TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 15: KIEM SOAT HiNH ANH BAU RA
KIEM SOAT HINH ANH DAU RA
Một khi đã chỉnh
sửa
hay thiết kế xong
file ảnh trong
CHUONG 15
Photoshop,
bạn
sẽ phải quyết định đầu ra cho các file hình ảnh. Đây khơng phải là một quyết
định dễ dàng.
Ví dụ, một hình ảnh được tạo ra với độ phân giải 72 ppi có thể được sử
dụng tốt nếu đầu ra trên Web, nhưng sẽ không đủ chất lượng đầu ra khi in trên
một máy in laser chất lượng cao ra nhũ đưa nhà in (thường ảnh có độ phân giải
khi in là 300 ppi và máy in có độ phân giải 300 dpi trở lên). Ngồi ra, ảnh được
lưu trong khơng gian màu RGB sẽ không làm việc nếu được in trên báo 4-màu
sử dụng không gian màu CMYK.
Khi bắt đầu một dự án thực hiện Photoshop, bạn cần phải biết rõ file
thiết kế khi xuất sử dụng ở đâu. Nếu file hình ảnh dùng cho trang web, điều
quan trọng là kích thước và định dạng file là những thông tin quan trọng.
Không ai có kiên nhẫn khi phải vào trang web có tốc độ chậm. Tạo ảnh đẹp,
để hiển thị nhưng tải vẫn nhanh để giữ khách truy cập vào trang web của bạn
hay khách hàng. Photoshop cho bạn khả năng thực hiện nén hình ảnh bằng
cách sử dụng các định dạng chuẩn như:
¢
Binh dang JPEG (Joint Photographic Experts Group).
¢
Dinh dang GIF (Graphics Interchange Format).
Những định dạng này sẽ làm cho hình ảnh của bạn có dung lượng nhỏ
trong khi vẫn duy trì chất lượng tuyệt vời.
Để chuẩn bị hình ảnh người dùng cần kiểm sốt, Photoshop cung cấp
cho bạn những cơng cụ tiện ích để cơng việc xuất ảnh trở nên dễ dàng.
1. CÀI ĐẶT TÙY CHỌN ĐỂ IN TÀI LIỆU
Khi bạn chọn lệnh Print, Photoshop sẽ hiển thị hộp thoại Photoshop
Print Settings, mang đến cho bạn cơ hội để xem trước các hình ảnh (trên màn
hình), và quyết định xem vùng in ở đâu.
Vùng trắng trong bản xem trước hình ảnh là khu vực có thể in được,
trong khi biên được tơ bóng ở cạnh cho thấy lề giấy.
Bạn có thể điều chỉnh vị trí và quy mơ của hình ảnh và xem kết quả.
Kích thước của hình ảnh được xác định bởi các thiết lập kích thước tài liệu
trong hộp thoại Image Size.
177
TW HOG PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 15: KIEM SOAT HiNH ANH BAU RA
hộp thoại Print Settings, những thay đổi
chỉ ảnh hưởng đến hình ảnh in, khơng
mR«
trong thời gian in, Photoshop có thể nhớ
các cài đặt của bạn.
Ngồi
ra, khi bạn
lưu các hình ảnh, thiết lập in ấn của bạn
được lưu cùng với nó, cho phép in ấn qua
một
nút nhấn. Mở một tài liệu. Nhấp vào
trình đơn File, và sau đó nhấp vào Print.
Nhấp vào mũi tên từ danh sách
sau
đó
chọn
một
máy
in.
In
hay
nhiều bản, xác định số lượng bản sao ..
bạn muốn.
khi
in,
Browse in Mini Bridge...
Open As...
Open as Smart Object...
vào
nút
Portrait
Select
Ctrl+O
Alt+Ctrl+O
Alt+Shift+Ctr+0
Open Recent
»
Ctrl W
Close All
Close and Go to Bridge...
Save
Save As...
Check In...
Save for Web...
Revert
Alt+Ctrl+W
Shift+Ctrl+W.
Ctrl+S
Shift+Ctrl+S
Alt+ Shift+Ctrl+S
H2
Place...
Import
»
Export
,
Share on Behance...
Automate
Scripts:
hoặc
File Info...
Landscape.
Print One Copy
Alt+Shift+ Ctrl+1
Alt+ Shift+ Ctrl+P
Bát
1
Ctri+Q
Print Settings...
2 IBI8sssss | B
|
able the printers color
‘he print settings dialog box.
A: Portrait (In giấy khổ đứng)
al
Copies
B: Landscape (In giấy khổ ngang)
Nhấp vào hình tam giác Position and Size và chọn các tùy chọn sau:
+ Center: Hướng dẫn thiết bị đầu ra để ảnh ở trung tâm giấy.
+ Top: Hướng dẫn thiết bị đầu ra để in ảnh ở phía trên của trang.
+ Left: Hướng dẫn thiết bị đầu ra để in ảnh từ bên trái của trang.
Chọn từ các tùy chọn Scaled Print Size như sau:
178
4
Ctrl+N
Close
Để thay đổi định hướng hình ảnh
nhấp
Type
Browse in Bridge...
Printer
một
Layer
Open...
phải là hình ảnh thực tế. Khi chọn một
máy in, Photoshop sẽ lựa chọn một cấu
hình máy in cho kết quả tốt nhất. Nếu
bạn muốn sử dụng cùng các thiết lập in
Image
New...
v.v
Khi thiết lập một hình ảnh trong
TY HOC PHOTOSHOP Cc - TOAN TAP
v
CHUONG 15: KIEM SOAT HINH ANH BAU RA
Scale to Fit Media: In ảnh với kích thước đúng với giấy lựa chọn.
x Scal: Nhập một giá trị phần trăm để thu phóng.
Y Heigh: Nhập chiều cao hình ảnh.
*_ Widt: Nhập chiều rộng ảnh.
Chọn từ các tùy chọn khác nhau:
Y
Print Selected Area: Chon dé in trong các vùng lựa chon hiện tại.
x
Units: Chỉ định đơn vị đo lường cho các thiết lập trong hộp thoại này.
¥
Position and Size
-— Position
[VlCenter
;—
Top: [0937
|
Left: 1.305
ai)
Scaled Print Size
Scale:
100%
Height:
9.125
Width:
IH1711175:
[E] 5cale to Fít Media _ Print Resolution: 72 PPI
Print Selected Area
Units:
Inches
>
Nhấp vào Print Settings để tùy chọn thiết lập, nhấp vào Print để mở
hộp thoại Print (hình trang bên). Nhấn Done để quay trở lại tài liệu của bạn
khơng in.
Có thể thiết lập lại tùy chọn in trổ lại mặc định. Trong hộp thoại Print
Settings, giữ phím Alt và sau đó nhấp vào Reset. Bạn có thể tự xác định kích
cỡ và vị trí của một hình ảnh khi in. Bổ chọn Scale To Fit Media va Center.
Sau đó, chỉ cần kéo hình ảnh trong cửa sổ View để đặt lại vị trí mới sau đó
nhấp và kéo một góc để thay đổi kích cỡ.
HIẾN THỊ VỚI IN ẤN MỘT HÌNH ẢNH
Mặc dù ảnh được hiển thị trên một màn hình, bạn vẫn có thể nhìn
đại diện chính xác ảnh và tất cả các lớp có liên quan và các hiệu ứng sẽ
hiện như thế nào. Hãy nhớ rằng, màn hình máy tính sử dụng chế độ
(RGB) trong khi hầu hết các thiết bị đầu ra, chẳng hạn như in ấn, sử dụng
thấy
xuất
màu
chế
độ màu (CMYK). Một điểm cần lưu ý là: Màu nhìn thấy trên màn hình chỉ tương
đối, cịn phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng cũng như độ sáng, độ tương phản
màn hình. Bạn cần phải tìm hiểu thêm việc cân chỉnh màu (Calibrate) để làm
chủ kết quả màu sắc khi in.
179
CHUGNG 15: KIEM SOAT HINH ANH BAU RA
TV HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
Printer Setup
Printer:
Foxit Reader PDF Printer
Copies:
i
-
*
Print Settings.
Layout: (el)
¥
Description
¥
Position and Size
-— Position
ou alee:
2 f0)
Top:|0.937
|
(lCemer
-—
2 alana
Left|-1.305
|
Scaled Print Size
Scale:
Height:
100%
9.125
[P] Scaleto Fit Media
Print Selected Area
Width:
11.111
Print Resolution: 72 PPI
Units:
Inches
Printing Marks
» Functions
®
PostScript Options Disabled
[
180
Cancel -
[
Bone...
L
a. Print
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUGING 15: KIEM SOAT HINH ANH BAU RA
NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ĐỊNH DẠNG TẬP TIN
Định dạng
Photoshop
Sử dụng
Sử dụng định dạng .PSD (mặc định), trong đó tiết kiệm lớp,
kênh, ghi chú, và hồ sơ màu.
Định dạng tài | Sử dụng định dạng .PSB (Photoshop), được sử dụng để lưu
liệu lớn
tài liệu lên đến 300.000 điểm ảnh trong bất kỳ kích thước,
định dạng này rất hữu ích với hình ảnh High Dynamic Range.
BMP
Cineon
CompuServe
GIF
Dicom
Photoshop
EPS
IFF Format
JPEG JPEG
2000
JPEG
Stereo
Multi-Picture
OpenEXR
Sử dụng định dạng BMP
(Bitmap) của Windows.
Sử dụng định dạng CIN (16-bit) được sử dụng cho các thành
phần điện tử trong hệ thống tập tin kỹ thuật số Cineon.
| Sử dụng định dạng GIF (Graphics Interchange Format), chủ
yếu được sử dụng cho clip nghệ thuật và văn bản dùng cho
các trang web mà chỉ sử dụng 256 màu sắc. Định dạng này
hỗ trợ tốt cho các ảnh động.
Định
dạng
DICOM
này
thường
được
sử
dụng
việc chuyển giao và lưu trữ các
như siêu âm.
hình ảnh y tế, chẳng
Định
PostScript)
dạng
EPS
thơng tin vector.
(Encapsulated
giúp
tiết
Định dạng IFF (Interchange File Format), được sử dụng
là một định dạng lưu trữ chung.
Dinh
dang
JPG
hoặc
JPEG
(Joint
Photographic
cho
hạn
kiệm
như
Experts
Group) được sử dụng để giảm kích thước của các file ânh
chủ yếu cho Web nhờ phương pháp nén.
Định dạng JPEG cho hình ảnh lập thể.
| Định dạng JPEG-cho xem hình ảnh
nhiều hơn các tập tin JPEG liên kết).
đa liên kết (hai hoặc
Định dạng EXR (32-bit) được sử dụng cho hình ảnh chất lượng
cao, thường xem như một định dạng phim.
PCX
Photoshop
PDF
Định dạng PCX (PC Paintbrush bitmap), được sử dụng chủ
yếu trong các định dạng máy tính.
Định dạng PDF (Portable Document Format)
có thể được đọc bởi bất cứ ai có một chương
tạo ra một file
trình đọc PDF
(như Adobe Rader).
181
CHUGNG 15: KIEM SOAT HINH ANH BAU RA
_
Photoshop 2.0 | Sử dụng định
Photoshop 2.0.
dạng
Ty HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
Photoshop
để
mở
hình
ảnh
trong
Photoshop
RAW
Định dạng RAW được sử dụng để lưu các file ảnh chất lượng
cao thường dùng trong các máy ảnh và máy quay số.
Pixar
Định dạng Pixar cho hình ảnh được sử dụng trong phim hoạt
PNG
hình cao cấp và các chương trình vẽ 3D.
Định dạng
PNG
(Portable Network Graphics) được sử dụng
để lưu ảnh vào trang web, hỗ trợ lên đến 16 triệu màu, đây
là định dạng nén.
PBM
HDR (32-bit)
Scitex CT
Targa
TIFF
Định dạng
(Portable Bit Map)
PBM,
hỗ trợ bitmap đơn sắc
(1 bit cho mỗi kênh), được hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng.
| Dinh dang HDR (32-bit) dugc sử dụng cho hình ảnh
lượng cao, thường được sử dụng trong mơ hình 3D.
Định dạng TTĐB
(Scitex Tone liên tục) dùng
in chuyên dùng để tách phim.
chất
nhiều cho máy
Sử dụng định dạng Targa để chỉnh sửa ảnh cao cấp trên nền
tang Windows.
Dinh
dang
TIFF
(Tagged
Image
File Format)
la mét dinh
dạng phổ biến để in và lưu ảnh phẳng mà không bị suy giảm
chất lượng.
Photoshop
DCS
Định dạng
DCS
được sử dụng nhiều trong in ấn báo chí để
1.0 & 2.0 | tạo ra các tấm phim được sử dụng trong in 4 màu.
2. CHUẨN BỊ XUẤT ẢNH CHO WEB
Giảm kích thước cho ảnh là ưu tiên hàng đầu khi xuất ảnh dùng cho
web. Định dạng hình ảnh tốt nhất để sử dụng là định dạng JPEG hoặc PNG
(Ca 2 định dạng này đêu giảm kích thước file ảnh bằng cách loại bỏ
thơng tin ảnh trong q
trình nén).
Ví dụ, một tập tin TIFF
1 MB
khơng
nén có thể giảm cịn
20 KB
hoặc
30 KB bằng cách sử dụng định dạng nén JPEG. Điều này làm giảm thời gian
tải ảnh trên web. Đương nhiên khi nén sẽ làm giảm chất lượng ảnh do hầu hết
các màu sắc trong ảnh đã được loại bỏ và các màu sắc cịn lại chỉ là hịa sắc
(mơ phỏng) để đánh lừa mắt. File nén hình ảnh JPEG và PNG có thể đẹp trên
màn hình nhưng có chất lượng kém khi xuất kết quả ra máy in. Nếu bạn dang
làm việc với một tài liệu 16-bit, bạn có thể lưu nó trong định dạng JPEG
(8-bit)
bằng cách sử dụng lệnh Save As mà không cần phải thay đổi độ sâu bit trước.
182
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 15: KIEM SOAT HINH ANH BAU RA
Đối với PNG, bạn có thể thiết lập một tùy chọn để sử dụng nén và hiển
thị xen kẽ.
Định dạng JPEG và PNG nén với chất lượng tương đối cao, do đó, nó là
một định dạng tập tin phổ biến cho các trang web. JPEG cũng hỗ trợ các định
dạng khác, bao gồm JPEG Stereo và định dạng Multi-Pictures chuyên dùng.
Mở một tài liệu ảnh. Nhấp vào trình đơn File, sau đó chọn Save As. Nhập tên
cho tập tin trong ô Save As. Nhấp vào mũi tên danh sách Save As, và sau đó
chọn một vị trí để lưu các tập tin. Nhấp vào mũi tên danh sách Format, và sau
đó nhấp vào JPEG hoặc PNG.
Ít
Image
Layer
Type
Select
New...
FI
Ctrl+N
Open...
Ctrl+O
Browse in Bridge...
BioMed,
Open As...
:
Meee 71
ey ay etal
: Paw
: Ree
Tre TY HỘ,
=
Check In...
Ctrl+W
Save for Web...
+
“
Large Document Format (*.PSB)
BMP (*.BMP;*.RLE;*.DIB)
Me
a0 xy
iia
l
Alt+ Shift+ Ctrl+ 5
Revert
+
Photoshop (*.PSD;*.PDD)
Alt+Shift+Ctrl+O
Open as Smart Object...
Open Recent
đc
|
AltrCtrl+O
H2
CompuServe GIF (*,GIF)
Dicom (*.DCM;*.DC3;*.DIC)
Photoshop EPS (*.EPS)
Photoshop DCS 1.0 (*.EPS)
Photoshop DCS 2.0 (*.EPS)
IFF Format (*JFF;*.TD])
JPEG (*.JPG;*.JPEG;*,IPE]
JPEG 2000 (*.JPF;*.IPX;*.IP2;*.J2C;*.J2K;*.IPC)
JPEG Stereo (*.JPS)
Multi-Picture Format (*.MPO)
PCX (*.PCX)
Các định dạng JPEG.
v JPEG Stereo: Sử dụng một định dạng JPEG cho hình ảnh lập thể.
Multi-Picture Format:
Sử dụng
một định dạng
hai hoặc nhiều hơn các tập tin JPEG
v JPEG
JPEG
cho hình ảnh
có
liên kết.
2000: Cung cấp các thiết lập nâng cao giúp kiểm soát nhiều
hơn. Tuy nhiên, nó địi hồi một plug-in để sử dụng trên web.
Chọn xong nhấp Save để lưu.
« SU DUNG JPEG 2000 FORMAT
JPEG 2000 là một định dạng file cung cấp nhiều lựa chọn hơn và linh
hoạt hơn so với các định dạng JPEG tiêu chuẩn. Nó tạo ra hình ảnh với khả
năng nén và chất lượng tốt hơn cho cả web và xuất bản in. Các tùy chọn định
dạng JPEG
2000 plug-in có thể được tìm thấy trên đĩa cài đặt Photoshop CS6,
CC (Plug-Ins/File) hoặc trực tuyến tại www.adobe.com.
Điểm
bất lợi của các
định dạng file này là các máy tính phải có các plug-in cần thiết mới có thể xem
một file JPEG
2000 trên web.
CHUONG 15: KIEM SOAT HiNH ANH BAU RA
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
3. SỰ HIỂU BIET, HINH ANH, VA DEVICE RESOLUTION
Hãy nhớ rằng hình ảnh raster có tất cả độ phân giải. Hình ảnh có độ
phân giải qt cụ thể (spi, mẫu trên mỗi inch). Màn hình của bạn cũng có độ
phân giải (ppi, điểm ảnh trên mỗi inch), cũng như các thiết bị đầu ra như máy in
phun hay laser (dpi, chấm trên mỗi inch) ... Phần lý thuyết cho chủ đề này phức
tạp, có thể làm rối các bạn đọc, có thể hiếu đơn giản các thơng số này là bao
nhiêu thơng tin được chứa trong hình anh. Hau hết các màn hình máy tính được
thiết lập để có độ phân giải cố định của 72 hoặc 96 ppi. Giả sử bạn quét 4 inch
hình ảnh ở 288 spi (đó là 4 lần độ phân giải của màn hình-72 ppi). Nếu bạn cố
gắng để hiển thị hình ảnh ở 100%, màn hình sẽ có các điểm ânh và điều chỉnh
độ rộng và chiều cao để phù hợp với độ phân giải của nó, vì vậy hình ảnh sẽ là
16 by 16 inches (288 chia cho 72 = 4). Nếu màn hình hiển thị của hình ảnh
khơng phù hợp với kích thước màn hình của bạn và bạn cố gắng để làm giảm độ
phóng đại của hình ảnh để cho nó phù hợp với kích thước màn hình, Photoshop
sẽ phải loại bổ các điểm ảnh từ các hình ảnh để làm cho nó phù hợp. Điều này
thường gây ra các hình ảnh với các đường lởm chổm, đặc biệt là vùng xung
quanh góc. Do đó khi điều chỉnh một ảnh để xem trên một màn hình (Ví dụ, khi
chuẩn bị một bài trình chiếu), khơng bao giờ thay đổi zoom của hình ảnh để phù
hợp với màn hình, luôn luôn điều chỉnh độ phân giải bằng cách chọn menu
Image, va sau đó nhấp vào hình.
Khi nói đến đầu ra, chẳng hạn như một máy in phun, các quy định cần
một chút thay đổi. Hầu hết các máy in phun, có sự tăng điểm của các loại mực
(đó là số lượng khơng gian trên đó một dấu chấm mực lây lan khi nó chạm vào
giấy), do đó khơng cần độ phân giải ảnh lớn hơn 300 spi. Mặc dù chất lượng ảnh
khi bạn phóng to vượt q kích thước ban đầu của nó để xem trên màn hình, nếu
sử dụng độ phân giải cao hơn mức cần thiết khi bạn in, có thể là một sự lãng phí
thời gian. Bạn sẽ in một hình ảnh với một file lớn hơn kích thước. Ví dụ, một spi
300, 8 hình ảnh 10 inch sẽ có một kích thước tập tin của khoảng 20 MB, cùng
một hình ảnh quét tại 1.200 spi sẽ xuất ra một file kích thước 329 MB. Nhiều thiết
bị đầu ra có độ phân giải in 1440 hoặc cao hơn. Tuy nhiên, ở đây ta khơng nói
về điểm ảnh màn hình cố định (ppi) mà đang nói về dấu chấm mực trên mảnh
giấy (dpi). Khi in hai hình ảnh, bạn có thể sẽ khơng nhận ra bất kỳ sự khác biệt
nào về chất lượng, tuy nhiên, nó sẽ mất trung bình hơn 6 phút để in tài liệu 1.200
Spi trên hầu hết các máy in tầm trung. Dòng dưới cùng là độ phân giải, đại diện
cho số lượng thơng tin trong một inch tuyến tính. Tuy nhiên, các thiết bị khác
nhau xử lý cùng độ phân giải nhưng khác nhau.
Sự hiểu
biết những
việc có thể sử dụng được.
184
khác
biệt đó sẽ giúp
bạn
tạo ra một quy
trình làm
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 16: LAM VIEG VGl AUTOMATE
CHUNG 16
LAM VIEC VOl AUTOMATE
Các
lời khuyên
kiệm thời gian. Nhưng
và thủ thuật trong
Photoshop
lời khuyên và thủ thuật không
nếu tiết kiệm thời gian nhưng
sẽ giúp
hy sinh chất lượng. Adobe
nhiều công cụ và lệnh giúp bạn
tiết kiệm
người
dùng
tiết
bao giờ là một điều tốt
Photoshop CC có
thời gian để thực hiện. Các
lệnh
Automate cho bạn khả năng sắp xếp công việc nhất là các công việc lặp đi
lặp lại. Hãy suy nghĩ về tự động hóa
thành một lệnh mạnh mà thôi. Trong
ảnh thường theo một tiến trình mà
hành trong chương trước là một ví dụ
như là một loạt các hành động bây giờ trở
thiết kế đồ họa, việc xử lý tất cả các hình
bạn làm hàng ngày, Action bạn đã thực
điển hình.
Lệnh Automate trong Photoshop giúp bạn khả năng cung cấp các kết
quả phù hợp, hơn và hơn nữa, chỉ thông qua việc nhấp vào một nút. Automate
có thể thực thi hàng trăm các file ảnh qua việc nhấp vào một nút. Ngồi ra,
bạn có thể sử dụng các lệnh để cắt và làm phẳng hình ảnh, thay đổi kích thước
ảnh, và trộn ảnh với nhau để tạo ra một hình ảnh tồn cảnh hoặc HDR (High
Dynamic Range) Pro. Photoshop cũng cung cấp cho bạn khả năng chuyển đổi
một tập tin PDF
nhiều
trang vào
một tài liệu Photoshop.
Ngoài
việc sử dụng
các lệnh tự động hóa trong Photoshop, bạn cũng có thể sử dụng chúng trong
Adobe Bridge. Menu Tools tại Bridge chứa các lệnh có sẵn hạn như
Photoshop hay Illustrator. Photoshop tự động hóa các lệnh xuất hiện dưới
menu con Photoshop trong menu Tools.
1. TAO MOT TRANG LIEN LAC
Bạn
có
nhiều
ảnh
nay
muốn trình bày trong một tờ giấy
để tiện theo dõi, Photoshop cung
cấp cho bạn một cách để
nhiều hình ảnh trong một
xem
định
dạng tờ liên lạc. Với lệnh Automate
> Contact Sheet II bạn có một tờ
liên lạc với hình thu nhỏ rất nhanh.
Sengt
File lafo—
Print
Print One Copy
Bất
>
Ale shitecener |
|DBMPXXMXXEBNGHGRRAERGGAG
bá. VUAWNAGiapo'VUORiHoAoaakg
:
Wucthox6axs'wioiMoxggp
Batch.
POF Presentation...
reate Droplet.
‘Crop and Straighten Photos
cee
‘Alte Shift CteleP
Chl«Q' ` Conditional
Mode Change...
VUONHOA016jpg VUON HOA017jpg. VUON HOA018jpg
185
CHUONG 16: LAM VIEC VGl AUTOMATE
một thư mục,
Tạo
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
và sau
đó di
chuyển trong các hình ảnh bạn muốn
tạo một tờ liên lạc cho vào thư mục. Mở
oat
^
`
.
^
Photoshop (nó £ khơng
phải là cần thiết
để mở một tài liệu). Ở đây bạn dùng 18
ảnh vườn
THUC
hoa có trong thư mục
HANH
THEM
> VUON
ANH
[RB
on
tee epee er 50 Viv Winsow Hp
cen
egy
ĐH
Browse
in Mii Bridge
Open As...
Open a Smit Objet
Open Recent
Close
ChÍCW
nguồn:
Files,
Documents.
chọn
Folder,
một
số
lựa
hoặc
chọn
Open
ee One Copy
Print
bá
Ơng ME 7
Crop and Straighten Photos
ane
Al«Shift+ CHl+P
cứng
—-
Create Droplet...
Alt+ShifieCuisT
Nhấp vào mũi tên danh sách sử
đó
lel
,
NHNG
trang Contact Sheet II.
sau
3)
HOA.
Automate, và sau đó nhấp vào
và
rer re
Alt+Shift>Ctrl+O.
Y Mini Bridge. Ban cling co thé
sử dụng cầu nhỏ để mở các tập
tin bạn muốn sử dụng trước.
Nhấp vào trình đơn File >
dụng,
sctgies | Shyer
I
1
Nhấp vào Choose, chọn thư mục chứa các hình ảnh (có sẵn chỉ khi thư
mục được chọn) cho hình ảnh nguồn của bạn, và sau đó nhấn Open. Chọn
hộp kiểm tra Include Subfolders thêm những hình ảnh từ các thư mục nhúng
vào thư mục nguồn gốc. Để hình ảnh nhóm, chọn Group Images theo hộp
kiểm tra thư mục.
#ï ContactSheetH
f— Surcelmaaes
|
Ue
Choose...
[mdm — Ƒ-|
| [fSelect Image Folder]
]
[YiInclude Subfolders
{_] Group Images by Folder
Chọn từ các tùy chọn
Document:
Units: Nhấp vào mũi tên danh sách, và sau đó chọn một hệ thống đo
lường đối với các tài liệu giấy đầu ra.
_ Width/Height: Nhập chiều rộng và chiều cao cho tờ liên lạc.
188
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
xé
CHUONG 16: LAM VIEC VG AUTOMATE
Resolution: Nhập một độ phân giải cho các tài liệu đầu ra.
x_ Mode: Nhấp vào mũi tên từ danh sách sau đó chọn một chế độ màu cho
tài liệu xuất.
¥
Bit Depth:
Nhấp
vào
mũi tên từ danh
sách
sau đó chọn
một độ sâu bit
màu cho những hình ảnh, hoặc 8-bit hoặc 16-bit.
v_
Color Profile:
Nhấp
vào
mũi tên danh
màu sắc cho các hình ảnh.
sách,
và sau
đó chọn
một
hồ sơ
v Flatten All Layers: Chon dé tạo một tờ liên lạc như một hình ảnh tổng
hợp (phẳng). Để kiểm sốt đặt các hình ảnh trong một lớp riêng biệt.
Chọn từ các tùy chọn Thumbnail:
v
Place: Nhap vao mii tén từ danh sách sau đó chọn một tùy chọn để xác
định xem những hình ảnh liên lạc chạy hàng đầu-tới đáy hoặc từ trái
sang phải.
* Use Auto-Spacing: Kiểm tra để cho Photoshop kiểm soát việc đưa các
hình ảnh trên trang.
xé
Columns/Rows:
Nhập một giá trị cho các hàng và cột.
v Rotate For Best Fit: Kiểm tra cho Photoshop xoay hình ảnh để có vị trí
tốt nhất trên trang.
Press the ESC
key to Cancel
processing
Height:
Resolution:
images
Nowe
[RBC]
Color Profile:
[sRGBIEC6l96621
[+ |
[ViFlztten All Layers
Thumbnails
Place:
[acrossfirst
|r]
[V[Use Auto-Spaing
Columns:
ES
Vertical:
ROWs:
[eve
Horizontal:
[]Rotate For Best Fit
la
Use Filename as Caption
Font: | Arial
| x |[Regular
|r|[2
]m
187
CHUGNG 16: LAM VIEC VOI AUTOMATE
:
Ty HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
Chọn hộp kiểm tra để sử dụng Use Filename As Caption như chú thích
cho hình ảnh thu nhỏ, và sau đó thiết lập kiểu font chữ và kích thước cho các chú
thích (đề nghị). Nhấp vào OK để thực hiện. Để hủy bỏ việc xử lý hình ảnh, nhấn
ESC. Lưu kết quả với định dạng mong muốn.
2. TẠO CÁC
Bao
HÌNH ẢNH
giờ bạn
muốn
PANORAMIC
để tạo ra một
bức
ảnh
tồn cảnh?
Panoramas
là
những hình ảnh tuyệt vời kết hợp một cái nhìn rộng vào một bức ảnh. Ví dụ,
bạn muốn để tạo ra một bức ảnh duy nhất của một hồ nước lớn, nhưng ống
kính trên máy ảnh của bạn khơng đủ rộng. Vì vậy, bạn bắt đầu ở bên trái của
hồ, và chụp ảnh.
chút
Sau đó, bạn di chuyển một
sang phải và một bức ảnh
khác, và khác, cho đến
uy
khi ban đã
Browse
in Mini Bridge.
đạt đến phía xa bên phải của hồ. | guymoer.
Vì vậy, bây giờ bạn có bốn hoặc
| #?#,
Ali-CH-O
CC
năm hình ảnh riêng biệt của một | sa
cái hồ, và bạn muốn ghép chúng | Seite
lại với nhau thành một cái nhìn
tồn
cảnh
duy
nhất.
Lệnh
Automate > Photomerge
trong
Potoshop cho bạn có những gì cần
na
Save for Web...
ee
+
Seat
Sa Ces
AlteShifts Chiles
để làm cho nó xảy ra. Nhấp vào
trình đơn File, chọn đến Automate,
Scripts
Tiras
File Info...
và sau đó nhấp vào Photomerge.
>|
Alt Shifts Ctrl
(File thực hành có trong thư mục | Pen
CHUONG
16).
of
Nhấp
sách
=
cs
mũi
và sau
ft
tên
đó
i
Gió | Gite Macca.
Fitlmage.
danh
chọn
ieee
Files:
Nhắp vao
nut Browse,
che
“
Merge to HDR Pro...
ioe
từ
các tùy chọn sau đây:
Y
nề
Pn One Cope
là c = Alle Sitia) U06
SE
Ộ,
vào
sử dụng,
nó.
Batch...
PDEPresentation...
Create Droplet.
sau
dé chon
cac
hinh
anh
panorama
1,
panorama 2 va panorama 3.jpg
Y
Folder: Nhấp vào nút Browse, va sau đó chon thư mục có chứa tất cả
các hình ảnh. Để nhanh chóng thêm các tập tin hiện dang mé vào danh
sách, hãy nhấp vào Add Files để mở. Để loại bỏ bất kỳ hình ảnh nào từ
danh sách, nhấp vào tên tập tin, và sau đó nhấp Remove.
Nhấp vào một trong các tùy chọn bố trí:
v
Auto: Phân tích hình ảnh và sử dụng Perspective,
hoặc hình trụ.
bố trí theo dạng cầu,
Ty HOG PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUGNG 16: LAM VIEC VOI AUTOMATE
S
x_Perspective: Tạo ra hình ảnh nhìn tồn cảnh hoặc xô nghiêng.
x
Cylindrical: Tạo ra một hiệu ứng giống như ghép ảnh vào ống hình trụ.
Spherical: Canh lề các lớp như thể ánh xạ bên trong một hình cầu. Kết
`
quả cho hình ảnh tuyệt vời bao gồm 360 độ.
Collage: Kết quả với nội dung chồng chéo và biến đổi nguồn.
v Reposition: Canh lé cac lớp và nội dung chồng chéo mà không chuyển
đổi nguồn.
Chọn
hộp
Blend
Images Together
để tạo ra các đường
nối giữa biên
giới hình ảnh và kết hợp các màu sắc hình ảnh. Xóa kiểm tra hộp để áp dụng
một sự pha trộn đơn giản hình chữ nhật để các hình ânh.
v Vignette Removal: Để bù đắp cho góc tối, thường khi sử dụng ống
kính góc rộng.
v
Geometric
Distortion
Correction:
Cho
phép
Photoshop
các vấn đề gây ra bởi góc rộng và ống kính mắt cá.
hiệu
chỉnh
Nhấp vào OK, Photoshop kết hợp các hình ảnh vào một tập tin, tài liệu
tồn cảnh duy nhất.
|- Layout
jy
ng
RE)
Source Files
ĐK.
Use:
Panorama 1 jpg
Panorama 2.jpg
C)Perspectve
panorama 3.jpg
mg
Browse...
——————¬
Úc
ue
Cancel
|
Add Open Files
OGindrial
Reposition
[Blend
Images Together
(Vignette Removal
(Geometric Distortion Correction
189
TU HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 16: LAM VIEC Vl AUTOMATE
Lưu kết quả với một định dạng mòng muốn từ Photoshop.
Hình kết quả sau khi sử dụng Photomerge
Có thể sử dụng những gợi ý sau đây cho kết quả tốt nhất với Photomerge.
Để có kết quả tốt nhất, sử dụng các quy tắc của ngón tay cái sau khi bạn chụp
ảnh. Hình ảnh chồng lên nhau khoảng 25% đến 40%, không thay đổi khoảng cách
zoom, giữ mức độ camera,
ở cùng một vị trí, duy trì sự tiếp xúc tương tự, và tránh
sử dụng ống kính biến dạng. Bạn có thể bắt đầu lệnh Photomerge, chọn hình ảnh
bạn muốn và thiết đặt các tham số sau đó nhấp vào OK.
Chức
năng
trong Automate
cịn
nhiều
Create Droplet, Crop and Straighten Photos..
như Batch,
Pdf Presentation,
bạn có thể tự thực hiện với cách
làm tương tự.
tị
Scripts
C
Hà
tee one
Rhiobecetill TC
Strai
i
eee
che ||| LaPeer
File Info...
Print...
Alt+Shift+Ctrl+P
Print One Copy
Exit
PDF Presentation...
;
Ctrl+Q
Contact Sheet I...
Conditional Mode Change...
Fit Image...
Lens Correction...
Merge to HDR Pro...
Photomerge...
190
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUGNG 17: QUAN LY MAU TU MONITOR BE IN
CHUONG 17
QUAN LY MAU TW MONITOR DE IN
Quản lý màu sắc đã thay đổi rất nhiều trong vài năm qua. Tiêu chuẩn
mới đã được xác định và Adobe là hãng đi đầu trong công nghệ mới này. Bạn
khơng cịn phải sợ quản lý màu sắc vì Adobe Photoshop đã thực hiện tất cả.
Hệ thống quản lý màu của Adobe (CMS) cung cấp các Rendering intents khác
nhau để chuyển các màu sắc giữa các thiết bị đầu vào và thiết bị đầu ra bằng
cách sử dụng cấu hình màu sắc để tránh các vấn đề khác biệt về màu sắc. Khi
bạn
làm
việc trên
một
màn
hình
máy
tính, bạn
đang
xem
thơng
tin màu
sắc
trong khơng gian màu sắc phụ RGB (Red, Green và Blue). Khi bạn làm việc
trong ngành báo chí với in ấn 4 màu, bạn đang xem thông tin màu trong không
gian màu trừ CMYK. Trong thực tế, chỉ có ba màu sắc được sử dụng CMY
(Cyan, Magenta, Yellow-đối lập của RGB).
Để tạo ra một màu đen thật sự, một máy in phải sử dụng màu "K" (K là
viết tắt của màu đen). Màn hình hiển thị màu RGB rất khác nhau phụ thuộc
vào
độ
phân
những gì
thấy trên
máy tính
cùng một
giải màn
hình
và các
loại màn
hình
khác
nhau
trên thị trường,
bạn nhìn thấy trên màn hình máy tính của mình sẽ khác với những gì
màn hình khác. Đó khơng phải là tất cả, những người sở hữu một
có khả năng hiệu chỉnh màu sắc trên màn hình của họ khác nhau, với
file thiết kế.
Tuy khơng có gì là hồn hảo, thế giới của in ấn chun nghiệp có cách
kiểm sốt màu tốt hơn. Ví dụ, khi đang làm việc trên một tài liệu màu sắc bạn
có thể sử dụng một bộ mẫu màu. Chẳng hạn như hệ thống màu kết hợp
Pantone
được
in trên
những
thể đặc
biệt. Khi tìm
kiếm
một
màu
cụ thể, bạn
chọn nó từ các thẻ, thơng tin màu này sau đó được trao cho người phụ trách.
Đây là một trong những cách để kiểm soát màu giúp bạn có bản in màu chính
xác như những gì hiển thị trên màn hình.
1. IN MỘT HARD PROOF
Trong ngơn ngữ của thế giới in ấn, một bằng chứng mềm
được xem
trên màn hình, và một bằng chứng cứng (đơi khi được gọi là một bản in phù
hợp) được xem trên một mảnh giấy thường được in trên một thiết bị như một
máy in phun hoặc máy in laser, cách này ít tốn kém hơn so với in một bằng
chứng cứng từ một máy in. Trong vài năm qua, nhiều máy in phun có độ phân
giải cần thiết để sản xuất bản in rẻ tiền có thể được sử dụng như bằng chứng
cứng, mà trước đó đã được in trên máy in cao cấp, hoặc máy in laser có độ
phân giải cao đắt tiền.
191
CHUGNG 17: QUAN LY MAU TH MONITOR BE IN
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
Một bằng chứng cứng cung cấp cho bạn một cái gì đó để có thể giữ
trong tay của bạn, điều này rất hữu ích để kiểm sốt màn hình thường hiển thị
một tài liệu khác với tài liệu in của bạn. Bây giờ bạn có một bản in chính
xác
phù hợp với tài liệu của bạn trước khi tiến hành cho ra bản in ấn cuối cùng.
Khi
bạn
chọn
một
máy
in trong
hộp
thoại
Print
Photoshop
Settings,
Photoshop sẽ tự động liệt kê các cấu hình cài đặt cho máy in ở phía trên cùng
của danh sách hồ sơ và hồ sơ máy in ẩn không áp dụng cho máy in của bạn.
Nếu
một
hồ
sơ
in cu thể là có sẵn,
may
Photoshop
S
sẽ
lựa chọn
nó cho
tốt
tuy
Ps
Q
nhất,
tự - động =
kết quả
oa
nhiên
bạn
có thể thay đổi nó như
mong muốn.
Mở
gee
tài liệu,
một
SE
ĐT
PIN
Gamut Warning
Pixel Aspect Ratio
Pixel
TH CC
ch ng
regen
Loe
đó nhấp vào Custom.
ae
Nhấp P vào
Device
sach
Simulate
sau
danh
To
dd
chon
hiện
xong
một tập hợp bằng chứng
cu
thé.
ba
Thuc
nhấp vào OK.
CY
ND Working4 CNR
Shift+Ctri+¥
Aspect Ratio Correction
200%
‘J
aS aS
FARES SLES a eG
Tg
BE...
nhap vao trinh don View
chon Proof Setup sau
Hap
i
Working Cyan Piate
Working
Show
Rulers
v Snap
SP
Lock Guides
Clear Guides
Plate
Working Black Plate
nh
RGB (Gamma 1.8)
LeSey Macintosh
ibernet Standard RGE (sRGB)
cinco
Qua
JJMOMSES56
poptses
¥ Extras
Mi
Won 210 (1ke
;
Sees ceo
oT eat a
Ctrl+H
CtrleR
Shift+ Ctrl;
Alt+Ctrl+;
:>
:
New Guide...
Lock Slices
Clear Sbces
Customize Proof Condition
Custom Proof Condition: Custom
!- Proof Conditions
Device to Simulate: Working CMYK - U.S. Web Coated (SWOP) v2
_| Preserve Numbers
Rendering Intent: Relative Colorimetric
{¥) Black Point Compensation
— Display Options(On-Screen) ———————————
vid
——————¬j|
| [Simulate Paper Color
| |
| [C] Simulate Black Ink
| |
a
TY HOG PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 17: QUAN LY MAU TW MONITOR BE IN
Nhấp vào trình
x
x
.
sau đó nhấp vào Print.
đơn
2
Hộp
thoại
File, và
Photoshop
[RIE Est
New...
Gute
Browse in Bridge...
Print
Color
Handling
Photoshop
sau
Manages
đó
x.
Open as Smart Object...
Open Recent
đó
lựa
chọn
thiết
bị đầu
bạn từ các tùy chọn có sẵn.
Cul+W
Close All
va)
Nhấp
Alt+Ctrl+W
Close and Go to Bridge...
Shift+Ctrl+W
ane
Sipe Cis
Save
vào mũi tên in danh sách hồ sơ, và
sau
;
Close
>
nhấp
Colors.
Alt+ Shift+Ctri+O
Open As.
Nhấp vào mũi tên trong mục
‹
Alt+Ctrl+0
Browse in Mini Bridge.
Settings xuất hiện, nhấp vào hình
na
tam giac trong Color Management.
.
image Layer Type Select ï
Ctrl+N
ee
ra của
Save for Web...
.
Cte
Alt+ Shift+ Ctrl+S
đội lí cuuêt đãi: 73110:214
Place...
Import
Export
>
»
Automate
t
Share on Behance...
Scripts
File Info...
Alt+Shift+ Ctrl+P
Photoshop Prot Settings
] SEEARES
Ssnriin
|
Lape
Y Color Management
Remember
to disable the printer's color
management in the print settings dialog box.
Rendering Intent: Relative Colorimetric
|] | (@ipiack Point Compensation
sine
converse
to cobr unberesppropr
ie for you sein per
“7 Position and Size
Postion
WiMachPrintColors [Game Warning
{| Show Paper Wnte
Top:
Scaled Print Sze
0.937
;
v
Y Desciption
To preserve appesance, Photoshop will perform
any necessary
Vicerser
a
Left 1.305
|
i
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHVGNG 17: QUAN LY MAU TW MONITOR BE IN
Nhấp vào mũi tên từ danh sách sau đó bạn chọn Hard Proofing. Nhấp
vào mũi tên Proof Setup, và sau đó nhấp vào Custom Setup.
Printer Setup
Printer:
Send To OneNote 2007
-
Cople= 1 _
Layout:(al)
Color Management
q,
đã) `
>
¥
Remember to disable the printer's color
i
i
managemert inthe print settings dialog box.
Document Profile: c2
PhotoshopManagesColors O. .
Printer Profile: CIERGB
Proof Setup:
oy
-
Working CMYK
a
Proofing Profi Custom Setup...
Working CMYK
| ©] Simulate Paper Color = [¥| Simulate Black Ink
¥
„1
Hard Proofing
x
a
Color Handling:
=
Description
The name of the proof settng which hclides the profile and renderng
intent used to convert colors to the color space you we tryhg to simulate.
¥
j
Position and Size
Position
| eiCemer Top:(0.937
|
Chon cac tuy chon sau day:
Y
Simulate Paper Color: Mé phdng nhiing mau sac tréng gidng nhu trén
giấy của thiết bị mô phỏng. Điều này tạo ra bằng chứng chính xác nhất,
tuy nhiên nó khơng có sẵn cho tất cả các cấu hình.
Y Simulate Black Ink: M6 phỏng độ sáng của màu tối cho các thiết bị mô
phông. Điều này tạo ra một bằng chứng chính xác hơn cho màu tối, tuy
nhiên nó khơng có sẵn cho tất cả các cấu hình. Chọn xong nhấp OK.
194
Ty HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
eee
Customize Proof Condition
si oe
bee
c
}
Custom Proof Candition:
j—
Proof Con ditions),
|
|
| (
CHUGNG 17: QUAN LY MAU TH MONITOR BE IN
Custom
a
Device to Simulate:
Eves
ees
|
Preserve Numbers
—_—
Rendering Intent: Relative Colorimetric
|
Bienes
tes
Working CMYK- U.S. Web Coated (SWOP) v2
——-...
{¥] Black Point Compensation
| —
Đisplay Options(On-Screen)
-Ï_————
[E] Simulate Paper Color
| {| Simulate Black Ink
EEE
=
=e
————
ss
ĐẶT TÙY CHỌN QUẢN LÝ MÀU SẮC IN
cho
các
Trong hộp thoại Print, bạn có thể chỉ định các tùy chọn quản lý màu
tài
liệu
hiện
tại
với
máy
in đã
chọn.
Bạn
có
thể
để
máy
in
hoặc
Photoshop xác định màu sắc in. Nếu khơng có một cấu hình tùy chỉnh cho
máy in và loại giấy, bạn có thể để cho các trình điều khiển máy in xử lý chuyển
đổi màu sắc. Nếu bạn có một cấu hình tùy chỉnh cho máy in của bạn, mực in,
giấy, bạn có thể nhờ Photoshop quản lý việc sử dụng màu cho một kết quả tốt
hơn.
Y_ Color Management.
Ay, Remember
0 disable the printers cover
‘management in the print settings dialog box.
Document protteicz
Normal Prints
| Rendering iment Relative Colorimetric
WY Black Poirt Compensation
|
Yi Match Print Colors
)Gamue Warning
Í2/ShowPaperWhge
Description
~
‘To preserve sppez ance, Photoshop will perform ay necess
sy.
carvers cob numbers appro ie for jour seca prt
TY HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHVONG 17: QUAN LY MAU TW MONITOR BE IN
Nhấp chon File > Print, nhấp vào mũi tên từ danh sách ở phía trên bên
phải, nhấp vào Color Management và nhấp vào tùy chọn Document Profile
(tên hiển thị hồ sơ cá nhân), nhấp vào mũi tên từ danh sách Color Handling sau
đó nhấp vào Printer Manages
Nếu bạn
chọn
máy
in
Printer Manages
sắc
quản
lý
Printer.
Copies:
OK.
Nếu
chọn
bạn
Printer
¥
chức
năng
lý màu
sắc
đó nhấn OK.
quản
sau
+
1
1
| (Print Settings...)
[ Control settings specific to your printer
Color Management
Remember to disable the printer's color
Management in the print settings dialog box.
Document Profile: c2
Color Handling:
Profile, chọn một
hồ
sơ
in,
nhấp vào Print
Settings và tắt
Send To OneNote 2007
tayour: ([))
ia)
cụ
thể sau đó nhấn
Manages Colors.
Printer Setup
Colors, nhấp vào
Print
Settings,
chi dinh-may
in
tùy
chon
mau
Colors hoặc Photoshop
Photoshop Manages Colors.
Printer Profile: CIE RGB
ie
Hard Proofing
v
v
| Proof Setup: WorkingCMYK
+
Proofing Profile: U.S. Web Coated (SWOP) v2
| fj Simulate Paper Color
Page size
Width:
Height:
Orientation
@ Portrait
© Landscape
x
[Zj Simulare Black Ink
Ty HQC PHOTOSHOP CC - TOAN TẬP
CHUONG 17: QUAN LY MAU TW MONITOR BE IN
2. LAM VIEC VGI COLOR MANAGERMENT
Màu sắc trong một hình ânh thường sẽ khác khi bạn xem chúng bằng
các màn hình khác nhau. Tất nhiên kết quả khi in cũng rất khác nhau khi in trên
máy in của bạn hoặc khi in trên một máy in chun nghiệp.
Nếu cơng việc trong Photoshop địi
hỏi bạn tạo ra màu sắc nhất quán trên các
thiết bị khác nhau, quản lý màu sắc là một
phần thiết yếu của công việc của bạn.
Photoshop
cung
cấp
cho
bạn
một
nhóm
được xác định trước các hệ thống quản lý
màu sắc giúp bạn tạo ra những màu sắc
phù hợp. Các hệ thống quản lý được công
nhận bởi các sản phẩm khác của Adobe, và
hầu hết các dịch vụ in ấn chuyên nghiệp.
Undo
Step Fonvard
Step Backward
pa@e Fade...
Cut
Copy
| Copy Merged
| Paste
Paste Special
Clear
Check Spelling...
Find and Replace Text...
Content-Aware Scale
Puppet Warp
Free Transform
Transform
Auto-Align Layers...
Auto-Blend Layers...
quản lý màu. Khi bạn có nhiều kinh nghiệm
trong việc quản lý màu sắc, bạn có thể sử
bạn
tùy chỉnh. Sức
Define
Define
Define
Purge
Adobe
mạnh của quản lý màu nằm trong khả năng
của bạn để tạo ra màu sắc phù hợp với một
hệ thống
hịa
giải
sự
khác
biệt
khơng gian màu của từng thiết bị.
Mở Photoshop.
giữa
Ctrl+X
Ctrlx+C
Shift+ Ctrl+C
Ctrl+V
Fill...
mẫu được xác định trước cho các bạn cần
nó làm cơ sở cho
Shit+Ctrl+F
Stroke...
Trong hầu hết các trường hợp, các bộ màu
dụng
Ctrl+Z
Shift+Ctrl+Z
Alt+Ctrl+Z
các
|
Alt+Shift+Ctr+C
|
Ctrl+T
Brush Preset...
Pattern...
Custom Shape...
PDF Presets...
Presets
| Remote Connections.
Nhấp vào trình đơn
Edit, và sau đó nhấp vào Color Settings.
Nhấp vào mũi tên từ danh sách Settings
sau đó chọn các tùy chọn có sẵn sau:
Pe | ==
Assign Profile...
Convert to Profile...
Keyboard Shortcuts...
Menus...
Preferences
Sync Settings
Alt+Shit+CHlxk —|
Alt+ Shift+ Ctrl+M:
>
»
Y
Custom: Tao thiét lập tùy chỉnh của riêng bạn, đòi hỏi người dùng
một kiến thức tốt về lý thuyết và quản lý màu sắc.
v
Monitor Color. Tạo ra nội dung cho bài thuyết trình hiển thị trên màn
hình máy tính.
v
v
v
có
North America General Purpose 2 (default): Tạo ra cơng việc phù hợp
với các ứng dụng của Adobe được sử dụng ở Bắc Mỹ.
North America Prepress 2. Cac giá trị mặc định cho các hoạt động chế
bản phổ biến ở Bắc Mỹ.
North
America
Web/Internet.
Quan
ly không
các tài liệu được xuất bản trên web (Bắc Mỹ).
gian nội dung
màu
cho
197
CHUGNG 17: QUAN LY MAU TU MONITOR BE IN
TV HOC PHOTOSHOP CE - TOAN TAP
More Settings: Nhap vào nút More Options, va sau đó nhấp vào mũi
v
tên từ danh sách Settings dé xem thêm nhiều lựa chọn cho Nhật Bản va
châu Âu.
Tạo bộ màu sắc tùy chỉnh của riêng bạn bằng cách sử dụng các tùy
chọn sau đây:
Color Settings
Synchronted: Your Creative Suite goplications ae synchroned
ushg the same cobr settngs for consstent calor maiajement.
as
(Cancel
|
| ;—
1]
Settings:
x
Working Spaces
i}
Ñ
——
eee
=
RGB: sRGBIEC61966-21
|
N
vy
2
Gray: Dot Gah 20%
epee
E
||
CMYK:
Gray:
Frofle MEIrmetches:
Mésing Profiles:
i
&
[Vi Preview
vii
|
Poles
1
Preserve Embedded Profiles
+
Preserve Embedded
Profies
¥
Preserve Embedded Profies
w
Í“]Ask When Openng
[/"] ask When’ een
|
[f | Ask When Pastng
PP
—Descripton —
—
North America General Purpose 2: Generatpurpose color settines for
screen and
|
More Options
x
Spot: pot Gan 20%
RGB:
Save.
|
l{
yf
SG.
— €8Br
br Management
load
Ti
=
CMYK: U.S. Web Coated (SWGP) v2
| |
| |
|
7]
|
=
|
print In North Amerka. Profile war nIngs are dEabkd.
|
|
J
Working
Spaces: Xác định các cấu hình màu sắc làm việc cho mỗi
màu sắc mơ hình. Khơng gian làm việc có thể được sử dụng cho hình
ảnh mà trước đây khơng được quản lý màu, hoặc mới được tạo ra tài
liệu quản lý màu.
¥Y
Color
Management
Policies:
Xac
định
màu
sắc
trong
một
mơ
hình
Options: Xác định chính xác làm thế nào bạn muốn
quá
màu sắc cụ thể được quản lý như thế nào. Bạn có thể chọn để nhúng
hoặc chuyển đổi các cấu hình đã chọn, hoặc bỏ qua nó.
Conversion
trình chuyển đổi xử lý bằng cách sử dụng một công cụ màu được xác
định và chuyển đổi màu sắc. Bạn có thể điều chỉnh điểm đen khi
chuyển đổi không gian màu, thể hiện kênh thông tin màu sắc khi
chuyển đổi giữa các không gian màu sắc.
188
TW HOC PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
CHUONG 17: QUAN LY MAU TW MONITOR BE IN
Y Advanced Controls: Cho ban khả năng kiểm
khơng gian màu sắc trên màn hình khác nhau, tuy
hình ảnh sẽ in khác với ảnh xem. Bạn có thể quyết
được sử dụng khi pha trộn các giá trị RGB trên hình
sốt nâng cao, xem
nhiên, nếu kích hoạt,
định mức độ Gamma
và văn bản.
Để lưu các thiết lập màu sắc như là một cài đặt sẵn, nhấp vào Save, sau
đó lưu các tập tin ở vị trí mặc định.
Để tải một cài đặt sẵn Color Settings không được lưu trong các vị trí tiêu
chuẩn, nhấp vào Load sau đó nhấp vào OK.
¢
BONG
BO COLOR SETTINGS ACROSS
CC
Khi bạn thiết lập quản lý màu sắc bằng cách sử dụng Adobe Bridge,
cài đặt màu sắc sẽ được tự động đồng bộ trên tất cả các chương trình Adobe
Creative Suite.
ý
Đó
tưởng
là một
tốt
để
đồng
bộ
hóa
các
trước
khi
bạn
làm
việc
trên
thiết lập màu sắc
các
tài
liệu mới hoặc hiện
tại. Do đó, cần
các
cài
đặt
màu
đầu.
Để
làm
sắc phù hợp ngay
từ
việc
với
các
cài
đặt màu sắc trong
Adobe
nhấp
đơn
vào
Edit,
vào
Settings.
Bridge,
trình
nhấp
Color
Undo
Ctrl+Z
Cut
Ctrl+X
Copy
Ctrl+C
Paste
Ctrl+V
Duplicate
Select All
Deselect All
Invert Selection
Find...
Ctrl+A
Ctrl+Shift+A
Ctrl+Shift+I
€trl+F
Develop Settings
Rotate 180°
Rotate 90° Clockwise
Ctrl+]
Rotate 90° Counterclockwise
Ctrl+[
Color Settings...
Ctrl+Shift+K
Camera Raw nh
Preferences...
Ctrl+K
CHUONG 17: QUAN LY MAU TU MONITOR BE IN
TY HOG PHOTOSHOP CC - TOAN TAP
Hộp thoại Color Settings xuất hiện, chọn một thiết lập màu trong danh
sách sau đó nhấm Apply. Nếu các thiết lập mặc định không phù hợp với nhu
cầu của bạn, chọn Show
Expanded
List of Color Settings
Files để xem
cài
đặt thêm. Để cài đặt các thiết lập tùy chỉnh màu sắc, nhấp vào Show Saved
Color Settings Files.
Synchronized
Your Creative Cloud applications are synchronized using the same color
settings for consistent color management.
documents with CMYK data.
BS
North America General Purpose 2
General-purpose color settings for screen and print in North America. Profile
warnings are disabled,
@đe
â__)@
ge
(=
North America Newspaper
Preparation of content for common newspaper press conditions in North
America. CMYK values are preserved. Profile warnings are enabled.
North America Prepress 2
aa
——
Preparation of content for common printing conditions in North America.
CMYK values are preserved, Profile warnings are enabled.
v3
North America Web/Internet
Preparation of content for non-print usage like the World Wide Web (www) |=
in North America. RGB content is converted to sRGB.
r8
Current Setting
General-purpose color settings for screen and print
warnings are disabled.
#North America. Profile |_|
ai
|
Show Expanded List of Color Settings Files
{Show
Saved Color Setting
Files
s
|
[
Appl 1]
|
Camcal
|
TY HOC PHOTOSHOP CE - TOAN TAP
CHUONG 18: LAM VIEC vGI VIDEO
CHUONG 18
LAM VIEC VOI VIDEO
Photoshop cho phép bạn làm việc với video cũng như tạo ra một hình
ảnh động theo thời gian. Nếu muốn thêm video vào một tài liệu, có thể tạo ra
một lớp video mới. Bạn có thể tạo một lớp video từ một file, hoặc tạo ra một file
và thêm một file video với nó sau này. Khi bạn chèn một đoạn video, nó được
liên kết đến các tài liệu Photoshop và file cần phải ở lại trong cùng một vị trí,
nếu khơng bạn sẽ được u cầu tìm thấy nó khi mở lại tài liệu. Photoshop sẽ
mở ra một loạt các file video và các chuỗi hình ảnh. Khi mở một file video hay
thêm
video
vào
một
lớp,
nó
tạo
ra một
nhóm
video.
Video
xuất
hiện
trên
Timeline và panel Layers. Sau khi chèn thêm một layer video, bạn có thể sửa
đổi nó bằng cách sử dung bang Timeline Video. Ban co thé thay đổi điểm bắt
đầu và điểm dừng, cắt khung hình, thêm một quá trình chuyển đổi, hoặc thêm
hình ảnh động bằng cách sử dụng các khung hình chính. Sức mạnh của
Photoshop
thể hiện khi làm việc với video vì bạn có thể thêm
văn bản và các
hiệu ứng khác, chẳng hạn như điều chỉnh các lớp, làm việc với video giống như
bạn làm với một hình ảnh.
Sau
xuất
kết
quả
khi hồn
như
tất việc tạo tài liệu video
là một
đoạn
video
(bằng
trong
cách
Photoshop,
sử dụng
bạn
Adobe
có thể
Media
Encoder) hoặc một dãy hình ảnh. Các định dạng video bao gồm: DPX, H.264,
hoặc QuickTime. Nếu bạn cần một hình ảnh cho một video để tạo một poster,
bạn có thể rasterize lớp video với hình ảnh mà bạn muốn.
1. MỞ TẬP TIN VIDEO VÀ HÌNH ẢNH THỨ TỰ
Trong Photoshop, bạn có thể mở các tập tin video và các chuỗi hình
ảnh bằng cách sử dụng lệnh Open từ menu File. Các định dạng phổ biến được
liệt kê trong bảng dưới đây. Lớp video có thể chứa các file với các chế độ màu
sắc và bit cho mỗi kênh (BPC) sau đây:
Grayscale. 8, 16, hoặc 32 BPC
RGB. 8, 16, hoặc 32 BPC
CMYK. 8 hoặc 16 BPC
Lab. 8 hoặc 16 BPC
.
TRÌNH TỰ CÁC ĐỊNH DẠNG VIDEO VÀ HÌNH ẢNH
ĐỊNH DẠNG
H.264
SỬ DỤNG
Sử
dụng
các
tiêu chuẩn
video
cao với bitrate tương đối thấp.
codec
cho
video
chất
lượng
201