Tính chất phân tích của các ngun tơ
308
———
ASEN
As có thể có hóa trị III hoặc V nhưng hóa trị II bền vững hơn. Khi
khử những hợp chất của As trong HCI hay H;ạSO¿ ta thu được asin ở
trạng thái khí, điều đó chứng tỏ rằng nguyên tố này tạo những liên kết
cộng hóa trị. Phản ứng nêu trên được sử dụng để xác định As, AsCl
cũng có đặc tính cộng hóa trị nên có thể chiết hợp chất này bằng CN
hoặc là cấu tử dung dịch HCI nồng độ cao có chất khử. Ae
bị chiết
đáng kế với dung dịch HBr 4,5M bằng diethyl ether. Cũng có thê cất hợp
chat nay tir dung dich HBr đặc. AsBrs cting la poe chat bay hoi. Người ta
con chua ching minh duoc su ton tại của ion As’ “trong dung dich nước.
co
tao antag liên kết bền với nung na
đi đó. có the
5
oon
axit.
Hién nay chua co thu
phuong phap trong |
va xanh molybd
310
Tính chất phân tích của các nguyên tá
AMERIXI VÀ NHỮNG THÀNH PHÀN XA HƠN CỦA
DAY ACTINIT
Trạng thái oxy hóa, quang phổ hấp thụ của những nguyên tố của
day này được xác định bởi mức điện tử Sf chưa hoàn thành. Do đó,
những nguyên tỐ của dãy mà ta đang xét rất giống các lantanit (các
nguyên tố đất hiếm)— là những ngun tố có mức điện tử 4f chưa hồn
thành. Trạng thái hóa trị cao nhất quan sát thây trong trường hợp Np và
Pu gây nên bởi những quỹ đạo 5f và 6d của chúng. bằng nhau về năng
lượng. Tuy nhiên, trong trường hợp những thành phần khác của đãy này
thì khi sô điện tử 5f tham gia tạo liên kết lớn hơn đòi hỏi phải tiêu thụ
năng lượng rất lớn và điện tích hạt nhân tăng và bán kính giảm. “Trong
dung dịch nước, trạng thái hóa trị III của Am, Cm và của những thành
rat bén. Kha eg cua pe nh ton tai dưới dạng
phần tiếp eos cuaeee
tử 3d ong Fe"
s
ng
chỉ rõ khả năng tên tại của Civ) va giai
ng geese tử
của cá th) iva cul
th
J
IƯ(
1a
L]<
1a
|
Cc
]
Tinh chat phân tích của các.Ƒ nguyên tý
316
ion đồng voi dithizone, cupheron, dietylditiocacbamat là những thuốc thử
điển hình của bismut. Bi bị chiết bằng tetraclorua eacbon dưới dang hop
chất với dithizone từ dung dịch xytrat bão hòa bằng chloroform dưới
dạng hợp chất với cupheron từ dung dịch axit nitric IM và bang CCl,
và
dưới dạng hợp chất với dietylditiocacbamat ở pH = II - 12. Thioure
lon thioxyanat cũng tạo phức mẫu với Bi” trong mơi trường „6/885,
nhiên phối tử chính oxy ví dụ như xyatrat, tactrat va EDTA
bismut yếu và do đó có thể sử dụng làm thuốc thử cản.
phức metyliminodiaxotat giống như trường hợp của EDT
khá bên với bismut (phản ứng xay ra trong dung dich H28
Bil; bi chiét bang benzene tir dung dich bismut 5V
H;SO¿ và 0,0IM đối với trường hợp ion iodua. A:
bằng chloroform. Do tạo phức cạnh tranh.
trở phản ứng này. Trong dung dịch H P)
pc
phụ trên anionit.
Ge the ket tuaa
dưới đạ
Tính chất phân tích của các nguyên tá
318
những bromua của những cation một điện tích với mức d bão hịa tao
phức có số phối trí 2: Cu, Ag, Au, Hợ, TI, BiO và SbO, song bromua của
Pull) và Pd(IH) cũng không tan. BrO' và BrOx' là những anion oxy quan
trọng nhất của brơm. BrO' thu được khi hịa tan brơm trong nước; ion này
khơng bên, nên nhanh chóng phân hủy thành những ion bromate va
brơmua. Những chất oxy hóa, ví dụ như ion hypoclorit, oxy hóa bromua
đến bromate trong mơi trường axit yếu.
Người ta thường xác định brôm bằng phương pháp trọng hộ)
dưới dạng
bromua bạc. Độ tan thap của muối này là cơ sở của nhiều
phương pháp chuẩn độ. Một số phương pháp chuẩn độ 1, tên sự tạo
thành HgBr; không phân ly và sử dụng chỉ thị để xác định|
nồng độ của ion thủy ngân (II) ở điểm cuối. Những phương pÏ
xác định brôm dựa trên cơ sở phản ứng thế với sự tham gia e
tử hữu cơ hoặc là dựa trên khả năng oxy hóa của brơm.
CADIMI
lon Cd”” khá giỗng Zn”” nhưng có tính bazơ, khu
cadimat của Cd khá yếu. Những điểm khác nhau c
d, bán iso
Wen cua ion ` bay! nén va one
Cầu hình điện tử cement của
và Nadie
cd ba
tao ne với
€
‹
siêu
———
n tơ
Tính chất phân tích của các ngu
¬—¬—¬———
Trong thời gian gần đây, người ta đã đề nghị những thuốc thử mới
để xác định các cation nhóm này. Dùng ortanilie Š [bis-(2- sunfobenzen)-
(1,1-bisazo-2,7)-1,§-aphtalin-3,6-disulnitormazZo) có thể xác định Sr và
Ba khi có mặt Ca, những cation hóa trị I, Pb, Fe, Tỉ, Zn và Ta. Độ bền
của các phức tạo thành biến đổi theo trật tự Ba > Sr > Ca > Mg. Trong
trường hợp của clophosphoazo (III) thì trật tự đó thay đổi như sau: Ca>
Sr > Ba. Thuốc thử azoazooxy BN cho phép người ta tách (và sau đó xác
định) canxi ra khỏi muối Sr và Ba.
ch
CHI
H
Ty.
dnb tro Kha đến của nhung dién ` 6s" cua ionn Pb” gee
thái hóa i IV. Do tính chất đó nên những hợp chất loại tetra
đều là những chất oxy hóa mạnh. Có thé dựa vào tinh chat 1
do đó ion plumbat Pb(OH)s chỉ được tạo vn
mạnh.
củ
s2
Cấu hình điện tử [Xe] 4ƒ sql? '6
n tử 6s”là
biến dạng ngay cả khithainhữvàng phốiđiệtử.
|
cet noe ane ig
liên |
vã
ina
mạ
{
|
-
=
=
-
=
Pp
tr
4
-
Z2
US
œ
y
C
3
“
q
Tính chất phân tích củ
330
a các ngun tố
TƠ
tăng liên tục (đến 14) của những điện tử 4f. Những điện tử này những
nằm khá sâu trong cation nên chúng có ý nghĩa khơng lớn trong sự tạo
những liên kết hố học. Sự tăng điện tích hạt nhân từ La đến Lu dẫn tới
sự giảm bán kính nguyên tử và ion (bán kính ion giảm từ 1,5 đến 0,8Â),
Vì những liên kết có ưu thế ion nên khi bán kính giảm đi từ La đến Lu thi
hằng số bền của phức các lantanit tăng dần. Và cũng do nguyên nhân ay
mà tính bazơ của những hydroxyt Me(OH)s giảm từ La đến Lu.
Các lantanit tạo muối đặc trưng với các axit.
Trong các muối đó,
những oxalat ít tan có dư axit oxalic nhưng muối florua rất ít tan we có
HE.
ot
Sự tạo phức biểu lộ mạnh nhất trong trường hợp phối
chứa oxy như xitrat, tactrat và Đ
BDI
va NTA. Kí ch
những ion hydrat hố tăng từ La”” đến Lư” * (so voi tir Os”
oe
- kết VỚI
+ ie
he
ee
oe đối i ion yêu dan th o
phụ chúng en cột Con
giai hap
thich hgp, ví dụ như dung dịch đệm
khác nhau về khả năng chiết phức đề
khác nhau về độ tan của muối sunfat
chia những nguyên tô đất hiểm ra t
ĐÁP
Eu it tan trong natri
can than
xitrat.
tách. các
k
tử