Chương
6
HOẠCH ĐỊNH VA KIEM SOAT SẢN XUẤT
6.1 CAC ĐỊNH MỨC SẲN XUẤT
Khi định mức thời giàn sản xuất chuẩn đã được thiết
lập,
định mức này được dùng để xác định nhiều loại định mức sản
xuất,
những định mức này dùng để kiểm soát và giám sát các
đơn vị bán
thành phẩm được sản xuất trong khoảng thời đoạn hoạch
định.
Trong phân tích sản phẩm may, thông tin cơ bản về
định
mức là dùng để xác định và tổ chức dây chuyển sản xuất.
Đây là
công việc chuẩn bị, một phần quan trọng trong công
việc may,
hoặc trong các bộ phận sản xuất liên tiếp hoặc xuyên suốt
các bộ
phận trong phân xưởng.
Việc chia nhỏ các công đoạn thành các thành phần có thể dễ
dàng kiểm sốt được, thì có thể thời gian định mức chuẩn
cho mỗi
cơng việc có thể xác định được chính xác hơn.
Ví dụ: Thời gian định mức của cụm thân trước trong chuyề
n
may áo sơ mi nam, mục tiêu để đạt được cụm thân trước
trong điều
kiện bình thường, thời gian định mức này đã bao gồm cả
thời gian
nghỉ, và thời gian khác trong bước đo lường cơng việc.
Nếu việc tính thời gian định mức cho sản phẩm, được kiểm
sốt bởi trưởng chuyển thì hiệu quả hơn trong việc đo lường.
Các định mức nên được thiết lập cho mỗi cơng việc qua tồn
bộ các cơng đoạn:
- Trdi vdi: số mét vải trải, thời gian trải, số lớp trải.
- Cat: số lượng sản phẩm, chỉ tiết được cắt.
- Chuẩn bị: thời gian trong quá trình chuẩn bị.
CHUONG 6
82
.
- May: dinh miic cho ting céng đoạn, sản lượng cho toàn bộ chuyền
- Hoàn tết: số lượng,-thời gian thực hiện các bước cơng việc
trong quy trình.
Với mục
tiêu này, việc áp dụng
định
mức
cho đơn
hàng
tiếp
các phan
theo có thể được thực hiện để có thể lường trước được
ứng.
việc trong mỗi bộ phận, cụm, cũng như thời gian tương
trong quản
Tuy nhiên, thời gian định mức thể hiện mục tiêu
mức
lý, và hướng đến công bằng trong vận hành, và vì thế định
đến thời
nên được hiệu chỉnh theo các yếu tố mà có thể ảnh hưởng
gian sản xuất mong muốn:
- Hiệu quả của đơn vị (phân xưởng, tổ, chuyển...)
dáng
- Tổng số màu và các thay đổi của các đơn hàng, kiểu
trong suốt quá trình sản xuất đơn hàng.
mã,
- Sự quen thuộc của các sản phẩm sản xuất với cùng mẫu
kiểu dáng.
- Sản lượng của đơn hàng đang chuẩn bị thực hiện.
- Thời gian sản xuất đơn hàng.
Các định mức
6.1.1
đặc trưng
1- Trỏi vai
trải.
- Chiều dài trái uải: thời gian (phút) trên 100m. vải được
- Đơn oị trải: số mâm vải, mét vải trong giờ hoặc ca.
ca.
- Khối lượng trải uải: tổng số mét vải trải được trong giờ hoặc
3- Cắt
- Đơn uị cắt: số sản phẩm được cắt trên phút hoặc giờ.
- Khối lượng cắt: số mâm vải được cắt trên phút hoặc giờ.
3- May
- Tổng số sản phẩm
hồn thành: sản lượng bồn thành tính
theo phút hoặc giờ sản xuất.
- Hiệu quả sản xuất: phút trung bình cho mỗi sản phẩm may
thực tế so với định mức.
- Thời gian chết (lãng phú): tổng thời gian dùng vào các hoạt
động phi sản xuất.
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SỐT SÂN XUẤT
83
4- Hồn tất
Xét tương tự như may, số sản phẩm
thời gian lãng phí.
Trên
đây
là các định mức
được
hồn
thành, hiệu quả và
cho
việc lập kế hoạch,
dùng
và sau đó được sử dụng bởi các bộ phận
sản xuất trong quá trình
kiểm sốt.
ð- Kiểm sốt bằng quan sát
Chúng ta biết rằng, các bản báo cáo được viết ra thì
rất hữu
ích trong quản lý và kiểm soát, nhưng các trưởng chuyể
n và các
nhà quản lý trong chuyển sản xuất thì khơng có nhiều thời
gian để
đọc các bản báo cáo này, tốn thời gian ghi chép và in
ra.
Vì vậy, chúng ta nên tiến hành kiểm soát bằng cách quan sát
bằng mắt thường, điều này giữ cho trưởng chuyển nhận biết
được
tình trạng sản xuất hiện tại một cách cơ bản.
Trong
các
phân
thực hiện việc kiểm
xưởng
sản
xuất
ngày
nay,
người
ta có
thể
sốt bằng quan sát hàng giờ, hoặc phổ biến
hơn là 2 giờ một lần, sản phẩm
nên được xem xét bởi cả tổ trưởng
Kết quả quan sát nên được
trưởng hoặc tổ phó theo dõi hiệu
điều chỉnh ngay lập tức khi cần.
đầu ra từ các chuyển khác nhau
và nhà quần lý.
ghi nhận một cách chỉ tiết, tổ
quả sản xuất và có thể có những
Các hình thức kiểm sốt hiệu quả khác có thể áp dụng thơng
qua việc tin học hóa trong thu thập dữ liệu tại nơi làm việc, và cập
nhật thông tin kiểm sốt lên màn hình máy tính. Tuy nhiên, nếu
áp dụng hình thức này người quản lý sẽ thiếu sự quan sát trực tiếp
bằng mắt, mà chúng có thể được nhìn thấy bởi các cơng nhân, có
thể kết hợp thêm bằng quan sát. Hình thức kiểm sốt này như là
một công cụ thúc đẩy, và cần thiết trong việc cân đối đầu ra giữa
các phần đối với người quản lý.
6- Thu thập dữ liệu
sau:
Việc thu thập dữ liệu thành phẩm có thể được thực hiện như
phát thẻ chứa các phiếu của tất cả các thông tin của đơn
hàng. Những thẻ có thể xóa được này được in với các thơng tin
se
cần thiết như:
CHUONG 6
84
- Mẫu mã của đơn hang đang thực hiện,
Mã số đơn hàng đang thực hiện,
Số lượng bó hàng đang thực hiện,
Ngày cắt hàng
Số lượng chỉ tiết (sản phẩm) trong bó
Tuy
Và bất cứ thơng tin nào có liên quan đến vận hành.
nhiên, thể này càng đơn giản thì càng tốt.
-
Những
;
phiếu này được in trong van phịng,
máy
từ hệ thống
tính thuộc bộ phận chuẩn bị sản xuất.
Cách dễ nhất là sử dụng thể có thể đính (đán) hoặc treo, khi
giản họ chỉ
cơng nhân hồn thành bó hàng của mình xong, thì đơn
của
việc gỡ phiếu của bó hàng và dán nó vào bảng tính hàng ngày
người
cơng
nhân
đó.
Theo
cách
được kiểm sốt một cách dễ dàng.
Ở những
này,
khu vực, phịng ban mà
hoạt
sản
động
các máy
tính
xuất
được
có thể
sử dụng
cho
rộng rãi, hệ thống mã vạnh có thể được sử dụng, điều này giúp
việc
thu
thập
dữ
liệu nhanh
hơn
trong
suốt
ngày
làm
việc.
Tuy
thống
nhiên, chúng ta phải trang bị thêm đầu đọc mã vạch và hệ
sự
chuyển đổi tương ứng, đồng thời, một khóa huấn luyện là thật
cần thiết trước khi áp dụng.
6.2 CAC DANG BANG TRONG KIEM SOAT VAN HANH
1- Lệnh bán hàng (phiếu yêu cầu bán hàng): được thực hiện
tiếp đệnh miệng
bởi người bán hàng của xí nghiệp, từ yêu cầu trực
Dạng
hay điện thoại) hay bằng văn bản nhận được từ khách hàng.
đặt
phiếu này nên bao gồm các thông tin cần thiết sau: (a) ngày
và phương
hàng, (b) ngày giao hàng hay số lượng mỗi ngày, (c) nơi
hàng), (e)
thức giao hàng, (đ) hàng được bán cho ai (tên khách
cả và
nguồn của đơn hàng và số phiếu mua hàng của khách, (Ð giá
lượng
thời hạn của đơn hàng, (g) số lượng đặt hàng mỗi cỡ, (h) số
hàng
đặt hàng mỗi màu, @) lời chỉ dẫn đóng gói và vận chuyển
đơn hang,
(khác với những điêu đã nêu ở mục (b), (e)), Q) ai nhận
cho: bộ phận
(k) số thứ tự. Cần có 5 bản sao (copy) lệnh bán hàng
và
kế tốn và tài chính, bộ phận điều độ sản xuất, bộ phận nhận
vận chuyển, khách hàng, và nhân viên bán hàng.
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIEM SOAT
2- Phiếu
thực
SAN XUẤT
hiện
đơn
85
hàng:
được
thực hiện tại bộ
phận
điều độ sản xuất. Nó đối chiếu tất cả các lệnh
bán hàng, giúp bộ
phận điều độ sản xuất có thể xác định tổng số
sản phẩm cần thiết
cho mỗi kiểu dáng và màu sắc. Điều này cho phép
bộ phận điều độ
sản xuất đặt hàng số lượng chính xác ngun
phụ liệu cần thiết.
Nó cung cấp cho bộ phận điều độ sản xuất các
thông tin cần thiết
để đặt nguyên phụ liệu, và lên kế hoạch cho bộ
phận cắt về kích
cỡ, phối màu và thời gian. Phiếu này nên gồm các
thông tin: kiểu,
màu sắc và kiểu đã nêu trong biểu đổ, ngày, thời gian
(hàng ngày
hay hằng tuần), và số thứ tự. Nếu dùng 2 bản sao
từ phiếu này,
bản sao thứ 2 sẽ đưa cho người quản lý bán hàng
, hay người phân
tích thị trường (hoặc bất kỳ ai chịu trách nhiệm về
chức năng
này). Bản gốc sẽ luôn được lưu tại bộ phận điều độ sản
xuất, nơi
biên
soạn
nó, và xây dựng
lịch mua
nguyên
phụ
liệu, và lịch sản
sao: một cho bộ phận bán hàng, một cho bộ phận
cho bộ phận mua hàng.
sản xuất và một
xuất từ thông tin trong phiếu này. Một vài cơng ty
sử dụng 3 bản
3-
Lệnh
mua
hàng
(phiếu
mua
hịng ngun
phụ
liệu):
phiếu này cho phép người cung ứng được phép vận chuyển
nguyên
phụ liệu (hoặc nguồn cung cấp) đến xí nghiệp. Phiếu này thường
được thực hiện bởi bộ phận mua hang (purchasing), bd phan
điều
độ sản xuất, hoặc các bộ phận khác trong cơng ty
có sử dụng
nguyên vật liệu hay hàng cung cấp từ bên ngoài. Một
số doanh
nghiệp sử dụng lệnh mua hàng được lập bởi bộ phận điều
độ sản
xuất hay bởi bộ phận
nào sử dụng hàng hóa từ bên ngồi. Lệnh
mua này thường chuyển tới bộ phận mua hàng dùng để đối chiếu.
Bộ phận mua hàng sau đó sẽ xuất lệnh mua theo nhu cầu liệt
kê
trong bản đối chiếu. Lệnh mua hàng dành cho nguyên vật liệu
bao
gồm những thông tin sau: (1) ngày lập đơn hàng, (2) nguồn
của đơn
hàng
và
số của đơn
hàng,
(3) những
ngày
giao hàng
và
số lượng
tương ứng mỗi ngày, (4) vận chuyển như thế nào và ở đâu, kèm
những chỉ dẫn đóng gói thích hợp, Œ) tên công ty, (6) kiểu bán
và
tên màu sắc, và/hoặc số lượng nguyên vật liệu (số lượng mỗi loại
nguyên vật liệu đặt hàng), (7) giá cả và thời hạn, và (8) chiéu
rộng, tính chất của vải, và những đặc điểm chất lượng khác của
vải (nếu là lệnh mua vải), chẳng hạn như mật độ sợi và
độ căng
dài cần thiết cho loại vải đó. (Những đặc điểm thích hợp cũng nên
CHUONG 6
86
liệt kê
cho
vật liệu và hàng
các loại nguyên
cung
Nơi
cấp khác).
mua hàng và điều độ sản xuất được thực hiện bởi 2 đơn vị (hay bộ
bộ phận
phận) khác nhau, ð bản sao được dùng với sự phân bổ sau:
bán hàng, bộ phận mua, bộ phận điều độ sản xuất, bộ phận kế
toán tài chính, và bộ phận nhận hàng.
hàng: thực hiện bởi bộ phận nhận hàng,
4- Thư báo nhận
trong đó liệt kê những đặc điểm và số lượng của tất cả nguyên
vật liệu và hàng
tin sau: (1) ngày
cung cấp được nhận. Nó bao gồm những thông
nhận hàng, (2) loại hàng được nhận: đặc điểm
và số lượng (tên và mã
mã
công ty), (3) nhận
số nhân viên của người gởi hàng, tên và
từ ai (người
chuyên
chở), (4) tên người
gởi
hàng (tên công ty cung cấp), (5) số lệnh mua hàng tương ứng của
công ty cho việc gởi hàng này, (6) số lệnh bán hàng (xuất hàng)
của người
gởi, và (7) chữ ký
của người
nhận
hàng
chứng
nhận
lệnh mua hàng đã được kiểm. Trong cơng ty có 3 bản sao được
bản
dùng: thường 1 bản được lưu giữ tại bộ phận nhận hàng, 1
chuyển cho bộ phận điều độ sản xuất, và bản thứ 3 chuyển tới bộ
phận tài chính kế tốn.
5- Lệnh cắt: đây là lệnh làm việc đầu tiên được lập bởi bộ
phận điểu độ sản xuất. Những xí nghiệp lớn có thể có thực hiện
nơi cả lệnh cắt và phiếu cắt hoặc trải vải riêng biệt, trong khi đó
các xí nghiệp
nhỏ
có thể chỉ dùng
nhất và gọi nó
một loại thống
là lệnh cắt hoặc phiếu cắt. Tuy nhiên, có một sự khác biệt giữa
phiếu
trải uải uà phiếu
cắt hoặc
lệnh cắt mặc
dù
trong một số
trường hợp nào đó thì 3 phiếu này có thể đồng nghĩa nhau.
Thơng thường lệnh cắt cho cả đơn hàng, cịn phiếu cắt có thể cho
từng ca, lơ để dễ kiểm sốt. Như vậy một lệnh cắt có thể có
nhiều phiếu cắt tương ứng.
Giả sử một tình huống trong đó bộ phận điều độ sản xuất đưa
ra một lệnh cắt tới bộ phận cắt để cắt 1000 chỉ tiết quần áo của bộ
và
quần áo có lớp lót sử dụng 2 loại vải khác nhau: một cho lớp lót
một cho thân áo. Giả sử số lượng tối đa có thể trải một lúc tại bất
xỳ bàn cắt nào trong bộ phận cắt là 350 chỉ tiết thân hoặc 350 chỉ
tiết lót. Bộ phận
cắt có thể nhận
lệnh cắt 1000
chi tiết và thực
hiện hoặc 3 phiếu cắt để kiểm soát mỗi đợt cắt khoảng 350 chỉ tiết
lớp lót và thân, hoặc bộ phận cắt có thể thực biện 6 phiếu cắt để
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SỐT SẲN XUẤT
87
kiểm sốt mỗi đợt của 3 đợt trải lớp thân, và mỗi đợt của 3 đợt
trải lớp lót. Vì vậy, cỡ cắt và kiểu cắt sẽ xác định và phân biệt các
lệnh cắt, phiếu cắt và phiếu trải mặc dù xí nghiệp đơi khi sử dụng
bất kỳ loại nào của 3 loại và gọi một trong 3 tên này.
Định nghĩa đúng của một lệnh cốt là sự cho phép cắt một số
sản phẩm may từ một hay nhiều loại vải, và có thể được cắt trong
một hay nhiều lần trải vải. Một phiếu cắt là một sự cho phép cắt
một số sắn phẩm may, có thể thực hiện trong 1 hay nhiều lần trải
vải, tùy thuộc vào loại vật liệu khác nhau được dùng. Phần giống
nhau của sản phẩm có thể được trải chỉ một lần. Một phiếu trải
vdi 14 mét sự cho phép
để tiến hành
trải vải đáp ứng một trong
những yêu cầu về vải cho một số lượng sản phẩm định trước, trên
một bàn cắt trong một lần trải vải. Khi một sản phẩm được sản
xuất từ một loại vải duy nhất và lệnh cắt thực hiện trên một lần
trải, thì phiếu trải và lệnh cắt là một.
Lệnh cắt phải có những thơng tin sau: (a) ngày xuất và số
thứ tự của lệnh cắt, (b) số thứ tự loại và/hoặc tên của sản phẩm, (©)
mơ tả chung về sản phẩm may, (d) liệt kê các loại vải cần cắt cho
sản phẩm, (e) số của mâm hay tên vải đặc biệt được cắt, () việc
phân phối màu và kích cỡ (và tổng số trên mỗi màu và mỗi cỡ), (g)
ngày vận chuyển yêu cầu của những chỉ tiết cắt này (hoặc là ngày
giao hàng), và (h) bất kỳ những lưu ý đặc biệt nào liên quan tới
sản phẩm như: dây khóa kéo, nút, nhãn hiệu, nhãn size, và miếng
đệm vai...
Phiếu cắt phải chứa những thơng tin sau: (a) số của lệnh cắt
theo đó phiếu cắt được lập và ngày ra lệnh cắt, (b) số của phiếu cắt
và ngày
của nó, (c) số mã
phân phối màu
bó hàng chuyển
kiểm được xuất
ngày công việc
sắc
cho
dựa
cắt
của rập làm
dấu được
sử dụng,
(d) sự
và kích cỡ cho số lượng được cắt, (e) số của các
khu vực may, ( công việc cắt hay số của phiếu
theo phiếu cắt, (g) ngày cắt bắt đầu trên phiếu;
hồn tất, (h) số lượng mét vải dự tính được
dùng, @Œ) số lượng mét vải thật sự được dùng, (j) những lưu ý: sự
khác nhau giữa 2 số lượng mét vải trên, (k) tên của những công
nhân
làm việc trong lô hàng (cơng nhân
và (l) danh
sách những loại hàng hóa;
cắt, cơng nhân
trải vải...)
số lượng tổn kho của mỗi
loại và số mét vải của nó. Mục () này cân ghi vào phiếu cắt khi
88
CHUONG 6
-
phiếu trải vải không được dùng. Nếu phiếu trải vải được dùng thì
nên ghi danh mục khoản hàng hóa dựa theo mỗi phiếu trải. Phiếu
trải vải về cơ bản có cùng thơng tin như phiếu cắt cộng thêm số
của bàn cắt và/hoặc diện tích bàn cắt. Phiếu trải vải nên liệt kê
thời gian trải, cắt và gói hàng cho mỗi lô trải.
Lệnh cắt được lập thành 5 bản sao, với sự phân phối như sau:
bộ phận điều độ sản xuất, bộ phận cắt, bộ phụ may, bộ phận ủi ép,
và bộ phận vận tải. Nếu phân phối 2 bản sao của phiếu cắt và
phiếu trải vải thì thường là một bản cho bộ phận cắt và một cho
bộ phận điều độ sản xuất.
6- Biểu đô điều độ bộ phận cắt: được lập tại bộ phận cắt
nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động và tiến độ của bộ phận
cắt. Nên gởi một bản sao của biểu đồ này đến bộ phận điều độ sản
xuất. Bên cạnh sự phác họa thông thường về sản xuất và thời gian
đã lên lịch trình, biểu đồ kiểm sốt này cũng có dự tính sơ bộ cho
mỗi mâm cắt, cho mỗi khu vực bàn cắt (mâm cắt) nếu các bàn dài
được dùng hay các hoạt động liên quan như đánh dấu trải vải, cắt
hay bó hàng sẽ quy định cụ thể tại mỗi mâm cắt.
7- Bang biểm soút kế hoạch cắt (hàng tuân): đây là một
công cụ thông tin được sử dụng để thông báo cho bộ phận may về
thời gian chính xác bộ phận may sẽ nhận bán thành phẩm mỗi
loại (và số lượng) cho tuần sau. Bảng kiểm soát này thường bao
gồm những thông tin sau: (a) ngày và giờ mỗi loại chỉ tiết cắt sẽ
sẵn sàng cho bộ phận may; (b) số lượng, số màu sắc và số bó chỉ
tiết trong mỗi đợt cắt; (e) số hiệu của lệnh cắt, số hiệu phiếu cắt,
và số hiệu phiếu chuyển của chỉ tiết cắt (hay số hiệu bó); (d) ngày
mà mỗi chỉ tiết cắt được yêu cầu để vận chuyển, và (e) ngày của kế
hoạch cắt. Bảng kiểm sốt này thường có hai bản sao: một cho bộ
phận
cắt, một cho bộ phận
may;
trong một
số trường hợp đặc biệt
nên có một bản sao thứ ba cho bộ phận điều độ sản xuất.
8- Phiếu cắt bù: khởi đầu ở bộ phận cắt mỗi khi các chi tiết
may bị hư và khơng thể sử dụng được, thì phải cắt bù. Phiếu nay
tương tự như phiếu dùng cho việc cắt quân áo mẫu để bán hoặc
làm mẫu đối. Mỗi phiếu sẽ có ngày cắt bù số hiệu của kiểu và/hoặc
tên của vải, màu sắc, số hiệu mẫu lưu, số mét vải sử dụng, (những)
chi tiết sản phẩm may được cắt bù, số hiệu bó của sản phẩm may
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SÂN XUẤT
89
và số hiệu phiếu cắt. Một bản sao của phiếu này sẽ lưu tại
bộ phận
cắt, và bản sao thứ hai chuyển tới bộ phận lưu trữ tại bộ phận
điều
độ sản xuất.
9- Phiếu chấm cơng
sốt khởi đầu từ bộ phận
được dùng kiểm soát việc
Phiếu kiểm sốt cơng việc
uờ
cắt
chỉ
có
biểm st cơng oiệc: phiếu kiểm
hay bộ phận trá lương. Nó thường
trả cũng như kiểm sốt sản xuất.
thể được dùng trong hệ thống sản
xuất rời rạc hoặc theo bó hàng. Dạng chính xác của phiếu sẽ
tùy
vào hệ thống sản xuất. Tất cả các loại phiếu kiểm soát này có hai
phần chính: một phần được trả lại để kiểm soát việc chỉ trả bởi
nhân viên giám sát sản xuất, và phần kia được thu thập theo
phiếu
chấm
công được
gửi lại bởi từng người
thợ
cắt. Trong
hệ
thống sản xuất theo cụm, phiếu kiểm soát theo bó hàng được đục
lỗ từng phần với số lượng bằng với tổng số các cụm lặp ráp chỉ tiết
và lắp ráp thành phẩm (trong toàn bộ hệ thống sản xuất). Mỗi
phần sẽ có những phần nhỏ bị đục lỗ với số lượng bằng với số các
công đoạn trong từng cụm lặp ráp. Mỗi phân phụ riêng biệt này sẽ
được tách ra từ phần thân chính của phần nhỏ bởi người thợ sau
khi hồn tất cơng đoạn của mình. Phần thân chính của phần nhỏ
là phần được trả lại để kiểm soát chỉ trả bởi trưởng chuyển sản
xuất sau khi tất cả các cơng đoạn trong phần này được hồn
thành. Mỗi phân này (phần giám sát) chứa những thông tin sau:
(a) số thứ tự của tồn bộ phiếu bó hàng, (b) tên của mỗi cụm
(chẳng hạn như cụm tay, cụm cổ, cụm thân trước...), (c) số hiệu hay
tên kiểu, (d) số hiệu phiếu cắt (hay phiếu trải vải, phiếu vận
chuyển), (e) ngày mà bó hàng được thực hiện ở bộ phan cat, (f)
kích cỡ, số lượng, và màu sắc của bó hàng, (g) tên của mỗi cơng
đoạn trong khu vực và số hiệu của người công nhân thực hiện công
việc kế tiếp, cũng như, tên của cơng đoạn đã hồn tất, và (h) chữ
ký của trưởng chuyên hay người kiểm tra.
Phần phụ mà mỗi công nhân thực hiện, sau khi hồn
thành cơng đoạn của mình, sẽ gồm những thơng tin như sau: (a)
tên cơng đoạn, (b) số hiệu phiếu bó hàng, (c) số lượng, kích cỡ
và màu sắc của bó hàng, (d) đơn giá của công đoạn (nếu hệ
thống lương chia theo sản phẩm được sử dụng), (e) số hiệu hay
tên kiểu, và ( số hiệu phiếu vận chuyển kiểm sốt bó hàng
(hay số hiệu phiếu cắt).
CHƯƠNG 6
90
Hình 6.1
10- Phiếu
thể được
có
Nó
thể. Phiếu này
theo phiếu cắt
150 sản phẩm
2 (tổ may)
ị
1 (tổ cắt)
Mơ phỏng phiếu kiểm sốt (chấm công)
oận chuyển: phiếu này khởi đầu từ bộ phận cắt.
luân chuyển tùy thuộc vào hệ thống sản xuất cụ
đùng để kiểm sốt tất cả các phiếu bó hàng xuất
hay phiếu trải vải. Ví dụ, giả sử một lơ hàng gồm
có 6 màu, 3 cỡ, được cắt theo một phiếu cắt cho
cho vải
trước, với 3 lần trải vải khác nhau: một cho vải chính, một
lót, và một cho lớp trang trí. Phiếu vận chuyển liệt kê các bó hàng
đã thực hiện và số lượng phiếu bó hàng được ấn định theo phiếu
cắt này.
Phiếu uận chuyển bao gồm cde théng tin sau: (a) số hiệu
phiếu cắt (và số hiệu phiếu trải vải), (b) danh sách số phiếu bó
hàng được thực hiện, (c) số hiệu phiếu vận chuyển, (d) số lượng,
được
màu sắc, kích cỡ của mỗi bó hàng, (e) ngày phiếu vận chuyển
hồn
lập, (0 số hiệu lệnh cắt, (g) tên kiểu và số hiệu, và (h) ngày
thành cho phiếu vận chuyển.
Một phiếu vận chuyển không cần thiết phải lập theo chỉ một
phiếu cắt. Hai hoặc nhiều phiếu cắt có thể cung cấp các bó hàng
nhau
cho một phiếu vận chuyển, nhưng các kiểu thì phải giống
cho
cụ kiểm
tất cả các bó. Một phiếu vận chuyển thật sự là một cơng
liệt kê
sốt các u cầu gia cơng (thực hiện). Ngồi ra, nó có thể
nhiều kiểu mẫu
như kiểu mẫu
một phiếu vận
trong hệ thống
khi hệ
đã nêu
chuyển
hay thứ
thống sản xuất và trật tự gia cơng thì giống
trong phiếu vận chuyển. Khơng nên dùng
để kiểm sốt các phương pháp thực hiện
tự sản xuất khác nhau.
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SÂN XUẤT
91
Một phiếu yêu cầu gia công nên được dùng
trong những
trường hợp như trên. Phiếu u cầu gia cơng có
thể kiểm sốt hai
hay nhiều phiếu vận chuyển khác nhau. Những dạng
phiếu yêu cầu
gỉa công gồm những thông tin sau: (a) số hiệu của yêu
cầu, (b) ngày
mà
yêu cầu được
lập, (c) ngày mà yêu cầu được gửi đi, và (d)
danh
sách các phiếu vận chuyển dựa theo phiếu yêu cầu. Mỗi
danh sách
phiếu vận chuyển này sẽ cho tên kiểu dáng và số lượng
của mỗi
phiếu vận chuyển,
số hiệu của phiếu vận chuyển,
số lệnh cắt của
phiếu vận chuyển, và tổng số bó hàng trong mỗi phiếu vận chuyể
n,
tổng số của mỗi kích cỡ và màu sắc, tổng trên mỗi phiếu vận
chuyển, tên khách hàng (mã số hay số hiệu), ngày yêu cầu được
lập, số lệnh bán dựa theo yêu cầu gia công được thực hiện.
Việc phân phối của một phiếu vận chuyển sẽ khác với hệ
thống sản xuất được dùng. Nếu một xí nghiệp sử dụng 5 khu vực
chính như: bộ phận
điều độ sản xuất, bộ phận cắt, bộ phận may,
bộ phận đóng gói và vận chuyển, thì có thể có 5 bản sao của phiếu
vận chuyển, mỗi bản sao được đưa tới mỗi bộ phận trên. Việc phân
phối yêu cầu gia cơng cũng giống như vậy.
11- Bản kiểm sốt kế hoạch bộ của phận may: khởi đầu từ
bộ phận may sau khi một kế hoạch của bộ phận cắt được nhận. Phiếu
này cho bộ phận ủi ép (hay hoàn tất) biết thời gian chính xác bộ phận
ủi ép sẽ nhận mỗi lô hàng (và số lượng) trong suốt tuân tới. Phiếu này
thường gồm những thông tin sau: (a) ngày, và giờ mỗi lô, hay phiếu
yêu cầu thực hiện, sẽ sẵn sàng để ủi ép (hay hoàn tất); (b) số lượng,
màu, kích cỡ và việc phân phối bó hàng của mỗi lô; (c) số hiệu lệnh
cắt, số hiệu phiếu cắt, số hiệu phiếu vận chuyển (hay số hiệu yêu cầu)
của mỗi bó hàng; (d) ngày mỗi bó, kiểu, phiếu vận chuyển hay phiếu
yêu cầu được gửi; và (e) ngày kế hoạch được thực hiện và khoảng thời
gian cho kế hoạch. Việc phân phối 3 bản sao sẽ gởi 1 bản tới bộ phận
điều độ sản xuất, 1 bản tới bộ phận may và 1 bản tới bộ phận ủi ép.
12- Bản kiểm sốt kế hoạch ủi ép (hay hồn tết): khởi đầu
từ bộ phận ủi sau khi kế hoạch may được nhận và thường gấp đôi
hầu hết thông tin được nêu trong kế hoạch may. Việc phân phối 3
bản sao của bản này, và sẽ gởi 1 bản sao tới bộ phận điều độ sản
xuất,
một
bản
tới bộ
phận
ủi, một
tới bộ
chuyển (hay bộ phận kho thành phẩm).
phận
đóng
gói
và
vận
CHƯƠNG 6
92
từ bộ
18. Kế hoạch đóng gói uờ uận chuyển: khởi đầu
gồm những
phận vận chuyển sau khi kế hoạch ủi ép được nhận và
tuân
thông tin sau: (a) ngày mỗi lịch vận tải được thực hiện trong
phối màu sắc
tới, tên khách hàng và đích đến; (Œb) kiểu, việc phân
hàng
của mỗi đợt hàng vận chuyển; (c) số lệnh bán dựa theo đợt
(hay số
trong kế hoạch vận chuyển được thực hiện; (4) lệnh cắt
n được
hiệu phiếu cắt) dựa theo hàng trong kế hoạch vận chuyể
g thời
thực hiện; và (e) ngày kế hoạch được thực hiện và khoản
sao tới
gian của kế hoạch. Việc phân phối 3 bản sao sẽ gởi 1 bản
và một bản
bộ phận điều độ sản xuất, một tới bộ phận bán hàng
tới bộ phận vận chuyển.
1A4. Thư
thanh
báo
toán: Thư báo vận tải là một
tên khác
vận
dùng cho loại phiếu này. Đây là loại phiếu lập cho mỗi đợt
kê
chuyển hàng khi kế hoạch vận chuyển được thực hiện. Nó liệt
phối cho
nội dung của những chuyến vận chuyển và đưa ra sự phân
đóng hàng
mỗi thùng hàng vận tải (bìa cứng, hộp...). Một Thư báo
trong
là một phiếu dùng để liệt kê những hàng được vận chuyển
sẽ tùy vào hệ
một thùng. Việc dùng một hay cả hay loại phiếu này
thống vận tải sử dụng. Tuy nhiên, mỗi phiếu sẽ gồm
tên, tên họ
vận
viết tắt, hay số hiệu của nhân viên đóng gói các thùng hàng
cỡ
kích
và
chuyển; cũng như kiểu dáng, sự phân phối màu sắc
số hiệu
trong mỗi thùng hàng, ngày vận chuyển, người chuyên chở,
hàng
lệnh bán của chuyến vận tải và số hiệu lệnh mua của khách
cho chuyến vận tải nếu có.
Việc phân
phát 4 bản
sao thường gởi một bản tới bộ phận
tới bộ
điều độ sản xuất, một bản tới bộ phận bán hàng, một bản
phận vận tải, và một tới bộ phận kế tốn. Đơi khi có sự phân phối
nhiệm
5 bản, với bản thứ ð được gởi tới cho người bán chịu trách
về việc này.
1ã- Hóa
đơn
huy phiếu
thanh
tốn:
khỏi
đầu từ bộ
phận
nhận.
kế toán sau khi thư báo thanh toán hay thư báo vận tải được
céng
Thường bao gồm tất cả những thông tin trong thu báo van tai
cho
trả
phải
thêm giá cả của mỗi loại hàng hóa và tổng số nợ
chuyến vận tải.
và
Việc phân phối hai bản sao sẽ gởi một bản tới khách hàng
sử dụng
một bản khác cho bộ phận kế toán. Một số tổ chức có thể
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SẲN XUẤT
93
hệ thống phân phối bốn bản sao: bản thứ ba gởi cho giám
đốc bán
hàng, bản thứ tư gởi cho nhân viên bán hàng.
Trong những trường hợp như vậy, thư báo vận tải sẽ
không
được phân phát tới giám đốc bán hàng hoặc nhân viên
bán hàng.
16- Phiếu kiểm sốt sản xuất (biên bản tơn bho): những
phiếu này được dùng bởi bộ phận điều độ sản xuất để kiểm
soát
việc mua, sản xuất và các hoạt động tổn kho. Có hai phiếu
cơ bản
được dùng để kiểm sốt tất cả những hoạt động này.
Phiếu kiểm soát sản xuất I cịn có thể được gọi là phiếu kế
hoạch hay phiếu kiểm soát mua hàng cho mỗi kiểu đáng và màu
sắc. Nếu mỗi kiểu có 6 màu, 6 thể sẽ được dùng để kiểm soát việc
lập kế hoạch cho mỗi mẫu này. Mỗi thẻ hay phiếu gồm những
thông tin sau: (a) số hiệu kiểu hay tên, màu sắc, loại vải, vải, khổ
vải, số lượng vải; (b) phần biên bản mua - phần này gồm có ngày
mỗi
đợt mua
vải theo màu,
số hiệu lệnh
mua,
nhà
cung cấp mà
hàng mua được xuất đến, số lượng vải đã đặt, giá cả, thời hạn, giá
trị bán của loại vải đã đặt, và số sản phẩm may có thể được cắt từ
lệnh mua này; (c) phần biên bản bán hàng - phần này là thẻ
liệt
kê số lượng đã bán hàng ngày của mỗi loại kiểu mẫu và màu sắc.
Đó cũng liệt kê tổng lượng đã bán tương ứng với loại vải mua và
sẵn có, (d) phần biên bản nhận - phần này liệt kê ngày mà vải của
kiểu mẫu và màu sắc này được nhận. Nó cũng liệt kê số hiệu thư
báo nhận hàng, số hiệu lệnh mua, tên nhà cung cấp của mỗi loại
vải nhận, số lượng vải nhận, số lượng vải cắt, số hiệu phiếu cắt
của nỗi đợt cắt, số hiệu lệnh cắt của mỗi đợt cắt; và (e) biên bản
lệnh cắt - phân này liệt kê ngày tháng và số của mỗi lệnh cắt, sự
phân phối kích cỡ của mỗi lệnh cắt và số hiệu thư báo nhận của
vải được dùng cho mỗi lệnh cắt. Phiếu hiểm soát sản xuất I này
hoạt động như một biên bản tổn kho nguyên
kiểm soát việc mua.
phụ
liệu cũng như
Phiếu kiểm soát sản xuất II là sự kiểm soát tồn kho thành
phẩm cho mỗi kiểu dáng và màu sắc. Mỗi phiếu gồm có những
thơng tin sau: (a) số hiệu kiểu dáng hoặc tên, màu, loại vải, khổ
vải, số lượng vải theo lê hoặc đơn vị; (b) biên bản phiếu cắt - phần
này chứa ngày tháng mỗi phiếu cắt được hoàn thành, số hiệu phiếu
cắt, số lượng cắt theo mỗi kích cỡ, tổng số lượng cắt và số lượng
CHƯƠNG 6
94
vải được dùng; và (c) biên bản thành phẩm - phan nay gồm có 3
phần
nhỏ:
“hàng
hóa
đã
vận
chuyển”,
“hàng
hóa
đang
chờ
đợi”,
“hàng hóa trữ lại để bán”. Trong đó “Hàng hóa đang chờ đợi” là
sản phẩm may làm theo đơn đặt hàng đặc biệt. Những sản phẩm
này đang chờ để vận chuyển vào ngày đã ghi trên lệnh bán hoặc
chúng chờ để vận chuyển khi khách hàng gọi. Mỗi phần nhỏ có
liệt kê kế hoạch hằng ngày cho sự phân phối kích cỡ, kiểu mẫu; và
tổng số lượng vận tải, theo cuộc gọi hay đang trong kho. Một thời
hạn chung (deadline) duge ding cho cả ba phan nhỏ này.
Hai phiếu kiểm
tơn kho thành phẩm
kiểm
sốt sản xuất này, tồn kho nguyên phụ liệu và
có thể hợp lại thành một phiếu kiểm sốt để
sốt tồn bộ hàng hóa tổn kho dựa trên nguyên
phụ
liệu chủ
yếu dùng cho sản phẩm may. Điều này có thể được thực hiện nhằm
tiết kiệm khoảng trống của phiếu; có thể loại trừ ngày tháng giống
nhau hay các cột số lượng tổng. Thời gian vào sổ lưu cũng được tiết
kiệm trong những tình huống thế này. Phiếu tổn kho bổ sung có thể
được dùng cho đồ trang trí, vải lót, nút... Có nhiều món eee
theo tổng nhu cầu mà không theo
biệt. Mỗi loại hệ thống sản xuất cụ thể sẽ quyết
kiểm soát cụ thể. Hệ thống kiểm sốt sản xuất
theo nhu cầu của mỗi xí nghiệp. Do đó, xây dựng hệ
thống nhất cho mọi nhu cầu là khơng phù hợp vì
kiểm
sốt
dựa
được
kiểu mẫu riêng
định dạng phiếu
sẽ được thay đổi
thống kiểm sốt
nhu cầu của các
chính sách và hệ thống sản xuất cá nhân thì rất khác biệt nhau.
17. Biên bản bảo trì thiết bị: Đây là một phiếu trong đó
biên bản được lưu lại cho việc quản lý việc bảo trì và sửa chữa
thiết bị sản xuất như các máy cắt, trải vải, may, và ủi ép. Biên
bản này làm cơ sở giúp cho'việc xác định khi nào thì khả thi về
mặt kinh tế để thay đổi máy móc. Nó cũng có thể được dùng để so
sánh giá trị tương đối của các thiết bị tương tự nhau sản xuất bởi
những nhà sản xuất thiết bị khác nhau. Biên bản này gồm những
thông tin sau: (a) nhà sản xuất, số hiệu máy model - series), số
thứ tự; (Œb) ngày mua và chỉ phí; (c) ngày và giờ cơng tính trên mỗi
lần sửa chữa và điều chỉnh thời gian chết; (d) các phần được thay
thế trong mỗi lần sửa và chỉ phí; (e) tổng giờ hoạt động giữa các
lần sửa và điều chỉnh, G) tóm tắt vận tốc và điều kiện hoạt động,
(ii) tóm
tắt
các
loại
hoạt
động,
Gii) (những)
phần ghi chú nguyên nhân hư hỏng.
người
vận
hành;
(Ð
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SỐT SẲẢN XUẤT
95
18- Biên bản tơn kho thiết bị: biên bản này liệt kê mỗi
máy móc chứa những thông tin về nhà sản xuất, số hiệu máy, số
thứ tự, ngày
mua,
chi phí, giá trị tương đối. Trong
phiếu 17 và 18 có thể gộp làm một.
nhiều
cơng ty,
6.3 SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
nguồn
Đây là công việc của nhà quản lý sản xuất để sử dụng các
lực có sắn.
Các
nguồn
lực này
là: con người,
máy/ cơng nhân bảo trì, đào tạo, thơng tin.
6.3.1
Con
máy
móc,
thợ
người
Chúng ta cần sử dụng nguồn lực con người sao cho có lợi
nhất. Sau đây là các yếu tố kiểm soát nhân sự mà nhà quản lý nên
kiểm soát và thực hiện:
Tinh sdn sang: su ving mat khơng có lý do chính đáng của
các cơng nhân có thể là một trong những yếu tố có ý nghĩa nhất.
Nếu khơng có họ thì cơng việc khơng thể hồn thành được, chuyển
sẽ mất cân đối. Chúng ta cần có một bản thống kê đầy đủ về sự
vắng mặt và đi trễ, và tổ trưởng nên có hành động ngăn ngừa điều
này khi có thể (xem ở các phần sau)
Tinh sẵn sàng của công uiệc: để sử dụng hết khả năng của
công nhân khi rải chuyển, người trưởng chuyển phải cân đối cho
bán thành phẩm trong chuyển phải liên tục, ổn định đối với máy
móc,
cơng nhân và khơng
trước hoặc chờ máy.
Tính
hữu
dụng:
có thời gian
chúng
ta cố gắng
chờ
đợi đối với công
giữ cho
người
công
đoạn
nhân
luôn làm việc trong thời gian làm việc quy định (chính thức). Điều
này được đảm bảo bởi tỉnh thần tự giác làm việc của công nhân, và
phương pháp giám sát cụ thể của trưởng chuyên. Thời gian chết sẽ
được giảm, tính sẵn sàng của cơng việc có ảnh hưởng tích cực đến
tính hữu dụng.
Tính
thể
duy
hiệu quả: chúng ta cần các cơng nhân, những người có
trì thao tác nhanh trong cơng đoạn và có kỹ năng cao.
Các chương trình đào tạo kỹ năng và thao tác thì hỗ trợ cho tính
hiệu quả.
CHƯƠNG 6
96
Tính linh boạt: Các cơng nhân đa năng có thể chuyển đổi từ
vị trí cơng đoạn này đến cơng đoạn khác và có thể duy trì các mức
độ làm việc cao. Trong chuyển càng nhiều công nhân đa năng, thì
người
trưởng
6.3.2
Máy
chuyển
có
nhiều
chuyển và làm giảm sự nhàm
lựa
chọn
trong
việc
tái
cân
đối
chán cơng việc của cơng nhân.
móc
Phải tối thiểu hóa sự hỏng hóc của máy. Nói cách khác, tính
sẵn sàng của máy móc phải ở tình trạng cao nhất có thể được. Vì
vậy, các máy dự phịng nên được chuẩn bị sẵn sàng hoặc cơng tác
sửa chữa máy móc nên tách ra khỏi q trình sản xuất. Việc tách
bảo trì ra khỏi sản xuất được đưa ra và áp dụng trong những công
ty Nhật Bản. Nền tảng của việc này là cụm chỉ tiết hỏng sẽ được
thay thế cho máy
được
tiếp tục vận hành,
sau đó cụm
chỉ tiết này sẽ
sửa chữa và việc sửa chữa này được thực hiện trong khi máy
vẫn đang hoạt động, đây chính là triết lý tách bảo trì ra khỏi sản
xuất. Sự hỏng hóc của máy móc thiết bị sẽ được giảm thiểu với sự
hỗ trợ của đội ngũ bảo trì.
6.3.3 Chất lượng
Chất lượng cao và ổn định của sản phẩm đầu ra sẽ làm giảm
rất đáng kể sự lãng phí thời gian và chỉ phí. Điều đó đã được
chứng ming rằng nếu một cơng việc được thực hiện đúng chỉ trong
vịng một phút, thì một hoạt động sửa chữa sai sót sẽ tiêu tốn gấp
nhiều lần thời gian đó nếu khơng làm đúng ngay từ đầu.
6.3.4
Các thợ bảo trì
Nhà máy phải có các thợ bảo trì phù hợp để đối phó với các
loại máy đang được sử dụng. Bộ phận này sẽ phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như là tính phức tạp của các thiết bị, số lượng của các loại
máy thay đổi trong ca sản xuất, tuổi thọ và các điều kiện của máy
và nhiều yếu tế khác đòi hỏi thợ bảo trì phải có các kỹ năng và
kinh nghiệm.
Lưu ý rằng, việc sử dụng
các máy
mới
địi hỏi thợ bảo trì
phải học nhiều kỹ năng mới. Đào tạo là rất cần thiết trong trường
hợp này.
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SÂN XUẤT
6.3.5
hiệu
97
Dao tao
Sản xuất hàng may mặc, nghề nghiệp đòi hỏi kỹ năng
cao và
quả
đào
tạo cao
là cần
thiết trong
việc đạt
được
và
duy
trì
mức độ thực hiện sản xuất cao. Phải có một hệ thống
hiệu quả
trong việc đào tạo các cơng nhân mới, và hệ thống huấn luyện
lại
các cơng nhân
đã có kinh nghiệm, ở đây giới thiệu các dạng mới
hoặc chuyển đổi các cơng nhân từ vị trí cơng đoạn này đến
vị trí
cơng đoạn khác mà khơng làm giảm nhiều năng lực thực hiện
của
họ, giảm năng lực chuyển.
6.3.6
Tính tốn sự biến động và tính linh hoạt của cơng nhân
Khi một cơng nhân may đã quen thuộc và có kỹ năng trong
một cơng đoạn nào đó, trướng chuyển sẽ miễn cưỡng thay đổi vị trí
cơng
đoạn
của
cơng
nhân
đó khi xảy
ra sự mất
cân
đối trong
chuyển sản xuất. Một cách để khắc phục điều này là phải có cơng
nhân dự trữ hoặc các cơng nhân có thể thay thế vào các cơng việc
bị thiếu. Tuy nhiên, chỉ phí sản xuất sẽ gia tăng.
Các cơng nhân
này có kinh nghiệm
và kỹ năng cao nhưng
với các trường hợp vắng mặt không
lý do, sửa chữa các lỗi
không được phân công công đoạn cụ thể, và được sử dụng để đối
phó
sai phạm của cơng nhân, và bất kỳ các tình huống nào khác, nơi
mà các cơng nhân này có thể thế vào để ngăn ngừa sự lãng phí
thời gian.
6.3.7
Các mẫu theo dõi năng lực sản xuất
Sơu
đây là các thông tin đặc trưng nên được
uiệc báo cáo năng lực sẳn xuất trong ngành may:
thu
thập
cho
- Tên công nhân và mã số công nhân,
- Số giờ có mặt trong sản xuất,
- Số giờ sử dụng theo định mức: độ đo năng lực của trưởng chuyển
và quản lý, số giờ sử dụng cho các công việc của chuyển,
- Số giờ sản xuất định mức: độ đo năng lực của công nhân và
trưởng chuyển, số giờ tham gia sản xuất của chuyển,
- Năng
lực
định
mức:
độ
đo
năng
lực
của
công
›năng thực hiện của công nhân theo đĩnh mức,
nhân,
khả
CHƯƠNG 6
98
Phân tích thời gian định mức - độ ảo thời gian không sản xuốt:
- Chờ bán thành phẩm: không thể sản xuất, mất cân đối
chuyển, gây lãng phí.
- “Thời gian máy hỏng: độ đo kỹ năng của công nhân và hiệu
quả của thợ bảo trì, tuổi thọ của máy móc thiết bị cũng ảnh
hưởng đến yếu tố này.
- Sửa chữa: các sai sót tại cơng đoạn của chính cơng nhân, độ
đo các kỹ năng, ứng dụng và huấn luyện.
- Các
công
việc
khác:
độ
đo
khả
năng
của
trưởng
chuyển
trong việc cân đối dây chuyển hoặc các yêu cầu đào tạo lại.
- Đào tạo: thời gian dành cho đào tạo, ngân sách và các chương
trình đào tạo, nó phụ thuộc vào nhu câu đào tạo được đánh
giá định kỳ.
Từ việc áp dụng thời gian định mức phi sản xuất vào thời gian
định mức, và việc xác định phút hoặc giờ sản xuất định mức, chúng ta
tận dụng được mức độ hiệu quả của công nhân. Đồng thời, cũng đảm
bảo được trạng thái thể lực cũng như tỉnh thần làm việc của công nhân.
Đằng việc thu thập và thống kê các dữ liệu về các cơng nhân,
chúng ta có thể cung cấp báo cáo công việc hàng ngày cho việc giám
sát và báo cáo hàng tuần cho quản lý. Báo cáo hàng tuần này sẽ vạch
ra hướng cải tiến hiệu quả hoạt động trong một thời gian dài hơn.
6.4
6.4.1
HOẠCH ĐỊNH NĂNG LỰC SẲN XUẤT
Khái niệm năng lực sản xuất
nay năng lực sản xuất bao gồm nội lực và ngoại lực.
lực sản xuất bên trong (nội lực) của xí nghiệp liên quan đến
Ngày
Năng
hoạch định công suất, đã được thảo luận trong chương trước, hay
nói cách khác. Năng lực sản xuất bên trong là khả năng đáp ứng
nhu cầu sản phẩm từ các chuyển (máy móc thiết bị) trong phân
xưởng. Năng lực sản xuất bên ngồi (ngoại lực - outsources) là
những cơng ty (phân xưởng) có thể đáp ứng nhu cầu thơng qua các
hợp đồng toàn bộ hoặc một phần của sản phẩm. Đối với ngành
may, thường đưa ra ngồi gia cơng ở khâu may. Như vậy, năng lực
sản xuất có thể được mở rộng bằng hợp đồng gia cơng bên ngồi,
tuy nhiên mức độ phụ thuộc vào đối tác sẽ lớn.
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SẲN XUẤT
6.4.2
99
Hoạch định năng lực sản xuất
Là việc lên kế hoạch sử dụng nguồn
lực bao gồm cả bên trong và bên
lực này đã và đang được sử dụng cho các
hoạch định, người quản lý phải biết được
móc thiết bị sử dụng, thời gian gia cơng,
độ ưu tiên... khi đó, người quản lý đủ cơ
Nguồn
lực để đáp ứng nhu cầu.
ngoài. Tuy nhiên, nguồn
đơn hàng. Tại thời điểm
các đơn hàng mới, máy
thời gian giao hàng, mức
sở để bố trí, sắp xếp các
đơn hàng để sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có.
Với các thơng tin như đã mơ tả ở trên, người quản lý sản
xuất có thể xây dựng các phương pháp hay quy trình lập kế hoạch
chính xác hơn về năng lực sản xuất của nhà máy, kế hoạch này
phải phù hợp với các yếu tố như kiểu dáng sản phẩm, kích thước lơ
hàng, các sản phẩm
mới gia công (chưa quen thuộc) hoặc các yêu
cầu thay đổi khác từ khách hàng, mà có thể được tính toán tốt
nhất bằng cách sử dụng giờ định mức phù hợp.
Đối với các thông tin ở trên, chúng ta so sánh
các định mức
được lập sẵn cho một loại sản phẩm, và biết được giờ định mức yêu
cầu cho lô hàng đó, sau đó có thể áp dụng các yêu cầu thay đổi của
lơ hàng mới để phản ánh gần chính xác nhất tình hình hoạt động
thực tế khi lơ hàng triển khai.
6.5 CAC KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH
Không phải bất kỳ việc triển khai sản xuất đơn hàng nào
cũng thuận lợi. Vì các yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến các hoạt
động,
hoặc
vì cơng việc kinh
doanh
thuận
lợi (nhiều
đơn
hàng,
nhiều khách hàng...), hoặc vì thay đổi người quản lý sản xuất làm
cho phong cách quản lý cũng ít nhiều thay đổi theo.
lượng
Trong sản xuất hàng may mặc, thơng thường u cầu một số
cơng
nhân
có liên
quan
đến
một
số lượng
cơng
đoạn
(sản
phẩm) sẽ hồn thành. Vì thế nhà quản lý sản xuất phải có khả
năng lập kế hoạch cho tốt.
hàng
được
Trong các tiến trình thơng thường của các hoạt động, các đơn
được triển khai
xác
định
trước
sản xuất căn cứ vào tiến độ giao hàng,
theo
giao hàng của công ty.
yêu
cầu
của khách
hàng,
và
các
cam
đã
kết
CHƯƠNG 6
100
Trong cả hai trường hợp thay đổi trong hoạt động sản xuất
và thay đổi về quản lý, nhà quản lý đều phải sử dụng các kỹ
thuật lập kế hoạch tốt và phù hợp với tình hình thực tế xảy ra
tại phân xưởng.
Phương pháp lập kế hoạch thông thường nhất là xác định các
yêu cầu công việc thành phần và sau đó áp dụng thời gian đã ước
lượng cho mỗi cơng việc thành phần đó.
Điều này sẽ mang lại thời gian kỳ vọng cho mỗi công việc.
Kế tiếp là tổ chức các công việc, mà chúng không phụ thuộc
vào các cơng việc khác, và có thể được hồn thành cùng lúc, những
công việc mà chúng phụ thuộc vào công việc khác, cũng có thể kết
hợp lại.
Các kỹ thuật thơng thường có thể áp dụng là:
1- Ding so dé Géng (Gantt chart)
cơngvệc1
(tuần)
|[——]
Cơng việc2
eager,
a
Cơng việc 3
[Urea
115575]
Cơng việc 4
Ez
Cơng việc 5
mai
[ea]
Hình 6.9 Phân tích theo sơ đồ Găng
Biểu đồ Găng được thành lập bằng cách biểu diễn các công
tác bằng các thanh ngang, độ dài mỗi thanh ngang bằng thời gian
ước lượng của mỗi cơng tác. Sinh viên có thể tham khảo thêm tài
liệu chuyên môn về quản lý dự án.
Trong sơ đồ Găng, các công việc được vẽ bằng thanh ngang,
dựa trên thời gian đã được ước lượng và trình tự thực hiện công
việc. Biểu đô này sử dụng trong trường hợp các công việc là độc
lập với nhau bằng cách làm phù hợp khung thời gian và trình tự
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SỐT SẲN XUẤT
101
gia cơng để kịp tiến độ giao hàng. Biểu đồ này đơn giản, dùng cho
các công tác đơn giản rất phù hợp với ngành dệt may.
2- So dé mang
Trong kỹ thuật này, các công việc được bố trí theo trật tự nhưng
cho phép và xem xét các cơng việc có sự ràng buộc phụ thuộc lẫn nhau.
Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi trong ngành may do thể hiện được
các mối quan hệ trước sau (quan hệ tiên quyết) của các công việc. Ky
thuật này cho phép áp dụng vào những đơn hàng phức tạp, nhiều: công
tác thành phần và nhiều bộ phận liên quan.
tuần)
Công việc †
Công việc 2
Công việc 3
Công việc 4
Công việc 5
Cơng việc 6
Cơng việc 7
Hình 6.3 Phân tích theo sơ đồ mạng
3- Hệ thống bảng kiểm soát
Trong trường hợp công ty sử dụng nhiều loại thẻ đặt hàng để
xác định đơn hàng, hoặc theo dõi, kiểm soát đơn hàng từ tuần này
sang tuân khác. Trong trường hợp này, trên bảng hoạch định sẽ
diễn tả khối lượng công việc yêu cầu và tổng khối lượng cơng việc
sắp tới cho tồn phân xưởng và từng chuyển. Khối
lượng cơng việc
được hồn thành hoặc đang thực hiện, có thể được di chuyển kèm
theo qua mỗi thời đoạn. Đây là một phương pháp rất phù hợp với
hệ thống kiểm soát
hợp với ngành
trực quan (bằng quan sát). Hệ thống này phù
dệt cho các bộ phận
hồ, mắc,
dệt, hoặc với ngành
CHƯƠNG 6
102
may có thể kiểm sốt dọc phân xưởng, từ bộ ghận cắt (thơng tin về
chỉ tiết, bó hàng...), bộ phận may (số lượng chỉ tiết tương ứng) tới
bộ phận ủi ép, hồn tất. Người quản lý sản xuất có thể nắm bắt
tiến độ thực hiện một cách dễ dàng.
Tuần
Chuẩn
Hi
Loại Alen
Cụm lắp ráp
xã
Xuất
Thành
phần
Lắp ráp
thời thê nhấn bạn
Loai8 | Eas
sae
Loại C
SSS
LoạiD
|BEESSEHIRSESESIWNENNH
LoạE
|BSEEEIEEEEHINSERGS
| asa,
LoạiF
Hình 6.4
Hệ thống thẻ tiến trình uà hoạch định
Bảng 6.1
Tuân |
Giờ
Tổn
D
Ca ° Tổng
cơng | tượng | làm
s
việc
Giị
a
|vá
lee Cơng | Hiệu
|qua |
at | cust
6.2 Bảng
Giờ | Gis sx
95Y | nhân | Ê” | chuẩn | chuẩn
vs
Tổng
®*°
việc | (%)
Bảng
Ngay | Cơng
Bảng kiểm sốt cơng uiệc
8
Nă
on
Sun
sea
Tổng | Tổn
2!
| chuẩn
|Lương
_
5 9 Lương
san | gia
ni
lượng
So
Lươnn9
)
giờ
chuẩn
kiểm sốt cơng nhân
Thời gian dừng
Đợi | Máy
—
=
5
iệ
ote lees
Sửa | Việc | Huấn |_ 19
chữa | khác | luyện | dừng
Bee
|_%
HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM SỐT SẲN XUẤT
103
4- Phân tích đường găng
Trước tiên, chúng ta định nghĩa công tác tới hạn (công tác
Găng) là công tác mà nếu chúng không đảm bảo tiến độ theo
hoạch định, thì tiến độ chung của đơn hàng sẽ bị chậm trễ. Và
đường nối các công tác Găng được gọi là đường Găng (crificdl
pa(h). Người quản lý phải luôn xác định được đường Găng này
trong tiến độ thực hiện và tăng cường giám sát, đôn đốc những
người
có
trách
nhiệm
trong
các
cơng
tác
này
(sinh
viên
T
T
7
tham khảo thêm tài liệu chun về quản lý dự án).
T
T
Ts
T
T
T
1
có
thể
(tuần)
Can4
q
_„ Cơng
ae
~> Thời gian
Thời gian
muộn nhất
sớm nhất
Hình
6.õ
việc
Phân tích đường tới hạn
Hệ thống phức tạp này có thể giúp cho người lập kế hoạch biết
được nơi mà
đường
găng của một kế hoạch
triển khai
sẽ xảy ra.
Nghĩa là vào bất cứ thời điểm nào, người lập kế hoạch cũng nhận
biết các công việc, mà nếu nó khơng được hồn thành đúng kế
hoạch, sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tổng thời gian kế hoạch. Phương
pháp này chỉ dùng trong ngành may ở những nơi mà đang xây dựng
một nhà máy mới hoặc chuyển đổi ở những nơi có nhiều cơng việc
hồn
thành
vượt
q
thời
gian
qui định.
Thơng
thường,
phương
CHƯƠNG 6
104
pháp lập kế hoạch phức tạp này đòi hỏi toàn bộ thời gian của nhà
quản lý, người này hiệu chỉnh kế hoạch khi dự án được thực hiện.
Ví dụ: một đơn hàng sau khi hoàn thành ở bộ phận ủi ép, người
quản lý nhận thấy còn thiếu 10 sản phẩm (do bị lỗi trong q trình
gia cơng tại bộ phận may mà không thể sửa chữa được). Theo kế
hoạch, mai là ngày giao hàng, như vậy, việc ra lệnh cắt bù cho số
lượng sản phẩm này, và tiến hành may, ủi ép là phải thực hiện ngay.
Nếu không tiến độ sẽ bị chậm. Đối với người quản lý sản xuất trong
trường
hợp
này,
công
tác thực
hiện
10
sản
phẩm
này
Găng, người quản lý phải thường xuyên theo dõi xem
tác
là công
mức độ thực
hiện của công tác này là bao nhiêu phần trăm, khi nào hoàn thành....
ÂU HỒI THẢO LUẬN
1.
Anh/Chị hãy xây dựng các bảng biểu trong phần các dạng bảng
kiểm sốt. Có thể thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm xây dựng một
dạng. Mỗi dạng bảng có thể có một số thiết kế khác nhau cùng
chứa những thông tin cần thiết. Nhóm phải nêu lên được tính hữu
dụng (trong vận hành) của các dạng bảng mà nhóm xây dựng?
2.
3.
Theo
Anh/Chị
có
thể
tin
học
khơng? Thực hiện như thế nào?
hóa
các
dạng
bảng
này
được
Anh/Chị sẽ làm.gì để tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực
trong phần xưởng:
- Công nhân (con người),
- Thiết bị (máy móc),
- Chất lượng sản phẩm...
4.
Theo Anh/Chị việc kiểm sốt bằng quan sát cịn phù hợp với
5.
Các định mức trong sản xuất cung cấp cho Anh/Chị thơng tin
6.
Ý nghĩa của các chương trình đào tạo trong xí nghiệp dệt may?
7.
8.
ngành dệt may Việt Nam
cho ví dụ minh họa?
hiện
nay hay
khơng?
Giải thích và
gì trong vận hành?
Theo Anh/Chị có nên sử dụng công nhân “đa năng” dùng cho
việc tái bố trí chuyền hay khơng, vì sao?
Hãy trình bày các ứng dụng
định? Cho ví dụ minh họa?
của
các
kỹ
thuật
trong
hoạch
Chương
7
DIEU DO SAN XUẤT
7.1 KHAI NIEM VE BAI TOAN DIEU BO
Bài toán điểu độ (seheduing) thực chất là sắp xếp trật tự
gia.céng (sequencing) cia tap đơn hàng. Việc xếp thứ tự gia
công này tuân theo các quy ước về mức độ ưu tiên gia công trong
phân xưởng. Như vậy, đối với bài toán điều độ là chúng ta xây
dựng Bộ tiêu chí để sắp xếp thứ tự gia cơng. Trong thực tế quản
lý sản xuất trong phân xưởng, người quản lý sản xuất phải kết
hợp với bộ phận kinh doanh, tiếp thị khi chuẩn bị ký kết hợp
đồng. Bộ phận sản xuất phải thông báo về năng lực sản xuất
hiện tại, và khả năng tiếp nhận đơn hàng mới, khi đó chúng ta
mới có thể điều độ sản xuất phù hợp, và kế hoạch giao hàng
đúng hạn. Tuy nhiên, thực tế thì khách hàng thường quyết định
thời
điểm
đặt
hàng
thường rất bị động
phận
kinh
doanh.
và
nhận
hàng,
người quản
trong việc tiếp nhận
Do vậy, bài toán
lý
sản
các đơn hàng
điều độ thường
xuất
từ bộ
rất phức
tạp,
nó địi hỏi người quản lý phải hiệu chỉnh liên tục kế hoạch điều
độ trong phân
công ty sản
khách hàng.
Dựa
vào
xưởng
xuất
và trong các chuyển.
theo
nguồn
đơn
lực
đặt hàng
hiện
tại
tiên,
phân
Đặc
biệt,
và theo
của
phân
đối với các
các yêu
xưởng
cầu
(máy
của
móc,
thiết bị, con người, nhà xưởng, số lượng chuyển..), người quản lý
sản xuất phải giải quyết tất cả các đơn đặt hàng, sắp xếp thứ tự
gia
cơng
chuyển,
theo
mức
và kiểm
độ
ưu
bổ
sốt tiến độ thực hiện.
các
đơn
Tuy
hàng
nhiên,
vào
các
tập đơn
hàng ln thay đổi (do có đơn hàng bị hủy, và có đơn hàng mới
đặt) nên
' đồ 7.1.
bài tốn
điều
độ phải
được hiệu
chỉnh
liên tục theo
sơ