương.
Nếu xét trên lượng tiền quy đổi tương đương, cơng thức này
có thể
xem năng suất như là tổng thu so với tổng chỉ để tạo ra nguồn
thu
đó. Như thế, cơng thức tính năng suất có thể viết lại như sau:
Nă
h
tet ee
$(Outpu)t)
SOE
=
ét =
$(Sản lượng đâu ra)
...
$(Nguôn lục sử dụng đầu o)
$(Input)
Ý nghĩa thực tế của các cơng thức tính năng suất là để tăng
năng suất, chúng ta có thể tăng giá trị đầu ra, hoặc tiết kiệm chỉ
phí nguồn lực sử dụng. Trong đó, vai trị của quản lý sản xuất
chủ
yếu là tiết giảm tất cả các chỉ phí thành phần, góp phần làm giảm
chỉ phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp (đây là triết lý sản xuất tinh gọn - Lean
Production).
6 một
tăng lợi nhuận
cơng nhân
khía cạnh khác, tăng năng suất góp phần
làm
của doanh nghiệp, tăng quỹ lương và đời sống của
sẽ được
cải thiện.
Đây
của những nhà quản lý sản xuất.
cũng
là một
phần
trách
nhiệm
1.6 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NĂNG SUẤT VÀ MỨC SỐNG
Ở tâm
quốc gia, hiệu quả của năng suất giúp duy trì sự cân
bằng giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Ở mức độ doanh nghiệp,
hiệu quả của năng suất giúp cơng ty giảm chỉ phí, giá thành
sản
phẩm và tăng khả năng cạnh tranh. Năng suất chuyển hóa cấu trúc
lao động và tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Nghiên
cứu cho thấy, những nhân viên hài lòng sẽ làm việc
hăng hái hơn, và ít khi bỏ việc đồng thời tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao. Năng suất tăng,
của nhân viên, họ sẵn lòng
khi đó doanh nghiệp sẽ ổn
nhất là về mặt nhân sự).
quỹ
CHUONG 1
;
16
lương
sẽ
khó
được
thu nhập tăng giúp nâng cao mức sống
gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp,
định hơn trong hoạt động sản xuất (ít
Ngược lại, nếu năng suất khơng tăng,
cải thiện,
thu
nhập
sẽ
khơng
tăng,
cơng
nhân sẽ ít gắn bó hơn, dẫn đến doanh nghiệp mất ổr. định. Để rõ
hơn, chúng ta có thể hình dung mức độ ảnh hưởng của năng suất
đến hoạt động của doanh nghiệp và đời sống của công nhân như
sau (sơ đồ 1.1):
Lương tăng
Cơng nhân
gắn bó
Năng suất
Cơng nhân
nghỉ
Năng suất
thấp
tăng
b)
a)
Sơ đồ 1.1
a) Vịng lặp (ioop) mất ổn định;
b) Vòng lặp ổn định
GIỚI THIỆU VỀ QUÂN LÝ SÂN XUẤT TRONG NGÀNH DỆT MAY
17
CÂU HỦI THẢ0 LUẬN
lễ
Anh/Chị
hãy
phân
tích những
ảnh
hưởng
của ngành
dét may
lợi của ngành
đệt may
Việt Nam đến đời sống kinh tế xã hội trong những năm qua?
Phân
tích những
khó
khăn và thuận
Việt Nam những năm gần đây?
Anh/Chị
hãy phân
tích ,những yếu tố tác động đến xiệc thiếu
hụt lực lượng lao động tại các xí nghiệp may, hoặc những xí
nghiệp sử dụng nhiều lao động? Đó có phải là hệ quả tất yếu,
giải thích?
Anh/Chị có nhận xét gì về sơ đồ 1.1 ?
Hãy trình bày lợi thế của ngành may Việt Nam? Theo Anh/Chị
lợi thế này có giữ được trong tương lai?
May gia cơng có phải là lối thốt cho ngành dệt may Việt Nam
hay khơng, giải thích?
Anh/Chị có kiến nghị gì cho sự phát triển của ngành đệt may
Việt Nam?
Hãy phân tích tác động của năng suất lên giá thành và đời
sống của công nhân?
TRƯỜNG CAO DANG KTKT PHU LAM
Chương
2
Đ0 LƯỜNG CƠNG VIỆC
2.1
9.1.1
GIỚI THIỆU
Định nghĩa
.Œó hai loại đo lường công việc được dùng ngày nay: nghiên
cứu thời gian - đo lường công uiệc và nghiên cứu thao tác (cử động)
- noi lam uiệc.
Đo lường công uiệc: chức năng của nghiên cứu này là ước tính
số lượng sản phẩm, bán thành phẩm sản xuất mà người công nhân
làm ra (hay nói một cách khác là xác định định mức thời gian cho
các công đoạn, sản phẩm..), với một phương pháp làm việc quy ước
trong điều kiện làm việc bình thường, với mức tiêu hao năng lượng
trong thời gian quy định (ca, giờ, phút..). Nghiên cứu này được
dùng để xác định đơn giá gia công cho các công đoạn, xác định
lương công nhân, đồng thời, cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc đo
lường và kiểm soát sản xuất.
Nơi làm
uiệc - nghiên cứu thao tác: chức năng của nghiên cứu
này là xác định thiết bị, công cụ, đổ gá (cữ gá lắp nhằm tăng năng
suất), điều kiện làm việc và phương pháp làm việc để làm cho
người cơng nhân
có thể thực hiện một lượng công việc tối đa trong
một đơn vị thời gian với mức tiêu hao năng lượng đã định.
Quản lý hiệu quả về con người đòi hỏi kiến thức về các tiêu
chuẩn lao động. Mặc dù người lao động và cơng đồn có thể khơng
ủng hộ việc quan sát các cơng việc và tính giờ. Tuy nhiên, các tiêu
chuẩn lao động là rất cần thiết. Dựa vào các tiêu chuẩn này, xí
nghiệp có thể xác định:
1. Chi phí lao động (nhân cơng) trong chi phí sản xuất;
£0 LUONG CONG VIỆC
19
2. Nhu cầu bố trí nhân viên của các tổ chức (cần bao
người thực hiện việc sản xuất yêu cầu);
3. Chi phí và thời gian dự tính trước khi sản xuất nhằm
một loạt các quyết định từ việc tính giá thành cho
hàng, thời gian giao hàng, đến quyết định mua hay sản
nhiêu
hỗ trợ
khách
xuất;
4. Số lượng công nhân trong một ca sản xuất và cân bằng dây
chuyển
(phân bổ công việc cho công nhân,
một ca sản xuất trên một dây chuyển may);
ai làm gì trong
5. Sản lượng mong đợi (cả ban quản lý và công nhân nên biết
số lượng cần phải có trong một ngày, ca sản xuất);
6. Phân tích tính hiệu quả của các phương pháp hiện thời và
so sánh nhằm cải tiến thao tác, công việc;
7. Xác định lịch trình và kế hoạch thực hiện các đơn hàng;
Đo lường công việc là nền tảng của các kế hoạch thúc đẩy năng
suất lao động và lương (mức lương nào là một động cơ thúc đẩy chấp
nhận được); năng lực của các công nhân và giám sát viên (cần thiết có
một tiêu chuẩn để xác định năng lực chung cho tồn xí nghiệp).
Mục tiêu của việc đo lường cơng việc là để thiết lập thời gian
định
mức
(định
mức
lao
việc đối với một người
trung bình
tại một
đoạn cụ thể nào đó.
2.1.2
Phương
nghiên
động
nơi làm
pháp
của
cơng
đoạn)
để
thực
hiện
cơng
được đào tạo cơ bản, với tốc độ làm việc
chung
việc quy
định
để thực hiện
đối với nghiên
cứu
thời
một
gian
cơng
và
cứu thao tác
Bất kỳ chu trình làm việc nào cũng bao gồm hai hoạt động:
cử động tự nhiên hữu hình và q trình trí tuệ vơ hình kiểm sốt
hoạt động cơ bắp. Bất kỳ nghiên cứu cử động nhằm để giảm thời
gian
của
chu
trình
làm
việc, nỗ
lực của
con
người
dùng
để thực
hiện chu trình cơng việc đều phải phân tích q trình trí tuệ điều
khiển cử động, cũng như cử động tự nhiên hữu hình bên ngồi của
cử động.
Để nghiên cứu thời gian thank cơng, nghiên cứu cần có:
- Danh
sách
các thao tác (cử động)
trong chu trình
theo thứ tự xuất hiện nối tiếp của chúng.
làm
việc
20
CHUONG 2
- Xác định q trình trí tuệ, chuỗi tư duy điều khiển mỗi cử
động và tồn bộ chu trình làm việc.
- Đo lường thời gian tương ứng của mỗi tử động và chuỗi thứ
tự tư duy của chúng.
2.2
PHƯƠNG PHÁP
Thủ
tục sau đây được dùng để thực hiện một đo lường công
việc của đơn hàng
khi cần xây
dựng hoặc
xác định
lại định mức.
Thủ tục thông thường và thường sử dụng cho tất cả các công đoạn
sản xuất may mặc là cách sử dụng một đồng hồ bấm giờ và quan
sát công nhân.
1. Quan
sát các cơng đoạn cần nghiên
chu trình liên tục.
cứu trong một loạt các
2. Tồn bộ thao tác của chu trình được ghi chép và chia nhỏ
thành các cử động riêng biệt hay các loại cử động. Các loại cử
động này được gọi là các thao tác của đo lường công việc.
3. Chúng ta quan sát một chuỗi liên tục chu trình làm việc và .
thời gian của mỗi thao tác được ghi nhận bằng một đồng
hô bấm giờ hay dụng cụ tính giờ khác.
4. Danh
sách
các thao tác và thời gian tương ứng được tổng
hợp để xác định tổng thời gian của chu trình làm việc
trung bình. Con số này có thể được cải thiện hơn bằng
cách loại bỏ các thao tác thừa như sau:
- Giảm độ dài của một cử động hay một loại chuyển động (bố
trí bàn thành phẩm gần hơn, hoặc dùng cữ gá lắp để loại bỏ một
số thao tác như lộn, ủi ép, diễu mí...)
- Cải thiện qui trình trí tuệ vơ hình (suy ngh†) chi phối thao tác
(cử động). Điều này sẽ làm tăng cường quá trình trí tuệ kiểm
sốt cử
động và làm tăng tốc độ hoạt động. Chúng ta thực hiện cử động tốt và
nhanh nếu như chúng ta ít phải suy nghĩ về điều chúng ta đang làm.
Hiện nay, ngành may áp dụng việc cải thiện này rất nhiều (tách thao
tác ra khỏi suy nghĩ) bằng cách nghiên cứu và sử dụng cữ gá lắp
- (attachment). Loi ich truéc mat cia việc này là tăng năng suất lao
động cho công nhân.
Đ0 LƯỜNG CÔNG VIỆC
21
Một số biện pháp giảm thời gian cho chu trình cơng uiệc này
có thể được thực hiện bởi một hay nhiều cách sau:
- Cải thiện nơi làm việc (thiết kế bàn, đèn chiếu sáng, đường
di chuyển bán thành phẩm hợp lý hơn,..)
- Cải
thiện
chuỗi
tác thừa
thao
tác (cử động)
bằng
cách
loại bỏ thao
- Đưa vào các công cụ hay thiết bị hỗ trợ (cữ gá lắp, hay thiết bị
định vị, quản lý và hoạch định với sự hỗ trợ của máy tinh...)
- Thay đổi các công cụ hay thiết bị (dùng những máy chuyên
dùng hơn hoặc tính năng cao hơn)
- Cải thiện điều kiện làm việc tự nhiên như ánh sáng, không
gian, hệ thống thơng gió
- Cải thiện tính thần và thái độ đối với công việc (nội quy, kỷ
luật, tăng năng suất, tăng lương,..)
Khi quan
chỉ quan
trong một
sát bấm
giờ từng công đoạn, hay thao tác, chúng ta
sát chuỗi hoạt động hữu ích của cơng nhân.
ca làm
việc cơng nhân
sẽ cịn những
Tuy nhiên,
thao tác phụ
khác
không nằm trong phần nghiên cứu. Do vậy, chúng ta cần thiết phải
sử dụng hệ
thống thời gian cho phép
chuẩn
để cộng thêm
vào thời
gian tác nghiệp đã quan sát. Vấn để cho các xưởng may là rất khá
để phân tích mỗi hoạt động nhỏ vì vậy các thời gian cho phép tiêu
chuẩn phải rất chặt chẽ. Nhưng nghiên cứu thời gian thì chúng ta
đều phải tính mọi hoạt động và số giây làm việc.
Một
ngun
nhân
khác là khi cơng nhân thấy nhân
viên
phân tích làm việc bên cạnh mình, họ có vẻ dễ chấp nhận kết quả
thời gian chuẩn dùng để đo lường hơn là một hệ thống mà họ
không thể hiểu được.
Trong
việc nghiên
cứu thời gian,
chúng
ta chỉ cần một
đồng
hồ bấm giờ đã chỉnh đến số thập phân của giây (đồng hỗ điện tử
sẽ thuận lợi hơn) và một cặp giấy dơn giản để viết những điều
quan sát được.
Cũng có thể tính giờ một hoạt động bằng cách sử dụng một
đâu quay uideo, điều này cho nhà phân tích có cơ hội để:
CHUONG 2
22
1. Kiểm tra tỉ mỉ điểu quan sát được nhiều lần để có thể tính
thời gian chính xác.
2. Cơ hội để nghiên cứu các phương pháp cẩn thận hơn bao
gồm cử động chậm hay cho tạm dừng băng hình.
3. Chúng ta phải lưu trữ các thông tin để tham khảo sau này
hay
làm
pháp
phương
đổi
thay
khi
phẩm
sản
hoặc
việc
. may.
Trong những năm gần đây, những xí nghiệp hiện đại thực
hiện việc đo lường thời gian định mức công đoạn bằng cách quan
sát thông qua hệ thống camera theo đõi. Việc đo lường này cho kết
quả khách quan và chính xác hơn vì người cơng nhân khơng biết
khi nào việc quan sát được thực hiện, họ làm việc tự nhiên hơn khi
có nhân viên quan sát kế bên họ.
2.3
CHON LỰA CƠNG VIỆC
Người
cơng
nhân
việc
cơng
và
cứu
phải
của hoạt
động
nghiên
được
đang
thể hiện là người có kinh nghiệm và được đào tạo tốt, có kỹ
năng để thao tác bình thường và họ làm việc với áp lực cơng
việc bình thường. Tuy
phải được xem xét:
nhiên,
các vấn
để
khác
- Thiết bị và máy móc nên riêng biệt cho cơng việc.
cơng
- Người
nhân
sử dụng
một
phương
pháp
thích
hợp
và
được chấp nhận.
chất lượng tốt đáp ứng
- Người cơng nhân làm ra sản phẩm
tiêu chuẩn yêu câu.
Thông
thường,
công nhân
làm nhanh
hay chậm
chúng ta sẽ
có một hệ số điều chỉnh dựa trên mức hiệu suất 100% do chúng ta
định nghĩa. Thực tế, người ta 'có thể dùng hệ số đánh giá hiệu
nang RF (rating factor) dé hiéu chỉnh thời gian đo lường, thường
gid tri RF do các chuyên gia đánh giá. Nếu người cơng nhân được
= 1),
quan sát làm việc bình thường thì hệ số này là 100% (RF
nếu
trên mức
bình
thường
thì lớn hơn
100%
mức bình thường thì hệ số này nhỏ hơn 100%
(RE
> 1), và
(RE < 1).
dưới
Đ0 LƯỜNG CÔNG VIỆC
23
2.4 THỰC HIỆN VIỆC NGHIÊN CỨU THỜI GIAN
2.4.1
Vấn
đề
Đất kỳ người công nhân đang được nghiên cứu nào cũng có tâm lý
lo lắng. Việc có một người khác đứng kê bên (để quan sát chính xác) và
xem xét mọi thao tác làm việc của họ thì thường lo ngại. Vì vậy, người
quan sát phải giới thiệu về bản thân và mục tiêu của việc nghiên cứu
cho người công nhân được quan sát biết, nói lý do của việc nghiên cứu,
và làm cho người công nhân nhận thấy là họ cứ theo phương pháp làm
việc thông thường mà họ vẫn dùng.
Thông
thường,
người công nhân
sẽ ổn định
dần
sau vài phút
đầu tiên và vì lý do đó mà những chu kỳ làm việc đầu tiên sẽ
không được ghi nhận.
2.4.2
Ghi chép thông tỉn
Người quan sát luôn dùng một bảng quan sát để hỏi tất cả
những thơng tin liên quan (xem ví dụ).
Tất cả những thông tin này cần phải được ghi chép cẩn thận
trước khi bắt đầu. Điều này là rất quan trọng vì các nghiên cứu
theo thời gian được thực hiện vội vàng và không đầy đủ sẽ vô giá
trị hoặc giá trị rất thấp.
Điều đâu tiên là điền uào tất củ những thông tin cho uiệc
nhận biết, thường là:
- Mô tả sản phẩm may,
- Tên công đoạn,
- Chỉ tiết dang được may hay đang được sản xuất,
- Nguyên
phụ liệu,
- Tham khảo kiểu mẫu,
- Khách hàng,
- Số hiệu đơn hàng,
- Phác thảo cách bố trí nơi làm việc,
- Tất cả chi tiết về thiết bị được yêu cầu như loại máy, và các
loại phụ tùng,
- Ai thực hiện nghiên cứu,
- Đặc điểm chất lượng,
24
CHUONG 2
- Đặc điểm kỹ thuật của thiết bi gia công,
- Đặc điểm kỹ thuật của công cụ,
- Chuỗi cử động của người công nhân,
- Chuỗi suy nghĩ của người cơng nhân,
- Ngày tháng,
- Tên người cơng nhân,
- Bó hàng,
Các đặc điểm nguyên phụ liệu và tất cả đặc điểm của sản phẩm
được gia công. Trong các công đoạn cắt, may, ủi ép, làm sạch và kiểm
tra, sẽ bao gồm các tính chất và đặc điểm của vải cũng như các kích
thước quy định kích cỡ, hình dáng của sản phẩm
trước khi nó được
sản xuất. Loại nguyên phụ liệu của ngành sản xuất may mặc bao gồm
chỉ, dây ren, viền, phấn, giấy, sợi xe, các hộp và bìa cứng.
Những đặc điểm chất lượng là những đặc điểm cho sản phẩm
được gia cơng sau khi nó được hồn thành, thơng thường do khách
hàng yêu cầu. Những
đặc điểm
phải
đặc trưng và rõ ràng.
Những
đánh giá tốt, xấu hay trung bình đều khơng có nghĩa, nếu xét theo
cảm tính và khơng dựa trên những đặc tính này.
Kích cỡ lơ hàng (bó hàng) ảnh hưởng đến chu kỳ làm việc lặp
đi lặp lại của người công nhân. Nếu người cơng nhân chuyển tiếp
một bó hàng gồm 2ð tay áo sau khi người này đã viễn tay, thì cỡ
cơng việc là 25. Việc điều độ và tổ chức sản xuất tại phân xưởng sẽ
chi phối kích cỡ lơ hàng (bó hàng), kích cỡ lơ hàng thường được
xác định trước cùng với việc hoạch định sản xuất chứ khơng phải
số lượng tùy thích, ngẫu nhiên.
Chuỗi thao tác (cử động) của người công nhân là một sự sắp
xếp theo thời gian của tất cả các hoạt động của người công nhân
trong giới hạn thời gian của việc nghiên
cử động sau đây:
- Các
cử động
lặp đi lặp lại cơ bản
cứu. Nó
bao gồm
3 nhóm
cho chu kỳ gia cơng
của
mỗi cá nhân,
- Các cử động liên hệ với sự bắt đầu và kết thúc một lô công việc,
- Các cử động gây ra do sự cố tình cờ hay mơi trường và điều
kiện làm việc hơn là do công việc,
Đ0 LƯỜNG CÔNG VIỆC
25
Tất cả các thao tác của người cơng nhân trong suốt q trình
nghiên cứu phải được giải thích trên bảng nghiên cứu cơng việc mà
khơng cần quan tâm đến các thao tác được ghi chép thuộc về thao
tác công việc hay là các chuyển động khác.
Các
đặc điểm
thiết bị gia cơng là các máy
móc hoạt động và
sự liên kết gia cơng của bất kỳ máy móc nào được người công nhân
sử dụng. Bao gồm những thông tin sau:
- Tốc độ máy được xem như cực đại,
- Tốc độ hoạt động trong suốt q trình nghiên cứu cơng việc,
- Các
chỉ tiết liên kết gia công như vật liệu cung cấp, bàn
đạp, ủi, kim,
- Các chỉ tiết của cấu trúc máy có thể ảnh hưởng đến chu kỳ
hoạt động,
- Các chi tiết nối kết cấp trung gian hay hệ thống tra dầu mỡ
có thể ảnh hưởng đến chu kỳ cơng việc,
Các đặc điểm của công cụ là các thiết bị thủ công mà người
công nhân sử dụng như kéo, dao. Đặc điểm kỹ thuật bao gồm
những kích thước vật lý của công cụ được dùng. Kiểu mẫu, số lượng
của các cơng cụ và thiết bị gia cơng có thể được dùng thay cho đặc
điểm kích thước của chúng.
Cách bố trí nơi làm việc là sự sắp xếp theo quy luật của tất cả
các dụng cụ thiết bị, nguyên vật liệu và bán thành phẩm tại vị trí làm
việc của cơng nhân. Vị trí làm việc là khu vực người cơng nhân sử
dụng và tất cả các công cụ thiết bị, nguyên vật liệu và bán thành
phẩm trong suốt quá trình thực hiện cơng việc. Những đặc điểm này
có thể được mô tả tốt nhất với một bản phác thảo chỉ tiết cùng với các
ký hiệu xác định và kích thước vật lý mơ tả đối với các vị trí khơng
gian của trạm làm việc hoặc máy may. Đặc điểm môi trường khu làm
việc phải nêu rõ chỉ tiết về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng động, và
sự giao tiếp cá nhân trong suốt q trình nghiên cứu cơng việc và về
những yêu cầu của công việc. Những tiếp xúc cá nhân cả về loại và số
lượng các mối
quan hệ của cơng nhân cần có trong suốt chu kỳ làm
việc và trong một ngày thực hiện công việc của họ.
Phần tham khảo về kinh nghiệm của người công nhân và
người quan sát. Phần này cần nêu chỉ tiết kinh nghiệm về kiến