LỜI NỚI DẢI
NiỊÙy nay, cùng với sự phái triển mạnh mẽ c ua ngành
à Việt Nam dã dạt dược những
rất plìơiìíỊ phú và tồn diện,
thành
khoa học đát Thê mới. khoa
tựu vượt bậc. Các cơng trình nghiên
học
cứu vơ dát \ lẹt ì
vì thè những hiếu biết vé dát c ũng khá dãy c hi và sán sắc
hơn.
Cồng tác diêu tra phân loại đất Việt Nam dã có sự thay dơi dê hịa nhập với phân
Thè íỊÌâi. Hiện nay Mệt Nam
ứn\> dụ mỉ plnửmỵ
pháp
hành phân loại dái và chú chỉn ban dồ. Theo phương
dinh lưựiìíỊ cút! FAO
pháp phán
- UNESCO
học mơi trường c ũ mỉ khăng
HƠI1Í> nghiệp
tỉtít khơng
í>iâììg c ây nạán Iiiỉùy cao san, dán ta' nhiêu
bào vệ thực VỘI, chát kích thích,
chái diêu hịa sinh trưởng,...
ÍỈỘÌÌÍỊ mới dối với dốt và tạo ru nlìữiìíỊ chun
hiếu biết mật cách khoa
và
dây.
cơ
bán
vùng.
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào san xuất Ị lùn ạ nghiệp,
canh tàng năng suất, dũng c ác
Nhữini
lỉliữìiạ là tư liệu sàn xuất
mà ròn ch lực roi là bộ phận quan ỉ rọ mỉ của hệ sinh thái một
Việc ứng dụ mỉ nhiều
thuốc
đỉnh:
dè
loại nãy thì các nhóm
dát Việt Nam dã có sự thay dôi nhiêu so với cách phân loại theo phát sinh học trước
Khoa
loại
phán
như: li
bón hóa ì
dã tán lỉ thâm
những
biến da dựng vù sâu sắc hơn dối với dát
học và ít im lỉ đắn vé (úc nhóm
và loại đát, khơnỵ
dai.
lìh
íỊÌúp cho việc khai thác thít hợp ly. nnrny lại hiệu (/nà kinh tứ cao, nùi cịn li xúy củfìỊ> nùng
độ phì nhiêu
phồn vinh
cùn dát, bào vệ mói ìrường sinh thúi vù mang
Do có những
nghiệp
thay đổi dó, liên cuốn ÍỊÌÚO trình Thó nhưỡng
lì - H (nay
lù Trường
vãn hóa HiỊÙv c
bán Nơng nghiệp
Tho nhưỡng
học ir<>HỊ> Trường,
Đại học N
Đức Dục chủ b
Văn Công - Trần Đức Dục - Lé Thanh
ấn hành năm 1992. dã dù/li! lủm lủi liệu phục
cho các ngành
học của Trường
Đại học Nịìiiỉ Lãm Huế) do Tiến sĩ Trần
với tập thê tác ỉỉià biên soạn là Hồng
cập
lại canh quan
lum.
Bồn, Nhà .1
vụ ẹiciììỉ dạx vù học tập ì
hiện nay dã có nhiều
thịng
tin khơng
nhật.
Với kinh nghiệm
soạn lại cuốn
nhiêu
năm troniỊ i>iứm> dạy vù nghiên
cứu khoa học, tịi dã cơ iỉầnỵ I
iỉiáo trình náy đê có những thóiỉí> tin mới hơn, cập nhật hơn, ỳ úp cho việc ÍỊÌ
dạy cùa ÍỊÌÚO viên vù học lụp cùa sinh viên các nạủnh Quán lý chít dai, Khoa học Đát,
Mói trưởng
Nơnỵ
iiíỊỈìiệp, Trồng
(lõm; thời có thở dìtnỵ
trọi. Bao vợ thực vật, Nông
Xin chán thành
cám ơn Tiến sĩ Trân
Khoa
học, Làm vườn và sinh vật ve
làm tài Hen thum kháo che lìỉiữiiạ ngành
khoa học kỹ thuật hoại dộiiỉ ỉrotiạ lĩnh vực nịiìíỊ lâm
trình
cịn
học khúc
vũ c ho c ác CÚI
nghiệp.
Đức Dục dã phàn
biện
và í>óp ý tỉ ớ hồn
thiện (
này,
Mặc dù dã có nhiêu
I1IOI1ỊỈ dược sự tham
rơ íỊííiìiỉ, nhưng
khơng
thê tránh khói nlỉữiií] thiêu SĨI và hạn
í>ia íỊƠp ý cùa rác (ÍỐIÌÍỊ nghiệp
chinh thêm trong tủn xuất bản
chê.
và bạn dọc, dê ciiúiiíỉ tói xửa chừa và lì
sau.
TÁC GIẢ
BÀI M Ở Đ Ấ U
1. K h á i n i ệ m v ề đ ấ t
v . v . Đ ô c u t r a i e p (1846 - 1903) người Nga là n g ư ờ i đầu tiên đã xác định mớt c á c h khoa
về đất rằng: Đất là tầng n g o à i cua đá bị biến đ ổ i mớt c á c h tư n h i ê n d ư ớ i tác dung tổng hợp
nhiều y ế u tố. Theo Đ ô c u t r a i e p : Đứt trên bé mặt lục đỉa là một vật thê thiên
nhiên
được
thành do sự tác tỉ ộ li ti lổng hợp cực kỳ phức tạp cùa 5 yếu tố: sinh vặt, đả mẹ, đỉa hình,
và ruổi đỉa
khi
phương,
V . R . V i l i a m (1863 - 1939) - V i ệ n sĩ t h ổ nhưỡng n ơ n g h ó a Liên x ỏ (cũ) thì cho r ă n g đ
lớp tơi x ố p của vó lục địa, c ó đ ớ d à y k h á c nhau, có t h ế sán xuất ra những sản p h à m cùa
trồng. Tiêu chuẩn c ơ bản đ ể p h â n biệt giữa "đá m ẹ " và đát là đ ớ phì n h i ê u , n ế u c h ư a c ó đớ
n h i ê u , thực vật thượng đ á n g chưa sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu
lã khá
dát cỏ thê cung cáp nước, thức ăn vù đảm bảo các diêu kiện khác để cây trồng sinh
triển và cho năng suất.
năng
trướng
N h ư vậy đ ớ phì k h ơ n g phái chi là số lượng chất dinh dưỡng tổn
trong đát mà là k h á n â n g cung cấp chất dinh dưỡng cho cây nhiều hay ít. K h á n â n g đ ó n
hay ít (tức đ ớ phì cao hay thấp) là do các tính chất lý học, h ó a học và sinh học cùa đất q
định; ngồi ra c ị n phụ thuớc vào đ i ể u k i ệ n thiên nhiên và tác đ ớ n g c ù a con n g ư ờ i . Đ ớ pl
mớt chi tiêu rất tổng hợp, là sự phán ánh tất cá các tính chất c ù a đất.
N h ư v ậ y . nguồn gốc cùa đất là từ các loại "đá m ẹ " n á m trong thiên nhiên lâu đ ờ i bị phá
dần dần d ư ớ i tác d ụ n g của yếu tố lý học. hóa học và sinh học. tạo ra đ ớ phì nhiêu đ ế cây ti
sinh trướng phát t r i ể n và cho n â n g suất.
Đơi với đất trồng trọt ngồi nhũng yếu t ố tự nhiên, thì yếu t ố con n s ư ờ i c ó ánh h ư ở n g l ĩ
tính quyết định đ ế n sự tổn t ạ i và phát t r i ể n của đ ấ t .
2. T h à n h p h ầ n CƯ b á n của đ á t
Các loại đ ấ t , d ù là loại đất n à o cũng đ ề u cổ các t h à n h phần cơ bản đ ó là:
- Chất vỏ cơ do đ á p h á hủy tạo thành c h i ế m k h o á n g 95% trọng lượng hay 38% t h ể tích
chát rắn;
- Chất hữu c ơ do x á c sinh vật phán h ú y c h i ế m d ư ớ i 5% trọng lượng hoặc 12% t h ể tích
rán;
- K h ơ n g k h í ( 0 , N , . c o , ) mớt phán từ khí q u y ê n x â m nhập v à o hoặc do đất sinh ra;
2
- Nước chú y ế u do từ n g o à i x à m nhập vào và vì c ó hòa tan nhiều chất cho nên nước ti
đất thực chất là dung dịch đất;
- Sinh vật sống trong đất n h ư cỏn t r ù n g , giun. n g u y ê n sinh đ ớ n g vật, c á c loài táo và vi
vật đất, là t h à n h phần rất quan trọng, đặc biệt là vi sinh vật, bới vì hầu hết c á c q u á trình
hóa phức tạp xay ra trong đất đ ề u c ó sự tham gia c ù a vi sinh vật.
T ỷ l ệ những t h à n h phần trên c ó thế rất k h á c nhau. Ví dụ trong đất than bùn h à m l ư ợ n "
hữu c ơ rất cao, ngược l ạ i trong đất cát, hoặc đất xói m ị n trơ sỏi đ á k h ơ n g c ó thực bì che phi
h à m lượng chất hữu c ơ rất thấp. K h ơ n g k h í và nước trong đất cũng thay đ ố i rất nhiều bới ỳ
thành phan này c ù n g t ổ n tai trong các khe hơ cua đất, nó phụ thuớc vào đ ó chặt. đ ớ x ố p và đớ
am cùa đát.
3. Đát là cơ sớ sinh sõng và phát triển thưc vật
Thực vật m u ố n sinh trưởng phát t r i ể n được phái cán c ó đù 5 y ế u t ố là: ánh s á n a (quang
n â n g ) , nhiệt lượng (nhiệt n ă n g ) , k h ơ n g khí ( 0 , và c o , ) , nước và thực ăn k h o á n g . T r o n " đ ó . ha
y ế u tố: á n h s á n " , nhiệt lượng và k h ơ n g khí là do thiên nhiên cung cấp (còn g ọ i là các yếu to vũ
trụ); nước là yếu tô vừa do thiên nhiên vừa do đát cung cấp; còn thức ăn k h o á n " " ỏ m rất nhiêu
n g u y ê n tô N , p. K . s. Ca. M g , . . . và các n g u y ê n tó vi lượng thì hồn tồn là do đát c u n " cấp.
Vì vậy, nếu c ù n " mớt loại giống c â y trổng, với các biện p h á p canh tác n h ư nhau và đ i ê u
k i ệ n thời tiết khí hậu bình thường, thì trên c á c l o ạ i đất k h á c nhau n à n g suất c â y trồng cao hay
tháp nối chung phụ thuớc vào k h i n ă n g cung cấp nước và thức ùn cùa
đất.
Đất còn là nơi đ ế cho c à y c á m rỏ. " b á m trụ", k h ô n g đ ổ n g h i ê n g ngả bởi m ư a và gió.
4. Đ á t là t ư l i ệ u s á n x u ấ t co h á n của n ó n g n g h i ệ p
Nói đ ế n san xuất n ô n g nghiệp là phái nói đ ế n đất. C h ú n g ta biết r à n g nếu k h ơ n g c ó thực vật
hút thức ăn tron" đát qua tác dụng quang hợp biến thành chất hữu c ơ thực vật thì đ ớ n g vật
k h a n " thế có neuồn n â n g lượng cân thiết đế duy trì cuớc sống cứa c h ú n g . N h ư vậy đát k h ô n g
nhũng là cơ sơ san xuất ra thực vật m à còn là cơ sớ đe sàn xuất ra đ ớ n g vật. T r ổ n g trọt phát
t r i ể n thì chân ni c ũ n " phát t r i ể n .
Bới vậy đất là đôi tượng lao đ ớ n g canh tác của loài n g ư ờ i , là tư l i ệ u sản xuất c ơ bản cửa
n ô n g nghiệp.
5. Đ á t là m ớ t b ớ p h ậ n q u a n t r ọ n g của h ệ sinh t h á i
Trong mói trường thiên n h i ê n của mớt v ù n g thì thực vật, đ ớ n g vật, vi sinh vật, t h ổ n h ư ỡ n g
làm t h à n h mớt hệ sinh thái.
Khoa học m ỏ i trường k h á n g định: Đất k h ô n g những t i tư l i ệ u sán xuất c ơ bản c ù a n ơ n g
nghiệp mà cịn dược coi là một bộ phận (/non trọng cua hệ sinh thái mọt
vùng.
Loài n g ư ờ i ln tìm c á c h cái tạo mói t r ư ờ n " đất đế phù hợp xới y ê u cầu của sán xuất và
cuớc sổng, N h ư n g mật k h á c sự hoạt đớng cua con n g ư ờ i cổ lúc cũng l à m p h á h ú y c â n bằng sinh
thái tự nhiên, hậu qua c ù a n ó sẽ mang l ạ i mớt sỏ tổn thát k h ô n g bù đ á p được. T h í d ụ hậu q u á
cùa ỏ n h i ễ m đất c ó t h ể g â y nên tình trạng hoang hóa đ ấ t . thay đ ố i hệ sinh thái đ ấ t . thay đ ổ i hệ
sinh thái đ ồ n g ruớng, thậm c h í c ó thể đ ả n đ ế n sự diệt vong của m ớ t số sinh vật trong v ù n g . g â y
ảnh hướng xấu đ ế n sức khỏe con n g ư ờ i và gia súc.
Bới vậy những n ă m gần đ â y , t h ổ nhưỡng học đã trớ t h à n h m ớ t bớ phận quan trọng cua khoa
học môi trường. V i ệ c sứ dụng đất k h ô n g những chỉ căn cứ v à o y ê u cầu của n ề n kinh t ế quốc
d á n và sự phát t r i ể n n ô n g nghiệp, m à cịn phái xuất phát từ g ó c đ ớ khoa học m ô i trường.
6. S ơ lược v ề lịch sử p h á t t r i ể n k h o a học t h ổ n h ư ỡ n g t r ê n t h ê g i ớ i v à Ư V i ệ t N a m
a. Lỉch sử khoa
học thổ nhưỡng
thế
giới
Đỏcutraiep (1846 - 1903) n g ư ờ i Nga là n g ư ờ i đật c ơ sớ cho khoa học T h ổ n h ư ỡ n g . Ô n g là
li "Ười địa [ý địa chất, ô n g đã đưa ra đ i n h nghĩa về đất tương địi h o à n c h í n h đ ầ u tiên d ó la:
"Đất là mùi vát thể thiện nhiên dượt
hình thành do tổng hợp cua 5 yếu tố: sinh vật, dó mẹ,
6
í
dỉu
hình. khí hậu và tuổi dỉu phương
". Ong cho rằng: K h i n g h i ê n cứu đất phái n g h i ê n cứu n ó tr
m ố i quan hệ phức tạp với môi trường xung quanh và phai gắn lý luận với thực tiên.
T ừ khi cổ học thuyết cua Đỏcutraiep ra d ờ i . sự n g h i ê n cứu về đất m ớ i được chú ý và ng
khoa học đất m ớ i bát đ ầ u phát t r i ể n mạnh m ẽ .
ỉ). Lỉch sứ khoa
học thô nhưỡng
ở Việt
Nam
- T h ê kỵ 19 vé t r ư ớ c :
Những m õ ta cua L ễ Q u ý Đ ó n (1776) vé núi non. s ô n g n g ò i , địa hình đất đai từ N g h ệ
đ ế n Q u á n g Nam được coi là n h ã n quan cua nhà địa lý tự nhiên và địa lý t h ổ n h ư ỡ n g .
Đ e n n ă m 1886 m ớ i xuất hiện n h ũ n " tác p h à m cua cúc n h à địa lý t h ổ n h ư ỡ n g P h á p (d
hình là M . Janet).
Cuối thế kỷ 19, Phịng Phán tích và nghiên cứu nơng nghiệp ứ Sài Gịn được thành lập (năm 189
p. Monrange lấn đ ẩ u tiên trình bày b á o c á o khoa học về t h à n h phần lý h ó a học của đất
Nam K ỳ trong T ạ p c h í K i n h t ế Đ ô n g D ư ơ n g 1902.
N h ư vậy c ô n g tác n g h i ê n cứu đất cũng đã c ó bước phát t r i ể n nhất định.
- T r o n g t h ế k ý 20:
+ Trước năm ỉ 945:
N ă m 1903 P h ò n g N g h i ê n cứu và phân tích n ô n g c õ n g nghiệp ớ H à N ớ i đã hoạt đ ớ
Aupray đã n g h i ê n cứu và phán tích đất ở trai thí nghiệm trồng n g ơ Thanh Ba - Phú T h ọ và đã
xuất hướng sứ dụng p h â n b ó n . T ừ 1903 - 1909 đã tập trung n g h i ê n cứu đất và phân bón ch
trạm thí nghiệm Bác và Trung k ỳ (Phú Tho. Thanh Ba. Yên Đ ị n h , Q u á n g N g ã i . Đ ã n g K i a .
Phò. T u y ê n Quang, Phủ L ạ i m T h ư ơ n g ) .
B. Tkatchenko n ă m 1934 đã cổ nhiều c ó n g trình c h u y ê n k h á o ở c á c t r ạ m thí n g h i ê m và
đau tiên làm thí đ i ế m bán đ ồ n ơ n g h ó a cho từng hccta đất.
T ạ i V i ệ n K h ả o cứu N ô n g L â m Đ ỏ n c D ư ơ n g d ư ớ i sự chỉ đ ạ o của E. M . Castagnol đ ã che
đời hàníi loạt c ơ n g trình n g h i ê n cứu về đất như:
- E. M . Castagnol và Phạm Gia Tu: N g h i ê n cứu các loại đá ong c h í n h ớ Đ ơ n g D ư ơ n g .
- E. M . Castagnol (1934): Những đặc tính cơ bán cua đất Bác k ỳ và T r u n g k ỳ .
- E. M . Castagnol (1934): Ban đ ồ đát đồng băng s õ n g H ồ n g .
- E. M . Caslasnol n g h i ê n cứu c h u y ê n đ ể vé các loại đất và sử dụng đất như: Đất pl
(1934), dát đ ỏ phát t r i ể n trên đá m ẹ bazan và axii ớ Tây N g u y ê n (1952).
- E. M . Castagnol và H ổ Đ á c V ị , 1951: N h ữ n g Nấn đ ề t h ố n h ư ỡ n g và sứ d ụ n g đ á
Đông Dương.
N h ư vậy. những n g h i ê n cứu về đất ớ V i ệ t Nam và Đ ô n g D ư ơ n g trong nứa đ ầ u t h ế ký
đã tiến h à n h c ó c ơ sớ khoa học, c ó mục tiêu thực t i ễ n rõ; n h ư n g cũng c ị n c ó n h ũ n " hạn (
nhất dinh về n g h i ê n cứu phát sinh, phát t r i ể n , đặc biệt c ò n rất hạn c h ế về p h â n loại đ á n h giá
và n g h i ê n cứu n ơ n g h ó a đất.
+ San năm ì945:
Tức là giai đ o a n sau c á c h mang t h á n g T á m .
C ó thê chia thời k ỳ n à y t h à n h 3 giai đ o a n : Sau cách mạng t h á n g T á m đ ế n n ă m 1957: từ
n ă m 1958 đ è n 1975 và sau n ă m 1975,
Sau cách mạng
tháng Tám đến năm
1957:
N ă m 1956 Học viên N ô n g L â m (nay là Đ ạ i học N ô n g nghiệp ì Hà N ơ i ) ra đ ờ i .
N ă m 1957 Bớ m ô n N ơ n g h ó a T h ổ n h ư ỡ n g cua Học v i ệ n N ô n g L à m được thanh lập. do KS.
Lò V ã n Căn phụ t r á c h , đ ã t r i ể n khai c h ư ơ n g trình n g h i ê n cứu, bắt đầu l ấ y m ẫ u dát xác định tính
chất n ô n g hóa phục vụ cho c á c thí n g h i ệ m đ ồ n g ruớng ớ các trại thí n g h i ệ m .
Từ năm 1958 đen năm 1975: C á c c ơ sớ n g h i ê n cứu về t h ổ n h ư ỡ n g n ơ n " hóa đã h ì n h thành
và phát triển ớ c á c v i ệ n và c á c trường đ ạ i học.
Khoa học đất phái t r i ể n theo hai trường phái: m i ề n Bắc theo t r ư ờ n " phái L i ê n X ô (cũ) và
m i ề n Nam theo trưởng phái M ỹ .
Bớ m ị n N ơ n g h ó a T h ổ n h ư ỡ n g H ọ c x iên N ô n g L â m kết hợp v ớ i c h u y ê n gia L i ê n X ô V . M .
Fridland xây dựng được Sơ đ ổ T h ổ n h ư ỡ n g m i ề n Bắc V i ệ t N a m tỷ l ệ 1/1 t r i ệ u , k è m theo bản
chú aíái (1960); vỏ phong h ó a và đất nhiệt đ ớ i ẩ m (lấy ví dụ m i ề n Bắc V i ệ t N a m ) (1964).
N ă m 1963 V i ệ n Khoa học N ô n g nghiệp được tách ra từ H ọ c v i ệ n N ó n g L â m . Bớ m ô n T h ố
nhưỡng N ơ n g h ó a cua V i ệ n là mớt cơ sớ n g h i ê n cứu mang tính chất c h ú lực của n g à n h .
Nam 1969 V i ệ n T h ổ n h ư ỡ n g N ơ n g hóa được t h à n h lập, tỉiữ chức n ă n g t h ư ờ n g trực c ù a Ban
biên tập Ban đ ồ đất V i ệ t Nam. Ban biên tập Bán đ ồ đã chí đ ạ o n g h i ê n cứu p h â n loại đát, xây
dựng hán đ ổ đất m i ề n Bác V i ệ t Nam ti l ệ 1/500.000 và n h i ê u hoạt đ ớ n g nghiến cứu về đát tiếp
theo.
San 1975, khoa học đất c ù a hai m i ề n h ò a nhập và c ù n g phát t r i ể n , đ ã c ó n h i ề u c ơ n g trình
n g h i ê n cứu c h u y ê n n g à n h . Đặc biệt n ă m 1978 đã h o à n t h à n h được bản đ ồ đất t o à n quốc tỉ l ệ
1/1 triệu với bán p h à n l o ạ i đất cá nước V i ệ t N a m .
N g à y 08 - 6 - 1991 H ớ i Khoa học Đất V i ệ t Nam đ ã ra đ ờ i và tập hợp được n h i ề u n h à khoa
học nghiên cứu vé T h ố n h ư ỡ n g N ơ n g hóa, nhằm thúc đ ẩ y Khoa học đất V i ệ t Num n g à y c à n g
phát t r i ể n .
N ă m 1996 bản đ ồ đất V i ệ t Nam tỷ l ệ 1/1 t r i ệ u , phân loại đất theo p h ư ơ n g p h á p định lượng
F A O - UNESCO, do H ớ i Khoa học Đài V i ệ t Nam chú trì đã được h o à n t h à n h .
N h ư vậy Khoa học đất V i ệ t Nam tuy mới ra d ờ i . n h ư n g đã c ó những bước phát t r i ể n nhanh
vững chắc, hiện nay đã c ó the hịa nhập được với sự phát t r i ể n n h ư vũ b ã o của Khoa hoe đất trên
T h ế giới.
7. Đ ỏ i t ư ợ n g v à n h i ệ m v ụ cua T h ổ n h u õ ì ì g học
T h ố nhưỡng học là m ô n học n g h i ê n cứu đất trồng.
Đ â y là mớt m ô n khoa học cớ sà nhầm b ồ i dưỡng cho sinh viên k i ế n thức về nguồn gốc h ì n h
thành đất, sự phát sinh, phát t r i ể n của c á c loại k h á c nhau, những đặc tính về h ì n h thái. lý hoe
hóa học và sinh học đất. cũng từ đ ó m à biết được p h ư ơ n g hướng sử dụng, b á o vệ và cái tao đất
đ ể k h ô n g ngừng n â n g cao đ ớ phì đất, nhằm đạt n ă n g suất cây trồng cao và ổ n dinh.
Đ ê học tốt m ó n T h ổ n h ư ỡ n g học, cần c ó những k i ế n thức nhất định về địa chất, thực vạt. vi
sinh vật, sinh lý thực vật. t o á n . Nạt lý và nhất là h ó a học. N ế u n á m chắc k i ế n thức m ò n T h ổ
nhưỡng học, sinh viên sẽ c ó đ i ề u k i ệ n học tốt các m ô n học c h u y ê n n g à n h sau n à y .
8
Chương
Ì
CÁC KHỐNG VẬT VÀ ĐÁ HÌNH THÀNH ĐÁT
A. K H O Á N G V ẬT
L KHÁI N I Ệ M
Khống
vật là lìlìữnạ hợp chất hóa học tự nhiên,
hóa học, đỉa chất học phức
dược hình thành do cấc quá trình lý họ
tạp xảy ra trong vỏ Trái đất. C h ú n g phần lớn g ồ m 2 n e u v ê n tô t
lên và ờ trạng thái rắn, chi m ớ t sỏ rất ít k h o á n g vật ớ dạng đơn n g u y ê n t ố hoặc ớ thể lỏng.
Đ ế n nay, số lượng k h o á n g vật đã phát hiện dược k h o á n g hơn 2500, n h ư n g với c á c biến ti
của c h ú n g là trên 6000, trong đ ó phố biến nhất c ó khoảng 450. T U Y n h i ê n những k h o á n g V
đ ó n g vai trị c h í n h trong việc tạo t h à n h đ á chí c ó khoảng 50, c h ú n g được g ọ i là " k h o á n g vật ti
đá".
Các k h o á n g vật trong thiên nhiên có dạng tinh thế nhất định. hoặc ớ dạng vơ định hìn
Các k h o á n g vật rán c ó h ì n h dạng tinh the do sự sáp xếp của c á c phần tư ( n g u y ê n tứ. lon, phản
có qui luật. Các k h o á n g vật rắn vơ định hình là do chất lóng đ ỏ n g l ạ i mớt c á c h đ ớ t ngớt tror
khi các phân tứ c ị n g i ữ vị trí l ớ n x ớ n n h ư ban đ ầ u .
Kích thước của tinh thể k h o á n g vật c ó thế lớn, bé k h á c nhau. C h ú n g dao đ ớ n g từ m i l i m
đến vài mét thậm c h í h à n g chục mét. Trọng lượng tinh thế cũng thay đ ổ i , c ó trường hợp đ
hàng tấn.
Ở k h o á n g vật kết tinh c ó t h ế c ó hiện tượng đa hình (mớt k h o á n g vật c ó nhiều h ì n h dạng c
điều kiện kết tinh k h á c nhau, ví d ụ : than chì và k i m c ư ơ n g ) ; đ ồ n g h ì n h (các k h o á n g vật c
thành phấn k h á c nhau n h ư n g c ó c ù n g dạng tinh thế n h ư nhau, ví d ụ : M g C O , và FeCO,) và g
hình (những k h o á n g vật c ó dạng tinh thế của k h o á n g vật k h á c m à c h ú n g là sán p h à m phong he
ví d ụ : limonit c ó d ạ n g tinh thế g i ô n g pirit).
li. NHŨNG ĐẶC TRI Ne, DÌ Mỉ ĐỂ GIÁM ĐỊNH KHOÁNG
Do k h o á n g vật c ó t h à n h phần, cấu tạo và tính chát phức tạp, nên k h i k h á o sát ngồi thực đ
chi có thó nhận biết được n h ờ mớt số đặc trưng cư bán như: m à u sắc, đ ớ á n h k i m , vết vỡ,
trọng, đ ớ cứng. tính đ ị n , tính dẻo, tính đàn h ồ i , từ tính hay mớt vài p h á n ứng h ó a h ọ c . . .
+ M à u sắc: T r o n g tự n h i ê n c á c k h o á n g vật có đủ các loại m à u sác từ trắng đ ế n đ e n . n g ư ờ i
chia ra làm hai n h ó m k h o á n g vật là: n h ó m k h o á n g vật m à u s á n " và n h ó m k h o á n " vật m à u te
Tuy nhiên m à u sác c ù a k h o á n g vật c ó thế do tự sắc, ngoại sắc hay lỊÌcỉ sác.
- Tự sắc: Là do bản t h â n k h o á n g vật có m à u , m à u áy là do những n g u y ê n t ố h ó a học (
m à u cấu tạo k h o á n g vật g â y ra. C ó nhiều k h o á n g vật n g ư ờ i ta d ù n g m à u sắc đ ế đặt tên cho n
V í d ụ : K h o á n g vật azurit (aznr nghĩa
- Ngoại
là màu
xanh).
sắc: Bán thân k h o á n g vật trong suốt hoặc trắng, n h ư n g thúc t ế n ó c ó n h ỡ n
0
mì
C ó thế chia thời k ỷ này t h à n h 3 giai đ o ạ n : Sau c á c h mạng t h á n g T á m đ ế n n ă m 1957: từ
n ă m 1958 đ ế n 1975 và sau n ă m 1975.
Sau cách mạn tỉ thúiiiỊ Tám đen nám
1957:
N ă m 1956 Học v i ệ n N ô n g L ã m (nay là Đ ạ i học N ơ n g nghiệp ì Hà N ớ i ) ra đ ờ i .
N ă m 1957 Bớ m ô n N ô n g hóa T h ố n h ư ỡ n g cùa Học viện N ó n g L â m được t h à n h l ặ p . do KS.
Lê V ă n Cũn phụ trách, đã t r i ể n khai c h ư ơ n g trình n g h i ê n cứu, bắt đ ầ u l ả y m á u đát xác định tính
chất n ơ n g hóa phục vụ cho các thí n g h i ệ m đ ồ n g ruớng ớ c á c trại thí n g h i ệ m .
Tử năm Ỉ95S đến năm 1975: C á c c ơ sớ n g h i ê n cứu về t h ổ n h ư ỡ n g n ó n " hóa dã h ì n h thành
và phát triển ớ c á c v i ệ n và c á c trường đ ạ i học.
Khoa học đất phát t r i ể n theo hai trường phái: m i ề n Bắc theo trường phái L i ê n X ô (cũ) và
m i ề n Nam theo trường phái M ỹ .
B ớ m ị n Nỏrm h ó a T h ổ n h ư ỡ n g Học x iên N ô n g L â m kết hợp với c h u y ê n gia L i ê n x ỏ V . M .
Fridland xay dựng được Sơ đ ồ T h ổ nhưỡng m i ề n Bắc V i ệ t Nam tỷ l ệ 1/1 t r i ệ u , k è m theo bán
chú íiiái (1960): vơ phong hóa và đát nhiệt đ ớ i ẩ m (lấy ví dụ m i ê n Bác V i ệ t Nam) (1964).
N ă m 1963 V i ệ n Khoa học N ô n g nghiệp dược tách ra từ Học v i ệ n N ỏ r m L ã m . Bớ m ó n T h ố
nhưỡng N ơ n g hóa cua V i ệ n là mớt cơ sớ n g h i ê n cứu mung tính chất c h ú lực cua n g à n h .
N ă m 1969 V i ệ n T h ổ n h ư ỡ n g N ó n g h ó a được t h à n h l ặ p . g i ữ chức n ă n g thường trực cùa Ban
biên tập Bán đ ồ dát V i ệ t Nam. Ban hiên tập Ban đ ổ đã chi đ ạ o n g h i ê n cứu p h à n l o ạ i đất, xây
dựng han đ ổ đất m i ề n Bác V i ệ t Nam l i l ệ 1/500.000 và n h i ê u hoạt đ ớ n g n g h i ê n cứu về đất tiếp
theo.
San 1975. khoa học đất c ù a hai m i ề n h ò a nhập và c ù n g phát t r i ể n , đã c ó n h i ề u c ơ n g trình
n g h i ê n cứu c h u y ê n n g à n h , Đặc biệt n ă m 1978 đã h o à n t h à n h được bản đ ồ đất t o à n quốc tí l ệ
1/1 triệu với bán phán l o ạ i đất cá nước V i ệ t Nam.
N g à y 08 - 6 - 1991 H ớ i Khoa học Đất V i ệ t Nam đã ra đ ờ i và tập hợp được nhiều n h à khoa
học nghiên cứu vổ T h ổ n h ư ỡ n g N ô n g hóa, n h à m thúc đ á y Khoa học đất V i ệ t Nam n g à y c à n g
phát t r i ể n .
N ă m 1996 bản đ ổ đất V i ệ t Nam tỷ l ệ 1/1 t r i ệ u , p h à n loại đất theo p h ư ơ n g p h á p định lượng
F A O - UNESCO. do H ớ i Khoa học Đất V i ệ t Nam c h ú trì dã được h o à n t h à n h .
N h ư vậy Khoa học đát V i ệ t Nam tuy mới ra d ờ i . n h ư n g đã c ó những bước phát t r i ể n nhanh.
N ũng chắc, hiện nay đã c ó thế hịa nhập được với sự phát triền n h ư vũ b ã o của Khoa học đát trên
T h ế giới.
7. Đôi t ư ợ n g và n h i ệ m v ụ c ù a T h ổ n h ư ỡ n g học
T h ố nhưỡng học là m ô n học n g h i ê n cứu đất trồng.
Đ â y là mớt m ô n khoa học cơ sư n h à m b ồ i dưỡng cho sinh viên k i ế n thức về nguồn gốc h ì n h
thành đất, sự phát sinh, phát t r i ể n của c á c loại k h á c nhau, những đặc tính về h ì n h thái. lý học
hóa học và sinh học đất, cũng từ d ó m à biết được p h ư ơ n g hướng sứ d ụ n g . b á o vệ và cái tạo đất
đ ể k h ô n g ngừng n â n g cao đ ớ phì đát. n h ă m đạt n ă n g suất c â y trồng cao và ổ n định.
Đ ế học tốt m ô n T h ố n h ư ỡ n g học, cán c ó những k i ế n thức nhất định vẽ địa chất, thực vật. vi
sinh vật, sinh lý thực vặt. t o á n . vặt lý và nhất là h ó a học. Nêu n ă m c h á c k i ế n thức m ó n Tho
nhưỡng học. sinh viên sẽ c ó điêu k i ệ n học tốt các m ô n học c h u y ê n n g à n h sau này.
8
Chương
ỉ
CÁC KHỐNG VẬT VÀ ĐÁ HÌNH THÀNH ĐÁT
A. K H O Á N G V Ậ T
ì. KHÁI NIỆM
Khống
vật là lĩlìữniỊ hợp chất hóa học tự nhiên,
dược hình thành
do các q trình lý hội
hóa học, đỉa chất học phức tạp xúy ra trong vỏ Trái đất. C h ú n g phần lớn g ồ m 2 n g u y ê n t ố tr
lên và ở trạng thái rắn, chi m ớ t sơ rất ít k h o á n g vật ớ dạng đơn n g u v ê n t ố hoặc ớ thể lỏng.
Đ ế n nay, số lượng k h o á n g vật đã phát h i ệ n được k h o á n g hơn 2500, n h ư n g với các biến th
cùa c h ú n g là trên 6000, trong đ ó phổ biến nhất c ó k h o á n g 450. T u v n h i ê n những k h o á n g vạ
đóng vai trị c h í n h trong việc tạo t h à n h đá chi c ó k h o á n g 50, c h ú n g được g ọ i là " k h o á n g vật tạ
đá".
Các k h o á n g vật trong thiên nhiên có dạng tinh thế nhát định, hoặc ớ dạng vơ định hình
Các khống vật rắn c ó h ì n h dạng tinh the do sự sáp xếp của các phần tư ( n g u y ê n tứ. ion, p h â n ti
có qui luật. Các k h o á n g vật răn vơ định hình là do chất lóng đ ỏ n g l ạ i mớt c á c h đ ớ t ngớt tron;
khi các phân tử c ò n g i ữ vị trí l ớ n x ớ n như ban dầu.
Kích thước của tinh t h ế k h o á n g vật c ó thế lớn, bé k h á c nhau. C h ú n g dao đ ớ n g từ m i l i m é
đến vài mét thậm c h í h à n g chục m é t . Trọng lượng tinh thể cũng thay đ ổ i . c ó trường hợp dạ
hàng tân.
Ỏ k h o á n g vật kết tinh c ó t h ế c ó hiện tượng đa hình (mớt k h o á n g vật c ó nhiều hình dạng di
điều k i ệ n kết tinh k h á c nhau, ví d ụ : t h a n x h ì và k i m c ư ơ n g ) ; đ ồ n g h ì n h (các k h o á n g vật ó
thành phần k h á c nhau n h ư n g c ó c ù n g dạng tinh thế n h ư nhau, ví d ụ : M g C O , và FeCO,) và gi
hình (những k h o á n g vật c ó dạng tinh thế của k h o á n g vật k h á c m à c h ú n g là sán p h ẩ m phong h ị
ví dụ: limonit c ó d ạ n g tinh thê giống pirit).
li. NHŨNG ĐẶC TRI Ne, DÌ Mỉ ĐỂ GIÁM ĐỊNH KHỐNG
Do k h o á n g vật c ó t h à n h phần, cáu tạo và tính chát phức tạp, nên khi k h á o sát ngồi thực đi
chỉ có thế nhận biết được n h ờ mớt số đặc trưng cơ bản như: m à u sắc. đ ớ á n h k i m , vết vỡ, t
trọng, đ ớ cứng, tính đ ị n . tính deo. tính đàn h ổ i , từ tính hay mớt vài phán ứng h ó a h ọ c . . .
+ Màu sắc: T r o n g tự n h i ê n c á c k h o á n g vật có đủ các loại m à u sắc từ t r ấ n " đ ế n đ e n . n g ư ờ i t
chia ra làm hai n h ó m k h o á n g vật là: n h ó m k h o á n g vật m à u s á n g và n h ó m k h o á n " vật m à u tố
Tuy nhiên m à u sác của k h o á n g vật có thế do tự sác, ngoại súc huy giả
sắc.
- Tự sắc: Là do bản t h â n k h o á n g vật có m à u , m à u áy là do những n g u y ê n t ố h ó a học c
m à u cấu tạo k h o á n g vật g â y ra. C ó nhiều k h o á n g vật n g ư ờ i ta d ù n g m à u sắc đ ế đặt tên cho ru
V í dụ: K h o á n g vật azurit (a:ur nghĩa là màu
- Ngoại
xanh).
sắc: Bán thân k h o á n g vật trong suốt hoặc trắng, n h ư n g thực t ế n ó có n h ũ n " m à
sác k h á c nhau. m à u ây do c á c chất bên ngoài n h i ễ m vào. Ví d ụ : T h á c h anh là k h ô n g m à u .
n h ư n g khi lan với gi sắt ( F c , O ) thì n ó có thế c ó những m à u hổng, n á u . tím.
t
- Gia sác: Là m à u sác do sự giao thoa giữa á n h s á n g tới và á n h s á n g phản c h i ế u gây nên.
+ A n h k i m : K h i m ớ t c h ù m tia s á n g tới m ớ t k h o á n g vặt. n ó bị p h á n xạ l ạ i với mớt tán số
nhát định. c h í n h tần sơ phản xạ ây g â y nén ánh của k h o á n g vật. á n h phụ thuớc v à o chiết suất:
- Anh kim loại: Là những loại k h o á n g vật c ó chiết suất n > 3.
- Anh bán kim loại: Là những loại k h o á n " vật có chiết suất n: 2,6 - 3.
- Anh kim ựươiiỊỉ: Là những loại k h o á n g vật có chiết suất n: 1.9 - 2,6.
- Anh phi kim loại: Là những loại k h o á n g vật c ó chiết suất n: 1.3 - 1,9.
+ Cát khai, vết vỡ: Là đặc tính cua k h o á n g vật khi bị tách hoặc khi bị vỡ thì theo những
hình dạng nhất định.
Có mấy loại sau:
- Cút khai rát hồn tồn: Là đặc tính cùa nhũng k h o á n g vật k h i bị t á c h , bị vỡ t h à n h những
tấm rất mỏng. Ví d ụ : mica.
- Cát khai hồn tồn: Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị t á c h , bị v ỡ theo những dạng
nhất định. V í d ụ : canxit.
- Cát khui trung bình: Là đặc tính của nhũng k h o á n g vật khi bị t á c h , bị vỡ ra c ó những mặt
bằng phảng, có mặt k h ơ n g bằng phang. V í d ụ : tenpat.
- Cát khai khơiiiỉ hỗn tồn:
Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị tách, bị vỡ thì mặt
của c h ú n g gổ ghề.
- Cái khui rủi khơng
hồn tồn:
Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị tách bị v ỡ ra sẽ
c ó những vàn. Ví dụ: thủy tinh núi lứa.
+ Tý trọng: C á c k h o á n g vật k h á c nhau sẽ c ó đ ớ nặng nhẹ k h á c nhau.
Ví dụ: K h o á n g k i m loại thường c ó tỷ trọng * 5 ( g / c n r ) ; k h o á n g phi k i m loai thường c ó tỷ
trọng k h o á n g 2.8 - 3 (g/crrr).
+ Đ ớ cứng: Là đặc tính c ù a k h o á n g vật chịu đ ự n g được tác đ ớ n g c ơ học bên n g o à i C ă n cứ
v à o đ ớ rắn n g ư ờ i ta chia k h o á n g vật thành 10 cấp đ ớ cứng là:
10
Độ rắn / . K h o á n g tan
MgSi 0
Độ rắn 2: Thạch cao
CaS0 .2H 0
Độ rắn 3: Canxit
CaCO,
Độ rắn 4: Fluorin
CaF
Đọ rắn 5: Apatit
Ca (P0 ),(F,Cl)
4
1(1
(OH)
4
2
2
2
5
4
Độ rắn ớ: Octoklaz
K AKSi O
Độ rắn 7: Thạch anh
SiO,
Độ rán 8: Topaz
AljSi0 (P,OH)
Độ rắn 9: Corindon
A1 0,
Độ rắn 10: K i m c ư ơ n g
c
:
ft
4
:
|fl
2
+ Tính đ ị n : Là đặc tính c ù a k h o á n g vật khi bị tác đớng cơ học thì bị vỡ vụn ra. V í du: canx
+ T í n h dẻo: Là đặc tính bị dát m ỏ n g do tác dụng c ơ học bên n g o à i . V í d ụ : v à n g , nhỏm,...
+ T í n h đ à n h ồ i : Là đặc tính của k h o á n g vật khi bị tác đ ớ n g thì n ó bị b i ế n d ạ n g . n h ư n g k
hết tác đ ớ n g thi n ó c ó thê trớ về tư t h ế cũ. Ví dụ: mica.
IU. PHÂN LOẠI KHOÁNG VẬT
ỉ
Trên quan đ i ế m t h ổ n h ư ỡ n g học. k h o á n g vật được chia ra làm 2 l o ạ i : k h o á n g vật nguýt
sinh và k h o á n g vật t h ứ sinh.
- K h o á n g vật n g u y ê n sinh là k h o á n g vật được hình thành đổng thời với đá và háu n h ư chi
hi biên đ ố i vé t h à n h phân và trạng thái.
- K h o á n g vật t h ứ sinh là do k h o á n g vật n g u y ê n sinh bị biến đ ổ i vé t h à n h phần và trạng th
m à tạo nên.
Sự phàn biệt k h o ả n g vật t h ứ sinh khác với khoảng vật n g u y ê n sinh chỉ là tương đ ổ i , vì m
khoảng vật trong trường hợp n à y là n g u y ê n sinh, n h ư n g trường hợp k h á c là t h ứ sinh.
V í d ụ : thạch anh trong đá là n g u y ê n sinh và thạch anh trong đất là t h ứ sinh.
1. K h u â n g v ặ t n g u y ê n sinh
Khoáng
vật nguyền
sinh là khoáng
bỉ hiến doi vê thành phần
và trạng
vật dược hình thành (ÍỐIÌÍỊ thời với dà và hâu như chi
thủi.
K h o á n g vật n g u y ê n sinh là k h o á n g vát có trong các loại đá. nói c á c h k h á c đ ó là thành phe
tạo nén đá.
Theo sự phân loại này. k h o á n g vật n g u y ê n sinh được chia ra làm 8 lớp: silicát. cacbona
oxit, sunphua, s u n p h á t . phốtphát. haloit và n g u y ê n tố tự n h i ê n .
a. Lóp
silỉcát
Silicát là lớp k h o á n g vật phổ biến nhát trong thiên n h i ê n , c h ú n g c h i ê m 75% trọng lượim \
Trái đát. Silicát là m u ố i của axit silic. Đ ơ n vị cáu trúc cơ bán là k h ố i tứ d i ệ n (4 mật) oxit sil
(SiO
4
) đ ó là đơn vị càu tạo c ơ sớ đế tạo nên các k h o á n g vật k h á c nhau trong lớp silicát.
(3 Nguyên tử oxy
N g u y ê n tử silic
/////// /. Câu lạo 4 mặt khói OM! silic
lon Si nằm giữa. 4 lon o nằmở 4 đính, khống cách từ Si đến o là 1,6 A°. Như vậy m
khơi 4 mặt cịn thừa 4 h ó a trị, c h ú n g c ó thế liên kết với các k h ố i tứ d i ệ n k h á c hoặc các hợp ch
k h á c . từ đ ó tạo ra n h i ê u k h o á n g vật có hình dạng khác nhau trong lớp silicát.
Các loại k h o á n g vật đ i ể n hình trong lớp silicát:
Ơlivìn:
(MỊÌ.F(')
:
Si0
4
là silicát đơn (Fe có thể thay t h ế vị trí cho M g và k h ô n " ảnh hưỏr
Ì
sác khác nhau. m à u ấy do c á c chát bên ngoài n h i ễ m vào. V í d ụ : T h ạ c h anh là k h ô n g m à u .
n h ư n g khi lán với gi sát ( F c , 0 ) thì n ó c ó thế có những màu h ổ n " náu
;
tím
- Giá sắc: Là m à u sác do sự giao thoa giữa á n h s á n g tới và ánh s á n g p h á n c h i ế u gả} nên.
+ A n h k i m : K h i m ớ t c h ù m tia s á n g tới mớt k h o á n g vật, n ó bị p h á n xạ l ạ i với mớt tán số
nhất định, c h í n h tần sô p h á n xạ ấy g â y n é n á n h của k h o á n g vật. á n h phụ thuớc vào chiết suất:
- Ánh kim loại: Là những loại k h o á n g vật có chiết suất n > 3.
- Anh hán kim loại: Là những loại k h o á n g vật c ó chiết suất n: 2,6 - 3.
- Ánh kim cươiií>: Là những loại k h o á n g vật có chiết suất n: 1.9 - 2,6.
- Ánh phi kim loại: Là những loại k h o á n g vật có chiết suất n: 1.3 - 1.9.
+ Cát khai, vết vỡ: Là đặc tính của k h o á n g vật khi bị tách hoặc khi bị vỡ thì theo những
hình dạng nhất định.
Có m á y loại sau:
- Cát khai rất hồn tồn: Là đặc tính của những k h o á n g vật k h i bị t á c h , bị vỡ t h à n h những
tấm rất mỏne. Ví d ụ : mica.
- Cát khai hồn tồn: Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị t á c h , bị vỡ theo những dạng
nhất định. Ví dụ: canxit.
- Cút khai trung bình:
Là đặc tính cua những k h o á n g vật khi bị t á c h , bị v ỡ ra c ó những mặt
bằng phang, c ó mặt k h ơ n g bằng p h à n g . Ví dụ: tenpat.
- Cát khai khổng
hồn tồn:
Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị t á c h , bị v ỡ thì mặt
của c h ú n g
- Cát khai rất khơng
hồn tồn:
Là đặc tính của những k h o á n g vật khi bị t á c h , bị vỡ ra sẽ
c ó nhũng vàn. Ví dụ: thúy tinh núi lửa.
+ T ỷ trọng: C á c k h o á n g vật k h á c nhau sẽ cổ đ ớ nặng nhẹ k h á c nhau.
Ví dụ: K h o á n g k i m loại thường c ó tỷ trọng * 5 ( g / c n r ) ; k h o á n g phi k i m loại thườna c ó tỷ
trọng k h o á n g 2.8 - 3 (g/cm').
+ Đ ớ cứng: Là đặc tính của k h o á n g vật chịu đựng được tác đ ớ n g c ơ học b ê n n g o à i . Cân cứ
vào đ ớ rắn n g ư ờ i ta chia k h o á n g vật thành 10 cấp đ ớ cứng là:
10
Độ rán ỉ . K h o á n g tan
MgSi 0„,(OH)
Độ rắn 2 : Thạch cao
CaS0 .2H 0
Độ rán 3.• Canxit
CaCO,
Độ vắn 4.• H u o r i n
CaF
Độ rắn 5.• Apatit
Ca,(P0 ),(F,Cl)
4
4
2
2
2
4
Độ rắn ổ: Octokla/.
K,AI Si O
Độ rắn 7: Thạch anh
SỈO,
Độ rắn 8: Topaz
AUSi0 (P,OH)
Độ rán 9: Corindon
AKO,
Độ rắn Kì : K i m c ư ơ n g
c
:
fi
4
lft
2
+ Tính đ ị n : Là đặc tính c ù a k h o á n g vật khi bị tác đớng c ơ học thì bị vỡ vụn ra. V í dụ: canxi
+ T í n h dẻo: Là đặc tính bị dát m ỏ n g do tác dụng c ơ học bên n g o à i . V í d ụ : v à n g , n h ô m , . . .
+ T í n h đ à n h ồ i : Là đạc tính của k h o á n g vật khi bị tác đ ớ n g thì n ó bị b i ế n dạng, n h ư n g ki
hết tác đ ớ n g thi n ó c ó t h ế trớ về tư t h ế cũ. Ví dụ: mica.
HI. PHÂN LOẠI KHỐNG VẬT
i
Trên quan đ i ể m t h ổ n h ư ỡ n g học. k h o á n " vật được chia ra làm 2 loại: k h o á n g vật ngu vê
sinh và k h o á n g vật t h ứ sinh.
- K h o á n g vật n g u y ê n sinh là k h o á n g vật được hình thành đ ổ n g thời với đá và hầu n h ư chu
bị biên đ ố i vé t h à n h phán và trạng thái.
- K h o á n g vật t h ứ sinh là do k h o á n g N ạt n g u y ê n sinh bị biến d ổ i vé t h à n h phán và trạng thí
m à tạo nên.
Sự phân biệt k h o á n g vật t h ứ sinh khác với k h o á n g vật n g u y ê n sinh chi là tương đ ỏ i , vì me
k h o á n g vật trong trường hợp n à y là n g u y ê n sinh, n h ư n g trường hợp k h á c là t h ứ sinh.
Ví d ụ : thạch anh trong đ á là n g u y ê n sinh và thạch anh trong đất là t h ứ sinh.
1. K h o á n g v ạ t n g u y ê n sinh
Khống
vặt Ngun
sinh là khống
bỉ biến dơi vớ thành phần
và trạng
vật dược hình thành ííồiìíỊ thời với dớ và hầu như chít
thúi.
K h o á n g vật n g u y ê n sinh là k h o á n g vát cổ trong các loai đá. nói c á c h k h á c đ ó là thành pha
tạo nên (lá.
Theo sự phân loại n à y , k h o á n g vát nguýt'!! sinh được chia ra làm 8 lớp: si Ì ĩ cát. cacbona
oxit, sunphua. s u n p h á t , phốtphát. haloit và n g u y ê n tơ tự n h i ê n .
a. Lóp
silìcát
Silicát là lớp k h o á n g vật phổ hiên nhất trong thiên n h i ê n , c h ú n g c h i ế m 75% trọng lượng V
Trái đất. Silicát là m u ố i của axit si Ì te. Đ ơ n vị cấu trúc cơ bán là khôi tứ d i ệ n (4 m ặ t ) oxit sin
(SiO
4
) đ ó là đơn vị câu tạo c ơ sớ dê tạo nên các k h o á n g vật k h á c nhau trong lớp silicát.
N g u y ê n tử oxy
N g u y ê n tử silic
Hình ỉ. Cũn tạo 4 mai khói ('.xít MỈU
lon Si năm giữa. 4 lon o nằm ớ 4 đính, khống cách từ Si đến o là 1,6 A°. Như vây me
khối 4 mặt cịn thừa 4 h ó a trị. c h ú n g có the liên kết với các k h ố i tứ d i ệ n k h á c hoặc các hợp ch'
k h á c . từ đ ó tạo ra nhiều k h o á n g vát có hình dạng khác nhau trong lớp silicát.
Các loại k h o á n g vật đ i ể n hình trong lớp silicát:
Ơlivim
{Mỉi,Fe)
2
Si0
4
là silicát đơn (Fe có thể thay t h ế vị trí cho M g và k h ô n " ảnh hườn
Ì
đến hình dạng cùa ơlivin, g ọ i là thay t h ế đổng hình khác chất); c ó tên ịlivin vì k h o á n g vật có
m à u ôliu (xanh hơi v à n g ) , cáu tạo hạt, x ô n . cát khai trung bình vết vỡ gồ ghề" đ ớ răn 6.5 -
l
y
trọng 3.3 - 4: ánh thủy t i n h . m à u lục, hơi nâu, vết vạch k h ô n g m à u . Là k h o á n g vật đặc trưng
trong đá macma siêu bazơ, bazơ hay trung tính (đá đuniĩ, baian
gabrỏ).
T r ê n m ặ t đ ấ t ôlivin bỉ
phong hóa c h u y ể n t h à n h secpentin, m a n h ê t i t , limônit, opan. K h o á n g vật ơlivin c ó n h i ề u ờ H ị a
Bình, Thái N g u y ê n , Thanh H ó a . L ạ n g Giang,...
Ogit: (Ca.Nai
(Mfỉ.Fe.Al)
(Si,Al) 0 :
2
C á c tứ d i ệ n oxyt silic liên kết với nhau t h à n h m ạ c h và
6
gọi là silicát mạch, n h ư n g chỉ liên k ế t trong mớt mạch và g ọ i là silicát m ạ c h đ ơ n . C ò n g thức
tổng quát là S i 0 / " .
:
6
Ogit có m à u xanh, xanh đ e n . á n h t h ú y tinh. tinh thế dạng lăng trụ dẹt. cát khai trung bình,
đ ớ c ú n g 5 - 6, tỷ trọng 3,2 - 3,6. T h ư ờ n g gặp trong đá macma b a z ơ dạng p h ú n xuất, n h ư andêzit,
bazan, g a b r ô . C ó nhiều ớ núi C h ú a T h á i N g u y ê n .
Hocnoblen
(Ca.Na) , ( M g , F e . A l . T i ) , ( S i 0 , , ) ( O H ) :
4
2
2
Do c á c k h ố i tứ d i ệ n n ố i với nhau
thành nhiều mạch, nên g ọ i là silicát mạch k é p . C ô n g thức tổng q u á t là
SÌ O /".
4
M
C ó m à u xanh
hoặc xanh đ e n n h ư n g nhạt hơn ogit, c ó á n h thủy tinh, tinh t h ể d ạ n g l ă n g trụ hay d ạ n g cớt, trên
bề mặt c ó những khua dọc; cát khai h o à n t o à n , đ ớ cứng 5,5 - 6, tý trọng 3,1 - 3.3. C ó trong đá
macma bazơ x â m nhập và trong đ á b i ế n chất. Ví dự: c ó trong đ á a m f i b o l i t ớ Phú T h ọ .
N h ư vậy: Ba k h o á n g vật trên đ ề u giàu C a, M g . Fe, c ó m à u sảm, t ỷ trọng nặng và c ó nhiều
trong đ á m á c ma bazơ.
Mica: C ó cấu tạo d ạ n g lá, b ó c được d ễ d à n g ; đ ớ rắn 2 - 3; t ỷ trọng 2,7 - 3,2. M i c a được
chia ra 2 l o ạ i :
M i c a trắng (Muscovií):
vàng đục.
Miêu đen (BiotiiỊ:
K A 1 ( A I S i , 0 | „ ) ( O H . F ) : M à u sắc hầu hết c ó m à u trắng, có khi
2
2
K ( F e , M g ) , ( A l S i , O ) ( O H . F ) : C ó cấu tạo g i ố n g n h ư mica trắng, nhưng
m
:
c ó màu đ e n . Trong c á c loại đ á tý l ệ mica đ e n ít hơn mica t r â n g .
M i c a là t h à n h phần của đ á macma và đ á biến chất như: pecmatit, granit, p h i ế n mica.v.v...
C ó thể gặp mica ở Phú T h ọ , L à o Cai, Y ê n Bái, H ả i Vân,...
Fenpat:
Fenpat là những k h o á n g silicát phổ biến nhất. c h i ế m tới 50% trọng lương vỏ Trái
đất. Fenpat chia ra 2 loại c h í n h :
Fenpat kali (Octoclai)
(K 0. Al O
Fcnpat natri - canxi
(plagiocía:):
Fenpaí
2
Iiatri ỉanbìt):
Vcnpaĩ c anxi (aiìoc tit):
2
6Siơ )
v
2
NaAlSijO
H
CaAI Si 0ti
2
2
Fenpat c ó đ ớ rắn 6 - 6,5; m à u thường là trắng, hồng, x á m cũng c ó k h i đ e n ; vết vạch m à u
trán"- tỷ trọng 2,6 - 2,8; cát khai h o à n toàn.
Fcnpat là t h à n h p h á n k h o á n g vật của những loại đá macma axit (granit, pecmatit). K h i bị
phong hóa hoa học cho ta kaolinit, m u ố i cua kali, natri, canxi d ễ h ò a tan.
h. Lớp cacbonat
Các k h o á n " vát cua lớp này là những m u ố i của axit cacbonic. Đặc đ i ế m n ố i bật dẻ nhận
biết cua c á c k h o á n g vật này là sui bọt khi n h ó HC1 vào.
12
Canxit
(CaCO,.):
Đ ớ răn 3; ty trọng 2.6 - 2.8; ánh thúy tinh. vết vạch trắng: cát khai h o à n t o à n . khi vỡ tạo r;
k h ỏ i có các mật hình bình h à n h . Canxit tạo nen k h ố i trám tích khống l ồ lãng đọng trong rí ươi
biến, tạo nên các d ã y núi đá vôi n g à y nay; t h ư ờ n " d ù n g đ ế c h ế biến vói d ù n g trong xây dựng vi
cái tạo đát chua.
Đồlômit
[Ca.Mgieo,),]:
Đ ớ rắn 3.5 - 4; tý trọng 1,8 - 2,9; á n h thủy tinh; m à u t r ă n g . x à n g . x á m . đói khi lục. đ e n ; vê
vạch trắng: cát khai h o à n tồn. Hơi k h ó sùi bọt với HC1. T h ư ờ n g ớ dạng đ ỏ n g đặc n h ư đá hoa.
Đ ó l ơ m i t d ù n g c h ế biến vật l i ệ u xây dựng. Trong n ô n g nghiệp đ ỏ l ỏ m i t d ù n g làm n g u y ê r
liệu làm phân bón.
ơ V i ệ t Nam đ ơ l ơ m i t c ó thế gập ớ V ạ n Yên, Tủ L ệ . Ninh Bình, H ạ Long, Thanh Hóa, Lác
Cai, Thái N g u y ê n .
S i đ ỏ r i t (FeCO,):
Kiên trúc tinh thế giống n h ư canxit. M à u phứt vàng, x á m . đói khi nâu: ánh thủy tinh. C ó c
V i n h . T u y ê n Quang, T h á i N g u y ê n .
c. Lóp
oxit
Thuớc lớp oxit c ó tới 200 k h o á n g vặt. Các khoảng vật của lớp oxit c ó ánh k i m loai hoặc
ánh bán k i m l o ạ i . C á c oxit khá rắn và k h ô n g cát khai.
Thạch
anh
(SiO ):
:
Thạch anh là mớt trong những k h o á n g vật phổ biên nhất trong vỏ Trái đất, n ó là thành phán
chính trong c á c loại đá macma axit. trong cát. c u ớ i . sỏi
đ ớ rắn 7. tỷ trọng 2.5 - 2.8; ánh thúy
tinh, màu sắc: trong suốt, nếu ngoại sắc thì c ó m à u tím. v à n g , hổng. x á m . đ e n . m à u sữa; vết
vạch k h ô n g m à u ; k h ô n g cát khai. Thạch anh rất k h ó bị phong hóa.
Thạch anh c ó n h i ề u c õ n g dụng trong c ô n g nghiệp, trong xây dựng và cá đ ờ i sống thường
ngày như là đ ổ trang sức (thạch anh tím, thạch anh đen hay ngọc bích cũng là mớt dạng cứa
thạch anh).
ỉỉematit
(Fc () ):
:
;
Màu náu đ ỏ . bớt đ ỏ n h ư m á u , đ ớ răn 5,5 - 6; ty trọng lớn 5.2; ánh k i m loại hoặc bán k i m
loại: không cát khai.
Hêmatit là n g u y ê n l i ệ u c h é tạo sát. Bớt hẽinatit n g u y ê n chất d ù n g làm bút chì đ ỏ .
Ớ Việt Nam quặng h ê m a t i t c ó thế nập ớ nhiều nơi như Thái N g u y ê n , L à o Cai, Y ê n Bái.
Nghệ A n . Hà T ĩ n h . Ọ u á n " Trị. Quảne Ngãi V.Y...
Manhétit
(Fc,Oj):
Là " N g ư ờ i anh em" cua hơmatit. có màu đen, có từ tính, là n g u y ê n liệu chu yêu để che lạn
"Sát từ": m a n h é t i t c ó ớ mớt sỏ nơi tại V i ệ t Nam.
Corindon
(Al (),):
:
Đ ớ rắn 9; tý trọng 3.9 - 4: ánh thủy tinh: màu lam, x á m . d ỏ . hổng c ó khi v à n " , lục hay
k h ô n g m à u ; vết vở gồ ghề. C orindon màu đ ó tinh khiết gọi là hổng ngọc (rubi); m à u lam tinh
khiết gọi là bích ngọc (saphia), là những k h o á n g q u ý h i ế m rát đắt, c ó viên trị giá hùng trăm hay
hàng triệu đỏla. ơ V i ệ t Nam c ó m ỏ đá q u ý này ớ Lúc Yên ( Y ê n Bai) và Quì C h â u ( N g h ệ A n ) .
13
(ỉ. Lớp
sunphua
Galérit
(PbS):
T h ư ờ n g gặp trong quặng c ó chứa bạc (đến 5%); đ ớ rán 2.5 - 3: tý trọng lớn 7.4 - 7.6: á n h
k i m ; màu chì x á m ; cát khai hoàn toàn thành n h ũ n " khối lập p h ư ơ n g nho và tạo ra những mặt
bậc thang. Galèrii c ó nguồn gốc mucma. nen thường có dọc theo c á c khe núi. o V i ệ t Nam có
thể gặp ờ M ậ u Sơn ( L ạ n g Sơn). Thanh Sơn ( V ĩ n h P h ú ) . Đ à L ạ t .
Pirit (FeS,):
Là k h o á n " vật phổ biên trong lớp sunphua. Đ ớ rắn 6 - 6,5: ty trọng 4.9 - 5.2; á n h k i m loai;
m à u vàng (còn gọi là V à n g sống); k h ô n g cát khai; khi đ á n h v à o tóc lưa và m ù i khét lưu huỳnh
bay lén.
ơ V i ệ t Nam pirit c ó ớ nhiều nơi n h ư Cao Băng, Tam Đ á o . Hà Giang. L ạ n g Sơn. Phú T h ọ ,
Q u á n 2 Nam.... và lé té ớ d ư ớ i c á c đ ầ m láy với lượng n h ó .
e. Lớp
sunphát
K h o á n g vật thuớc lớp này là nhũng m u ố i của axit sunphuric.
Anhydrit
huy thạch
cao khan (CiiS() ì:
4
ánh thúy tinh: m à u trắng, x á m . hơi đ ỏ : đ ớ rắn 3 -
3,5; tỷ trọng 2.3 - 8; cát khai hoàn toàn. Thường ớ dạng tập hợp đ ỏ n g dặc. dạng hạt nho.
Anhvdrit thường gặp với thạch cao và m u ố i m ó trong các đá t r â m tích. N ó lán2 đ ọ n g khi
nước biến bốc hơi ỏ nhiệt đ ớ trên 42"C. Chú yêu anhydrit d ù n g đ ế sán xuất x i m ã n g .
Thạch
cao (CaS0 .2lỉ 0),
4
:
m à u tráng, m é m , hơi trong, tinh thê dài n h ư bó sợi. K h i n u n «
thì nước bốc hơi đi còn l ạ i dạng hớt tráng như xôi. Thạch cao dung đ e nặn tượng, làm phấn
và d ù n g làm n g u y ê n l i ệ u cái tạo đát m ặ n . ơ V i ệ t Nam ít c ó .
g. Lóp
photphát
K h o á n g vật ờ lóp này là những m u ơ i của axit photphoric.
C ó ba k h o á n g vật thuớc lớp này n h ư n g quan trọng nhát là apatit và photphorit.
Apatit:
Ca,(PO,h(F.Cl).
Apatit có nguồn g ó c núi lửa (dạng macma phún xuất). Đ ớ rán 5; ty trọng 3,2: á n h t h ú v tinh:
n á u vàng lục, tráng, lam. dõi khi k h ô n g m à u ; cát khai k h ô n g h o à n t o à n . vết vạch tráng. Cấu
TÚC tinh thể apatit hình trụ 6 mặt hoặc hình t á m : c ó những tinh the n h ó h ì n h k i m .
Vivianit
ỉ Fc J ỉ ()ji .sn ()/:
}
:
:
c ó m à u xanh lơ; m é m . có dạng bớt v ẽ . được hình t h à n h d ư ớ i
rác lớp than hùn.
ti. Lớp
haloit
K h o á n g vật lớp này là những m u ố i cua các axit haloit ( H F . H O . H B r ) .
Muối
mỏ ỉ Nát"Ị):
C ó đ ớ rắn 2.5; tỷ trọng 2.1 - 2,2; ánh thúy tinh; m à u trong suốt hoặc t r â n g ; bị lãn c á c chất
vào thì ánh hướng m à u cua các chất lần. như vàng CÚM F e ( O H ) „ đ ỏ cua F e ( ) : tinh thè láp
:
;
p h ư ơ n g : cát khai h o à n toàn; vị m ặ n . T h ư ờ n g gặp dạng khôi đặc tạo t h à n h m ó lớn. M u ơ i mo
được thành tạo trong c á c vũng biên k h ỏ cạn từ làu. M u ố i m ỏ d ù n g đ e ăn và n g u y ê n l i ệ u cho
c ơ n Sỉ nghiệp hóa học.
14
Ở v ù n g nhiệt đ ớ i n h ư nước ta, m u ố i biến c h í n h là " n g ư ờ i anh em" của m u ố i m ò . M u ố i b i ể n
được sản xuất n h ờ á n h nắng m ặ t trời và gió thì nước b i ế n bị bốc hơi, c ò n NaC l k ế t tinh l ạ i t h à n h
c á c hạt m u ố i trắng.
Kacnalií
(KC1. M g C l . 6 H 0 ) :
;
2
Đ ớ rắn Ì - 2,5; tỷ trọng 1,6; ánh m ỡ ; trong suốt thì k h ơ n g m à u . thường m à u hồng hay n â u
đ ỏ ; vết vạch trắng; k h ô n g c ó cát khai; vết vỡ g ồ ghề. T h ư ờ n g gặp dạng k h ố i hạt đ ô n g đặc; dẻ
chảy nước, vị chát.
Kacnalit là t r ầ m tích h ó a học b i ể n . d ề được hình thành ớ v ù n g k h ơ lạnh. D ù n g kacnalit làm
phân m a n h ê . phán k a l i .
Trong lớp này ta c ò n hay gặp Auorit (CaF ) d ù n g đẻ làm chất c h á y trong l u y ệ n k i m hoặc
2
dụng cụ quang học và sinvinit (KC1) trong m u ô i m ó d ù n g đế c h ế b i ế n p h â n k a l i .
í. Lớp ngun
Lưu huỳnh
tố tự nhiên
(Khống
vật đơn nguyên
tố)
(S):
Đ ớ rắn 1,5 - 2; tỷ trọng 2,0 - 2 , 1 : ánh m ỡ . vết v ỡ g ồ ghề; m à u v à n g , nâu, đ e n hay tùy theo
chất lần v à o . bớt hơi v à n g ; cát khai k h ô n g h o à n toàn. Lưu h u ỳ n h c ó thê do hoạt đ ớ n g núi lừa
phun ra hoặc bằng con đ ư ờ n g sinh h ó a trong t r ầ m tích.
Ớ V i ệ t Nam lưu h u ỳ n h tự nhiên có ít, thường l ẫ n vào quặng sunphua. Lưu h u ỳ n h c ó nhiều
c ô n g dụng trong c ô n g nghiệp; trong n ô n g nghiệp được d ù n g c h ế thuốc trừ dịch hại thực vật.
Thuộc
lớp này có các kim loại q như vàng ( A u ) , bạc ( A g ) , đ ổ n g (Cu), bạch k i m (Pt), đặc
biệt là k i m c ư ơ n g (C). C ũ n g trong lớp này có các n g u y ê n nhiên l i ệ u vừa c ó giá trị kinh t ế cao,
vừa có nhiều ve khơi lượng, n h ư than đá. than chì (graphit) là những dạng cua c.
2. K h o á n g v ậ t t h ứ s i n h
Khoáng
vật thứ sinh là do khoáng
vật nguyên
sinh phá hủy, bỉ biên dổi về thành
phân
và
trụng thúi mù tạo nen. C h ú n g được hình thành trong q u á trình phong h ó a đ á và trong q u á trình
biến đ ổ i của đất. N g o à i trời các k h o á n g vật thứ sinh rất k h ó nhận biết do c ó kích thước bé. So
với k h o á n g vật n g u y ê n sinh sô lượng k h o á n g vật thứ sinh ít hơn n h i ề u và n g ư ờ i ta cũng chia
c h ú n g ra thành c á c lớp: aluminosilicat, oxit và hydroxit, cacbonat, sunphat và clorua.
a. Lóp
aliiminosilicat
Được hình t h à n h do sự b i ể n đ ổ i và phá húy cùa các k h o á n g vật lớp silicat n g u y ê n sinh.
L o ạ i này thường gặp c á c k h o á n g vật sau:
Hydromica:
Do c á c loại mica ngậm t h è m nước; tinh thó rất nhỏ.
V í dụ: Vermỉcuìit
( A I , M g , F c ) ( S i . A l ) 0 ( O H ) : thường gặp dạng t ấ m m ỏ n g , m à u n â u .
4
x
2ll
4
nâu phớt v à n g . v à n g k i m . vàng đ ồ n g . đơi khi c ó phớt lục.
Hỵdromiiscovit
(cịn
gọi là Hít),
K A l , [ ( S i . A l ) 0 | , , ] ( O H ) , . n H 0 : K h ố i t r á n g vảy và t ấ m
4
:
mỏng. thường l ẫ n v ớ i kaolin và các k h o á n g vật k h á c . thường gặp trong dát sét. nhất là do phono
hóa các diệp thạch mica.
Secpentin,
M g ( S i 0 ) ( O H ) : Là sán p h à m của k h o á n g o l i v i n biến đ ổ i , m à u xanh lá cây đ ế n
f i
4
x
xanh đ e n , c ò n g ọ i là k h o á n g da rắn (vì thường n ằ m l ẫ n v ớ i a m i ă n g tạo t h à n h những khoang
trắng đ e n như da r ắ n cạp nong). C ó nhiều ớ núi Nưa Thanh H ó a .
15
Clorìt, M g A l ( S i A l O u ) ( O H ) : Là sản phàm phá hủy của khoáng ogit; m à u xanh lá cây. m ề m .
4
2
:
:
l
x
vật sét: Là n h ó m k h o á n g vật c ó tinh thế rất n h ỏ . cấu tạo dẹt. k h i t h ấ m nước thì
Các khống
trương lên. deo. d í n h . c ó kha n à n g hấp phụ. Các k h o á n g vật sét đ i ể n h ì n h là:
Kaolinil,
A l O 2 S i O . 2 H 0 , rất phố biến trong đất V i ệ t Nam.
2
v
;
2
Monmorilonií,
AI 0,.4Si0 .nH 0.
b. Lớp oxit và
hydroxit
2
Oxit và hydroxừ
vật điên hình là:
Điaspo,
2
nhóm:
2
Rất hay gặp trong đất nhiệt đ ớ i n h ư V i ệ t N a m . C ó những khống
HA10 .
2
Gi/niì.
A I ( O H ) . là t h à n h phần quan trọng trong cấu tạo keo sét.
;
Hai loai này h ỏ n hợp với nhau sẽ tạo t h à n h bôxit ( A l 0 . . n H 0 ) .
:
Oxit
và hydroxit
:
sắt: T h ư ờ n g gặp trong đá ong và đất đ ó ; c ó m à u n â u , n â u đ ó . vàng hay
đ e n . C ó 2 dạng:
Gơtit.
HFe0 .
2
Limơnit,
Oxit
2Fe O 3H 0.
2
v
và hydroxit
2
mangan:
M à u đ e n , m ề m , thường kết tủa t h à n h những hạt tròn n h ỏ trong
đất phù sa và đất đá vôi, như:
Manỉỉtmit,
Mn,0,.H 0.
2
Psilômèlan,
Hydroxit
mMn0.nMn0 .pH 0.
2
silic:
2
Đ i ể n h ì n h là ơ p a n , S i C . n H ^ O thường c ó m à u trắng, x á m , trong m ờ như
thạch anh; được tạo t h à n h k h i c á c loại silicat bị p h á hủy, oxit silic được tách ra.
c. Lớp cacbonat,
sunfat
và
clorua
Do tác đ ớ n g của môi trường, các k i m loai k i ê m và k i ê m t h ổ bị tách ra và sẽ kết hợp với
C O , ' , S O / . c r tạo t h à n h cacbonat, sunfat và clorua, như:
2
Canxit,
CaCO ,.
Manhé-.iì,
MgCO
v
Nai lì, NaCl.
Thạch
cao, C a S 0 . 2 H 0 .
4
:
B. C Á C L O Ạ I ĐÁ H Ì N H T H À N H Đ Ấ T
ì. KHÁI N I Ệ M
Đ á là mớt tập hợp n h i ề u k h o á n g vật hoặc m ớ t k h o á n g vật và là t h à n h phần chủ y ế u tao n ê n
vỏ Trái đất. Đ á do nhiều l o ạ i k h o á n g vật tạo thành thì g ọ i là đ á đ a k h o á n g . Phần lớn đ á thuớc
loại này. Đ á do mớt loại k h o á n g vật tạo t h à n h thì gọi là đá đơn k h o á n g , ví d ụ như: đá vơi (chi
c ó Ì k h o á n g vật là canxit, CaCO,); đá apatit (chi c ó Ì k h o á n g vật là apatit).
K h o á n g vật trong đá c h i ế m trên 5% g ọ i là k h o á n g vật tạo đá, c ò n d ư ớ i 5% g ọ i là k h o á n "
vật phụ.
Các loại đá bị phong hóa tạo thành m ẫ u chất. làm n s u y ê n liệu đế tạo thành đất thì gọi là đá m ẹ .
ló
l i . PHÂN L O Ạ I ĐÁ
Cân cứ vào nguồn gốc h ì n h thành, người ta chia đá ra 3 n h ó m : đ á macma. đá t r ầ m tích và
đ á biến chát.
1. Đ á m a c m a (còn g ọ i là đ á núi lứa)
a. Nguồn
gốc và phán
loại
Đ á in ác ma là đá đ ư ơ c h ì n h thành do k h ố i aluminosilicat n ó n g chảy nứa l ỏ n g . nứa đặc ( g ọ i
là macma - theo tiếng H y L ạ p nghĩa là " x i l ó n g " ) trong lòng Trái đất phun ra n g o à i , do nhiệt đ ớ
hạ thấp đ ớ t ngớt bị n g ư n g kết l ạ i tạo thành đá, nên c ò n g ọ i là đá núi lứa.
T ù y theo vị trí n g ư n g kết m à n g ư ờ i ta chia đá macma ra hai l o ạ i :
Đá mác ma xâm nhập:
Do k h ố i macma n g ư n g kết bẽn trong vo Trái đ ấ t . n ằ m sâu trong lòng
vỏ Trái đất. n ê n c ò n g ọ i là đá sâu. Do đ i ể u k i ệ n á p suất và nhiệt đ ớ g i á m từ từ, dung nham c ó
đ i ề u k i ệ n thuận l ợ i đ ế kết tinh, nên các k h o á n g vật trong đá macrna x â m nhập thường ớ dạng
hạt, g ọ i là kiến trúc
Đả macma
hạt.
phún xuất:
Do k h ỏ i macma phun lên trên mặt vỏ Trái đất r ồ i n g ư n g kết l ạ i . Do
dung nham được phun ra n g o à i , á p suất và nhiệt đ ớ hạ nhanh d ẫ n đ ế n đ i ể u k i ệ n kết tinh k h ó
k h ă n . các tinh thế bé được binh t h à n h , nên các k h o á n g vật trong đá có tinh thế bé, mắt thường
k h ơ n g nhìn thây được. g ọ i là kiến trúc vi tinh hoặc kiến trúc poocphia
(là k i ế n trúc trong đ ó
trên nen vi tinh c ó n ổ i lên những tinh thế lớn).
K h i phàn loại đ á macma n g ư ờ i ta dựa vào thành phần k h o á n g vật và tý l ệ S i O và chia đ á
:
macma ra c á c loại sau đ â y :
- Đ á macma siêu a.xit:
c ó tỉ l ệ SÌO-, > 75%
- Đá m á c ma axit:
cổ tỉ l ệ Si ó ,
65 - 75%
- Đ á macma trung tính:
cố tí l ệ S i 0
2
52 - 65%
- Đ á m á c ma ba:ơ:
c ó tí l ệ SiCX
40 - 52%
- Đ á macma siêu hazơ:
c ó tí l ệ SiO,
<
40%
b. Mõ tá một sỏ đại diện của đá mác ma
+ Đá macma
siêu uxií và
axii:
- Đ á pecmatit
Là đá m á c ma x â m nhập siêu axit: ớ dạng mạch; c ó m à u hồng. x á m s á n g : k h o á n g vật c ó
octoclaz, thạch anh và mica. G ậ p nhiều ớ Phú T h ọ . Pecmatit rất k h ó bị phong hóa nên cho ta
đất nhẹ. n g h è o dinh d ư ỡ n g và d ẻ k h ó hạn.
- Đ á granit
Là đá macma x ú m nhập axit; k i ế n trúc hạt; m à u x á m s á n g , hơi v à n g , hồng hoặc đ ỏ sẫm
m à u chù yếu là do tcnpat quyết định. K h o á n g vật g ồ m thạch anh, ĩenpat. mica. đ ỏ i khi có
hocnoblcn hoặc ogit.
G i a n h k h ó bị phong hóa, khi bị phong hóa cho ta đất n g h è o dinh dưỡng và dỗ k h ỏ hạn do ít
sét. nhiêu thạch anh. Đ á granii d ù n g l à l ^ ậ t ớ ệ J H Ạ i s N f ơ ỉ ì P ỉ ừ ạ _ b ề n l ạ i vừa đ e n
TRUNG TẨM HỌC L I Ệ U
17
ơ V i ệ t Nam g i a n h c ó ở nhiều nơi n h ư Lai C h â u . Y ê n Bái. K o n T ù m , H à i V â n . Q u à n g Bình
' U Bò. Ba Ren), ven biên Nam Trung bớ.
- Đ á liparit (hay riolit)
Là đá macma p h ú n xuất. axit. T h à n h phán k h o á n g vật giống granit n h ư n g kiên trúc
poocphia. Liparit có cấu tao dặc trên nén thạch anh. m à u hơi x á m hoặc đ e n n ố i lên tinh thè
íenpat m à u t r ã n e . x á m s á n g . hơi vàng hoặc đ ò .
So với granit, liparit d ễ hi phong hóa hơn nên cho đất cũng phần n à o m à u m ỡ h ơ n .
Liparit c ó nhiều ờ Tam Đ a o . Cao Bằng, L ạ n g Sơn, Thanh H ó a , Nha Trang, Hà T i n h (dãy
núi H ổ n " Lĩnh).
4- Đá macniíi
ỊrỊUỊỉi tính:
- Đ á diorit
Là đá macma x â m nhập: trung tính; kiên trúc hạt; k h o á n g vật c ó plagioclaz, hocnoblen và
ogit; đá có m à u x á m sảm hoặc xanh lá c à y .
Nhìn c h u n " diorit t ư ơ n g đ ố i d ễ phong hóa nên cho ta đất k h á m à u m ỡ . ơ V i ệ t Nam c ó thê
eặp ớ Đ i ệ n Biên Phủ. L à o Cai. Báo L ớ c , c ỏ n Đ a o v.v...
- Ande/.it: Là đá m á c ma p h ú n xuất; m à u xám xanh nhạt, t h à n h phán k h o á n g \'ật c ó biịtit,
hocnoblcn và ogit.... Ande/.it tạo thành dai dài từ Thanh H ó a lên T â y Bác, c ị n c ó mớt ít ớ Nha
Trang.
- Trakit: Là đá m á c ma p h ú n xuất. m à u rất nhạt. nhiều l ỗ hổng, câu tạo xệt c h á y . L o ạ i đá
này thây ỏ Lai C h â u . Hà Tày,...
- Siênit: Là đá macma x â m nhập: thành phần k h o á n g vật c ó hocnoblen. ogit, biơtit,... màu
nhạt, cấu tạo hạt, trong k h ố i n h ị có vết vân. L o ạ i này gập lé té ờ Tuy H ò a , Phú Y ê n .
+ Đá nuicnui
bazơ:
- Đ á gabro
Là đá macma x à m nhập; macma bazơ; k i ế n trúc hạt lớn và trung b ì n h ; k h o á n g vật có
plagioclaz, piroxen, hocnoblcn. k h ơ n g có thạch anh: m à u x á m lục.
Đ á gabro d ề bị phong h ó a cho ta đất khá d à y và t ư ơ n g đ ố i m à u m ỡ , thường c ó m à u đ ò nâu
hay đ ỏ thầm. Đ á gabro d ù n g lát đường, vật liệu xây dựng, loại c ó m à u đ ẹ p d ù n g làm trang trí.
C ó thể gập đá gabro ớ Thái N g u y ê n , Hà Tĩnh, Thanh H ó a , Kem T ù m . VA ...
- Đ á bazan
Lá đá m á c ma p h ú n xuất. thuớc đá bazơ; tinh the rất bé k h ó p h â n biệt bằng mát thường.
h à n h phần k h o á n g vật c ó plagiocla/, ogit, piroxcn, hocnoblen; m à u đ e n hoặc x á m đ e n . Đặc
l i ế m lớn của bazan là c ó l ỗ trịn hay báu dục do trước đ â y bọt k h í c h i ế m c h ỗ . Dung nham
3azan có chứa nhiều chất bay hơi. khi đ ơ n g đặc l ạ i thì cịn l ạ i c á c l ỗ hống c ù a bọt khí.
Đ á bazan d ễ bị phong h ó a cho ta đất c ó m à u đ ó nâu, đ ỏ tím và tầng đất d à y .
Ở Việt Nam ta gặp đá bazan ớ Phú Quì (Nghệ A n ) , Q u á n g Trị, T â y N g u y ê n , Đ ô n g Nam bớ...
- Đ i a b a : Lá đá macma p h ú n xuất, c ó m à u xanh, cấu tạo hạt trung đ ế n hạt n h ỏ hoặc rất n h ò
vi tinh).
18
- S p i l i t : Lá đ á macma p h ú n xuất, m à u x á m xanh nhạt, x á m tro hơi s ẫ m , đơi khi c ó m à u đ ỏ .
t h à n h phần k h o á n g vật c ă n bán giống bazan, k i ế n trúc hạt nhỏ hay hạt m ị n , cấu tạo k h ố i t ấ m
tương đ ố i d à y . L o ạ i đ á n à y thường thấy ớ X u â n M a i , Suối Rút, Thất K h ê , . . .
Ban ự I. Phân loại dù ni úc mu
Đá
macma
Tên đá
Kiên trúc
Màu sắc chính
Thành phần khống vật
(xếp từ nhiều đến ít)
Pecmatit
Xàm nhập
Hát
Xám sáng
Octốklaz, thạch anh, mica
Granit
Xâm nháp
Hát
Xám sáng
Octôklaz, thách anh, mica,
hocnơblen
Liparit
Phun xuất
Xám sáng
Octơklaz. thách anh, mica,
hocnơblen
Pocphia
Thách anh
Phún xuất
Vi tinh va pocíia
Xám sáng
Octóklaz, thách anh. mica.
nocnơblen
Siẽnit
Xâm nhập
Hạt
Xam
Octơklaz, hocnơblen
Trakit
Phún xuất
Vi tinh va pocíia
Xám
Octơklaz, hocnơblen
Điôrit
Xâm nhập
Hạt
Xám xanh
Plagiôklaz, hocnơblen
Anđẽzit
Phún xuất
Vi tinh va pocfia
Xám xanh
Plagiôklaz, hocnơblen
Pocphirit
Phún xuất
Vi tinh và pocíia
Xám xanh
Plagiơklaz, hocnơblen
Gabrơ
Xàm nhập
Hát
Đen, xanh
ổgit, plagiơklaz
Bazan
Phún xuất
Vi tinh
Đen, xanh
ịgit, plagiơklaz
Điaba
Phún xuất
Vi tinh
Đen, xanh
ỏgit, plagiơk!az
Đunit
Xám nhập
Hạt
Đen
Oiivin, õgit
Penđotit
Xâm nhập
Hát
Đen
Olivin, ógit
Pirơxênil
Xám nhập
Hát
Đen
ồgit, ỏlivin
Siêu axit
Axit
Trung.tính
Loại đá
macma
Bazơ
Siêu bazơ
1
Vi tinh va pocíia
-
2. Đ á t r ầ m t í c h
a. Nguồn
góc
Đ á trầm tích h i ệ n nay c h i ế m khoảng 75% d i ệ n tích vỏ Trái đ ấ t . Đ á t r ầ m tích được hình
t h à n h từ sản p h à m p h á hủy của c á c đá k h á c bới tác đ ớ n g của những y ế u t ố k h á c nhau. C ó thể là
sán p h à m vỡ vụn c ơ học cua c á c đá k h á c , hoặc từ các chất h ò a tan trong nước được kết tủa l ạ i
hoặc từ xác sinh vật chết đi kết đ ọ n g l ạ i .
Sán p h à m cứa sự phá h ú y được nước c h á y , gió, băng hà mang đi và lích dọng ớ biên, hổ,...
Khơi c h í n h trầm tích láng d ọ n g ớ biên gọi là trầm tích biên; t r ầ m tích láng đ ọ n g ớ biên do vật
l i ệ u được mang ứ đát l i ề n ra thì g ọ i là t r ầ m tích lục n g u y ê n ; t r ầ m tích tạo ớ lục địa g ọ i là t r ầ m
tích lục địa.
Những sán p h à m đ ầ u tiên thường rời rạc, sau d ó c h ú n g gắn chặt l ạ i với nhau tạo thành đ á
cứng rắn. Chất két gán c ó thê là những chát hóa học tư nhiên do bán thân c h ú n g tự hòa tan ra
hoặc được đưa từ nơi k h á c t ớ i . Cũng có the các san p h à m rời rạc bị sức é p mà các sán p h à m gắn
chặt l ạ i với nhau. Tất cá c á c q u á trình áy gọi là quá trình tạo đá t r ầ m tích. Do sự vận đ ớ n " địa
chất, sự hoạt đ ớ n g "tạo s ơ n " m à đá trám tích nằm ớ đ á y b i ế n , đ á y h ồ được n h ò lên tạo thành các
d ã y núi đá.
19
h. Đặc điểm
chung
Đ a sổ c á c loại đ á t r ầ m tích đ ề u c ó câu tạo p h â n lớp, m ỗ i mớt lớp là kết q u á lăng đ ọ n g của
c ù n g mớt loại sán p h à m trong mớt thời gian nhất định.
T h à n h phần h ó a học và k h o á n g vật đ ơ n gián hơn đá macma (ví d ụ : đ á vơi chi c ó CaCO;. đá
sét chi c ó sét....).
C ó thế cớ di tích hữu cơ.
c. Phán
loại dà trầm
tích
Căn cứ vào sản p h à m gắn kết tạo n ê n đ á m à n g ư ờ i ta chia đ á t r ầ m tích ra l à m 4 n h ó m là: đá
trám tích cơ học. đá t r ầ m tích hữu cơ, đá t r ầ m tích h ó a học và đ á t r ầ m tích h ỗ n hợp.
Đá trầm tích cơ học (cịn g ọ i là đá vụn)
Là đá phổ hiến nhất trong c á c đá trầm tích. Sán phẩm tạo nén đ á là do sự phá húy cơ học
cua các đá k h á c .
K h i phân loại đá t r á m tích c ơ học k h ô n g dựa vào t h à n h phần h ó a học, m à dựa vào kích
thước và hình dạng vỡ vụn. Vì vậy đá vụn c ó c ù n g mớt tên g ọ i n h ư n g l ạ i c ó thể c ó t h à n h phần
k h o á n s vật và thành phán h ó a học k h á c nhau. Các m á n h vụn c ó t h ế được gắn kết do mớt chất
sắn nào đ ó . cũng có thê ờ d ạ n " rời rạc. do đ ó n g ư ờ i ta c ò n chia ra: đ á vụn k h ô n g gắn kết và đá
vụn căn kết.
- Đá vụn không
ỊỊắn kết:
T i ê u chuẩn phân loại cơ bản dựa v à o đ ớ lớn ( k í c h thước) và hình
dạng của các hạt vụn. N g ư ờ i ta chia ra:
Đ á táng: Là hạt vụn lớn hơn 2 0 0 m m : c ó thê sắc cạnh. c ó t h ể tròn c ạ n h .
D ă m . c u ớ i : Là hạt vụn c ó kích thước 10 - 2 0 0 m m . D ă m là những đ á vụn sắc cạnh, còn cuới
là những đá vụn tròn cạnh (bị b à o m ị n trong q u á trình di c h u y ê n ) .
D ă m nhỏ (sạn),
sỏi: Là hạt v ụ n có kích thước từ 2 m m đ ế n l O m m .
Cát: Là hạt vụn c ó kích thước từ 0,1 m i n đ ế n 2 m m . N g ư ờ i ta dựa v à o kích thước đ ế chia ra:
Cát thó
Ì - 2min
Cát hạt lớn
0.5
Cát hạt t r ù n " hình
0.25 - 0.5mm
Cát nho
0,1 - 0.25mm.
- Ì min
T h à n h phần k h o á n g vật của cát chủ y ế u là thạch anh, rất bền vững, n ê n m ớ i t ồ n t ạ i được.
N g ư ờ i ta l ạ i c ò n g ọ i tên cát theo k h o á n g vật tạo thành n h ư cát thạch anh, cát đ ô l ô m í t v.v... Căn
cứ vào nguồn gốc ta g ọ i cát s ô n g , cát h ồ , cát biên, cát nước. cát b â n g hà, v.v...
Bớt (ơrit):
Là hạt vụn c ó kích thước từ 0,0] m i n đ ồ n 0, Ì m i n .
Sét: Là hạt vụn c ó kích thước < 0,01 m m .
- Đá vụn ÍỊOIÌ kết.
Là những loại đá dược tạo thành do các hạt vụn được gán l ạ i với nhau bới mớt "chất kết
sàn" hoặc mớt tác n h ã n n à o đ ó . Vì thố tùy theo loại hạt vụn k h á c nhau m à sẽ c ó c á c tên đ á g á n
kết tươm: ửnc:
20