Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Tóm tắt: Nghiên cứu các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa tỉnh Thái Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 27 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CHU SỸ HUÂN

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
TRONG SẢN XUẤT LÚA TỈNH THÁI BÌNH
Ngành:

Khoa học đất

Mã số:

9 62 01 03

TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023


Cơng trình hồn thành tại:
HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn:

PGS.TS. Mai Văn Trịnh
PGS.TS. Cao Việt Hà

Phản biện 1:

PGS.TS. Hồ Quang Đức – Chuyên gia độc lập



Phản biện 2:

PGS.TS. Trần Minh Tiến – Viện Thổ nhưỡng - Nơng hóa

Phản biện 3:

PGS.TS. Nguyễn Thị Hằng Nga – Trường Đại học Thủy Lợi

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2023

Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trung tâm Thông tin - Thư viện Lương Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Là một tỉnh thuộc vùng châu thổ sơng Hồng, Thái Bình là vựa lúa lớn của đồng bằng
Bắc Bộ. Cùng với sản xuất nơng nghiệp thâm canh cao Thái Bình cũng là địa phương phát
thải lượng lớn khí nhà kính vào khí quyển trên tồn quốc. Chính vì vậy trong thời gian qua,
nhận thức được những diễn biến khôn lường do BĐKH gây ra, Thái Bình đã nỗ lực lồng
ghép triển khai các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động do BĐKH.
Đã có một số cơng trình trong và ngồi nước nghiên cứu về các giải pháp giảm phát
thải KNK trong sản xuất lúa tại Thái Bình như: sử dụng các giống lúa: Bắc thơm 7, BC15;
áp dụng quy trình canh tác: cấy với mật độ 24 - 30 khóm/m2, dùng chế phẩm sinh học để xử
lý rơm rạ sau thu hoạch, bón phân nén chậm tan Lục Thần Nơng, đạm urea, xiết nước 3 đợt
tùy theo nhu cầu, sinh trưởng của cây lúa (Tập đoàn ThaiBinhSeed); cũng trên địa bàn tỉnh

Thái Bình dự án Agresults Việt Nam đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật như: cấy thưa, kiểm
soát nước tưới một cách tiết kiệm, sử dụng phân bón chậm tan hoặc NPK tổng hợp và kiểm
soát rơm rạ sau thu hoạch bằng các chế phẩm sinh học. Tuy nhiên các nghiên cứu này mới
chỉ dừng lại ở mức độ trên phạm vi nhỏ, thơng qua cách làm thí nghiệm mà chưa gắn được
vào mơ hình và phân tích khơng gian trên phạm vi rộng lớn để có được cái nhìn tổng thể về
thực trạng và tiềm năng giảm phát thải của các giải pháp, trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng
như: khí hậu, nhóm đất và các yếu tố canh tác.
Để có một bức tranh tổng thể về phát thải KNK và đề xuất các giải pháp giảm phát thải
KNK trong sản xuất lúa tại Thái Bình, làm cơ sở cho q trình hoạch định chính sách, chỉ
đạo sản xuất nơng nghiệp nói chung và canh tác lúa nói riêng, từng bước lựa chọn áp dụng
các giải pháp giảm phát thải KNK trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh, việc thực hiện đề tài
“Nghiên cứu các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa tỉnh Thái
Bình” để đưa ra các cơ sở khoa học về phát thải KNK và đề xuất các giải pháp giảm phát
thải KNK cả về không gian và cường độ là hết sức cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu chính sau:
- Làm rõ được động thái phát thải khí nhà kính trên đất trồng lúa;
- Xây dựng được bản đồ thể hiện phát thải khí nhà kính trên các đơn vị bản đồ tổng
hợp các điều kiện khí hậu, loại đất và các biện pháp canh tác khác nhau;
- Đề xuất một số giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa ở tỉnh Thái
Bình.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên tồn bộ các loại đất trồng lúa
chính của tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được điều tra trong giai đoạn 2016 - 2017, thí

1


nghiệm đồng ruộng thực hiện năm 2018. Các số liệu tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh được

tổng hợp đến năm 2021.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đã xác định được động thái phát thải KNK trong sản xuất lúa theo không gian tương
ứng với điều kiện khí hậu, loại đất và các biện pháp canh tác lúa của tỉnh Thái Bình;
- Xây dựng được bản đồ phát thải KNK hiện tại trên đất trồng lúa tỉnh Thái Bình tỷ
lệ 1/50.000 phục vụ kiểm kê phát thải KNK trong canh tác lúa;
- Đề xuất được một số giải pháp phù hợp giảm phát thải KNK trong canh tác lúa cho
tồn tỉnh Thái Bình trên cơ sở đánh giá mức độ thích nghi của các biện pháp canh tác này.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Xây dựng được phương pháp tính tốn phát thải KNK dựa trên các yếu tố đầu vào về khí
hậu, loại đất, cây trồng và chế độ canh tác khác nhau theo không gian;
- Xác định được lượng phát thải KNK trong sản xuất lúa tỉnh Thái Bình theo các điều
kiện khí hậu, loại đất và chế độ canh tác;
- Cung cấp cơ sở dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các yếu tố đầu vào cho tính tốn
phát thải phục vụ cơng tác kiểm kê khí nhà kính và xây dựng kế hoạch giảm phát thải KNK
trên phạm vi toàn tỉnh.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp số liệu về phát thải KNK và đề xuất các giải pháp kỹ thuật giảm phát thải
KNK trong sản xuất lúa, góp phần phát triển sản xuất lúa ổn định, bền vững ở Thái Bình.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho các đơn vị và cá nhân lập, thực hiện quy
hoạch và chỉ đạo sản xuất lúa theo hướng phát thải thấp, giảm nhẹ biến đổi khí hậu cho
tỉnh Thái Bình, đặc biệt là việc triển khai các hoạt động đóng góp quốc gia về giảm phát
thải KNK (NDC cập nhật, 2022) và kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê tan (Quyết
định 942/QĐ-TTg, 5/8/2022) theo cam kết của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị COP26.

PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ
Ở VIỆT NAM
2.1.1. Phát thải khí nhà kính trong nơng nghiệp trên thế giới

Nơng nghiệp đóng vai trị quan trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc
biệt là các nước đang phát triển. Hơn 60% dân số thế giới sống ở nông thôn và các sản
phẩm nông nghiệp giúp duy trì an ninh lương thực. Tuy nhiên, các hoạt động nơng nghiệp
cũng ảnh hưởng đến mơi trường tồn cầu thơng qua các tác động đến khí quyển, mơi trường
đất, nước và các hệ sinh thái tự nhiên.

2


2.1.2. Phát thải khí nhà kính trong nơng nghiệp tại Việt Nam
Viện nghiên cứu Môi trường Nhật Bản (tháng 8/2015) cũng đưa ra hướng dẫn phương
pháp đo khí nhà kính canh tác lúa nước dùng phương pháp buồng kín đo trực tiếp tại ruộng
(bao gồm cách thiết kế thí nghiệm, thiết kế dụng cụ đo, phương pháp phân tích, tính toán
kết quả và xử lý số liệu). Phương pháp buồng kín được mơ tả bởi Rolston (1986) là phương
pháp phổ biến nhất được sử dụng để đo đạc lượng trao đổi khí giữa đất và khí quyển.
2.2. PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ CANH TÁC LÚA NƯỚC
2.2.1. Thực trạng sản xuất lúa nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1.1. Thực trạng sản xuất lúa nước trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc FAO (2015),
cây lúa chiếm một vị trí quan trọng trên Thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á. Hiện có 114
nước trên thế giới trồng lúa, nhưng chỉ có 18 nước có diện tích sản xuất lớn hơn 1.000.000
ha và đều tập trung ở Châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái
Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines... Nước có diện tích trồng lúa thấp nhất là Jamaica
(ở biển Caribbean-Trung Mỹ) với diện tích chỉ có 1 ha, năng suất 2.000 kg/ha, sản lượng
2 tấn. Năm 2019 diện tích gieo trồng lúa trên thế giới đã đạt 162,055 triệu ha và đạt sản
lượng 755,47 triệu tấn (FAO, 2020).
Theo xếp hạng của Worldatlas (2019), 10 quốc gia sản xuất lúa gạo lớn nhất hành
tinh đều nằm ở châu Á. Dẫn đầu danh sách là Ấn Độ, với diện tích trồng lúa lên đến 43,20
triệu ha, Trung Quốc đứng thứ hai với diện tích trồng lúa 30,35 triệu ha, sau đó đến
Indonesia 12,16 triệu ha, Bangladesh 12,00 triệu ha, Thái Lan 9,65 triệu ha và Việt Nam

hiện đứng thứ 6 trong số các quốc gia sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới với diện tích gieo
trồng 7,66 triệu ha.
2.2.1.2. Hiện trạng sản xuất lúa nước vùng Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước với diện tích canh
tác hằng năm đạt khoảng 1,04 triệu ha, sản lượng 6,3 triệu tấn, chiếm 13,7% về diện tích
và 14,3% về sản lượng trong cơ cấu sản xuất lúa gạo của cả nước (Tổng cục thống kê,
2022). Diện tích canh tác lúa của vùng chủ yếu trên nền đất phù sa, ngoài ra có một diện
tích nhỏ canh tác trên các nhóm đất xám, đất phèn và đất mặn, cơ cấu chủ đạo 2 vụ lúa
hoặc 2 vụ lúa và 1 cây vụ đơng (rau, màu).
2.2.2. Cơ chế phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa nước
2.2.2.1. Q trình oxi hóa và sự sản sinh khí CH4 phát thải từ ruộng lúa
Khí CH4 phát thải từ ruộng lúa vào khí quyển theo ba con đường chính là: từ bọt khí
CH4 dưới đất, khuếch tán và phát thải từ cây lúa thông qua khí khổng của cây (Wassmann
& cs., 2000).
2.2.2.2. Q trình hình thành và phát thải khí N2O từ ruộng lúa
Khí N2O trong đất chủ yếu được sinh ra là do kết quả của hai hoạt động tương phản của

3


vi sinh vật q trình nitrat hóa và q trình phản nitrat. Q trình nitrat hóa được diễn ra trong
điều kiện hiếu khí trong đó N2O là sản phẩm phụ của q trình ơxy hóa amoni (NH4+) thành
nitrit (NO2-). Trong khi, quá trình khử nitrat là quá trình diễn ra trong điều kiện kỵ khí và N2O
là sản phẩm của q trình khử nitrat thành khí nitơ (N2) (Yan & cs., 2000).
2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa nước
2.2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, khí hậu đến phát thải khí nhà kính
Nghiên cứu của Inubushi & cs. (1989, 2002) đã cho thấy rằng phát thải CH4 dao
động khá lớn trong ngày, thường đạt giá trị cao nhất vào khoảng 13 – 15 giờ, thời điểm
thường nóng nhất trong ngày. Tương tự, các nghiên cứu ở Nhật Bản cũng cho thấy, mức
độ phát thải CH4 từ ruộng lúa nước trong mùa mưa cao hơn 1,5 - 4 lần trong mùa khô.

Kết quả nghiên cứu của Akira (Akira & cs., 2000) trên ruộng lúa nước tại Nhật Bản cho
thấy nhiệt độ là nhân tố chính ảnh hưởng đến sự biến động phát thải CH4 qua các mùa
trong năm.
2.2.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố đất đai đến phát thải khí nhà kính
Tính chất mơi trường đất (thành phần cơ giới, Eh, pH đất, vi sinh vật...) cũng có ảnh
hưởng rõ rệt tới cân bằng các bon trong đất, do đó có ảnh hưởng tới mức độ phát thải của
các loại KNK.
2.2.3.3. Ảnh hưởng của các kỹ thuật canh tác đến phát thải khí nhà kính
Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy các kỹ thuật canh tác có ảnh hưởng tới phát thải
KNK gồm: phương thức gieo cấy và luân canh cây trồng; phương thức và kỹ thuật làm đất;
chế độ nước; bón phân; giống lúa và quản lý phế phụ phẩm trên đồng ruộng (Shamsudheen
& cs., 2014; Linquist & cs., 2012, Ishibashi & cs., 2009; Ishibashi & cs., 2007; Mai Văn
Trịnh, 2013; Nguyễn Đức Thành & cs., 2016).
2.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG
CANH TÁC LÚA NƯỚC
2.3.1. Phương pháp đo phát thải ngoài thực địa
Viện nghiên cứu Môi trường Nhật Bản (2015) đưa ra hướng dẫn phương pháp đo
KNK trong canh tác lúa nước bằng phương pháp buồng kín đo trực tiếp tại ruộng. Phương
pháp buồng kín được mơ tả bởi Rolston (1986) là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng
để đo đạc lượng trao đổi khí giữa đất và khí quyển.
2.3.2. Ứng dụng mơ hình hóa trong xác định phát thải
Các mơ hình mơ phỏng các chu trình KNK trong tự nhiên và trong nơng nghiệp trên
thế giới gồm: Mơ hình CANDY (Carbon-Nitrogen-Dynamics); Mơ hình sinh quyển CASA
(Carnegie-Ames-Stanford Approach); Mơ hình mơ phỏng cơ học các quá trình vật lý và
sinh học trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp DAISY; Mơ hình SUNDIAL (The
SimUlation of Nitrogen Dynamics In Arable Land); Mơ hình OVERSEER; Mơ hình
INITIATOR/NITROGENIUS; Mơ hình ECOSYS; Mơ hình ALU; Mơ hình DAYCENT;
Mơ hình SECTOR; Mơ hình DNDC (Denitrification - Decomposition).

4



2.4. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG
CANH TÁC LÚA NƯỚC
2.4.1. Biện pháp phơi ruộng
Theo Chu Sỹ Huân & Mai Văn Trịnh (2018), việc rút nước phơi ruộng ở các giai
đoạn thích hợp sẽ làm giảm độc tố trong đất, giúp bộ rễ lúa phát triển, cây lúa không bị đổ
ngã, thuận tiện cho việc thu hoạch bằng máy.
2.4.2. Tưới khô ướt xen kẽ (AWD)
Kỹ thuật này đã được Cục Bảo vệ thực vật, Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và
các chuyên gia trồng trọt khuyến cáo nhiều nhất vì nó tiết kiệm 30 - 35 lượng nước sử
dụng, giảm phát thải khí nhà kính 46 - 49% (Mai Văn Trịnh, 2015) và tăng năng suất bình
quân 9 - 15% (Cục Bảo vệ thực vật, 2014).
2.4.3. Canh tác tối thiểu
Hiện nay, trên đất dốc, tại các vườn cây dài ngày, việc sử dụng phương thức canh tác
tối thiểu rất phổ biến. Dựa vào khả năng quản lý dinh dưỡng, chất hữu cơ, nguồn nước thì
về định tính có thể thấy canh tác tối thiểu (khơng làm đất để giảm q trình ơxy hóa) có
thể giảm đáng kể phát thải CH4 và N2O.
2.4.4. Công nghệ cấy lúa hiệu ứng hàng biên
Mơ hình hàng rộng hàng hẹp bắt đầu áp dụng tại Thái Bình từ năm 2010. Đến năm
2015 tổng diện tích áp dụng là 1.200 ha. Nhiều nơng dân Thái Bình đã thừa nhận hiệu quả
của phương thức này, đó là: giảm 30% lúa giống, tăng năng suất 10%, giảm sâu bệnh và
khơng cịn dấu hiệu của bệnh vàng lùn, lùn sọc đen.
2.4.5. Giảm phát thải thông qua chuyển đổi cơ cấu luân canh
Chuyển dịch từ canh tác lúa sang các cây trồng khác rất có ý nghĩa trong giảm phát
thải KNK. Đặc biệt, chuyển đổi từ 3 vụ lúa sang 2 lúa và thủy sản có tiềm năng giảm phát
thải đến 3,2 triệu tấn CO2tđ. Chuyển đổi từ hai vụ lúa sang một vụ lúa và ngô/đậu/đậu
tương hoặc sang các cây trồng cạn cũng có tác động tương tự về giảm phát thải KNK.
2.4.6. Giảm phát thải thông qua chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang các loại hình
sử dụng khác

Trong những năm gần đây, diện tích trồng lúa đang ngày càng bị thu hẹp và được
thay thế bằng các loại cây trồng khác, bình quân giảm hơn 1,2%/năm trong 5 năm trở lại
đây. Năm 2020, diện tích gieo trồng lúa tiếp tục giảm 228,3 ngàn ha, còn gần 7,25 triệu ha.
Diện lúa giảm do chuyển đổi phi nông nghiệp và chuyển đổi trong nông nghiệp (chăn nuôi,
thủy sản), chuyển từ 2 hoặc 3 vụ lúa còn 1 hoặc 2 vụ lúa luân canh với cây rau màu.
2.4.7. Sử dụng các giống chín sớm (ngắn ngày) và giảm lượng giống gieo trồng
Theo Chu Sỹ Huân & Mai Văn Trịnh (2018), ứng dụng các giống ngắn ngày làm cho
thời gian có cây lúa trên mặt ruộng ngắn hơn, giảm được thời gian tham gia phát thải trong

5


quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảm lượng phát thải CH4 trên đồng
ruộng.
Giảm lượng giống gieo trồng: Kết quả điều tra của Cục trồng trọt cho thấy, lượng hạt
giống gieo sử dụng ở các tỉnh phía bắc đã giảm và đạt ngưỡng tối thích với bình quân 55,0
- 60,0 kg/ha; mật độ cấy cũng được giảm dần mật độ từ 45 - 50 khóm/m2 cịn 35 - 40
khóm/m2, phương thức mạ khay, máy cấy dưới 30 khóm/m2.
2.4.8. Tăng cường sử dụng phân ammonia sulphate (SA) thay thế Urea
Mục tiêu của các giải pháp giảm sự tích tụ phân đạm, nguyên nhân chính gây phát
thải khí N2O. (NH4)2SO4 được đánh giá là có khả năng giảm phát thải N2O so với sử dụng
phân urea, giảm được tác hại đối với cây trồng (Linquist & cs., 2012).
2.4.9. Giải pháp giảm phát thải trong quản lý đất và sử dụng phân bón
Nguyễn Văn Bộ & cs. (2016) đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của urea 46A+
(Golden-N hoặc đạm vàng) đến phát thải trên ruộng lúa tại tỉnh Nam Định trong vụ mùa
2014 và vụ xuân. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng bón urea 46A + không ảnh hưởng
đến phát thải CH4 trong ruộng lúa ở cả 2 vụ thí nghiệm, song lại làm giảm đáng kể phát
thải NO2 trong ruộng lúa. Ngoài ra, sử dungh ure 46A+ (đạm vàng) với liều lượng bằng
75% lượng bón thông thường không làm giảm năng suất lúa trên đất phù sa và phù sa
nhiễm mặn vùng Đồng bằng sông Hồng, hay gián tiếp làm giảm chi phí phân đạm của

nơng dân 25%, tương ứng.
2.4.10. Ủ yếm khí phụ phẩm nông nghiệp
Với tiềm năng trên 40 triệu tấn rơm rạ hàng năm thì tái sử dụng rơm rạ là giải pháp có
thể tận dụng được lượng sinh khối tương đối lớn, có thể cung cấp khối lượng lớn dinh dưỡng
cây trồng và giảm lượng phát thải KNK. Tái sử dụng rơm rạ có thể được triển khai bằng
nhiều hình thức khác nhau: Tối ưu nhất là thu gom và sản xuất phân hữu cơ cùng với chất
thải chăn nuôi; thu gom và ủ thành compost tại ruộng; vùi tại ruộng cùng chế phẩm VSV
(thường áp dụng với máy gặt đập liên hợp kết hợp chặt rơm và phun ra ruộng).
2.4.11. Sử dụng than sinh học
Phế phụ phẩm sau thu hoạch có thể được nhiệt phân với nhiệt độ cao trong điều kiện
yếm khí để sản xuất than sinh học có hàm lượng các bon từ 40 - 50%. Than sinh học có
hàm lượng các bon cao làm tăng các bon trong đất, có diện tích bề mặt cao, xốp làm tăng
khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất, tăng năng suất cây trồng. Than sinh học có độ
phân giải chậm có thể tăng được mức độ tích trữ các bon (Dominic & cs. 2011).
2.4.12. Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI)
Năm 2015 cả nước đã có 35 tỉnh áp dụng SRI, trong đó 23 tỉnh đồng bằng, trung du,
miền núi phía Bắc 5 tỉnh Bắc Trung bộ, 3 tỉnh Nam Trung bộ và 4 tỉnh Đồng bằng sông

6


Cửu Long. Tổng diện tích ứng dụng SRI trong năm 2015 là 436.377 ha, trong đó diện tích
áp dụng trên lúa gieo thẳng khoảng 48.000 ha (11%). Số hộ nông dân ứng dụng SRI là
1.910.255. Có 12 tỉnh áp dụng SRI trên lúa gieo thẳng (Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang,
Tuyên Quang, Hưng Yên, Điện Biên, Lai Châu, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Bình Định).
2.5. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về phát
thải KNK trong canh
tác lúa


Thực trạng sản xuất
lúa nước ở tỉnh Thái

Các phương pháp
xác định KNK và kiểm

Bình

kê KNK

nước

Bản đồ phát thải KNK trong canh tác

Thí nghiệm về phát thải KNK trong
canh tác lúa nước ở Thái Bình

lúa nước của tỉnhThái Bình

Bản đồ tiềm năng giảm phát thải KNK
trong canh tác lúa nước của tỉnh Thái Bình
khi áp dụng các GP giảm thiểu phát thải
KNK

Các GP giảm thiểu phát thải KNK trong
canh tác lúa nước
ở tỉnh Thái Bình

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ định hướng nghiên cứu


PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây lúa, sản xuất lúa.
Khí nhà kính (CH4 và N2O) phát thải từ canh tác lúa nước.
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu
- Giống lúa Hương Việt 3, BC15 và DS1. Cả 3 giống này đều có tiềm năng năng suất
cao, cụ thể: Hương Việt 3 năng suất 55,0 – 75,0 tạ/ha, DS1 cho năng suất 65 - 70 tạ /ha,
BC15 cho năng suất 70 - 75 tạ/ha.
- Đất: Nghiên cứu triển khai trên 3 loại đất chính của tỉnh là đất phù sa, đất phèn và
đất mặn.
- Phân bón: Phân đạm Urea (hàm lượng N 46%), phân supe lân (hàm lượng P2O5

7


16%), phân kali clorua (hàm lượng K2O 60%) và phân NPK (hàm lượng N: P2O5: K2O là
16:16:8).
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1. Các yếu tố tự nhiên – kinh tế xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính
trong canh tác lúa ở tỉnh Thái Bình
Nghiên cứu các đặc điểm khí hậu, tính chất đất trồng lúa, hiện trạng hệ thống thủy
lợi, tập quán canh tác và kỹ thuật bón phân cho lúa và tình hình canh tác lúa ở Thái Bình
giai đoạn nghiên cứu.
3.2.2. Xác định động thái phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa ở Thái Bình
- Xác định các đặc tính lý hóa của đất tại các điểm thí nghiệm.
- Xác định động thái phát thải khí mê tan (CH4) và Oxit Nitơ (N2O) từ ruộng lúa trên
đất phù sa, đất mặn và đất phèn năm 2018.

- Xác định động thái phát thải khí Oxit Nitơ (N2O) từ ruộng lúa trên đất phù sa, đất
mặn và đất phèn năm 2018.
- Xác định phát thải khí nhà kính theo vụ và tiềm năng nóng lên tồn cầu (GWP).
3.2.3. Xây dựng bản đồ phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa tỉnh Thái Bình
- Xây dựng bản đồ tổ hợp khí tượng - đất - sử dụng đất...
- Xây dựng bản đồ phát thải CH4, N2O, CO2tđ.
3.2.4. Xác định tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính ở Thái Bình trong canh tác lúa
nước khi áp dụng một số biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
- Xây dựng bản đồ thích nghi tưới khơ ướt xen kẽ.
- Tính tốn lượng giảm phát thải KNK và xây dựng bản đồ phát thải KNK từ giải
pháp tưới khơ ướt xen kẽ.
- Tính tốn lượng giảm phát thải KNK từ giải pháp bón phân đạm.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải KNK trong canh tác lúa nước.
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu hiện có liên quan đến đề tài, thu thập tất cả các số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu, các số liệu canh tác, Niên giám thống kê tỉnh
Thái Bình 2021; các báo cáo:Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, Báo cáo cập nhật hai năm
một lần của Việt Nam cho UNFCCC,…
3.3.2. Phương pháp phỏng vấn nông hộ
Số mẫu điều tra được xác định theo cơng thức n =H*LĐ *10 (trong đó H: huyện,

8


thành phố; LĐ: loại đất chính trồng lúa). Mỗi loại đất lựa chọn ngẫu nhiên 10 hộ dân để
phỏng vấn. Số hộ phỏng vấn 240 nông hộ bằng bộ phiếu câu hỏi soạn sẵn về tình hình canh
tác lúa ở địa phương, kỹ thuật canh tác, năng suất…
3.3.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Theo bản đồ thổ nhưỡng, tỉnh Thái Bình có 3 nhóm đất chính: đất phù sa chiếm 56%,

đất phèn chiếm 12% và đất mặn chiếm 8% diện tích đất tự nhiên. Căn cứ trên cơ sở diện
tích trồng lúa trên từng nhóm đất đã lựa chọn 4 điểm để xác định cụ thể lượng KNK phát
thải trên từng nhóm đất với các giống lúa và cơng thức luân canh phổ biến của toàn vùng:
2 điểm trên đất phù sa (TB2, TB3), 1 điểm trên đất phèn (TB4) và 1 điểm trên đất mặn
(TB1).
Bảng 3.1. Thông tin về các điểm nghiên cứu về phát thải khí nhà kính trong canh
tác lúa ở Thái Bình năm 2018
Điểm
nghiên
cứu

Địa điểm

TB1
TB2
TB3

Xã Tây Phong, Tiền Hải
Xã Nguyên Xá, Vũ Thư
Xã Bình Minh, Kiến Xương

Đất mặn
Đất phù sa
Đất phù sa

TB4

Xã Vũ Đông, TP Thái Bình

Đất phèn


Nhóm đất

Cơng thức
ln canh

Giống lúa

2 lúa
2 lúa
2 lúa- màu

Hương Viet 3
DS1
BC15

2 lúa

BC15

3.3.4. Phương pháp canh tác lúa tại các điểm lấy mẫu khí
Chế độ canh tác: Được tiến hành hoàn toàn theo tập quán của người dân địa phương.
Cụ thể như sau: Mật độ cấy: Lúa được cấy với mật độ 30-35 khóm/m2. Chế độ nước: Nước
được cấp theo tập quán canh tác của người dân.
Thời gian gieo cấy: Vụ xuân: làm đất từ 05-18/2/2018; cấy từ 08-20/2/2018; thu
hoạch từ 02- 11/6/2018. Vụ mùa: làm đất từ 14- 25/6/2018; cấy từ 30/6 đến 02/7/2018; thu
hoạch từ 17- 27/10/2018.
Phân bón: được bón 3 lần /vụ (bón lót và 2 lần bón thúc).
3.3.5. Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích mẫu đất
+ Mẫu đất được lấy tại ruộng thí nghiệm ở tầng canh tác theo quy tắc đường chéo

trước khi bố trí thí nghiệm. Các mẫu được phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam, cụ thể như
sau: Thành phần cơ giới đất - Phương pháp Pipet (TCVN5257:1990); pHKCl – TCVN5979:
2007 OC tổng số - TCVN8941: 2011; K2O dễ tiêu - TCVN8662: 2011; P2O5 dễ tiêu TCVN5256: 2009; N tổng số - TCVN6498:1999; CEC - TCVN4620:1988.
3.3.6. Phương pháp lấy mẫu khí
Mẫu khí được lấy trong 2 vụ, vụ xuân và vụ mùa năm 2018 bằng phương pháp sử

9


dụng buồng kín theo thiết kế của Lindau (1991) phù hợp với điều kiện đất trồng lúa ở Việt
Nam (Mai Văn Trịnh, 2016).
3.3.7. Phân tích và tính tốn lượng phát thải
Các mẫu khí được phân tích bằng sắc ký khí. Khí CH4 được xác định bằng máy dị
ion hóa ngọn lửa (FID) ở nhiệt độ 300oC và N2O được xác định bằng điện tử chụp dò
(ECD) ở nhiệt độ 350oC. Các luồng khí được tính tốn bằng cách sử dụng phương trình
sau đây của Smith & Conen (2004).
3.3.8. Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Phân tích thống kê các dữ liệu được thực hiện trên SAS 9.1 (SAS Institute, 1988).
Tổng lượng phát thải CH4, N2O, CO2 quy đổi, tiềm năng năng suất trong sự nóng lên tồn
cầu, năng suất hạt đã được kiểm định bởi phương pháp phân tích phương sai một nhân tố
hay one-way ANOVA.
3.3.9. Phương pháp mô hình hố sử dụng phần mềm DNDC để tính tốn phát thải
khí nhà kính
3.3.9.1. Mơ tả mơ hình
Trong nghiên cứu này, mơ hình DNDC được sử dụng tính tốn phát thải KNK (CH4
và N2O) trong canh tác lúa nước. Mô hình sử dụng các dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, lượng
mưa, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm theo ngày), các dữ liệu về canh tác (giống, thời
gian gieo cấy, thu hoạch, phân bón, tưới nước, quản lý mùa vụ, cỏ dại) và các dữ liệu về
đất đai (nhóm đất, pH, độ xốp, độ mặn, hàm lượng OC, NO3, NH4+).
3.3.9.2. Dữ liệu đầu vào

Tồn bộ mơ hình được điều khiển bởi bốn yếu tố sinh thái chính, cụ thể là khí hậu,
đất đai, thực vật và quản lý. Yếu tố quan trọng cho một mô phỏng thành công để có được
dữ liệu đầu vào đầy đủ và chính xác về bốn q trình điều khiển chính này.
3.3.9.3. Đánh giá độ nhạy của các thơng số trong mơ hình
Để đánh giá được các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả chạy mơ hình, đánh giá mức
độ nhạy của các yếu tố đầu vào đối với kết quả đầu ra của mơ hình. Để đánh giá mức độ
nhạy cảm của các yếu tố (dữ liệu) đầu vào, giá trị SOC theo kịch bản thực tế được ước
lượng. Độ nhạy được thực hiện bằng cách thay đổi một tham số đầu vào duy nhất trong
một phạm vi quan sát được trong khi tất cả các thông số đầu vào khác cố định ở thơng số
ban đầu.
3.3.9.4. Hiệu chỉnh mơ hình
Mơ hình được hiệu chỉnh bằng cách so sánh kết quả tính tốn phát thải KNK của mơ
hình với kết quả thí nghiệm đồng ruộng và điều chỉnh các thơng số của mơ hình để kết quả

10


tính tốn của mơ hình gần với kết quả đo thực địa trong cùng một điều kiện khí hậu, đất
đai, cây trồng và canh tác để từ đó có các thơng số chuẩn cho mơ hình theo điều kiện điểm
nghiên cứu để từ đó có thể mơ phỏng tốt nhất lượng phát thái KNK cho các nhóm đất khác
nhau với sai số nhỏ nhất.
3.3.9.5. Kiểm định mơ hình
Mơ hình được kiểm định bằng cách so sánh kết quả tính tốn phát thải KNK của mơ
hình với bộ số liệu kết quả thí nghiệm.
3.3.10. Phương pháp phân tích khơng gian sử dụng hệ thống thơng tin địa lý
Phương pháp tính tốn KNK theo khơng gian kết hợp mơ hình DNDC và GIS
(ArcGIS 10.1).
3.3.11. Tính tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính áp dụng biện pháp tưới khơ xen
kẽ
- Thu thập dữ liệu không gian, dữ liệu phi không gian, các số liệu thành phần cơ giới

đất… Sử dụng Phần mềm Mapinfo, ARCGIS, QGIS, Python để xây dựng mơ hình tính
tốn cân bằng nước: các dữ liệu đầu vào cho các mơ hình cân bằng nước.
Kết quả tính tốn của mơ hình là bản đồ thích nghi kỹ thuật AWD cho canh tác lúa
nước ở Thái Bình. Từ các giá trị mức độ thích nghi của các pixels trên bản đồ có thể tính
tốn được diện tích thích nghi AWD cho canh tác lúa của từng vụ.
Trên cơ sở bản đồ thích nghi tưới khơ ướt xen kẽ, được phân loại theo các mức độ
thích nghi: thích nghi cao, thích nghi trung bình và thích nghi thấp, luận án đã lựa chọn
những vùng có sử dụng mơ hình có kết quả đánh giá thích nghi cao và thích nghi trung
bình, sử dụng mơ hình DNDC để chạy ra kết quả tiềm năng giảm phát thải khi áp dụng
biện pháp tưới khô ướt xen kẽ. Riêng phần thích nghi thấp khơng chạy kết quả và cũng
khơng đề xuất.
3.3.12. Phương pháp tính phát thải khí nhà kính của các loại phân đạm
1) Chỉ bón phân N dạng Urea (phương pháp bón phân truyền thống); 2) Chỉ bón đạm
dạng NPK; 3) Kết hợp giữa N trong Urea và NPK;4) Bón phân đạm chậm tan (urea bọc
agrotain)
3.3.13. Phương pháp xác định phát thải khí nhà kính của các nhóm giống có thời gian
sinh trường khác nhau
Khí nhà kính phát thải từ các nhóm giống lúa có thời gian sinh trường khác nhau được
tính tốn bằng mơ hình DNDC cho nhóm giống lúa dài ngày (161 ngày) và nhóm giống
lúa ngắn ngày (120 ngày). Kết quả tính tốn đã được Chu Sỹ Hn và Mai Văn Trịnh
(2018) báo cáo với lượng phát thải khí nhà kính của nhóm giống ngắn ngày thấp hơn nhóm
giống dài ngày là 5%.

11


PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH
4.1.1. Khái qt điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Bình
4.1.1.1.Vị trí địa lý

Tỉnh Thái Bình thuộc đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam châu thổ sơng Hồng, có
ba mặt giáp sơng và một mặt giáp biển, địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc nhỏ hơn
1%/1km, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1,0 - 1,5 m, nhìn chung địa hình thấp
dần từ bắc xuống nam, nhưng ở từng khu vực có chỗ thấp trũng hay gị cao hơn so với địa
hình chung.
4.1.1.2. Tình hình canh tác lúa ở Thái Bình giai đoạn nghiên cứu
Trong giai đoạn (2015-2021), diện tích gieo trồng lúa tại Thái Bình có xu hướng giảm
từ 161,0 nghìn ha năm 2015 xuống cịn 157,1 nghìn ha năm 2018 và tiếp tục giảm xuống
153,2 nghìn ha năm 2021 (như vậy từ năm 2015 đến 2021 đã giảm 7,8 nghìn ha, tương ứng
4,84%).
4.1.2. Cơ cấu, thời vụ và đặc điểm canh tác lúa
4.1.2.1. Cơ cấu giống
Theo số liệu của Sở NN&PTNT tỉnh Thái Bình năm 2020: vụ Xuân giống lúa lai
chiếm 16,11%, BC15 chiếm 23,15%; lúa chất lượng cao chiếm 33,7% (Bắc thơm 7, T10,
RVT, nếp các loại, lúa Nhật...); vụ Mùa giống lúa chất lượng cao chiếm khoảng 23,5%
(Bắc thơm 7, T10, RVT, N97, nếp các loại, lúa Nhật…); giống lúa năng suất cao chiếm
76,5% (BC15, TBR1, TBR225, Q5, lúa lai...).
4.1.2.2. Phương pháp làm đất
Ở tỉnh Thái bình qua điều tra thực tế cho thấy hiện tại chủ yếu người dân làm đất
bằng máy, số hộ làm đất bằng thủ cơng rất ít, phần lớn là những ruộng có diện tích nhỏ,
nằm ở các địa thế không thuận lợi cho làm đất bằng máy.
4.1.2.3. Hiện trạng sử dụng phân bón tại Thái Bình
Kết quả điều tra cho thấy trong vụ xuân có 12% số hộ nông dân chỉ dùng phân Urea,
30,9% chỉ dùng phân NPK, và 57,1% dùng cả 2 loại phân là Urea và NPK. Trong vụ mùa có
11% dùng phân đạm đơn, 38,9% dùng phân NPK và 50,1% dùng cả Urea và NPK.
4.2. ĐỘNG THÁI PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG CANH TÁC LÚA Ở THÁI
BÌNH
Theo bản đồ đất của tỉnh Thái Bình (Viện Thổ nhưỡng Nơng hố, 2014) đất sản xuất
nơng nghiệp của tỉnh Thái Bình gồm 3 loại chính là đất phù sa, đất mặn và đất phèn với tỷ
lệ diện tích tương ứng là 73,31%, 15,13% và 9,63% diện tích tự nhiên. Trên đất mặn và

đất phèn cơng thức luân canh chính là 2 vụ lúa/năm riêng đất phù sa có 2 cơng thức ln

12


canh chính là 2 lúa và 2 lúa cây vụ đơng. Trên cơ sở đó chúng tơi chọn 4 điểm thí nghiệm
với 3 nhóm đất, 2 cơng thức ln canh.
4.2.1. Đặc tính lý hóa của đất tại các điểm thí nghiệm
Đất ở các điểm thí nghiệm đã được phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học cơ bản. Điểm
TB1, TB2 và TB3 có thành phần cơ giới thịt và thịt pha limon riêng điểm TB4 có thành
phần cơ giới thịt pha sét. Đất mặn và đất phù sa có phản ứng chua ít, đất phèn có phản ứng
chua. Cả hàm lượng hữu cơ và hàm lượng đạm tổng số của tất cả các nhóm đất đều ở mức
giàu. Đất có lân và kali dễ tiêu ở mức giàu. CEC của đất ở dao động trong khoảng 15,826,7 cmol/kg đất.
4.2.2. Động thái phát thải qua các giai đoạn sinh trưởng
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: Động thái phát thải khí mê tan trong vụ xuân ở tất
cả các nhóm đất tăng liên tục từ khi lúa bén rễ hồi xanh và đạt cao nhất ở thời kì đẻ nhánh.
Sau đó phát thải thay đổi phụ thuộc vào chế độ nước trong ruộng. Với đất phèn, phát thải
còn tăng đến tận thời kỳ trỗ với tốc độ phát thải cao nhất đến 32 mg CH4/m2/giờ. Trong vụ
mùa, tất cả các điểm đo trên các nhóm đất đều có chung một xu hướng tăng phát thải ngay
sau khi cấy và đạt tốc độ phát thải tối đa đến 28 mg CH4/m2/giờ trong giai đoạn từ đẻ nhánh
đến phân hóa hoa và sau đó phát thải giảm dần đến khi thu hoạch.
Động thái phát thải khí N2O trong vụ xn trên các nhóm đất rất khác nhau theo các
giai đoạn sinh trưởng và chế độ bón phân đạm và phát thải đạt cao nhất và thời kỳ trỗ với
tốc độ đến 0,4 mg N2O/m2/giờ. Sau đó phát thải giảm dần đến khi thu hoạch.
Tổng phát thải khí nhà kính trên 3 nhóm đất trồng lúa ở Thái Bình được xếp hạng
theo thứ tự tăng dần là trên đất phù sa canh tác 2 vụ lúa (15,43 tấn CO2tđ /ha/năm) <đất
mặn (16,85 tấn CO2tđ/ha/năm) <đất phù sa 2 lúa - màu (18,85 tấn CO2tđ/ha/năm) <đất
phèn (20,91 tấn CO2tđ/ha/năm). Cường độ phát thải trong canh tác lúa (kg CO2tđ/kg thóc)
trong vụ xuân lần lượt từ thấp đến cao là đất mặn (0,805) < đất phù sa 2 lúa (0,916) < đất
phù sa 2 lúa 1 màu (1,397) < đất phèn (2,042). Trong vụ mùa lần lượt là đất phù sa 2 lúa

(1,657) < đất mặn (1,761) < đất phèn (2,000) < đất phù sa 2 lúa - màu (5,000).
4.3. BẢN ĐỒ PHÁT THẢI KNK TỪ SẢN XUẤT LÚA TỈNH THÁI BÌNH
Để xây dựng bản đồ phát thải khí nhà kính luận án đã sử dụng cơng nghệ GIS để xây
dựng Bản đồ tổ hợp khí tượng - đất - hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở các bản đồ đơn tính
như: bản đồ vùng khí hậu, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất…Kết quả sẽ cho ra
bản đồ tổ hợp khí tượng - đất - hiện trạng sử dụng đất. Dữ liệu được trích xuất từ bản đồ tổ
hợp này cũng chính là dữ liệu đầu vào của mơ hình để tính tốn phát thải KNK trên phạm
vi khơng gian tồn tỉnh.
4.3.1. Xây dựng đầu vào cho mơ hình
Trên cơ sở các bản đồ đơn tính, sử dụng cơng nghệ GIS chồng xếp các bản đồ và cơ

13


sở dữ liệu tạo ra được bản đồ tổ hợp khí tượng - đất và hiện trạng sử dụng đất. Trên mỗi
công tua được tạo ra trên bản đồ đều chứa các dữ liệu chồng xếp của các bản đồ đơn tính
bao gồm: Số thứ tự thửa đất, các thơng tin và tạo độ của các trạm khí tượng, các thông số
liên quan đến loại đất, các thông số liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và diện tích các
khoanh đất. Mỗi tổ hợp đất đều chứa đầy đủ các số liệu từ các bản đồ đơn tính được chồng
xếp, đây cũng là nguồn dữ liệu sử dụng cho các tính tốn sau này và thể hiện các kết quả
tính tốn theo khơng gian.

Hình 4.1. Bản đồ khí tượng

Hình 4.3. Bản đồ hiện trạng sdđ

Hình 4.2. Bản đồ đất

Hình 4.4. Bản đồ Tổ hợp KH – Đất - SDĐ


14


4.3.2. Đánh giá độ nhạy, hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình
4.3.2.1. Đánh giá độ nhạy mơ hình
+ Đánh giá độ nhạy các thơng số mơ hình DNDC đối với phát thải CH4:
Nhiệt độ là thông số ảnh hưởng rất lớn tới mức độ phát thải CH4; sự thay đổi lượng
mưa không ảnh hưởng nhiều đến phát thải CH4; dung trọng giảm so với giá trị đã chọn
thì phát thải giảm; tỷ lệ sét là yếu tố nhạy tiếp theo; yếu tố nhạy thứ 4 đối với sự phát thải
CH4 là chỉ số hoạt động của vi sinh vật; hàm lượng SOC là yếu tố tương đối nhạy đối với
sự phát thải CH4 do ảnh hưởng của SOC đối với hàm lượng các bon hữu cơ hòa tan trong
đất (DOC) cũng như mật độ vi khuẩn sinh CH4; độ xốp và tốc độ di chuyển của nước
cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới lượng phát thải CH4; bón phân đạm (urea) và phân chuồng
là 2 hoạt động canh tác chủ yếu có tác động đáng kể đến lượng khí thải CH4 theo mùa.
+ Đánh giá độ nhạy của mô hình DNDC đối với tính tốn phát thải khí N2O:
Yếu tố khí tượng (lượng mưa và nhiệt độ), lượng mưa khơng có ảnh hưởng nhiều tới
phát thải N2O; tỷ lệ sét có ảnh hưởng lớn nhất tới phát thải N2O; tiếp theo là thông số chỉ
số hoạt động của vi sinh vật; nồng độ nitrat ban đầu ở tầng đất bề mặt cũng là một yếu tố
có độ nhạy cao đối với phát thải N2O; dung trọng ảnh hưởng thuận với mức tăng phát thải
N2O; độ ẩm đồng ruộng, độ xốp tỷ lệ thuận với mức phát thải N2O. Với phân bón, kết quả
phân tích cho thấy, mức phân đạm có tương quan tuyến tính thuận đối với phát thải N2O.
4.3.2.2. Hiệu chỉnh mơ hình
Trước khi hiệu chỉnh mơ hình, mơ hình DNDC có cho kết quả khơng hồn tồn phù
hợp với các kết quả quan trắc. Luận án đã thực hiện hiệu chỉnh mơ hình theo các kết quả
đo tại các điểm thí nghiệm.
Dựa trên các giá trị phát thải CH4 từ kết quả đo thực tế và tính tốn hiệu chỉnh bằng
mơ hình được thể hiện qua phân bố điểm, giá trị phát thải KNK gần với đường 1:1 thể hiện
mối tương quan cao giữa giá trị đo thực tế và mô phỏng với R2 vụ xuân và vụ mùa đạt tới
0,72 và 0,83; NSI đạt 0,68 và 0,65.
Trên cơ sở các giá trị phát thải N2O từ kết quả đo thực tế và tính tốn hiệu chỉnh bằng

mơ hình được thể hiện dựa trên phân bố điểm, giá trị phát thải KNK gần với đường 1:1 thể
hiện mối tương quan cao giữa giá trị đoN2O thực tế và mô phỏng với R2 vụ xuân và vụ
mùa đạt tới 0,82 và 0,80; NSI đạt 0,72 và 0,60.
4.3.2.3. Kiểm định mơ hình
Ngồi những điểm thí nghiệm trên, để kiểm định mơ hình, luận án đã sử dụng 6 điểm
thí nghiệm của dự án tại tỉnh Thái Bình để chạy mơ hình. So sánh phát thải CH4 và N2O

15


tính tốn bằng DNDC với số liệu đo ngồi hiện trường cho thấy sự sai khác không nhiều
về giá trị.
4.3.3. Phát thải khí nhà kính tính tốn bằng mơ hình DNDC và đo trên ruộng lúa tại
tỉnh Thái Bình
Dựa vào cách tính của IPCC (2014), tiềm năng nóng lên tồn cầu (GWP): Tiềm
năng nóng lên tồn cầu được tính tốn thơng qua việc quy đổi tất cả các loại khí không
phải là CO2 về CO2, gọi là CO2 tương đương (CO2tđ). Các khí nhà kính được qui đổi
về CO2tđ với hệ số 28 cho CH4 và 265 cho N2O. Kết quả được thể hiện tại bảng 4.1.
Qua kết quả tính tốn tại bảng 4.1 cho thấy: vùng khí hậu có lượng phát thải trung
bình thấp nhất thuộc vùng khí hậu IV (giá trị trung bình 19.605,23 kg/ha/năm). Đây là vùng
khí hậu ven biển ảnh hưởng hầu hết đến các nhóm đất nhưng diện tích lớn nhất là đất mặn,
đây cũng là nhóm đất có lượng phát thải khơng lớn nên vùng khí hậu có giá trị phát thải
thấp. Vùng khí hậu có mức độ phát thải cao nhất thuộc vùng khí hậu I (giá trị trung bình
23.069,94 kg/ha/năm).
Bảng 4.1. Tiềm năng nóng lên tồn cầu từ đất trồng lúa theo các vùng khí hậu của
tỉnh Thái Bình
Tiềm năng nóng lên tồn cầu

Vùng khí
hậu


Nhóm đất

Vùng I

(kgCO2tđ/ha/năm)
CH4

N2O

Tổng

Đất phù sa
Đất phèn

21.463,97
24.216,53

284,54
174,83

21.748,52
24.391,36

Vùng II

Đất phù sa
Đất phèn
Đất cát


19.895,08
20.455,13
20.131,79

147,31
134,34
136,42

20.042,38
20.589,47
20.268,20

Vùng III

Đất phèn
Đất cát

27.537,71
17.899,12

223,80
139,16

27.761,51
18.038,27

Đất mặn
Đất phù sa
Đất phèn


21.178,36
17.860,01
21.549,30

154,12
142,72
38,14

21.332,48
18.002,73
21.587,44

Đất cát
Đất phù sa

17.431,85
19.799,50

66,43
216,90

17.498,27
20.016,40

Vùng IV

Vùng V

4.3.4. Xây dựng bản đồ phát thải CH4, N2O và quy đổi CO2 (CO2tđ)
Trên cơ sở tính tốn kết hợp chạy mơ hình DNDC cho từng đơn vị tổ hợp đất, luận

án đã tiến hành xây dựng bản đồ phát thải theo từng loại phát thải từ CH4 và N2O theo từng
vụ, từ đó xây dựng bản đồ phát thải CO2 quy đổi (CO2 tđ)cho diện tích tồn tỉnh theo vụ.

16


Hình 4.6. Bản đồ CH4 vụ xuân và vụ mùa

Hình 4.7. Bản đồ N2O vụ xuân và vụ mùa
Trên cơ sở kết quả phát thải CH4 và N2O của mô hình DNDC, luận án đã tính tốn và
quy đổi ra lượng phát thải KNK tương đương (CO2tđ) theo vụ và thể hiện trên bản đồ phát
thải vụ xuân và vụ mùa.

17


.
Hình 4.8. Bản đồ CO2tđ từ đất trồng lúa vụ xuân và vụ mùa
Tổng lượng CO2tđ trong vụ xuân phần lớn dao động trong khoảng (5.890 – 9.090
CO2tđ/ha/vụ) phân bố với diện tích rất lớn (65.107 ha). Một số khu vực của huyện Thái
Thuỵ, Quỳnh Phụ, Vũ Thư và khu vực nhỏ lẻ của huyện Hưng Hà, thành phố Thái Bình.
Tổng lượng CO2tđ dao động trong khoảng (9.890 – 12.310 CO2tđ/ha/vụ).
Tổng lượng CO2tđ trong vụ mùa có giá trị dao động lớn (9.490 - 15.560 CO2tđ/ha/vụ)
trên bản đồ tổng lượng CO2tđ có thể chia làm 3 mức: mức độ có tổng lượng CO2tđ thấp
(dao động trong khoảng 9.490 – 10.710 CO2tđ/ha/vụ), mức độ trung bình (giá trị giao động
trong khoảng 10.710 – 12.540 CO2tđ/ha/vụ) và tổng lương CO2tđ cao (giá trị giao động
trong khoảng 11.320 – 15.560 CO2tđ/ha/vụ).
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ ĐẤT LÚA
4.4.1. Lựa chọn các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính
Trên cơ sở tổng hợp từ nhiều nguồn số liệu, luận án đã tổng hợp các nguồn gây phát

thải trong sản xuất lúa ở Thái Bình và từ đó xác định được các nguồn gây phát thải trong
phạm vi nghiên cứu, những giải pháp canh tác có tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính
lớn trong canh tác lúa thuộc phạm vi nghiên cứu được xác định gồm: 1) Chế độ nước (tưới
ướt khơ xen kẽ); 2) Bón phân N vô cơ; 3) Giống lúa.
4.4.2. Giải pháp tưới ướt khơ xen kẽ (AWD)
4.4.2.1. Xây dựng bản đồ thích nghi tưới khơ ướt xen kẽ
Qua kết quả tính tốn mức độ thích nghi cao vụ xuân phân bố phần lớn trên diện tích
nhóm đất phù sa (33.266,85 ha chiếm 74,65%), nhóm đất phèn (9.179,37 ha chiếm
20,58%), nhóm đất mặn (1.328,64 chiếm 2,98%). Mức độ thích nghi AWD trung bình phân
bố hầu hết ở các huyện trong tỉnh, nhưng tập trung nhiều ở các huyện: Kiến Xương, Tiền
Hải, Vũ Thư, Hưng Hà. Cũng giống như vụ xuân, ở vụ mùa qua tính tốn kết hợp với mơ
hình phân tích khơng gian xây dựng được bản đồ mức độ phù hợp kỹ thuật AWD cho vụ

18


mùa. Diện tích thích nghi cao với kỹ thuật AWD 30.652 ha chiếm 31,78% diện tích đất
lúa. Kết quả này so với vụ xuân giảm khoảng 13.910 ha tương ứng 31,21%.

Hình 4.9. Bản đồ thích nghi AWD vụ xn và vụ mùa
Kết quả của mơ hình tính tốn thích nghi của kỹ thuật AWD đã chỉ ra phần lớn diện
tích đất trồng của Thái Bình đều phải ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến
như AWD cho trồng lúa để hạn chế và tiết kiệm nguồn nước tưới bổ sung cho cây lúa,
giảm thiểu phát thải khí nhà kính và chi phí đầu tư nhưng người dân vẫn thu được lợi nhuận
cao từ trồng lúa.
Bảng 4.2. Bảng Diện tích phân theo các mức độ thích nghi khác nhau với AWD, ha
Đơn vị
hành chính
Vụ xn
Đơng Hưng

Hưng Hà
Kiến Xương
Quỳnh Phụ
Thái Thụy
Tiền Hải
TP Thái Bình
Vũ Thư
Vụ Mùa
Đơng Hưng
Hưng Hà
Kiến Xương
Quỳnh Phụ
Thái Thụy
Tiền Hải
TP Thái Bình
Vũ Thư

Diện tích đất ở các mức độ thích nghi với AWD, ha
Tổng mức cao
Mức
Mức cao
Mức thấp
và mức trung
trung bình
bình
8.715,48
6.860,23
2.166,28
8.649,15
10.909,14

3.118,39
1.632,78
2.628,15

3.849,95
4.681,32
10.074,32
4.479,75
4.237,82
7.990,09
1.328,92
6.840,37

398,70
0,00
0,00
33,94
0,00
0,00
125,16
0,00

12.964,43
11.541,55
12.240,60
13.128,90
15.146,96
11.108,48
2.961,70
9.468,52


7.077,86
1.876,85
1.984,18
6.110,55
8.619,89
2.114,15
782,01
2.312,75

5.481,83
8.854,07
9.905,28
6.065,97
5.774,96
7.322,95
1.980,24
7.124,20

404,44
810,63
351,14
986,32
752,11
1.671,38
324,61
31,57

12.559,69
10.730,92

11.889,46
12.176,52
14.394,85
9.437,10
2.762,25
9.436,95

19


4.4.2.2. Tính tốn tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính và xây dựng bản đồ phát thải
khí nhà kính từ giải pháp tưới khô ướt xen kẽ (AWD)
a. Tiềm năng giảm phát thải trên các nhóm đất
Bảng 4.3. Tiềm năng giảm tổng phát thải trên các nhóm đất áp dụng AWD
Tiềm năng tổng giảm phát thải (kgCO2tđ/ha/vụ)
TT Nhóm đất

1
2
3
4

Đất mặn
Đất phù sa
Đất phèn
Đất cát

Vụ xuân

Vụ mùa


2.351,39
2.340,64
2.927,31
2.632,88

5.880,46
4.477,97
7.460,19
5.668,65

Tổng (kgCO2tđ/
ha/năm)
8.231,85
6.818,61
10.387,50
8.301,53

Ở cả 2 vụ, khí N2O có xu hướng tăng nhưng tổng phát thải kg CO2tđ/ha/năm vẫn rất
lớn. Tính trung bình trên hec ta, lượng giảm phát thải của đất phèn chiếm giá trị lớn nhất
10.387,50 kg CO2tđ/ha/năm, đất cát và đất mặn có tiềm năng giảm phát thải tương đương
nhau (8.301,53 và 8.231,85 kg CO2tđ/ha/năm), tiềm năng giảm phát thải thấp nhất là đất
phù sa (6.818,61 kg CO2tđ /ha/năm). Kết quả này cũng thể hiện mối tương quan giữa hàm
lượng các chất trong đất và phát thải. Nhóm đất phù sa có hàm lượng hữu cơ và hàm lượng
đạm tổng số thấp hơn các nhóm đất khác, đây cũng là một nguyên nhân dẫn tới kết quả đất
phù sa có tiềm năng giảm phát thải thấp hơn các nhóm đất khác. Nhóm đất phèn có hàm
lượng chất hữu cơ cao nên phát thải cao và tiềm năng giảm phát thải cao nhất trong các
nhóm đất. Có thể thấy, chất đất được coi là một trong những yếu tố chủ chốt đóng vai trị
quan trọng trong q trình hình thành và phát thải CH4 và N2O. Quá trình hình thành CH4
trong đất là một quá trình phân hủy của vi sinh vật ở điều kiện yếm khí. Các loại đất khác

nhau có tiềm năng hình thành và khuếch tán CH4 khác nhau. Một số loại đất hình thành và
giải phóng CH4 ngay sau khi bị ngập, một số loại đất hình thành và giải phóng CH4 sau
khoảng hai tuần ngập và một số loại đất lại hình thành và giải phóng CH4 sau tám tuần bị
ngập (Wassman & cs., 2000). Bởi vậy, vùng ven biển tập trung nhiều đất mặn và đất phèn
nên đây là một trong những nguyên nhân cho kết quả khu vực này có tiềm năng giảm phát
thải cao.
b. Tiềm năng giảm phát thải theo vùng khí hậu
Tổng giảm phát thải CO2tđ theo vùng khí hậu: Tiềm năng tổng giảm phát thải theo
vùng khí hậu, giá trị lớn nhất thuộc về vùng khí hậu III với 10.660,74 kg CO2tđ/ha/năm,
tiếp theo là vùng khí hậu IV với giá trị 8.224,97 kg CO2tđ/ha/năm. Đây là 2 vùng khí hậu
mang đặc trưng của vùng khí hậu ven biển, như đã phân tích ở trên, đây là có lượng mưa
lớn, nhiệt độ cao nên quá trình phát thải cũng như giảm phát thải diễn ra mạnh. Nếu ruộng
ngập thường xun thì có thể hạn chế được phát thải N2O nhưng CH4 lại phát thải mạnh.
Tuy nhiên khi ứng dụng kỹ thuật AWD, rút nước làm N2O tăng nhưng lượng CH4 giảm rất
mạnh trong quá trình rút nước phơi ruộng, do đó nếu tính tổng giảm phát thải trên một năm
thì kỹ thuật AWD vẫn rất hiệu quả.

20


c. Tiềm năng giảm phát thải theo vùng thích nghi
Qua đánh giá mức độ thích nghi của kỹ thuật AWD cho tồn tỉnh Thái Bình, luận án
đã xác định được những vùng có mức thích nghi cao, mức thích nghi trung bình và khơng
thích nghi. Kết quả tính tốn và chạy mơ hình cho thấy nếu áp dụng kỹ thuật AWD trên
tồn bộ vùng thích nghi cao thì tồn tỉnh sẽ giảm được tổng phát thải là46.641,15 tấn
CO2tđ/năm (vụ xuân 16.002,74 tấn CO2tđ/vụ, vụ mùa 30.638,41 tấn CO2tđ/vụ). Nếu thực
hiện kỹ thuật AWD trên cả diện tích thích nghi trung bình thì sẽ giảm thêm được 60.039,45
tấn CO2tđ/năm (vụ mùa 17.694,22 tấn CO2tđ /vụ, vụ mùa 45.345,23 tấn CO2tđ /vụ).
4.4.2.3. Bản đồ tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ giải pháp AWD
Trên cơ sở kết quả tính tốn và chạy mơ hình để có được kết quả tiềm năng giảm phát

thải KNK khi áp dụng kỹ thuật AWD, luận án đã kết hợp với phân tích khơng gian và đưa
kết quả tiềm năng giảm phát thải khi áp dụng kỹ thuật AWD trên phạm vi toàn tỉnh lên bản
đồ. Với kết quả này sẽ có một bức tranh tổng quan thể hiện tiềm năng giảm phát thải khi
áp dụng AWD cho từng khu vực, từng địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã và đến từng
thửa đất. Đây cũng là một kết quả khá chi tiết để đưa ra thực tế thực hiện và giúp địa
phương có những hướng chỉ đạo cụ thể.

Hình 4.10. Bản đồ tiềm năng giảm phát thải KNK áp dụng AWD
4.4.3. Giảm phát thải từ bón phân đạm và phân chậm tan (urea bọc agrotain)
Bảng 4.4. Tiềm năng giảm phát thải KNK trong canh tác lúa cả năm ở tỉnh Thái
Bình khi áp dụng bón các loại phân đạm khác nhau
Tiềm năng giảm phát thải
Vụ xuân
Vụ mùa
Cả năm
Tấn CO2tđ/năm
0,00
0,00
0,00

Loại phân
Urea

NPK
50% Urea + 50% NPK
Phân đạm chậm tan (urea bọc agrotain)*

24.680,99
13.986,98


15.961,27
8.292,04

40.624,26
22.279,02

16.742,47

17.179,54

33.922,01

*Phân đạm chậm tan (urea bọc agrotain) tính theo Nguyễn Văn Bộ & cs. (2016)

21


Với kết quả trên cho thấy việc việc thay thế phân đạm bằng phân NPK tổng hợp đem
lại kết quả khá tốt. Tiềm năng giảm phát thải ở phương án thay thế phân Urea bằng phân
NPK có tiềm năng giảm phát thải cả năm đạt 40.624,26 tấn CO2tđ/năm. Tuy lượng giảm
không lớn (khoảng dưới 4%) nhưng đây cũng là một hướng đi mới trong q trình sử dụng
phân bón.
Với một kịch bản nữa cũng khá hiệu quả là sử dụng 50% phân đạm và 50% NPK,
tiềm năng giảm phát thải trên địa bàn toàn tỉnh đạt 22.279,02 tấn CO2tđ/năm, theo kết quả điều
tra tại tỉnh Thái Bình lượng sử dụng phân đạm và NPK vụ xuân là 86 kg/ha và vụ mùa 73
kg/ha, tỷ lệ số hộ sử dụng thấp chỉ trên 50%. Như vậy trên thực tế lượng khí nhà kính giảm
được do sử dụng dạng bón đạm này là 11.139,51 tấn CO2tđ/năm, phương pháp này cho hiệu
quả không cao nhưng cũng là một kết quả mà khi áp dụng thực tế sẽ giúp người ra quyết
định có nhiều lựa chọn trong chỉ đạo sản xuất.
Kịch bản thay thế đạm Urea bằng phân đạm chậm tan (urea bọc agrotain) cũng là một

giải pháp hiệu quả để hạn chế việc đạm mất đi mà cây trồng không sử dụng hết sinh ra phát
thải khí nhà kính. Kết quả sử dụng phân đạm chậm tan nhằm giảm phát thải của Nguyễn
Văn Bộ & cs. (2017), tổng phát thải CO2tđ giảm 4,3 %. Với hệ số tính tốn này, tiềm năng
giảm phát thải cho tồn tỉnh Thái Bình đạt 33.922,01 tấn CO2tđ/năm.
4.4.4. Giống lúa
Với việc giới thiệu giống ngắn ngày vào thay thế giống dài ngày vừa đạt được mục
đích năng suất và chất lượng cao, thời gian cây lúa trên đồng ngắn, giảm rủi ro do thiên tai,
dịch bệnh vừa có thể giảm được khoảng 5% lượng phát thải KNK trong cả năm.
4.4.5. Đề xuất các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa nước tỉnh
Thái Bình
+ Giải pháp chính sách: Tăng cường năng lực cho nơng dân, lồng ghép các giải pháp
giảm nhẹ phát thải KNK, kết nối thị trường tín chỉ các bon.
+ Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Đánh giá lại hiện trạng cơ sở hạ tầng, nâng
cấp, đầu tư, xây mới, huy động các nguồn lực, phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
+ Giải pháp về kỹ thuật:
- Giải pháp áp dụng kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ (AWD): Với kết quả đánh giá ở
phần trên, mức độ thích nghi cao khi áp dụng giải pháp AWD được xác định với diện tích
44.679,60 ha trong vụ xuân và 37.002,58 ha trong vụ mùa. Đối với vùng thích nghi trung
bình diện tích xác định được trong vụ xn là 43.482,53 ha và vụ mùa 52.509,50 ha.
- Nếu áp dụng tồn bộ giải pháp AWD cho diện tích mức thích nghi cao thì tiềm năng
giảm phát thải trong vụ xuân sẽ là 16.002,74 tấn CO2tđ/vụ và vụ mùa là 30.638,41 tấn
CO2tđ/vụ. Khi áp dụng triển khai đến mức độ thích nghi trung bình, tiềm năng giảm phát
thải sẽ là 17.694,22 tấn CO2tđ/vụ và trong vụ mùa là 45.344,75 tấn CO2tđ/vụ.
- Giải pháp thay thế phân Urea bằng phân tổng hợp NPK: Như đã trình bày trong kết
quả ở phần trên, chúng ta có thể áp dụng bón các loại phân NPK thay cho phân đạm Urea
trên quy mơ tồn tỉnh thì sẽ giảm được lượng KNK là 46.373,86 tấn CO2tđ/năm.
- Giải pháp bón phân đạm chậm tan (urea bọc agrotain): Như đã trình bày trong kết

22



quả ở phần trên, khi áp dụng bón phân đạm chậm tan (urea bọc agrotain) thay thế phân
đạm urea trên quy mơ tồn tỉnh sẽ giảm được lượng KNK là 33.922,01 tấn CO2tđ/năm.
- Giải pháp về giống: Ứng dụng các giống ngắn ngày làm cho thời gian cây lúa sinh
trưởng, phát triển trên mặt ruộng ngắn do đó làm giảm được thời gian ngập nước trong
quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa và giảm thời gian phát thải CH4 trên đồng
ruộng. Trong nghiên cứu của luận án việc đưa giống ngắn ngày vào thay thế giống dài
ngày vừa đạt được mục đích năng suất và chất lượng cao, thời gian cây lúa trên đồng
ngắn, giảm rủi ro do thiên tai, dịch bệnh vừa có thể giảm được khoảng 5% lượng phát
thải KNK trong cả năm.

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1. Thái Bình là tỉnh trọng điểm lúa thuộc vùng đồng bằng ven biển. Diện tích đất
trồng lúa của Thái Bình phân bố chủ yếu trên 4 nhóm đất: đất phù sa - 73,31 %, đất phèn 15,13%, đất mặn - 9,63% và đất cát 1,93%. Trong giai đoạn (2015 - 2021), diện tích trồng
lúa của tỉnh giảm trung bình khoảng 1.300 ha/năm. Tỉnh Thái Bình có hệ thống thuỷ lợi và
kênh mương nội đồng tương đối dày đặc và được vận hành tốt, tạo nên những vùng sản
xuất lớn chủ động về tưới tiêu, cũng là tiền đề để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
trong q trình canh tác để thích ứng với biến đổi khí hậu và từng bước giảm phát thải khí
nhà kính trong sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt là trong canh tác lúa.
2. Kết quả của thí nghiệm quan trắc phát thải KNK trên ruộng lúa cho thấy động thái
phát thải khí CH4 trong vụ xuân ở tất cả các nhóm đất tăng từ giai đoạn lúa bén rễ hồi xanh
và đạt cao nhất ở thời kì đẻ nhánh. Sau đó phát thải thay đổi phụ thuộc vào chế độ nước
trong ruộng. Với đất phèn, phát thải còn tăng đến tận thời kỳ trỗ với tốc độ phát thải cao
nhất đạt 32 mg CH4/m2/giờ. Trong vụ mùa, trên các nhóm đất đều phát thải tăng ngay sau
khi cấy và đạt tốc độ phát thải tối đa 28 mg CH4/m2/giờ trong giai đoạn từ đẻ nhánh đến
phân hóa hoa. Sau đó phát thải giảm dần đến khi thu hoạch. Trong khi đó động thái phát
thải khí N2O trong vụ xuân trên các nhóm đất rất khác nhau theo các giai đoạn sinh trưởng
và chế độ bón phân đạm và phát thải đạt cao nhất và thời kỳ trỗ với tốc độ đến 0,4 mg
N2O/m2/giờ, sau đó phát thải giảm dần đến khi thu hoạch.

3. Tổng phát thải khí nhà kính trên 3 nhóm đất trồng lúa ở Thái Bình (tấn CO2
tđ/ha/năm) được xếp hạng theo thứ tự tăng dần là: đất phù sa 2 vụ lúa (15,43), đất mặn 2
vụ lúa (16,85), đất phù sa 2 lúa - màu (18,85), đất phèn 2 vụ lúa (20,91). Cường độ phát
thải KNK trong canh tác lúa 2 vụ (kg CO2tđ/kg thóc) trong vụ xuân là: đất mặn 2 lúa
(0,805), đất phù sa 2 lúa (0,916), đất phù sa 2 lúa 1 màu (1,397), đất phèn 2 lúa (2,042).
Chỉ số này trong vụ mùa lần lượt là đất phù sa 2 lúa (1,657), đất mặn 2 lúa (1,761), đất
phèn 2 lúa (2,000), đất phù sa 2 lúa - màu (5,000).
4. Xây dựng được bản đồ tổ hợp vùng khí hậu-đất-hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
1/50.000 cho tỉnh Thái Bình; Tính tốn và xây dựng bản đồ phát thải CH4, N2O trên đất
trồng lúa tỷ lệ 1/50.000 cho vụ xuân vụ mùa và bản đồ tổng phát thải CO2tđ cả năm cho

23


×