Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Tóm tắt: Nghiên cứu động thái xâm nhập mặn ảnh hưởng đến một số mô hình nông lâm nghiệp phổ biến tỉnh Sóc Trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 23 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Môi trường Đất và Nước
Mã ngành: 62440303

PHAN THỊ NGỌC THUẬN

NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI XÂM NHẬP MẶN ĐẾN MỘT SỐ
MƠ HÌNH NƠNG LÂM NGHIỆP PHỔ BIẾN TỈNH SÓC TRĂNG

Cần Thơ, 2023


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn chính: PGS.TS. Văn Phạm Đăng Trí

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Họp tại:……………, Trường Đại học Cần Thơ.
Vào lúc ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm …..

Phản biện 1:
Phản biện 2:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ.
Thư viện Quốc gia Việt Nam.


1


DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ

Tạp chí:
1. Phan Thị Ngọc Thuận, Đỗ Phùng Thiện Khang, Hồng Minh Hoàng, Văn Phạm Đăng Trí,
2020. Mức độ tổn thương và khả năng thích ứng sinh kế nơng hộ dưới tác động của xâm
nhập mặn vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Đất, số 61: 124 - 129. ISSN:
2525 – 2216.
2. Phan Thị Ngọc Thuận, Lý Trung Nguyên, Văn Phạm Đăng Trí, 2022. Các yếu tố ảnh hưởng
đến mơ hình sử dụng đất nơng lâm nghiệp chính vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn, số 16 kỳ 1 tháng 8: 106 - 113. ISSN: 1859 – 4581.
3. Phan Thị Ngọc Thuận, Lê Thanh Huy, Lý Trung Nguyên, Văn Phạm Đăng Trí, 2022. Ảnh
hưởng của xâm nhập mặn đến các mơ hình sản xuất nơng lâm nghiệp chính tỉnh Sóc
Trăng. Tạp chí Khoa học Đất, số 69: 44 – 49. ISSN: 2525 – 2216.
4. Phan Thi Ngoc Thuan, Ly Trung Nguyen, Le Thanh Huy, Pham Huu Phat, Van Pham Dang
Tri. An Application of the Mike 11 One-Dimensional Model to Assess Hydrodynamics
of a Complex River Network – A Case Study of the Quan Lo Phung Hiep Region in the
Vietnamese Mekong Delta. Vietnam Journal of Science and Technology. (In press)

Kỷ yếu hội thảo quốc tế:
1. Phan Thi Ngoc Thuan, Ly Trung Nguyen, Van Pham Dang Tri, Marie-Christine CORMIER
SALEM (2019).

Proposing Livelihood Strategies Ecosystem-Based Adaptation By

AlivE Tool in the Coastal Mangrove Forests: A Case Study in Cu Lao Dung Island,
Vietnam. 5th international Mangrove Macrobenthos and Management meeting (MMM5),
Singapore. (Award for best student).

2. Phan Thi Ngoc Thuan, Ly Trung Nguyen, Pham Huu Phat, Van Pham Dang Tri, MarieChristine CORMIER SALEM (2022). An application of 1-D model for assessing saline
intrusion in the coastal areas of the Vietnamese Mekong Delta. International Conference
on Coastal Engineering (ICCE) 2022. Sydney, Australia.

2


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu động thái xâm nhập mặn ảnh hưởng đến các mơ hình canh tác nơng lâm
nghiệp chính, từ đó xác định các tác động đến sinh kế và đề xuất chiến lược thích ứng của nơng
hộ vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu động thái của xâm nhập mặn vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.
- Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sự thay đổi hiện trạng các mơ hình nơng
lâm nghiệp phổ biến vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.
- Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế và chiến lược thích
ứng của người dân.
- Đánh giá các thuận lợi và khó khăn của người dân trong hoạt động nông lâm nghiệp
dưới ảnh hưởng của xâm nhập mặn.
1.3.
Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Xác định diễn biến xâm nhập mặn, xây dựng mơ hình toán (MIKE 11)
nhằm đánh giá động thái xâm nhập mặn trên hệ thống sơng chính và sơng nội đồng vùng ven
biển tỉnh Sóc Trăng.
- Nội dung 2: Đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến sự thay đổi kiểu sử dụng đất
nơng lâm nghiệp chính vùng ven biển.
- Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế và hiệu

quả kinh tế của các mơ hình nơng lâm nghiệp.
- Nội dung 4: Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng sinh kế, xác định các thuận
lợi và khó khăn của người dân trong hoạt động nông lâm nghiệp dưới ảnh hưởng của diễn biến
xâm nhập mặn.
1.4.
Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Luận án được thực hiện tại các huyện ven biển tỉnh Sóc Trăng.
- Nghiên cứu được thực hiện vào thời điểm mùa khô từ năm 2016 đến 2020 để đánh giá
tình trạng xâm nhập mặn đang diễn ra tại tỉnh Sóc Trăng.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Thực tế cho thấy xâm nhập mặn diễn ra ngày càng nghiêm trọng đối với các tỉnh ven biển
ĐBSCL, do đó việc xác định các ảnh hưởng của xâm nhập mặn làm cơ sở đề xuất các mơ hình
thích nghi và giải pháp thích ứng cho điều kiện chuyên biệt tỉnh Sóc Trăng nói riêng và làm cơ
sở cho điều kiện của vùng ven biển ĐBSCL nói chung là phù hợp với tình hình thực tế.
Kết quả nghiên cứu góp phần phục vụ cho các cơng trình nghiên cứu khoa học, trong
giáo dục cũng như góp phần xây dựng cơ sở phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp của toàn
vùng ĐBSCL. Trong điều kiện BĐKH toàn cầu hiện nay, Việt Nam được dự đoán sẽ bị chịu
tác động rất nặng nề. Các tỉnh ven biển của ĐBSCL như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc
Liêu và Cà Mau là những khu vực nhạy cảm nhất và có ảnh hưởng nghiêm trọng do xâm nhập
mặn và nước biển dâng; vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện là cần thiết để đưa ra các minh
chứng cụ thể về tác động của biến đổi khí hậu đến nền sản xuất nông lâm nghiệp của nước ta.
1.6.
Giới hạn nghiên cứu của luận án
Động thái xâm nhập mặn trong nghiên cứu này tập trung đánh giá về sự thay đổi độ mặn
trong nước theo không gian và thời gian trên hệ thống sơng chính. Đề tài khơng đánh giá động
thái mặn đến diễn biến sinh thái trên hệ thống sông.

1.1.
1.2.


3


Trong nghiên cứu này, động thái xâm nhập mặn chỉ được áp dụng trên hệ thống sơng
chính do kết quả từ mơ hình thủy lực MIKE 11 chỉ được đánh giá trên hệ thống sơng chính và
nội đồng. Đề tài không đánh giá về sự thẩm thấu của độ mặn trong nước sơng đến độ mặn trong
đất, do đó các kết quả đánh giá độ mặn chủ yếu chỉ tập trung trong nồng độ muối tan trong nước
sông.
Đề tài chỉ tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế và sinh kế người dân bị ảnh hưởng trên 4
mơ hình chính. Sự ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sinh kế và hiệu quả kinh tế các mơ hình
được đánh giá và so sánh chủ yếu giữa hai năm 2018 và 2020 do thời gian nghiên cứu của đề
tài chỉ được thực hiện từ năm 2017 đến 2021. Trong đó 2018 là giai đoạn có mức độ xâm nhập
mặn nhẹ và ít nghiêm trọng hơn so với năm 2020.

4


CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích động thái xâm nhập mặn, ảnh hưởng của xâm nhập mặn
đến độ mặn các mơ hình canh tác vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
2.1.1. Phương pháp xây dựng mơ hình MIKE 11
2.1.1.1.
Thiết lập mơ hình
Theo lý thuyết cơ bản về các bước xây dựng các loại mơ hình, tương tự mơ hình Mike 11
được xây dựng dựa trên các bước sau:
- Bước 1: Xây dựng mạng lưới sông
- Bước 2: Nhập điều kiện biên và điều kiện ban đầu cho mô hình
- Bước 3: Hiệu chỉnh mơ hình
- Bước 4: Kiểm định mơ hình
2.1.1.2.

Phương pháp thiết lập module thuỷ lực (.HD)
Nghiên cứu kế thừa mơ hình 1D Mike 11 của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, với
dữ liệu từ các giai đoạn mùa khơ năm 2016 và 2020; ngồi ra, hai kịch bản nước biển dâng ở
cả Biển Đông và Biển Tây dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và diễn biến mực nước thượng nguồn trong tương lai được lựa chọn để dự báo tình hình xâm
nhập mặn. Mơ hình mơ phỏng bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 3 vào các tháng mùa khơ năm 2016
và 2020 để đánh giá tình trạng xâm nhập mặn đang diễn ra tại tỉnh Sóc Trăng. Thời gian cụ thể
bắt đầu từ ngày 01/01/2016 đến 31/3/2016 và 01/01/2020 đến 31/03/2020. Nghiên cứu sử dụng
điều kiện biên ban đầu là mực nước (Hình 2.1). Dữ liệu mực nước được cung cấp từ Đài Khí
tượng thuỷ văn Nam Bộ gồm 5 trạm: trạm Long Xuyên, Mỹ Thanh, Gành Hào, Sông Đốc, Rạch
Giá với mực nước ban đầu của mơ hình 2m.

2.1.

Hình 2.1 Vị trí các biên và mạng lưới sơng được thiết lập trong mơ hình tốn MIKE 11
2.1.1.3.
Phương pháp hiệu chỉnh, kiểm định mơ hình
a) Hiệu chỉnh
Hiệu chỉnh mơ hình là cách điều chỉnh các thơng số của mơ hình trong khoảng cho phép
để tạo ra kết quả tốt nhất. Các sai số được đánh giá qua các biến thông kê như RMS, RMSE,
Hệ số Nash, hệ số tương quan R2 (Ji, 2006). Mơ hình được hiệu chỉnh qua hai bước với số liệu
thủy văn và nồng độ mặn năm 2016 và 2020 bằng cách thay đổi các thơng số trong mơ hình
bao gồm hệ số nhám Manning trong module HD và hệ số khuếch tán trong module AD. Q
trình hiệu chỉnh và kiểm đinh hồn thành khi kết quả từ mơ hình phù hợp với giá trị thực đo.
Mơ hình sau khi xây dựng được kiểm định bằng bộ dữ liệu đo mặn cùng năm 2016 và 2020.
Nghiên cứu này hệ số nhám được chọn để chạy cho mơ hình trong khoảng 0.02 đến 0.03 để tìm
được hệ số nhám phù hợp cho mơ hình. Biến thống kê RMSE, Hệ số tương quan R để tính sai
số của mơ hình. Cơng thức tính RMSE và R được trình bày như sau:
∑Tt=1(dt tt − dt mp )2


RMSE =
T

R=

∑(xi − x̅)(yi − y̅)
√∑(xi − x̅)2 ∑(yi − y̅)2

5


Trong đó:
dt mp là mực nước mơ phỏng của mơ hình; dt tt là mực nước thực tế;
T là thời gian đo được; xi , yi là giá trị mô phỏng và thực đo; x̅, y̅ là giá trị trung bình của
mơ phỏng và thực đo.
b) Kiểm định
Kiểm định mơ hình là bước tiếp theo của quá trình hiệu chỉnh, kiểm định việc so sánh kết
quả hiệu chỉnh với bộ dữ liệu độc lập (khác về không gian hoặc thời gian) để xác minh tính
chính xác của việc thay đổi thông số hiệu chỉnh không làm thay đổi sai số trong bất kì trường
hợp nào (Williams and Esteves, 2017).
2.2. Đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến sự thay đổi kiểu sử dụng đất
2.2.1. Thu thập số liệu sơ cấp
Việc điều tra, phỏng vấn nông hộ được tiến hành ngẫu nhiên ở cấp nông hộ là cơ sở để
tiến hành phân tích thống kê và đánh giá hiệu quả của các kiểu sử dụng đất sản xuất ở địa
phương. Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 4 kiểu sử dụng đất chính; trong đó, bộ câu hỏi
được thiết kế theo phương pháp bảng câu hỏi chuẩn để điều tra nông hộ và thu thập số liệu về
thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử và tình hình sử
dụng đất. Các số liệu sau khi được thu thập và phân tích, kết quả được trình bày với các chủ thể
khác nhau của địa phương: Chính quyền, các ban ngành liên quan và nhóm nơng dân đại diện.
Xem xét mức độ phù hợp của kết quả phân tích trong điều kiện cụ thể của địa phương. Ghi nhận

những đề xuất từ các chủ thể địa phương để hiệu chỉnh lại số liệu.
2.2.2. Phương pháp tính tổng trọng điểm của từng kiểu sử dụng đất đai
Phương pháp định điểm lượng hóa cho các chỉ tiêu:
- Xác định các mục tiêu dựa vào nguồn thông tin từ việc điều tra dã ngoại để xác định các
chỉ tiêu của các mục tiêu về: (i) Kinh tế, (ii) Xã hội, (iii) Môi trường, (iv) Tự Nhiên và (v) Rủi
ro được người dân địa phương đánh giá. Kế tiếp là phân tích và chuẩn hóa các tiêu chuẩn, xác
định điểm đánh giá của từng kiểu sử dụng ứng với tất cả các chỉ tiêu của các mục tiêu được căn
cứ dựa trên các kết quả phân tích định lượng. Các chỉ tiêu của mục tiêu xã hội và mơi trường
được đánh giá bằng phương pháp định tính (xác định điểm bằng thang đánh giá 5 cấp) và được
chuyển đổi từ định tính sang định lượng. Từ các điểm đánh giá tiến hành chuẩn hóa theo phương
pháp dạng khoảng, thu được giá trị điểm chuẩn 0 – 1; từ đó, xác định thứ tự ưu tiên hay trọng
điểm của các tiêu chuẩn (thông qua điều tra nông hộ). Trọng điểm nhận giá trị từ 0 - 10 với mức
độ quan trọng tăng dần. Xác định trọng điểm cho các mục tiêu theo phương pháp so sánh cặp.
Giả sử có I tiêu chuẩn đánh giá và ∑ 1Iwi = 1wi > 0 (∀i)
Ta có so sánh cặp I x I’ và ai’i, aii’ là các giá trị so sánh: aii’ = wi/wi’ => aii’ = 1/ai’i Để
so sánh giữa các mục tiêu, sử dụng thang đánh giá từ 1 - 9.
Điểm đánh giá các mục tiêu = Σ (Điểm chuẩn hóa i * Trọng điểm j). Trong đó: i là điểm
chuẩn hóa của tiêu chuẩn thứ I; j là trọng điểm thứ j tương ứng với tiêu chuẩn thứ I (Sarify. M.
A., 1990).
2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ thông qua 5
nguồn vốn sinh kế theo khung đánh giá sinh kế bền vững của DFID dựa theo nghiên cứu của
(Tuấn et al. 2014). Trong đó, mức độ của mỗi yếu tố trong nguồn vốn sinh kế thích ứng với sự
xâm nhập mặn được 15 đánh giá qua 6 mức độ bao gồm: 0 – 1 mức thích ứng rất thấp; 1 – 2
mức thích ứng thấp; 2 – 3 mức thích trung bình; 3 – 4 mức thích ứng cao; 4 – 5 mức thích ứng
rất cao; các mức độ được xác định qua nhận định của nông hộ tại địa điểm khảo sát.
2.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến hiệu quả kinh tế
Các phương pháp được sử dụng để tính tốn và phân tích hiệu quả kinh tế của các loại
hình sử dụng đất bao gồm: tổng chi phí, tổng thu nhập, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn để đánh
giá sự khác biệt cơ bản về hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác, trong đó:

6


+ Tổng chi phí gồm: chi phí giống, lao động, chăm sóc, thu hoạch,…
+ Tổng thu nhập = ∑ sản lượng x giá bán (thị trường). Tổng lợi nhuận = ∑ thu nhập - ∑
chi phí. Hiệu quả đồng vốn (B/C) = ∑lợi nhuận/∑chi phí
2.2.4. Phương pháp xác định chỉ số tổn thương
Nghiên cứu sử dụng khung sinh kế bền vững của tổ chức DIFD để đánh giá tính tổn
thương sinh kế của nông hộ vùng ven biển ĐBSCL qua: Chỉ số LVI được tính tốn dựa theo
Hahn và ctv (2009) và Can và ctv (2012) được tính tốn dựa trên trung bình có trọng số đã được
chuẩn hóa để đảm bảo mỗi yếu tố thứ cấp (phụ) đóng góp như nhau đối với chỉ số chung.
Khi các giá trị của mỗi yếu tố chính của một xã đại diện của huyện đã được tính tốn, nó
được tính trung bình theo cơng thức bên dưới để có được chỉ số LVI cho cấp độ huyện:
LVIp = åi=1wMiMpi / åi=1wMi
Trong đó: LVIp: là chỉ số tổn thương sinh kế của tỉnh p; WMi: được xác định bởi số yếu
tố thứ cấp của một yếu tố chính (chỉ số LVI nằm trong khoảng 0 đến 0,6 [ít đến tổn thương
nhiều nhất]). Khi mức độ phơi nhiễm (exposure), tính nhạy cảm (sensitivity), và năng lực thích
ứng (adaptive capacity) được tính tốn, ba yếu tố này sẽ được tổng hợp bằng cách sử dụng công
thức được xây dựng bởi Hahn và ctv (2009) được thể hiện:
LVI-IPCCp = (ep− ap)*sp
Trong đó: LVI-IPCCp: là chỉ số LVI của huyện p bằng cách sử dụng khung tổn thương
IPCC (chỉ số LVI-IPCC dao động từ -1 đến 1 [từ ít đến tổn thương nhiều nhất]). Trọng số của
chỉ số LVI bao gồm các nguồn vốn sinh kế, yếu tố chính và yếu tố thứ cấp. Việc xác định trọng
số của các yếu tố trên thông qua việc đánh giá cho điểm của cán bộ địa phương trong khoảng
từ 0 – 1 (Tổn thương ít nhất đến tổn thương nhiều nhất).
2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT
SWOT được viết tắt từ (Strength) điểm mạnh, (Weaknesses) điểm yếu, (Opportunities)
cơ hội và (Threats) thách thức. Phương pháp này bao gồm 4 phần thể hiện nội dung: điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức khi chuyển từ vùng không bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn đến
vùng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn..

2.2.6. Sơ đồ nghiên cứu
Tổng quan sơ đồ các nội dung, công việc và công cụ nghiên cứu của luận án được tổng
hợp và trình bày trong Hình 2.2.

Hình 2.2 Lưu đồ khối thực hiện nghiên cứu của đề tài

7


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phân tích động thái xâm nhập mặn và ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến độ mặn
các mơ hình canh tác vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.1.1. Đánh giá tình hình diễn biến xâm nhập mặn theo thời gian
Thực trạng xâm nhập mặn diễn biến theo thời gian giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2020
tại tỉnh Sóc Trăng được tổng hợp và trình bày thơng qua Hình 3.1. Độ mặn trình bày trong các
hình bên dưới được tính tốn dựa trên giá trị trung bình của độ mặn cao nhất mỗi tháng của 6
tháng đầu năm (mùa khơ). Vì vậy trong giai đoạn 10 năm gần đây (từ năm 2011 đến năm 2020),
kết quả phân tích thống kê cho thấy độ mặn đạt cực trị là năm 2016 và năm 2020. Giá trị độ
mặn cao nhất vào năm 2016 (29 mg/l), cao hơn có ý nghĩa so với các năm khác nhưng khơng
khác biệt có ý nghĩa thống kê so với năm 2020 (28 mg/l) (Hình 3.1). Qua đó, đề tài chọn hai
năm có giá trị mặn cực trị cao nhất để mơ phỏng, hiệu chỉnh, phân tích và đánh giá các tác động
của mặn đối với các điều kiện kinh tế và sinh kế người dân trong vùng bị ảnh hưởng.

3.1.

Năm

Độ mặn (mg/l)
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
2000

2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020

def
ef
bcdef
abcde
abc
a
abcde
abcde
abcde

ef
abcd
abcde
ef
abcde
f
abcde
ab
cdef
ef
ef
abcd

Hình 3.1 Diễn biến xâm nhập mặn (giá trị cao nhất) qua các năm giai đoạn 2000 – 2020 tại trạm quan
trắc Mỹ Thanh và Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (Các chữ cái trong cột khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở mức 5% theo phép kiểm định ANOVA, thanh error bar thể hiện ∓ standard error)

3.1.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình MIKE 11 trong điều kiện mặn cao
3.1.2.1.
Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình HD
Kết quả hiệu chỉnh mơ hình dựa trên việc thay đổi hệ số nhám thuỷ lực Manning’s n trong
khoảng 0.02 – 0.03 được trình bày thơng qua Bảng 3.1. Sau đó so sánh giá trị thực đo và mơ
phỏng bằng cách phân tích độ nhạy của mơ hình thơng qua các biến thơng kê RMSE và R2. Sau
khi hiệu chỉnh mơ hình nhóm nghiên cứu áp dụng hệ số nhám thuỷ lực Manning’s n cho sơng
chính là 0.024 và các con kênh nhỏ là 0.02. Kết quả kiểm tra sai số giữa thực đo và mơ phỏng
được trình bày ở Bảng 3.1 và Hình 3.2. Dựa và kết quả trên có thể nhận thấy pha dao động và
cường độ dao động mực nước thực đo và mô phỏng là gần trùng khớp với nhau. Kết quả từ
phân tích trên cho thấy được việc mơ phỏng động thái dịng chảy của mơ hình là phù hợp với
điều kiện thực tế. Kết quả sai số của mơ hình được trình bày ở Bảng 3.1.
8



Bảng 3.1 Kết quả phân tích độ nhạy của thực đo và mô phỏng 2016
Statistical variable
Hiệu chỉnh
RMSE
R2
Kiểm định
RMSE
R2

Cần Thơ

Đại Ngãi

Phung Hiep

Phuoc Long

Vi Thanh

0.37
0.86

0.44
0.84

0.28
0.85


0.32
0.85

0.05
0.88

0.34
0.88

0.42
0.82

0.22
0.89

0.36
0.89

0.09
0.88

Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy mơ hình mơ phỏng tốt nhất ở các vùng ven biển thuộc
ĐBSCL như Phụng Hiệp, Phước Long, Vị Thanh. Điều này làm nền tảng rất tốt cho việc xây
dựng mô hình mơ phỏng xâm nhập mặn chi tiết cho địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Mơ hình được kiểm
định với kết quả so sánh mực nước 2016 của 5 Trạm Cần Thơ, Đại Ngãi, Phụng Hiệp, Phước
Long, Vị Thanh (Hình 3.2). Kết quả kiểm định cho thấy mực nước giữa thực đo và mô phỏng
và gần giống nhau. Điều này khẳng định được việc chọn hệ số nhám Manning’s n = 0.024 là
phù hợp cho việc đánh giá động thái dòng chảy và là cơ sở tốt cho việc mô phỏng xâm nhập
mặn tỉnh Sóc Trăng. Sai số giữa thực đo và mơ phỏng được trình bày cho thấy kết quả giữa 3
huyện ven biển Phụng Hiệp, Phước Long, Vị Thanh là phù hợp với việc đánh giá động thái

dòng chảy của mơ hình.

Hình 3.2 Kết quả kiểm định mực nước năm 2020 giữa thực đo và mô phỏng

9


Độ mặn
(mg/l)

3.1.2.2.
Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình AD
Hiệu chỉnh mơ hình AD được thực hiện thơng qua việc thay đổi hệ số khuếch tán trong
khoảng 1200 – 75 cho sơng chính và từ 200 – 70 cho các sơng khác, thể hiện kết quả đại diện
cho 2 trạm trên sơng chính kết quả đại diện cho sơng trong nội đồng. Mơ hình được kiểm định
với cơ sở dữ liệu của năm 2016 và 2020 (Hình 3.3). Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình lan truyền
mặn thực hiện phức tạp hơn so với mơ hình thủy lực vì mặn chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều
yếu tố như lượng mưa (mô hình khơng xét đến), vận hành cơng trình ngăn mặn, nhu cầu dùng
nước trong khu vực; tuy nhiên, trong nghiên cứu chỉ xét đến yếu tố mực nước, độ mặn và vận
hành các cơng trình ngăn mặn tại khu vực nghiên cứu. Kết quả mơ phỏng cho thấy, mơ hình là
phù hợp rất tốt cho sự lan truyền mặn trên hệ thống sống chính, thể hiện qua các trạm kiểm định
như Long Phú và Đại Ngãi; mặc dù, kết quả mô phỏng lan truyền mặn trong nội đồng là không
được tốt khi so sánh với các trạm đo hệ thống sơng chính, nhưng kết quả vẫn cho thấy sự phù
hợp về xu hướng mặn. Điều này được giải thích là do hệ thống sông kênh rạch ĐBSCL rất phức
tạp không thể xác định chính xác cho từng đoạn sơng cụ thể kết hợp với hệ thống đập, cống
tương đối nhiều. Lịch vận hành cống của từng địa phương là khác nhau nên việc cập nhật vào
mơ hình chưa đầy đủ và khó khăn. Nhìn chung, kết quả mơ phỏng lan truyền mặn của mơ hình
vẫn đáp ứng tốt thơng qua kết quả so sánh giữa mô phỏng và thực đo (Bảng 3.2). Do đó, mơ
hình MIKE 11 có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc dự báo mặn trong điều kiện tương lai
theo các kịch bản khác nhau trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng kết hợp giảm lưu

lượng nước vùng thượng nguồn.
Mô phỏng
Thực đo
Long Phú
24
18
12
6
0

Độ mặn
(mg/l)

Tháng 1
24
18
12
6
0

Độ mặn
(mg/l)
Độ mặn
(mg/l)

24
18
12
6
0


Độ mặn
(mg/l)

24
18
12
6
0

Thực đo

Tháng 3
Tháng 4
Mô phỏng

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Mơ phỏng

Sóc Trăng

Tháng 1

Tháng 4


Tháng 2

Thạnh Phú

Tháng 1

Tháng 3
Mô phỏng

Đại Ngãi

Tháng 1
24
18
12
6
0

Tháng 2

Tháng 2

Tham Đôn

Tháng 3
Tháng 4
Mô phỏng

Tháng 1
Tháng 2

Tháng 3
Tháng 4
Hình 3.3 Đánh giá kết quả mơ phỏng xâm nhập mặn năm 2020

10


Bảng 3.2 Kết quả phân tích độ nhạy của thực đo và mơ phỏng năm 2016 và 2020
Năm
Statistical
Thạnh
Long Phú
Đại Ngãi
Sóc Trăng
variable
Phú
2016
RMSE
0.1
0.3
1.33
0.88
R2
0.99
0.77
0.66
0.75
2020
RMSE
0.17

0.7
2.1
0.45
2
0.98
0.76
0.65
0.89
R

Tham Đôn
2.1
0.51
1.7
0.71

3.1.3.

Các kịch bản mô phỏng
Các kịch bản BĐKH được chọn trong nghiên cứu để đưa ra các dự báo tác động của mực
nước biển dâng; trong đó, dịng chảy thượng nguồn về ĐBSCL trong mùa khô sẽ thấp hơn nhiều
so với mùa lũ và làm giảm mực nước tại trạm thủy văn Long Xuyên; tuy nhiên, biến đổi khí
hậu sẽ làm nước biển dâng, tác động lớn đến mực nước tại trạm thủy văn Long Xuyên; kết quả
cho thấy, mối quan hệ giữa mực nước tại các trạm Trần Đề và Long Xuyên được điều tra qua
hai năm 2016 và 2020 và nhận thấy rằng tương quan mực nước tại Long Xuyên và Trần Đề
trong giai đoạn 2016 - 2020 là từ 11,2% đến 12,6%. Do đó, đối với hai kịch bản tương lai, tương
quan mực nước trung bình (11,9%) được áp dụng. Bảng 3.3 cho thấy các kịch bản được xây
dựng để dự báo thủy động lực học của mạng lưới sông khi mực nước biển và mực nước thượng
nguồn thay đổi.
Bảng 3.3 Kịch bản mô phỏng cho mạng lưới sông Đồng bằng sông cửu long

Mực nước thượng nguồn so với kịch
Kịch bản
Mực nước biển dâng (cm)
bản ban đầu (cm)
Kịch bản gốc
H2020
H2020
Kịch bản 1
H2020 + 15cm
H2020 + 9.6 cm
Kịch bản 2
H2020 + 30cm
H2020 + 19.2 cm

Năm
2020
2050
2050

Kết quả mô phỏng sự lan truyền mặn trên hệ thống sơng chính và nội đồng theo hai kịch
bản 1 và 2 được trình bày thơng qua Hình 3.4. Nhìn chung, độ mặn trong nước trên hệ thống
sông ở các vùng giáp biển là tương đương nhau do điều bị ảnh hưởng bởi độ mặn của nước biển
xâm nhập; tuy nhiên, kịch bản 2 có độ mặn cao hơn xuất hiện ở các khu vực nội đồng so với
kịch bản; điều này cho thấy, trong điều kiện gia tăng của mực nước biển, mặn sẽ có xu hương
xâm nhập sâu hơn vào nội đồng.

Kịch bản 2

Hình 3.4 Lan truyền mặn mơ phỏng theo kịch bản 2


11


Vì vậy, dựa trên kết quả mơ phỏng của hai kịch bản có thể cho thấy được mức độ xâm
nhập mặn vào hệ thống nội đồng là gia tăng và có nguy cơ ảnh hưởng nhiều hơn so với sự mô
phỏng xâm nhập mặn năm 2020. Từ kết quả dự báo xâm nhập mặn trong điều kiện tương lai
cho thấy, khi mực nước biển hạ nguồn tăng và lưu lượng nước vùng thượng nguồn suy giảm sẽ
làm gia tăng mức độ xâm nhạp mặn vào nội đồng. Sự gia tăng xâm nhập mặn sẽ gây ảnh hưởng
đến các mơ hình sản xuất cả trong điều kiện hiện tại và tương lai. Vì vậy, việc khảo sát các tác
động của xâm nhập mặn trong điều kiện mặn cao năm 2020 là quan trọng để đưa ra các dự báo
về tác động của xâm nhập mặn trong tương lai về hiệu quả kinh tế và sinh kế nông hộ.
3.1.4. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các mơ hình canh tác tỉnh Sóc Trăng
3.1.4.1.
Hiện trạng xâm nhập mặn các năm 2016 và năm 2020
Kết quả cho thấy hiện trạng xâm nhập mặn của Sóc Trăng qua từng giai đoạn có sự khác
nhau (Hình 3.5). Năm 2016 là năm xâm nhập mặn đạt đỉnh điểm, nồng độ mặn >7.2 mg/m3
xuất hiện ở cả 3 huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên, và Long Phú và có ranh mặn lên đến 20 km tính
từ biển vào đất liền. Hiện trạng xâm nhập mặn năm 2018 có sự thay đổi do các yếu tố thuỷ văn
và các cơng trình thuỷ lợi được xây dựng mới, tuy có suy giảm so với năm 2016 nhưng mức độ
xâm nhập mặn vẫn còn ở mức cao. Khác với năm 2016, xâm nhập mặn 2020 có ranh mặn thấp
hơn nhưng tình trạng mặn ở sơng chính (Sơng Hậu) lại sâu hơn do các cơng trình thuỷ lợi xây
mới trong nội đồng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự xâm nhập mặn ở sơng chính; hơn thế nữa,
do quản lí vận hành hệ thống thuỷ lợi chưa đồng nhất làm cho các ranh mặn ở năm 2020 trở
nên phức tạp hơn (3.5).

Hình 3.5 Thực trạng xâm nhập mặn 6 tháng đầu năm của năm 2016 và năm 2020

3.1.4.2.
Ảnh hưởng xâm nhập mặn đến các mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp
Năm 2016 ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện trạng xâm nhập mặn tại Sóc Trăng, các

huyện ven biển Trần Đề, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên hoàn toàn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi nồng
độ mặn vượt ngưỡng 7,2g/m3. Huyện Trần Đề bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất bởi hiện trạng
xâm nhập mặn do ảnh hưởng trực tiếp đến các mơ hình canh tác lúa. Huyện Cù Lao Dung cũng
chịu ảnh hưởng nghiêm trọng do trồng các loại cây rau màu. Các huyện trong nội đồng như
Ngã Năm, Thạnh Trị, TP. Sóc Trăng, Long Phú chịu ảnh hưởng bởi nồng độ mặn trong khoản
3,6 đến 5,4 mg/m3 (Hình 3.6) gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng lúa thu hoạch
được của người dân. Các cơng trình cống được xây rất nhiều nhưng vẫn chưa thể ngăn hồn
tồn tình trạng xâm nhập mặn của tỉnh. Hơn thế nữa các cơng trình cống đã được xây dựng
nhiều hơn nhầm quản lý tốt tình trạng xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; tuy nhiên,
mặn vẫn ở mức 3,6 mg/m3 ở các khu vực trồng lúa như Trần Đề và Long Phú dẫn đến tình trạng
xâm nhập mặn của khu vực tỉnh Sóc Trăng vẫn nằm trong vùng có tình trạng báo động. Dựa
trên kết quả trên cho thấy các khu vực trồng lúa huyện Trần Đề đang là huyện bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi tình trạng xâm nhập mặn. Độ mặn cho phép cho việc trồng lúa là 1,92 mg/m3 trong
khi ranh mặn tại huyện Trần Đề các tháng mùa khô trong 4 năm 2016 đến 2020 (Hình 3.5) đều
12


đạt giá trị > 1,8 mg/m3, các huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị và Ngã Năm có nồng độ mặn ít hơn, điều
này giải thích cho việc hiệu quả kinh tế của mơ hình trồng lúa ln tăng trưởng âm.

Hình 3.6 Hiện trạng xâm nhập mặn và mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp tỉnh Sóc Trăng năm 2016 và
năm 2020

Đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến sự thay đổi kiểu sử dụng đất
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nơng lâm nghiệp chính
Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất của 4 huyện ven biển tỉnh Sóc Trăng, kết hợp với mục
tiêu phát triển của địa phương và các yêu cầu về sinh thái của các kiểu sử dụng đất được phân
tích và mơ tả, đề tài đã chọn lọc 4 kiểu sử dụng đất chính: Lúa 2 vụ, Chuyên màu, Chuyên tôm
và Tôm rừng.
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến các kiểu sử dụng đất nông lâm nghiệp chính

Kết quả tổng hợp các yếu tố về kinh tế, xã hội, môi trường, tự nhiên và rủi ro của 4 kiểu
sử dụng đất canh tác nơng lâm nghiệp chính ở vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng được trình bày
trong Bảng 3.4.

3.2.

Bảng 3.4 Kết quả tổng hợp điểm chuẩn hóa các yếu tố của các kiểu sử dụng đất
Yếu tố
Lúa 2 vụ
Chun màu
Chun tơm
Kinh tế
2.43
2.88
2.92
Xã hội
8.29
7.52
8.70
Mơi trường
7.68
4.05
9.28
Tự nhiên
8.27
4.32
8.38
Rủi ro
4.82
1.11

5.88

Tơm rừng
6.21
9.16
8.61
7.92
7.24

Nhìn chung qua kết quả cho thấy mỗi kiểu sử dụng đất canh tác đều chịu sự tác động khác
nhau bởi các yếu tố và phụ thuộc vào nhiều mức độ tác động của các yếu tố. Về hiệu quả kinh
tế cho thấy các mơ hình có liên quan đến tơm điều cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các kiểu
sử dụng đất khác; tuy nhiên, các kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao thì lại chịu nhiều rủi
ro lớn như kiểu sử dụng đất Tôm rừng và chuyên tôm. Kiểu sử dụng đất Tôm - rừng cho hiệu
quả cao hơn chuyên tôm do giá cả của tôm sinh thái cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với nuôi tôm
chuyên canh. Kiểu sử dụng đất chịu ít rủi ro thì lại có hiệu quả kinh tế không cao như kiểu sử
dụng đất Lúa và Màu do hạn chế về nguồn nước sản xuất nên người dân chưa dám mạnh dạn
đầu từ vào sản xuất nên đem lại hiệu quả chưa cao; tuy nhiên, cả 4 kiểu sử dụng đất canh tác
đều đảm bảo rất tốt về hiệu quả xã hội như vấn đề nguồn lao động hay khả năng giải quyết việc
làm cho người dân vùng ven biển.
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế và hiệu quả kinh
tế của các mơ hình nơng lâm nghiệp

3.3.1. Đối với mơ hình Lúa 2 vụ

Xâm nhập mặn ảnh hưởng đến canh tác lúa chủ yếu là do không đủ nước ngọt cung cấp
cho cây lúa trong quá trình phát triển của cây lúa. Việc thiếu nước tưới ảnh hưởng đến sự phát
triển của cây lúa dẫn đến năng suất lúa giảm, chất lượng thấp nên giá bán không cao và từ đó
làm giảm mức thu nhập (chiếm 64%); ngồi ra, có 36% nơng hộ đánh giá thu nhập khơng đổi,
13



do ảnh hưởng mặn ít (vẫn canh tác được và cung cấp đủ nước tưới) nên khơng gây khó khăn
nhiều cho việc canh tác.

3.3.2. Đối với mơ hình Chun màu
Khơ hạn, xâm nhập mặn lấn sâu làm cho hoa màu, cây trồng sinh trưởng và phát triển
không tốt. Năng suất cây hoa màu không đạt hiệu quả cao, thu hoạch rời rạc dẫn đến giá bán
không ổn định nên thu nhập giảm (chiếm 54%); ngồi ra, có 46% nơng hộ đánh giá xâm nhập
mặn không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và thu nhập vẫn không thay đổi. Những nông hộ
không bị ảnh hưởng đến giảm thu nhập do xâm nhập mặn là do sử dụng nguồn nước dưới đất
để tưới cho cây trồng nên ít hoặc khơng bị tác động do xâm nhập mặn.

3.3.3.

Đối với mơ hình ni Chun tơm

Mơ hình chun tơm chủ yếu sử dụng nước mặn để canh tác nên việc ảnh hưởng xâm
nhập mặn khác nhau đến những nông hộ nuôi khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy, có khoảng
42% số nơng hộ khảo sát cho rằng tăng thu nhập khi gia tăng xâm nhập mặn, 40% số nông hộ
đánh giá không thay đổi thu nhập và có 18% số nơng hộ đánh giá là giảm thu nhập do xâm nhập
mặn. Qua kết quả khảo sát cho thấy, xâm nhập mặn tạo thuận lợi cho hoạt động nuôi tôm tại
địa điểm nghiên cứu. Số nông hộ đánh giá thu nhập giảm là đo vị trí ni gần ven biển nên bị
ảnh hưởng độ mặn cao gây ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của tơm ni; ngồi ra,
giảm thu nhập trong ni tơm khơng thành cơng ở các mơ hình ni tơm thâm canh do ảnh
hưởng bởi các yếu khác như con giống, điều kiện thời tiết và kỹ thuật nuôi.

3.3.4.

Đối với mơ hình Tơm rừng


Mơ hình Tơm rừng ít bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Bên cạnh việc phát triển sản xuất
nguồn lợi thủy sản người dân canh tác mô hình Tơm rừng cịn được hưởng các quyền lợi trực
tiếp từ rừng, từ các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho bảo vệ rừng, việc bảo vệ và phát triển
rừng là chiến lược của quốc gia nhằm cung cấp sinh cảnh, cải thiện điều kiện môi trường, bảo
vệ từ sự xói lở bờ biển, hạn chế thảm họa thiên tai, nóng lên của trái đất,… Hệ thống Tơm rừng
là một hệ thống phù hợp với vùng ven biển (đặc biệt là ở vùng đệm) để tạo ra thu nhập cho
người dân, ổn định kinh tế, xã hội; hạn chế những tác động tiêu cực đến vùng rừng phòng hộ
ven biển, đồng thời cũng phù hợp với kỹ thuật nuôi của người dân địa phương do thiếu vốn và
kiến thức để áp dụng các mơ hình canh tác cao hơn. Kết quả khảo sát cho thấy, có khoảng 27%
số nơng hộ khảo sát cho rằng tăng thu nhập khi gia tăng xâm nhập mặn, 50% số nông hộ đánh
giá không thay đổi thu nhập và có 23% số nơng hộ đánh giá là giảm thu nhập do xâm nhập mặn.
3.3.5. Thực trạng sinh kế của nông hộ trong điều kiện xâm nhập mặn
3.3.5.1.
Nhân lực
Trong nguồn vốn con người, đề tài xem xét các yếu tố sau: kinh nghiệm sản xuất, giáo
dục, lao động. Kết quả khảo sát Hình 3.7 cho thấy:

Hình 3.7 Đặc điểm về trọng số của nguồn vốn con người năm 2020
(Ghi chú: Biểu đồ hộp hiển thị phần trăm thứ 5 và 95 (gạch đứt), phần trăm thứ 25 và 75 (hộp), giá trị
trung bình (đường màu đỏ), và các giá trị nằm ngoài (dấu cộng đỏ); Các số ở cột x biểu thị các chỉ
14


tiêu đánh giá trong các mơ hình: 1 - 4: đại diện cho các mơ hình lần lượt là Lúa 2 vụ, Chuyên màu,
Chuyên tôm và Tôm rừng. Khoảng 0 - 1= thích ứng rất thấp; khoảng 4 - 5 = Thích ứng rất cao).

Đối với yếu tố kinh nghiệm sản xuất: Tại điểm khảo sát nông hộ sản xuất nông lâm
nghiệp chủ yếu theo kinh nghiệm truyền thống của từng hộ gia đình và được đánh giá ở mức
thích ứng cao (khoảng 4 – 5). Đối với yếu tố giáo dục: Kết quả khảo sát về trình độ giáo dục

của nông hộ chủ yếu ở bậc phổ thông và bậc trung học cơ sở được nông hộ đánh giá ở khoảng
3 – 4 cho tất cả các mơ hình canh tác. Đối với yếu tố lao động: đối với tất cả các mơ hình canh
tác yếu tố lao động được nông hộ đánh giá trong khoảng 3 – 4, do canh tác theo từng hộ gia
đình nên lao động chủ yếu là người trong gia đình (đối với mơ hình canh tác có diện tích nhỏ
lẻ); bên cạnh đó, cũng thuê lao động trong việc xuống giống, chăm sóc, thu hoạch chủ yếu lao
động ở địa phương.
3.3.5.2.
Đất và nước
Kết quả khảo sát cho thấy, xâm nhập mặn đã làm giảm chất lượng nước phục vụ cho sinh
hoạt và sản xuất tại địa điểm khảo sát, chủ yếu là ảnh hưởng đến nguồn nước mặt. Qua đánh
giá của nông hộ cho thấy, chất lượng nước thay đổi khi xâm nhập mặn phục vụ cho sinh hoạt
và sản xuất ở khoảng 3 – 4 (thích ứng cao). Nơng hộ gặp khó khăn trong việc sử dụng nước
trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất nông lâm nghiệp (những tháng mặn kéo dài thiếu nước
ngọt sử dụng) (Hình 3.8); bên cạnh đó, kết hợp với ô nhiễm nguồn nước ở nông thôn do chất
thải sinh hoạt và sử dụng nông dược trong thâm canh nông lâm nghiệp đã ảnh hưởng đến canh
tác nông lâm nghiệp đặc biệt là lúa và trong sinh hoạt của cộng đồng đặc biệt là sức khỏe của
phụ nữ và trẻ em tại địa điểm khảo sát; ngoài ra, xâm nhập mặn còn ảnh hưởng đến chất lượng
đất canh tác. Qua đánh giá cho thấy, chất lượng đất thay đổi khi có xâm nhập mặn được đánh
giá khoảng 3 – 4 (mức thích ứng cao) đối với mơ hình màu, tơm và tơm rừng cịn mơ hình lúa
được đánh giá khoản 2 – 3).

Hình 3.8 Đặc điểm về trọng số của nguồn vốn tự nhiên
(Hình trên thể hiện cho năm 2018; Hình dưới thể hiện cho năm 2020)

3.3.5.3.
Đặc điểm xã hội
Trong nguồn vốn xã hội, đề tài xem xét các yếu tố gồm: Hợp tác nông dân, tiếp cận thị
trường, tổ chức hội đoàn tại địa phương và liên kết nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất.
Kết quả khảo sát cho thấy:
15



Đối với yếu tố hợp tác nơng dân: Mức thích ứng của yếu tố hợp tác nông dân được nông
hộ đánh giá trong khoảng 3 – 4 (mức thích ứng cao). Trong yếu tố hợp tác nơng dân thì mơ hình
màu được đánh giá cao so với mơ hình lúa, tơm và tơm rừng. Nhìn chung, hoạt động nơng hộ
tại địa điểm khảo sát đơn lẻ, các hoạt động trong canh tác như: quản lý nước, xuống giống đồng
loạt, bảo vệ đê bao, phòng bệnh hại, thu hoạch và tham gia cánh đồng mẫu lớn còn hạn chế tại
địa phương. Đối với yếu tố tiếp cận thị trường: Kết quả khảo sát cho thấy, nông hộ tiếp cận thị
trường về giống mới, giá cả bán, kỹ thuật, ... qua đánh giá của nông hộ cho thấy, yếu tố tiếp cận
thị trường trong khoảng 4 – 5 (mức thích ứng rất cao) cho cả bốn mơ hình canh tác khác nhau
(lúa, màu, tôm và tôm rừng). Đối với yếu tố tổ chức hội đồn ở địa phương: Qua đánh giá của
nơng hộ tại điểm khảo sát, việc tổ chức hội đoàn ở địa phương được đánh trong khoảng 2 – 3
(mức thích ứng trung bình) đối với mơ hình (lúa, màu) và khoảng 3 – 4 (mức thích ứng cao)
đối với mơ hình tơm và tơm rừng. Đối với yếu tố liên kết nơng dân với doanh nghiệp: mơ hình
thủy sản được nơng hộ đánh giá khoảng 2 – 3 (thích ứng trung bình) và khoảng 1 – 2 (thích ứng
thấp). Liên kết nơng dân với doanh nghiệp của mơ hình tơm và tơm rừng được đánh giá cao
hơn mơ hình lúa, màu nhưng chỉ ở mức thấp cần phải phát huy nhiều hơn nữa. Nhìn chung qua
các yếu tố của nguồn vốn xã hội kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố liên kết nông dân với doanh
nghiệp và tổ chức hội đồn ở địa phương cịn hạn chế, phần lớn nơng hộ canh tác cịn đơn lẽ và
thiếu sự quan tâm từ địa phương. Yếu tố hợp tác nông dân và tiếp cận thị trường được đánh giá
ở mức cao hơn nhưng ở mức trung bình cần phải phát huy nhiều hơn nữa (Hình 3.9).

Hình 3.9 Đặc điểm về trọng số của nguồn vốn xã hội năm 2020

3.3.5.4.
Kết cấu hạ tầng và phương tiện sản xuất nông lâm nghiệp
Trong nguồn vốn vật chất, đề tài xem xét các yếu tố gồm: Phương tiện sản xuất, hệ
thống giao thông nông thôn, hệ thống điện sản xuất, hệ thống thủy lợi, cấp nước sinh hoạt. Kết
quả khảo sát Hình 3.10 cho thấy:


Hình 3.10 Đặc điểm về trọng số của nguồn vốn vật chất năm 2020

Yếu tố phương tiện sản xuất: được nông hộ tại điểm khảo sát đánh giá khoảng 4 – 5 đối
với mơ hình lúa, màu và khoảng 3 – 4 đối với mơ hình tơm và tơm rừng. Đối với yếu tố hệ
16


thống điện sản xuất: Tại điểm khảo sát nông hộ đánh giá hệ thống điện ở khoảng 4 – 5 cho tất
cả các mơ hình. Đảm bảo việc cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất của nông hộ.
Yếu tố hệ thống giao thông nông thôn: Hệ thống giao thông tại điểm khảo sát thuận lợi
cho nông hộ thuận tiện việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, giao dịch mua bán và được nông hộ
đánh giá trong khoảng 4 – 5 cho mơ hình tơm và tơm rừng, khoảng 3 – 4 cho mơ hình lúa, màu.
Yếu tố hệ thống thủy lợi: Hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh làm cho nơng hộ khó chủ
động quản lý nước và áp dụng kỹ thuật canh tác. Nước mặn có thể xâm nhập vào bên trong mặc
dù cống đã được đóng. Vì vậy, yếu tố hệ thống thủy lợi được nơng hộ đánh giá ở khoảng 3 – 4
đối với mô hình lúa, màu và khoảng 4 – 5 đối với mơ hình Chun tơm và tơm rừng (canh tác
chủ yếu sử dụng nước mặn).
Yếu tố cấp nước sinh hoạt: kết quả khảo sát cho thấy, cấp nước sinh hoạt cho tất cả các
mơ hình canh tác được nơng hộ đánh giá khoảng 3 – 4. Mức thích ứng khơng cao cũng đã gây
khó khăn cho nơng hộ (thiếu nước sinh hoạt, chất lượng nước chưa tốt).
Nhìn chung qua các yếu tố của nguồn vốn vật chất như: hệ thống giao thông nông thôn,
phương tiện sản xuất, hệ thống điện sản xuất được nơng hộ thích ứng khá cao trên các mơ hình
canh tác khác nhau (Lúa, Màu, Tơm và Tơm rừng). Kết quả phỏng vấn nông hộ tại điểm nghiên
cứu đê bao và hệ thống cống chưa hoàn chỉnh, cống hở tạo điều kiện cho xâm nhập mặn vào
nội đồng gây khó khăn cho nơng hộ (thiếu nước tưới, sinh hoạt, bệnh hại dể phát triển, mất
mùa, giảm năng suất,…) đối với mơ hình lúa, màu nhưng thuận lợi cho mơ hình Tơm và tơm
rừng (tăng năng suất); bên cạnh đó, do nguồn nước ngày càng bị ơ nhiễm nên mạng lưới cung
cấp nước sạch nông thôn cần được xây dựng và mở rộng. Việc dự trữ các nguồn nước khác,
trong đó có nước mưa cần được quan tâm.
3.3.5.5.

Tài chính và tín dụng
Trong nguồn vốn vật chất, đề tài xem xét các yếu tố gồm: Nguồn vốn sản xuất, thu nhập
từ mơ hình sản xuất, thu nhập từ hoạt động phi nơng lâm nghiệp, tín dụng địa phương, mua
chịu vật tư, vay vốn ngân hàng. Kết quả khảo sát Hình 3.11 cho thấy:
Nguồn vốn sản xuất: Mơ hình lúa tại điểm khảo sát nông hộ đánh giá là thiếu nguồn vốn
sản xuất và khoảng 3 – 4, khoảng 4 – 5 cho 3 mơ hình cịn lại.
Thu nhập từ mơ hình sản xuất: Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến sản xuất mơ hình Lúa,
Màu được nơng hộ đánh giá trong khoảng 3 – 4 nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho mơ hình Tơm
và tơm rừng; vì vậy, thu nhập từ mơ hình Tơm và tơm rừng được đánh giá cao ở khoản 4 – 5.
Thu nhập từ hoạt động phi nông lâm nghiệp: Tại điểm khảo sát nông hộ sản xuất nông
lâm nghiệp là chủ yếu, nguồn thu nhập chính trong gia đình; vì vậy, mức thích ứng của thu nhập
phi nông lâm nghiệp được nông hộ đánh giá ở khoảng 2 – 3 cho tất cả các mơ hình canh tác.
Tín dụng địa phương: Tại điểm khảo sát tín dụng địa phương chưa được phát triển, nên
việc hỗ trợ nơng hộ cho việc tài chính để sản xuất còn hạn chế và được đánh giá ở khoảng 2 –
3 cho bốn mơ hình lúa, màu, tơm và tôm rừng .
Mua chịu vật tư: Kết quả khảo sát cho thấy, đối với mơ hình lúa việc mua chịu vật tư
nông lâm nghiệp đến cuối vụ mới trả được đánh giá khoảng 3 – 4, đối với mơ hình màu, tôm
và tôm rừng khi mua vật tư nông lâm nghiệp phải thanh tốn liền và khơng được mua chịu đến
cuối vụ, được nông hộ đánh giá ở khoảng 2 – 3.
Vay vốn ngân hàng: Khó tiếp cận vay vốn từ các ngân hàng thương mại do nông hộ không
chỉ cần vốn cho canh tác nơng lâm nghiệp mà cịn cho các nhu cầu kinh tế và sinh kế khác; vì
vậy, nơng hộ mua vật tư và trả chậm vào cuối mỗi vụ hoặc họ phải trả lãi cao hơn gấp đơi cho
ngân hàng. Mơ hình Lúa được đánh giá ở khoảng 3 – 4 và khoảng 1 – 2 cho mơ hình Màu và
Tơm rừng; nhìn chung, qua các yếu tố của nguồn vốn tài chính được nơng hộ đánh giá ở mức
trung bình là chủ yếu (khoảng 3 – 4). Đối với yếu tố thu nhập từ mô hình sản xuất, mơ hình
Chun Tơm được đánh giá cao (xâm nhập mặn tạo điều kiện tốt để canh tác); bên cạnh đó, mơ
hình Lúa được đánh giá cao (khoảng 4 – 5) của yếu tố mua chịu vật tư nơng lâm nghiệp; ngồi
17



ra, các yếu tố tín dụng địa phương và vay vốn ngân hàng cần phát triển mạnh hơn nữa để có thể
hỗ trợ nơng hộ trong việc tài chính trong sản xuất nơng lâm nghiệp.

Hình 3.11 Đặc điểm về trọng số của nguồn vốn tài chính năm 2020

3.3.6. Hiệu quả kinh tế của các mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp chính tỉnh Sóc Trăng
3.3.6.1.
Mơ hình sản xuất lúa 2 vụ
Qua bảng thống kê hiệu quả kinh tế (Bảng 3.4) của mơ hình trồng lúa 2 vụ cho thấy, tổng
chi phí trung bình của 2 vụ lúa khoảng 35.240.000VNĐ. Năng suất lúa trung bình vào khoảng
7,2 tấn/ha, giá bán trung bình khoảng 4.9000.000VNĐ/tấn; vậy trung bình người dân có thu
nhập từ 2 vụ lúa là 41.680.000VNĐ. Điều đó cho thấy tuy nông dân sản xuất 2 vụ lúa nhưng
lợi nhuận của người dân thu nhập từ mơ hình này chỉ vào mức thu nhập trung bình, chưa đáp
ứng được nhu cầu chi tiêu của gia đình ; Nhìn chung lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn của mơ
hình lúa 2 vụ đã bị suy giảm vào năm 2020 do tác động của xâm nhập mặn.
3.3.6.2.
Mơ hình sản xuất chun màu
Bảng 3.5 thể hiện hiệu quả kinh tế mơ hình sản xuất màu năm 2018 và năm 2020. Vào
năm 2018 tổng thu nhập trung bình từ mơ hình trồng màu là 15.417.000 đồng/ha/năm. Lợi
nhuận mang lại là 7.641.000 đồng/ha/năm và chi phí bỏ ra là 7.778.000 đồng/ha/năm. Năm
2020 tổng thu nhập trung bình từ mơ hình trồng màu là 33.821.000 đồng/ha/năm. Lợi nhuận
mang lại là 12.873.000 đồng/ha/năm và chi phí bỏ ra là 20.948.000 đồng/ha/năm.
Lợi nhuận và chi phí trên tổng trung bình doanh thu năm 2020 của mơ hình sản xuất rau
màu năm 2020. Lợi nhuận đạt 38% trên tổng doanh thu và chi phí bỏ ra là 62% trên tổng trung
bình doanh thu từ mơ hình sản xuất rau màu năm 2020. Có thể thấy được so với năm 2018 thì
tỷ lệ lợi nhuận đạt được vào năm 2020 thấp hơn 12% và tỷ lệ chi phí bỏ ra từ sản xuất rau màu
năm 2020 cũng cao hơn so với năm 2018 là 12%. Do ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn nơng hộ
sản xuất màu cần có khâu chuẩn bị thật kỹ trước khi sản xuất vì thế chi phí sản xuất tăng cao.
Nồng độ mặn trong nước mặt cao nông hộ không thể sử dụng nguồn nước mặt để phụ vụ sản
xuất, tưới tiêu, họ thường sử dụng nước dưới đất để thay thế. Việc bơm nước, trữ nước, phủ bạt

nơng lâm nghiệp làm tăng chi phí sản xuất. Đổi lại khi chi phí tăng cao thì giá nơng sản cũng
tăng cao và có cơng tác chuẩn bị tốt, cây giống chất lượng năng suất cũng được cải thiện. Có
sự chênh lệch cụ thể sản xuất màu năm 2018 mang lại hiệu quả đồng vốn cao hơn năm 2020.
3.3.6.3.
Mơ hình sản xuất chun tơm
Hiệu quả kinh tế mơ hình chun tơm năm 2018 và năm 2020 được trình bày trong Bảng
3.5. Năm 2018 tổng thu nhập trung bình từ mơ hình chun tơm là 359.430.000 đồng/ha/năm,
lợi nhuận mang lại là 209.216.000 đồng/ha/năm và chi phí bỏ ra là 150.214.000 đồng/ha/năm.
Năm 2020 tổng thu nhập trung bình từ mơ hình ni trồng thủy sản nước mặn là 246.690.000
đồng/ha/năm, lợi nhuận mang lại là 104.170.000 đồng/ha/năm và chi phí bỏ ra là 142.520.000
đồng/ha/năm. Lợi nhuận trung bình đạt được từ sản xuất mơ hình chun tơm là 58% trên tổng
trung bình doanh thu cao hơn 16% so với lợi nhuận năm 2020. Chi phí bỏ ra trung bình cho sản
xuất nuôi trồng thủy sản năm 2018 là 42% trên tổng doanh thu sản xuất mơ hình ni trồng
18


thủy sản nước mặn năm 2018. Tỷ lệ chi phí trung bình năm 2018 thấp hơn so với năm 2020 là
16%, tuy nhiên sự chênh lệch về chi phí sản xuất là khơng đáng kể. Nhìn chung, kết quả phỏng
vấn nông hộ lại cho thấy hiệu quả đồng vốn của mơ hình ni tơm đã bị tác động, trong đó năm
2020 có hiệu quả giảm hơn so với năm 2018. Nguyên nhân được đánh giá là do dưới tác động
của xâm nhập mặn, hiệu quả kinh tế của mơ hình này đã bị tác động (Bảng 3.4).
3.3.6.4.
Mơ hình sản xuất tôm - rừng
Rừng ngập mặn giúp bảo vệ bờ biển, đê biển, hạn chế xói lở và các tác hại của bão lụt.
Mơ hình ni tơm - rừng, tơm sinh thái - tôm sạch hiện được Bộ Nông nghiệp và phát triển
nơng thơn khuyến khích rộng rãi. Là mơ hình khơng mới, nhưng ưu điểm của mơ hình này là
giải pháp để đối phó tình hình biến đổi khí hậu trong thời gian không xa. Theo số liệu khảo sát
về hiệu quả kinh tế của mơ hình tơm - rừng cho thấy lợi nhuận cao chiếm đến 72,31% tổng thu
nhập. Đây là mức thu nhập khá hấp dẫn đố với những hộ kinh doanh. Với mơ hình tơm - rừng
giúp các hộ ni có lãi với lợi nhuận bình qn khoảng 62 triệu đồng/hanăm. Mơ hình ni tơm

- rừng ngập mặn vừa đảm bảo thu nhập cho người dân, phát triển bền vững, vừa đi đôi với bảo
vệ môi trường sinh thái. Theo điều tra đánh giá nhận thấy mô hình này đầu tư ít vốn vào khoảng
24 triệu/ha/năm, vì nuôi quảng canh nên dưới tán rừng ngập mặn nên khơng sợ nước bị ơ nhiễm,
khơng sợ nắng nóng kéo dài mà lại thu lợi nhuận khá, đó là những lợi ích của mơ hình ni tơm
dưới tán rừng đem lại. Nhìn chung, mơ hình Tơm rừng ít bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, do
đó lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn không thay đổi nhiều giữa 2 năm (Bảng 3.5).
Bảng 3.5 Thống kê chi phí đầu tư và lợi nhuận của các mơ hình (Đơn vị: 1000 VNĐ/ha/năm)
Chỉ tiêu

Chi phí giống
Chi phí vật tư
Chi phí cơng lao
động
Chi phí mướn
máy móc
Tổng chi phí
Tổng thu
Lợi nhuận
Hiệu quả đồng
vốn (số lần)

2018

2020

Tơm
rừng
13.121
2.227


Lúa 2
vụ
4.200
9.800

Lúa 2
vụ
2.656
10.415

Màu

Tôm

30.000
1.000

Tôm
rừng
14.775
4.500

Màu

Tôm

3.000
1.000

4.000

7.000

30.000
2.000

4.230

5.200

1.000

3.000

2.680

5.142

4.000

2.500

3.991

16.040

2.778

116.214

4.650


4.533

5.948

108.020

23.900
86.300
62.400

35.240
76.920
41.680

7.778
15.419
7.641

150.214
359.430
209.216

26.605
92.350
65.744

22.747
36.864
14.116


20.948
33.821
12.873

142.520
246.690
104.170

2,61

1,18

0,98

1,39

2,47

0,62

0,61

0,73

(Nguồn : Số liệu điều tra thực tế, 2020)

Đánh giá khả năng thích ứng sinh kế, xác định các thuận lợi và khó khăn của người
dân trong hoạt động nông lâm nghiệp dưới ảnh hưởng của diễn biến xâm nhập mặn
3.4.1. Đánh giá tính tổn thương của các mơ hình canh tác

3.1.3 Chỉ số tổn thương theo các nguồn vốn sinh kế
Mơ hình Lúa 2 vụ có chỉ số tổn thương cao nhất (LVI = 0.43) kế đến là Chuyên màu (LVI
= 0.4), Chuyên tôm (LVI = 0.39) và thấp nhất là mơ hình Tơm rừng (LVI = 0.38) trong bối
cảnh bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn (Hình 3.12).

3.4.

19


Tài chính

Con người
0.80
0.60
0.40
0.20
0.00

Vật chất
Lúa 2 vụ

Tự nhiên

Xã hội

Chun màu

Chun tơm


Tơm rừng

Hình 3.12 Chỉ số tổn thương theo 5 nguồn vốn sinh kế

3.4.1.1.
Chỉ số tổn thương sinh kế LVI - IPCC và khả năng thích ứng
Các mơ hình canh tác có mức độ ảnh hưởng thấp do tác động của xâm nhập mặn do mơ
hình Chun Tơm có vị trí ở nằm ở vùng nước mặn quanh năm nên xâm nhập mặn khơng ảnh
hưởng đáng kể đến mơ hình này; trong khi đó, các mơ hình canh tác khác như Lúa và Màu thì
khơng bị ảnh hưởng hoặc ít bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn. Đối với tính nhạy cảm thì mơ
hình Lúa là có tính nhạy cảm cao nhất so với các mơ hình khác, ngun nhân là do Lúa cần có
khoảng thời gian dài từ lúc trồng đến lúc thu hoạch và ngưỡng chịu mặn thấp; trong khi đó, các
mơ hình khác nếu có bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn thì thời gian phục hồi nhanh hơn nên có
giá trị nhạy cảm thấp hơn. Năng lực thích ứng các mơ hình canh tác đều ở mức trên trung bình,
cao nhất là mơ hình Tơm rừng và thấp nhất là mơ hình Lúa 2 vụ (Hình 3.13).
Mức độ ảnh hưởng
1.00
0.50
0.00
Tính nhạy cảm
Lúa 2 vụ

Khả năng thích ứng

Chuyên màu

Chuyên tơm

Tơm rừng


Hình 3.13 Đặc điểm của các yếu tố theo chỉ số tổn thương LVI-IPCC

Kết quả xác định chỉ số tổn thương LVI-IPPC theo Qui ước Liên quốc gia về biến đổi khí
hậu thể hiện ở Bảng 3.6 cho thấy, các mơ hình canh tác ở có chỉ sổ tổn thương mức trung bình
thấp hay ít bị tổn thưởng bởi tác động của xâm nhập mặn. Giá trị tổn thương trung bình LVIIPCC của mơ hình là -0.21, trong đó cao nhất là mơ hình canh tác Lúa (-0.21) và thấp nhất là
mơ hình Tơm - rừng (-0.25).
3.4.2. Xác định các thuận lợi và khó khăn của người dân trong hoạt động nơng lâm nghiệp
Kết quả phân tích SWOT cho từng mơ hình nơng lâm nghiệp chính vùng ven biển tỉnh
Sóc Trăng, nghiên cứu tổng hợp phân tích SWOT cho thấy điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức cho canh tác nơng lâm nghiệp tỉnh Sóc Trăng dựa trên các mơ hình chính được trình
bày thơng qua Bảng 3.6. Đặc biệt, trong điều kiện tương lai, ứng với các kịch bản xâm nhập
mặn được mô phỏng và dự báo ở nội dung 1 (Mơ hình MIKE 11) cho thấy: xâm nhập mặn sẽ
trở nên nghiêm trọng hơn và xâm lấn sâu vào hệ thống sơng chính và nội đồng nhiều hơn nữa.
Việc gia tăng xâm nhập mặn có thể sẽ ảnh hưởng đến đời sống, sinh kế và sản xuất nông lâm
nghiệp của người dân địa phương. Bên cạnh đó, dựa vào kết quả đánh giá ảnh hưởng của xâm
nhập mặn đến sinh kế và hiệu quả kinh tế ở nội dung 2 và nội dung 3 cho thấy trong điều kiện
xâm nhập mặn cao sẽ có những tác động đến đời sống và sản xuất nông lâm nghiệp địa phương.
Bảng 3.6 Phân tích SWOT cho canh tác nơng lâm nghiệp tỉnh Sóc Trăng
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)

20


- Nông hộ hiểu được các vấn đề về xâm nhập mặn
tác động đến canh tác nông lâm nghiệp.
- Nông hộ có các mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp
đa dạng.
- Nông hộ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
canh tác nơng lâm nghiệp.

Cơ hội (O)
- Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
- Cơ sở hạ tầng chống mặn tương đối hoàn thiện.
- Thuận lợi canh tác nuôi trồng thủy sản nước mặn.
- Địa phương có chính sách phát triển chun tơm
cơng nghiệp
- Địa phương hỗ trợ nông hộ tiếp cận đa dạng các
nguồn vốn vay.
- Địa phương mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật sản
xuất. Tiêu thụ hàng hóa trong và ngồi nước

- Nơng hộ canh tác các mơ hình chưa có sự
thích nghi với điều kiện xâm nhập mặn.
- Nơng hộ chuyển đổi mơ hình canh tác dưới
dạng tự phát. Trình độ học vấn nơng hộ thấp,
Nơng hộ thiếu vốn sản xuất
- Nông hộ canh tác nông lâm nghiệp phụ
thuộc nhiều vào tự nhiên. Nông hộ thiếu
thông tin thị trường
Thách thức (T)
- Thiếu trị trường tiêu thụ
- Chính sách chưa phù hợp
- Điều kiện tự nhiên không ổn định
- Thiếu nước sản xuất
- Chất lượng giống chưa kiểm soát được
- Phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước mặt..

Chiến lược đột phá (S+O)
Vị trí địa lý thuận lợi có đủ các vùng mặn, ngọt, lợ và có cơ sở hạ tầng chống mặn tương
đối hồn thiện từ đó nơng hộ có thể đa dạng hóa các mơ hình nơng lâm nghiệp từ đó góp phần

giúp nơng hộ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Vùng mặn và lợ thuận lợi canh tác ni trồng
thủy sản nước mặn và địa phương có chính sách phát triển vùng chun tơm cơng nghiệp kết
hợp với nông hộ của vùng hiểu được các vấn đề xâm nhập mặn tác động đến canh tác nông lâm
nghiệp từ đó có thể phát triển vùng chun tơm bền vững khắc phục vấn đề chuyển đổi mơ hình
canh tác tự phát tại địa phương góp phần xây dựng chính sách phù hợp cơ cấu cây trồng vật
nuôi cho từng vùng. Địa phương mở nhiều lớp tập huấn khoa học kỹ thuật kết hợp với một số
nông hộ đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong canh tác giảm thiểu sự phụ thuộc quá
nhiều vào điều kiện tự nhiên trông canh tác nông lâm nghiệp.
Chiến lược chuẩn bị (O+W)
Cơ sở hạ tầng tương đối hồn thiện góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên của nơng hộ trong sản xuất nơng lâm nghiệp nói chung và trong điều kiện xâm nhập mạn
nói riêng. Một số vùng canh tác mơ hình nơng lâm nghiệp chưa thích nghi với điều kiện xâm
nhập mặn có thể chuyển đổi sang canh tác ni trồng thủy sản nước mặn nói chung và ni tơm
nói riêng. Địa phương có chính sách phát triển vùng ni tơm cơng nghiệp góp phần giảm thiểu
chuyển đổi mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp dưới dạng tự phát của nơng hộ. Nơng hộ có trình
độ học vấn thấp sẽ được tập huấn kỹ thuật trong sản xuất nhờ có nhiều lớp tập huấn khoa học
kỹ thuật. Địa phương hỗ trợ nông hộ tiếp cận nhiều nguồn vốn vây giải quyết vấn đề thiếu vốn
canh tác.
Chiến lược giảm rủi ro (S + T)
Nông hộ hiểu được các vấn đề về xâm nhập mặn tác động đến canh tác nơng lâm nghiệp
từ đó khắc phục được sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nói chung và ảnh hưởng của xâm
nhập mặn nói riêng. Từ sự đa dạng các mơ hình canh tác nơng lâm nghiệp có thể xây dụng
chính sách hợp lý cho từng vùng riêng biệt, đảm bảo sự phát triển bền vững. Nông hộ áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng lâm nghiệp từ đó giải quyết được vấn đề như thiếu
nguồn nước và không phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nước mặt. Ngoài ra áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, cơ giới hóa trong sản xuất nơng lâm nghiệp có thể tạo ra nguồn nơng sản đảm bảo
sản lượng và chất lượng tiếp cận đến nguồn tiêu thụ trong và ngoài nước.

21



CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận

Kết quả đánh giá động thái xâm nhập mặn giai đoạn năm 2000 đến năm 2020 cho thấy
xâm nhập mặn diễn ra rất phức tạp và thay đổi theo thời gian; trong đó, năm 2016 và năm 2020
được đánh giá là thời gian có độ mặn trong nước cao nhất và xâm nhập sâu nhất vào hệ thống
nội đồng. Đề tài đã sử dụng mơ hình MIKE 11 đã được hiệu chỉnh và kiểm định để đưa ra các
mô phỏng và dự báo động thái xâm nhập mặn cho hai kịch bản khác nhau về biến đổi khí hậu
trong điều kiện tương lai. Kết quả mô phỏng và dự báo cho thấy xâm nhập mặn sẽ gia tăng và
lấn sâu hơn vào nội đồng trong tương lai khi biến đổi khí hậu xảy ra nghiêm trọng làm gia tăng
mực nước biển biển Đông và biển Tây và sự suy giảm lưu lương nước thượng nguồn.
Kiểu sử dụng đất Tôm rừng gần như đạt trạng thái cân bằng giữa các yếu tố tác động,
nhưng rủi ro trong sản xuất vẫn cao. Chuyên tôm khơng có sự cân bằng giữa các yếu tố, vừa có
rủi ro cao lại tác động lớn đến mơi trường. Lúa 2 vụ có hiệu quả kinh tế khơng cao. Cuối cùng,
Chuyên màu xét về mặt bền vững chung của 3 khía cạnh kinh tế - xã hội – mơi trường thì kiểu
sử dụng đất màu có tính bền vững nhất về mơi trường và có ít rủi ro nhất trong các kiểu sử dụng
đất nhưng hiệu quả kinh tế lại không cao. Trong điều kiện xâm nhập mặn diễn biến bất thường
và nghiêm trọng sẽ làm tăng rủi ro trong việc canh tác, đặc biệt là các mơ hình cần nhiều nguồn
nước ngọt như chuyên lúa và chuyên màu.
Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông lâm nghiệp của nông hộ như:
thiếu nước, mất mùa, giảm năng suất. Khả năng thích ứng trong hoạt động sản xuất của nông
hộ ở vùng ven biển được đánh giá ở mức thích ứng trung bình trước tác động của xâm nhập
mặn. Trong đó, chi phí sản xuất gia tăng cao để thích ứng với xâm nhập mặn, điều này dẫn đến
lợi nhuận canh tác của người nông dân khơng cao.
4.2 Kiến nghị
Cần có những nghiên cứu tiếp theo về nhu cầu dùng nước trong khu vực và liên vùng đối
với các hoạt động canh tác nông lâm nghiệp khác nhau, về mô phỏng và dự báo chất lượng
nước của các hoạt động canh tác nông lâm nghiệp nhằm hỗ trợ địa phương trong công tác quản
lý và sử dụng tài nguyên nước.

Trước những vấn đề trên cần nghiên cứu thêm để xác định được tính bền vững của các
kiểu sử dụng đất canh tác dựa theo điều kiện tự nhiên đất nước hay vùng sinh thái cụ thể trong
điều kiện tương lai.

22



×