Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) hại một số cây trồng cạn vụ thu đông và xuân hè tại hà nội, phụ cận năm 2014 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 89 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

LÊ ĐÌNH TIẾN

NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
(RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH) HẠI MỘT SỐ CÂY
TRỒNG CẠN VỤ THU ĐÔNG VÀ XUÂN HÈ TẠI HÀ NỘI,
PHỤ CẬN NĂM 2014 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

LÊ ĐÌNH TIẾN



NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
(RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH) HẠI MỘT SỐ CÂY
TRỒNG CẠN VỤ THU ĐÔNG VÀ XUÂN HÈ TẠI HÀ NỘI,
PHỤ CẬN NĂM 2014 - 2015

CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60 62 01 12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐỖ TẤN DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 Năm 2015
Tác giả

Lê Đình Tiến

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất của các
thầy cô, bạn bè, người thân và các cơ quan đơn vị..
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong ban đào tạo sau
đại học và khoa Nông họcđã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích
trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS. TS. Đỗ Tấn Dũng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tơi
trong q trình thực hiện đề tài và hồn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhân dân địa phương
huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thạch Thất, Mê Linh - Hà Nội; Gia Đông, Nghĩa
Đạo - Bắc Ninh; Văn Lâm - Hưng Yên đã giúp đỡ tơi tận tình trong thời gian
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 Năm 2015
Tác giả

Lê Đình Tiến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục đồ thị .................................................................................................. x
Danh mục hình ................................................................................................... xi

MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................... 1
1.2.Mục đích và yêu cầu ...................................................................................... 2
1.2.1.Mục đích .............................................................................................. 2
1.2.2.Yêu cầu ................................................................................................ 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài............................................................... 4
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu, mức độ phổ biến và tác hại của bệnh héo
xanh vi khuẩn ..................................................................................... 4
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc tính sinh lý, sinh hố của
lồi vi khuẩn R. solanacearum ............................................................. 6
1.1.3. Các phương pháp phát hiện, chẩn đoán và giám định vi khuẩn
Ralstonia solanacearum ...................................................................... 8
1.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn
Ralstonia solanacearum Smith ........................................................... 10
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................ 13
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 19
2.1. Vật liệu và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ....................................................................... 19
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................... 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 19
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 19
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 20

2.4.1. Phương pháp điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn ngoài đồng ruộng....... 20
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trong phịng
thí nghiệm.......................................................................................... 20
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trong nhà lưới ...... 25
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 28
3.1. Điều tra thực trạng bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại một số cây trồng
cạn vùng Hà Nội và phụ cận vụ thu đông 2014 và xuân hè 2015 ................. 28
3.1.1. Điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua vùng Hà Nội và
phụ cận vụ thu đông 2014 .................................................................. 28
3.1.2. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua vùng Hà Nội và
phụ cận vụ xuân hè 2015 ................................................................... 32
3.1.3. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây vùng Hà Nội và
phụ cận vụ đông 2014 ........................................................................ 33
3.1.4. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại ớt vùng Hà Nội và phụ
cận vụ thu đông 2014- 2015 ............................................................... 36
3.1.5. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại cà pháo vùng Hà Nội
và phụ cận vụ thu đông 2014 ............................................................. 38
3.1.6. Bệnh héo xanh vi khuẩn hại cây lạc ................................................... 40
3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái khuẩn lạc và đặc tính sinh học
của loài R. solanacearum Smith................................................................... 43
3.2.1. Phương pháp phân li nuôi cấy vi khuẩn gây bệnh .............................. 45
3.2.2. Đặc điểm hình thái tế bào khuẩn lạc của vi khuẩn R.
solanacearum Smith .......................................................................... 46
3.2.3. Thử gram vi khuẩn R. solanacerum bằng dung dịch KOH 3% ........... 49
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát
triển của các mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum ...................... 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Page v


3.2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của các
mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia solanacearum ................................ 53
3.2.6 Nghiên cứu một số đặc tính sinh hố của vi khuẩn R.
solanacearum .................................................................................... 54
3.2.7. Thử phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn gây bệnh héo
xanh trên cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) ....................................... 55
3.3. Nghiên cứu phạm vi ký chủ của các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum phân lập từ các cây ký chủ vùng Hà Nội và phụ cận ............. 57
3.4. Khảo sát hiệu lực phịng trừ thuốc hố học và thuốc kháng sinh với
các mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum trên môi trường nhân tạo........ 62
3.4.1. Khảo sát hiệu lực phòng trừ vi khuẩn gây bệnh héo xanh bằng
vi khuẩn đối kháng B. subtilis trên môi trường nhân tạo .................... 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 68
Kết luận ............................................................................................................. 68
Đề nghị.............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 70

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải nghĩa


B. subtilis

Bacillus subtilis

BVTV

Bảo vệ thực vật

HXVK

Héo xanh vi khuẩn

P. solanacearum

Pseudomonas solanacearum

R. solanacearum

Ralstonia solanacearum

Cs

Cộng sự

TZC

Triphenyl -Tetrazolium - Chloride

SPA


Saccarose - peptone - agar

PPSA

Potato - Peptone - Saccarose - Agar

ICM

Quản lý cây trồng tổng hợp

TLB

Tỷ lệ bệnh

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang


3.1. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn trên cà chua tại Hà Nội và phụ cận
vụ thu đông năm 2014 ............................................................................. 31
3.2. Điều tra bệnh HXVK hại cà chua vụ xuân hè 2015 ở một số vùng Hà
Nội và phụ cận ........................................................................................ 32
3.3. Tình hình bệnh HXVK hại khoai tây vụ đông năm 2014-2015 vùng
Hà Nội và phụ cận .................................................................................. 34
3.4. Diễn biến bệnh HXVK hại ớt tại xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành,
Bắc Ninh, Đa Tốn Gia Lâm vụ thu đông năm 2014 ................................. 36
3.5. Tình hình bệnh HXVK gây hại cà pháo (giống quả xanh)
tại Hà Nội và phụ cận vụ đông xuân 2014-2015 ...................................... 38
3.6. Diễn biến bệnh HXVK hại lạc vụ xuân hè 2015 ở vùng Hà Nội và phụ cận ....... 41
3.7. Diễn biến bệnh HXVK hại lạc ở Tiên Dương, Đông Anh vụ xuân hè 2015........ 42
3.8. Danh mục các mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia solanacearum phân
lập trên một số cây ký chủ vùng Hà Nội và phụ cận năm 2014-2015....... 46
3.9. Một số đặc điểm hình thái của các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum Smith gây bệnh HXVK hại một số cây trồng vùng
Hà Nội và phụ cận năm 2015 .................................................................. 47
3.10. Kết quả thử nhuộm Gram cho các mẫu phân lập vi khuẩn trên các
cây ký chủ ............................................................................................... 50
3.11. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của các mẫu
phân lập vi khuẩn R. solanacearum ......................................................... 52
3.12. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của các mẫu phân lập vi
khuẩn R. solanacearum ........................................................................... 54
3.13. Khảo sát một số đặc tính sinh lý sinh hoá của các mẫu phân lập vi
khuẩn Ralstonia solanacearum ............................................................... 55
3.14: Kết quả kiểm tra phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn trên cây
thuốc lá (Nicotiana tabacum) .................................................................. 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Page viii


3.15. Kết quả lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum trên giống cà chua chịu nhiệt ............................................ 58
3.16. Kết quả lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn
R. solanacearum trên giống cà bát .......................................................... 60
3.17. Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc hoá học và thuốc kháng
sinh với các mẫu phân lập vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên môi
trường nhân tạo ....................................................................................... 63
3.18. Khảo sát hiệu lực của vi khuẩn đối kháng B. subtilis với một số mẫu
phân lập vi khuẩn héo xanh trên môi trường nhân tạo ............................. 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số đồ thị

Tên đồ thị

Trang

3.1 .Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua vụ thu đông vùng Hà
Nội và phụ cận năm 2014 ..................................................................... 31
3.2. Tình hình bệnh HXVK hại cà chua vùng Hà Nội và phụ cận vụ Xuân
hè 2015 ................................................................................................. 33
3.3. Tình hình bệnh HXVK hại khoai tây vùng Hà Nội và phụ cận vụ đơng

2015...................................................................................................... 35
3.4. Tình hình bệnh HXVK hại ớt vùng Hà Nội và phụ cận vụ thu đông
2014...................................................................................................... 37
3.5. Tình hình bệnh HXVK gây hại cà pháo (giống quả xanh) tại Hà Nội vụ
thu đơng 2014 ....................................................................................... 39
3.6. Tình hình bệnh HXVK gây hại Lạc trên giống LO2 tại Hà Nội vụ xuân
hè 2015 ................................................................................................. 41
3.7. Tình hình bệnh HXVK gây hại Lạc tại Tiên Dương Đông Anh Hà Nội
vụ xuân hè 2015 .................................................................................... 42
3.8. Kết quả lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum trên giống cà chua chịu nhiệt.......................................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1.

Triệu chứng bệnh HXVK hại cây cà chua ............................................... 30

3.2.


Bó mạch cây cà chua bị thâm nâu do vi khuẩn R.solanacearum .............. 30

3.3.

Triệu chứng bệnh HXVK hại khoai tây ................................................... 36

3.4.

Bó mạch cây khoai tây bị thâm nâu do bệnh HXVK .............................. 36

3.5

Triệu chứng bệnh HXVK hại ớt .............................................................. 37

3.6.

Triệu chứng bệnh HXVK hại cà pháo ..................................................... 39

3.7.

Triệu chứng bệnh HXVK hại lạc ............................................................. 43

3.8:

Dịch vi khuẩn R. solanacearum Smith gây bệnh héo xanh cà chua
tiết ra ở đầu vết cắt .................................................................................. 44

3.9:

Chẩn đoán nhanh bệnh héo xanh vi khuẩn R. solanacearum Smith

bằng phương pháp giọt dịch .................................................................... 44

3.10. Mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum (CC-CN-DH-01) trên môi
trường SPA ............................................................................................. 49
3.11. Mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum (CC-CN-DH-01) trên môi
trường PPSA ........................................................................................... 49
3.12. Thử phản ứng gram của mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum
(CC-CN-DH-01) bằng KOH 3% ............................................................. 51
3.13. Thử phản ứng gram của mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum
hại (KT-Ma-GĐ-01) bằng KOH 3%........................................................ 51
3.14. Thử phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá ............................................... 56
3.15. Lây nhiễm nhân tạo bằng phương pháp sát thương rễ trên giống cà
chua chịu nhiệt ........................................................................................ 59
3.16. Lây nhiễm nhân tạo bằng phương pháp tiêm nách lá ............................... 59
3.17. Lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn R. Solanacearum
trên cà bát ............................................................................................... 61
3.18. Cây cà chua bị bênh HXVK sau khi lây nhiễm nhân tạo ......................... 61
3.19. Hai cây cà chua sau khi lây nhiễm nhân tạo ............................................ 61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page xi


MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chủ yếu sản xuất nông
nghiệp. Thu nhập từ hoạt động sản xuất đã góp phần quan trọng trong công cuộc
phát triển đất nước. Bên cạnh cây trồng chính là cây lương thực, thì rau được biết
đến là một loại thực phẩm rất quan trọng cung cấp cho con người những chất

thiết yếu hàng ngày. Ngoài giá trị dinh dưỡng, rau cịn là cây trồng có ý nghĩa
kinh tế giữ vai trò quan trong trong cơ cấu cây trồng Việt Nam. Ngoài việc đáp
ứng nhu cầu trong nước rau cịn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, đặc biệt những
sản phẩm qua chế biến.
Ngày nay, đất nước đang trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đời sống của nhân dân được cải thiện, cơ cấu ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
nước ta bị thu hẹp. Khi mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì vấn đề an
tồn thực phẩm càng được chú trọng. Người dân bắt đầu tìm đến những sản phẩm
rau, củ, quả an tồn, chính vì vậy tạo nên sức ép cho các nhà quản lý, cán bộ kỹ
thuật chỉ đạo giám sát việc sản xuất, kinh doanh của người nơng dân để có những
thực phẩm sạch. Đáp ứng được nhu cầu của người dân ngày càng tăng.
Hiện nay, Ở vùng Hà Nội và phụ cận, diện tích trồng rau màu ngày càng
mở rộng và phát triển với nhiều chủng loại giống cây trồng phong phú với nhiều
mơ hình như tập trung đến không tập chung, trồng chuyên canh đến trồng thời
vụ, chính vụ , trái vụ. Các chủng loại rau được trồng nhiều nhất phải kể đến: cây
họ cà, khoai tây đậu rau, rau cải các loại, rau muống, rau vụ đông (Cải bắp, xu
hào, súp lơ..)...
Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm như hiện hay rất thuận lợi
cho bệnh hại nói chung và bệnh HXVK Ralstonia solanacearum Smith nói riêng
phát sinh gây hại. Bệnh HXVK Ralstonia solanacearum Smith gây hại trên rất
nhiều cây trồng như cây họ cà, lạc, khoai tây, ớt, thuốc lá …. thiệt hại của chúng
gây ra rất lớn, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Bệnh HXVK cịn có tên gọi khác trên các cây ký chủ khác nhau: bệnh
chết ẻo lạc, bệnh héo rũ vi khuẩn thuốc lá, bệnh héo xanh cà chua, khoai tây do

loài Pseudomonas solanacearum Smith (1896), Ralstonia solanacearum Smith
(Yabuchi et al., 1996) gây ra. Vi khuẩn này gây hại phổ biến, phạm vi phân bố
rộng và có phổ ký chủ rộng. Chúng gây hại trên 200 loài cây trồng, cây rừng
thuộc 35 họ thực vật khác nhau (Kelman, 1953), chủ yếu là cây họ cà (cà chua,
khoai tây, thuốc lá, cà pháo, cà tím, ớt, ...), họ đâu (lạc), và một số họ thực vật
khác. Đây là một trong số những bệnh quan trọng và điển hình ở vùng nhiệt đới,
cận nhiệt đới và những vùng có khí hậu ơn hoà trên thế giới (Hayward, 1986).
Những kết quả nghiên cứu trong nước cho thấy bệnh héo xanh vi khuẩn là
một trong những vấn đề nan giải, rất khó phịng trừ bằng biện pháp riêng rẽ, kể
cả việc dùng thuốc hoá học. Để khắc phục tình trạng này, các biện pháp phòng
trừ tác nhân gây bệnh bằng phương pháp sinh học được nhiều nhà khoa học quan
tâm và nghiên cứu. Đây là một trong những phương pháp phòng trừ hiệu quả
nhất hiện nay. Khả năng phòng trừ vi khuẩn Ralstonia solanacearum giúp cây cà
chua, khoai tây sinh trưởng phát triển tốt hơn, làm cho tác nhân gây bệnh không
kháng thuốc, an tồn với mơi trường sinh thái phù hợp với xu hướng nơng nghiệp
an tồn hiện nay và đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng.
Vì vậy, để góp phần tìm hiểu tình hình, mức độ phổ biến và mức độ
phát sinh phát triển, gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn để có biện pháp
phịng trừ hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) hại một
số cây trồng cạn vụ thu đông và xuân hè tại Hà Nội, phụ cận năm 2014 - 2015”.
1.2.Mục đích và yêu cầu
1.2.1.Mục đích
Điều tra thực trạng bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn tại Hà Nội, phụ
cận và khảo sát một số biện pháp phòng trừ bệnh HXVK vụ thu đông 2014 và
xuân hè 2015.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2



1.2.2.Yêu cầu
- Đánh giá thực trạng bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn vụ thu đông
và vụ xuân hè tại Hà Nội và phụ cận năm 2014 – 2015.
- Phân ly, nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, đặc tính sinh
học của các mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith.
- Nghiên cứu phạm vi ký chủ của loài vi khuẩn Ralstonia solanacearum
Smith hại một số cây trồng cạn tại vùng Hà Nội,phụ cận.
- Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc hóa học, thuốc kháng sinh và
vi khuẩn đối kháng Baccilus Subtilis trên môi trường nhân tạo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu, mức độ phổ biến và tác hại của bệnh héo xanh vi
khuẩn
Trong lịch sử, đã có nhiều nghiên cứu về bệnh vi khuẩn hại cây kể từ khi
vi khuẩn hại cây được phát hiện 1866. Sau đó, Hallier đã nghiên cứu và phát hiện
vi khuẩn gây thối củ khoai tây (1875). Đến 1880, Brull người Mỹ đã đi sâu
nghiên cứu về bệnh vi khuẩn trên các loại cây ăn quả đặc biệt là vi khuẩn gây
cháy xám cây lê. Lần đầu tiên, vi khuẩn gây héo xanh được Smith nghiên cứu và
đặt tên là Pseudomonas solanacearum năm 1896, khi nghiên cứu bệnh héo xanh
trên cây cà chua, cà tím và khoai tây tại Mỹ. Đồng thời, ông cũng mô tả triệu
chứng bệnh héo xanh trên các cây trồng này. Đến năm 1909, tác giả phát hiện

bệnh héo xanh trên cây thuốc lá. Nhưng đến năm 1905, bệnh héo xanh vi khuẩn
ở lạc mới được phát hiện lần đầu tiên ở Indonexia (Machmud and Rats, 1994).
Sau này, Yabuuchi đã nghiên cứu và đề nghị đổi tên vi khuẩn gây bệnh héo xanh
vi khuẩn thành tên mới Ralstonia solanacearum Smith (Yabuuchi).
Vi khuẩn Ralstonia solanacearum là lồi có phổ ký chủ rộng, chúng có
khả năng ký sinh và gây hại trên 200 loài cây trồng, cây rừng thuộc hơn 35 họ
thực vật khác nhau, chủ yếu là những cây ký chủ thuộc họ cà, họ đâu, họ chuối
(Kelman, 1953).
Bệnh héo xanh vi khuẩn là bệnh gây hại nghiêm trọng, phổ biến có
phân bố rộng rãi và điển hình nhất ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và những
vùng có khí hậu ơn hồ trên thế giới (Kelman, 1997). Những kết quả nghiên
cứu, khảo sát về mức độ phổ biến và tác hại của bệnh HXVK trên một số cây
trồng ở các vùng địa lý khác nhau đã được nhiều tác giả đề cập đến (Titatan,
1986; Prio et al., 1997).
Bệnh héo xanh do vi khuẩn R.solanacearum (Smith) gây ra là vấn đề
nghiêm trọng trong ngành công nghiệp sản xuất khoai tây ở Malawwi do làm
giảm năng suất và chất lượng bảo quản của củ sau thu hoạch. Để định lượng mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


độ và tỷ lệ mắc bệnh, một cuộc khảo sát về kiến thức của nông dân trong việc
xác định sự lây lan cũng như việc kiểm soát căn bệnh này đã được tiến hành với
81 nông dân và 489 củ khoai tây thu thập ngẫu nhiên trong 8 chợ lớn để xác định
bệnh tiềm ẩn bằng phương pháp DAS- ELISA. Kế quả cho thấy 100 % nông dân
đã nhận thức được sự xuất hiện của bệnh héo xanh do vi khuẩn trên cánh đồng
của họ và phương thức lây lan. Mức độ nhễm bệnh của vi khuẩn gây bệnh héo
xanh được đánh giá cao hơn 25 % so với các loại vi khuẩn khác (Kagona, 2008)
Tại Ấn Độ từ năm 1940 có báo cáo về bệnh HXVK hại ở khoai tây và cà

chua (Kelman, 1953). Đầu tiên gây hại ở vùng Gusdaspenr thuộc bang Punjab, sau
đó xuất hiện ở Bombay năm 1954 (Kelman, 1954). Đến năm 1964 người ta đã xác
định các nòi và các biovar gây hại của vi khuẩn Ralstonia solanacearum (Mehan,
1994) . Bệnh phát sinh, phát triển, phân bố rộng rãi ở nhiều vùng trồng trọt đã gây
nên những thiệt hại đáng kể. Trên khoai tây, bệnh khơng những gây héo ngồi đồng
mà cịn làm thối củ trong bảo quản. Ở một số vùng, bệnh làm giảm đáng kể năng
suất tới 30-70%. Theo Sinha (1986), bệnh héo xanh vi khuẩn là loại bệnh phổ biến,
gây nhiễm trên nhiều loại cây trồng khác nhau như: cà chua, khoai tây, lạc, ớt, gừng,
đay, đặc biệt ở một số vùng sản xuất kinh tế, bệnh héo xanh vi khuẩn có thể làm
giảm tới 70% năng suất.
Ở Sri Lanka, bệnh HXVK được phát hiện đầu tiên từ những năm 1930
trên cây cà chua, cà. Bệnh lây nhiễm trên nhiều loại cây trồng: cà chua, khoai tây, cà,
ớt, và phân bố rộng rãi ở các vùng sinh thái ẩm và khô, ở các địa hình đất đai cao, thấp
khác nhau. Trên cây cà chua, ở một vài nơi mức độ nhiễm bệnh tương đối nghiêm
trọng. Trên cây cà chua mức độ thiệt hại có thể lên đến 81.5% trên giống mẫn cảm
Margolobe và 47.0% đối với giống Talatuoya (Abeygunawardena, 1963).
Ở Trung Quốc, bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) gây hại nghiêm trọng
trên nhiều loại cây trồng thuộc họ cà, họ đậu và họ hoà thảo. Bệnh héo xanh
khoai tây được phát hiện đầu tiên vào cuối năm 1970, lúc đầu bệnh chỉ phát sinh
gây hại ở một số vùng nhỏ tại tỉnh Hunan và Sichuan nhưng hiện nay bệnh đã
phát triển lan rộng ra các tỉnh phía Bắc (He, 1986). Bệnh héo xanh vi khuẩn hại
lạc phát sinh phát triển mạnh và phân bố rộng trên 17 tỉnh trồng lạc của Trung
Quốc, gây thiệt hại khoảng 45 – 65 nghìn tấn (Tan and Liao, 1990). Bệnh HXVK

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


còn gây hại trên nhiều cây trồng khác như: cà chua, khoai lang, gừng, ớt, vừng,

dâu tằm (He, 1986).
Còn ở Malaysia, bệnh HXVK gây hại nghiêm trọng trên nhiều cây trồng
(Mehan et al,1986). Trên lạc, tỷ lệ cây nhiễm bệnh trung bình chiếm từ 5-20% và
là ngun nhân chính làm diện tích trồng lạc giảm từ 5.197 ha năm 1980 còn
1.318 ha năm 1986 với sản lượng tương ứng là 19.437 tấn giảm còn 5000 tấn. Vi
khuẩn gây bệnh còn lây nhiễm trên nhiều cây ký chủ khác như: cà chua, khoai
tây, thuốc lá, và cây cà (Lum, 1990).
Ở Thái Lan, bệnh HXVK là bệnh hại quan trọng và phân bố rộng rãi ở các
vùng trồng cây trong cả nước. Kể từ lần đầu tiên bệnh HXVK hại trên cà chua
được phát hiện vào năm 1957 cho tới nay, bệnh đã gây thiệt hại đáng kể vè năng
suất trên nhiều loại cây trồng khác nhau: cà chua, khoai tây, gừng, cà, ớt, thuốc lá
(Titatan, 1986).
Ở Indonesia từ những năm 1990 có báo cáo về bệnh HXVK gây hại trên
lạc, khoai tây, cà chua... ở các vùng Cirebon và phía tây Java và sau đó ở hầu hết
các vùng trồng lạc và khoai tây đều bị nhiễm bệnh HXVK như Sumatra, Java,
phía nam và phía bắc vùng Bali...phổ biến biovar 2, nịi 3 (Machmud, 1986)
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc tính sinh lý, sinh hố của lồi vi
khuẩn R. solanacearum
Bệnh HXVK do loài Pseudomonas solanacearum Smith gây ra, thuộc họ
Pseudomonadaceae lớp Eubacteriales. Về mặt vị trí phân loại, danh pháp quốc tế
và tên khoa học đối với loài Ralstonia solanacearum Smith ra bệnh HXVK đã
được các tác giả đề cập. Sự thay đổi tên gọi loài vi khuẩn gây bệnh héo xanh theo
thời gian như sau:
+ Bacillus solanacearum Smith 1896
+ Bacterium solanacearum (Smith) Chester 1897.
+ Bacterium solanacearum var asiaticum Smith 1914.
+ Pseudomonas solanacearum (Smith 1896) Smith 1914
+ Phytomonas solanacearum (Smith) Bergey et al.1923.
+ Xanthomonas solanacearum (Smith) Dowson 1943.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


+ Xanthomonas solanacearum var asiatica (Smith) Elliott 1951
+ Burkholderria solanacearum (Smith 1896). Yabuuchi et al. 1992.
Gần đây, với những kết quả nghiên cứu của nhiều tác giải về phân loại,
giám định vi khuẩn gây bệnh héo xanh, theo đề xuất mới của Yabuuchi et al
(1992), tại Hội nghị quốc tế lần 2 về bệnh HXVK tại Pháp (1997) đã thống nhất,
đổi tên và gọi loài vi khuẩn này là Ralstonia solancearum Smith (Smith,
1896;Yabuuchi et al, 1996). Loài R. solancearum là lồi khơng đồng nhất, đa
dạng, với tính chun hố khác nhau, bao gồm một số biovar và pathovar khác
biệt nhau (Kelman,1997).
Vi khuẩn R. solanacearum là loài ký sinh đa thực, chúng gây bệnh trên
các chủng sinh lý khác nhau ở mỗi loài và giống cây trồng, trên mỗi vùng khác
nhau có thể chỉ nhiễm một hay một số chủng của chúng và ở mức độ nặng nhẹ
khác nhau (Kelman,1953; Hayward, 1994).
Vi khuẩn R. solanacearum có hệ thống men rất phong phú để phân giải
thức ăn, chúng có dạng hình gậy ngắn, kích thước 0,4 - 0,8 x 1,0 - 2,0 µm, hai đầu
hơi trịn, thường có 1 - 4 lơng roi ở một đầu, hảo khí, nhuộm Gram âm, khơng hình
thành bào tử (Buddenhagen and Kelman, 1964). Trên mơi trường nhân tạo SPA
khuẩn lạc của vi khuẩn có màu trắng kem, trắng sữa dạng trịn nhỏ, láng bóng
(Hayward, 1960). Cịn trên mơi trường TZC, khuẩn lạc có hình khơng đều, nhày,
rìa có màu trắng, ở giữa có phớt hồng nhạt (Kelman, 1953).
Sự phát sinh, phát triển bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây ký chủ có liên
quan chặt chẽ đến điều kiện ngoại cảnh như: nhiệt độ và độ ẩm đất, lượng mưa,
gió, kết cấu và pH đất, v.v. Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển trong
khoảng từ 28 – 35oC, nhiệt độ tối thiểu là 10oC và tối đa là 41oC (chúng có thể
chết ở 520C trong vòng 10 phút). Vi khuẩn phát triển ở phạm vi pH khá rộng từ

5,0 - 8,5, nhưng thích hợp nhất là 7,0 – 7,2. Độ ẩm đất và các vi sinh vật đối
kháng cũng là những yếu tố hạn chế quan trọng nhằm khống chế hay thúc đẩy sự
phát triển của bệnh (Kelman, 1997).
Lượng mưa cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn Ralstonia
solanacearum. ở những vùng có mưa nhiều, nhiệt độ đất và khơng khí trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


khoảng 25 – 35oC bệnh thường gây thiệt hại nặng. Sau những trận mưa, thời tiết
nóng hoặc xen kẽ giữa những ngày mưa và nắng ấm là điều kiện thuận lợi cho
bệnh phát triển nhanh (Tan and Liao, 1990). Vi khuẩn R. solanacearum rất mẫn
cảm với điều kiện ẩm độ thấp (Bruddenhagen and Kelman, 1964).
Nghiên cứu những đặc tính sinh hóa chính của vi khuẩn R. solanacearum
(He, 1983) đã chỉ ra rằng: R. solanacearum có khả năng tạo ra H2S, khử nitrat, có
phản ứng oxidase và catalasa, ure, pectin, oxi hóa axetat, malonat và gluconat. Vi
khuẩn khơng hố lỏng gelatin, thuỷ thân tinh bột, không phản ứng tạo indol và
không sử dụng arginin.
Vi khuẩn R. Solanacearum là vi khuẩn hiếu khí, khơng hình thành bào tử
và có khả năng tổng hợp poly-β-hydroxybutyrat như là nguồn các bon dự trữ. Nó
có thể tổng hợp sắc tố khuyếch tán mầu nâu trên mơi trường thạch có chứa
Tyrozin. R.solanacearum có thể khử nitrat thành nitrit và tạo ra khí nhưng khơng
thể thuỷ phân tinh bột và khơng hố lỏng gelatin. Nhiệt độ thích hợp cho vi
khuẩn phát triển trong khoảng từ 25 -350C. R.Solanacearum có phản ứng rất
khác nhau với kháng sinh, các biovar có thể mẫn cảm với streptomycin, nhưng
chống chịu với penixilin viomyxin,...(He, 1983).
Tính độc của vi khuẩn có mối quan hệ với hình thái khuẩn lạc và các race
tổng hợp polysacharit ngoại bào (Kelman, 1954). Các biovar đột biến của P.
Solanacearum có thể được phát hiện dễ dàng khi chúng được cấy vạch trên mơi

trường thạch Kelman có 2,3,5-triphenyl tetrazolium clorit (TZC) sau 36-48h
(Kelman, 1954). Những đột biến có tính độc hoặc khơng có tính độc thường hình
thành các khuẩn lạc nhỏ hình chai có một quầng xẫm nổi bật. Các chủng độc
thường hình thành những khuẩn lạc màu trắng, thể nhầy lỏng, khoanh tròn mực
với màu phớt hồng ở tâm. Khả năng tổng hợp chất nhầy poly sacharit là một
thuộc tính chung của tất cả các chủng phân lập P.solanacearum có tính độc.
1.1.3. Các phương pháp phát hiện, chẩn đoán và giám định vi khuẩn Ralstonia
solanacearum
Phương pháp chẩn đoán dựa vào triệu chứng bệnh thể hiện trên cây: đây là
phương pháp chẩn đoán nhanh trong việc kiểm tra phát hiện bệnh HXVK trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


đồng ruộng. Tuy nhiên, để kiểm tra chính xác sự có mặt của vi khuẩn trong thân
cây bị bệnh, ngồi việc quan sát triệu chứng cây héo, hay bó mạch dẫn có màu
nâu, thâm đen, người ta tiến hành cắt đoạn thân cây bệnh dài 2 – 3 cm, đặt trong
cốc nước sạch, sau vài phút (nếu đúng bệnh HXVK) thấy dịch vi khuẩn màu
trắng sữa tiết ra trên đầu vết cắt vào trong cốc nước. Phương pháp này đã được
nhiều tác giả đề cập đến (Wang, 1998).
Phương pháp phân ly, nuôi cấy vi khuẩn R. solanacearum trên môi trường
chọn lọc nhân tạo TZC cho phép xác định tính độc và tính gây bệnh của vi khuẩn
này. Theo Kelman (1953) vi khuẩn Ralstonia solanacearum cấy trên mơi trường
TZC có khuẩn lạc nhỏ khơng đều, nhày, rìa màu trắng sữa, ở giữa có màu phớt
hồng nhạt. Và những vi khuẩn có độc tính có thể bảo quản dễ dàng trong nước
cất vô trùng.
Phương pháp lây nhiễm nhân tạo: Phương pháp này dựa vào khả năng gây
héo và chết xanh của vi khuẩn R. solanacearum với cây cà chua ở điều kiện thích
hợp nhất cho sự phát triển của bệnh sau thời gian nhất định (Kelman, 1953);

Phản ứng siêu nhạy trên lá thuốc lá: khi tiêm dịch vi khuẩn Ralstonia
solanacearum với nồng độ 108 – 109 tế bào/ml vào mô lá cây thuốc lá. Sau khi
tiêm 24 – 48 giờ quan sát sẽ thấy đốm hoại tử có màu sáng chuyển sang màu nâu
xám, còn nếu là vi khuẩn hoại sinh hoặc mất khả năng gây bệnh thì khơng gây
hiện tượng đám mô chết hoại (Kilary et al., 1983)
Phương pháp sử dụng kỹ thuật PCR có nhiều lợi thế hơn hẳn so với các
phương pháp chẩn đoán truyền thống nhờ độ nhạy cao, tốc độ nhanh và chỉ với
lượng mẫu nhỏ. Ngoài ra sử dụng phương pháp này người ta cũng không phái
nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường như các phương pháp khác, kể cả phương
pháp RAPD (Caetano et al.,1991); (Devos et al., 1992). Bằng phương pháp ứng
dụng PCR nhờ đó mà chỉ sau một vài giờ, từ một đoạn DNA ban đầu và một
đoạn DNA mồi (Primer – đối với P. solanacearum là P759/760 do Timis, Đại
học Adelaide Úc thiết kế, trùng hợp và cung cấp) người ta có thể nhân lên hàng
trăm triệu lần sau đó đi phân tích kiểu gen và xác định, nhận biết một cách chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


xác loài, race và biovar của loài R. solanacearum ở trong mẫu cây bệnh, trong
đất nhiễm bệnh, v.v.
Các phương pháp huyết thanh, miễn dịch huỳnh quang (IF), miễn dịch
liên kết men (ELISA), chuỗi phản ứng men (PCR) và phương pháp "Phân tích đa
dạng đoạn dài giới hạn" (RFLP) đã được nhiều tác giả nghiên cứu để chuẩn đoán,
phát hiện, giám định lồi R. solanacearum Smith.
Theo Seal (1998), để chẩn đốn nhanh lồi vi khuẩn R. solanacearum hại cây
trồng thì phương pháp huyết thanh và PCR có hiệu quả ổn định
1.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith

Để phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn không thể dùng một biện pháp
riêng rẽ mà phải áp dụng biện pháp tổng hợp, phải kết hợp hài hoà các biện pháp
như: chọn giống kháng bệnh, biện pháp canh tác, biện pháp sinh học... (Kelman,
1997), (French, 1998).
Chọn tạo và sử dụng giống kháng bệnh được coi là một trong những biện
pháp hiệu quả và kinh tế nhất để phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn. Nhiều
nước đã sử dụng biện pháp dùng giống kháng để nhằm hạn chế tác hại của bệnh
HXVK. Ở Mỹ, Scott et al.,(1993) đã nghiên cứu, lai tạo được một giống cà chua
kháng bệnh héo xanh vi khuẩn: Hawaii 7998, CRA66 và PI 126 408. Biện pháp
dùng giống thuốc lá kháng bệnh HXVK đã được phổ biến ở Mỹ với các dịng
giống thuốc lá có tính kháng bệnh ổn định năng suất cao có tính kháng bệnh tốt
như TI 448A, 79X, Xanthi, DSPA, AWA, TI 79A. Ở Australia, Akiew et al.,
(1992) cũng nghiên cứu và ứng dụng một số dòng, giống kháng bệnh HXVK.
Giống khoai tây kháng bệnh héo xanh vi khuẩn được đưa vào sản xuất tỏ
ra có hiệu quả trong phịng trừ bệnh, một số dòng giống khoai tây kháng bệnh
HXVK đã được sử dụng ở Brazil: BP. 88068-3, BP. 881665, BP.88074-1 (Alice
et al., 1997). Phương pháp này đã sử dụng thành công ở một số vùng nhưng lại
khơng có hiệu quả ở một vài nơi khác. Sự nghiên cứu chọn lọc những dòng giống
khoai tây kháng bệnh ở các vùng sản xuất trên thế giới được nhiều tác giả đề cập
tới (French et al., 1986).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Biện pháp giống chống chịu sẽ hiệu quả hơn khi kết hợp với các biện pháp
phòng trừ bệnh khác. Luân canh là một biện pháp có nhiều triển vọng. Luân canh
cà chua với lúa nước hoặc những cây trồng không phải là ký chủ của bệnh
HXVK sẽ làm giảm tỷ lệ bệnh một cách đáng kể (Prior et al., 1993);

Các nghiên cứu ở Philippin, Ấn Độ cho thấy luân canh cây họ cà với cây
một lá mầm như lúa, ngô, mía tỉ lệ nhiễm bệnh HXVK giảm đáng kể (Ramesh, et
al., 1992). Để giảm thiểu tác hại của bệnh HXVK trồng khoai tây phải phối hợp
các biện pháp canh tác như: luân canh, chọn địa điểm, thời vụ trồng, sử dụng đất
sạch bệnh, giống xác nhận sạch bệnh, dụng cụ lao động đã được tiệt trùng và
dùng nước sạch để tưới cho cây trồng. Luân canh để phòng bệnh cũng được tác
giả French, (1998), đề cập đến. Hơn nữa nếu phơi ải đất 5 tháng và không trồng
luân canh với cây họ cà thì hiệu quả phịng bệnh HXVK sẽ ổn định hơn (Jackson
et al., 1981).
Biện pháp canh tác trên lạc để phòng chống bệnh HXVK cũng rất được
coi trọng. Những nghiên cứu ở Sơn Đông (Trung Quốc) cho thấy luân canh lạc
với lúa nước trong 3 năm, tỷ lệ bệnh giảm từ 83,4% xuống 1.5% (Wang and Hou,
1982). Theo He (1990) cũng cho rằng ngâm ruộng 15 - 30 ngày trước trồng lạc
hoặc luân canh với cây lúa nứơc 2 - 4 năm có tác dụng giảm tỷ lệ nhiễm bệnh của
lạc. Ở các công thức luân canh khác nhau, hiệu lực phòng trừ bệnh HXVK cũng
khác nhau. Các cơng thức ln canh có tác dụng phịng trừ bệnh HXVK theo thứ
tự từ cao đến thấp: Lac - lúa nước, lạc - ngô, lạc - đậu tương, lạc - lạc (Giống
kháng bệnh héo xanh vi khuẩn) và lạc - khoai lang (Machmud, 1993). Đối với
các vùng đất cao khó khăn trong việc trồng lúa và tưới nước nói chung thì luân
canh với cây lúa mì, đại mạch, tiểu mạch, ngơ trong chu kỳ 4 - 5 năm cũng có tác
dụng giảm tỷ lệ bệnh (Wang and Hou, 1982). Trên chân đất sét, bón vơi kết hợp
với phân hữu cơ cũng có hiệu lực phịng bệnh nhưng khơng ổn định.
Biện pháp sinh học cũng được sử dụng nhiều, và là biện pháp quan trọng
có ý nghĩa để phịng chống bệnh HXVK (Trigalet et al.,1994). Theo thông tin
của CABI (1997), kẻ thù tự nhiên của loài Ralstonia solanacearum là một số vi
khuẩn đối kháng như Bacillus subtilis (B. subtilis), Pseudomonas fluorescent (P.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11



fluorescent), Bacillus polymyxa, Pseudomonas cepacia và Pseudomonas gladioli.
Từ những năm 1952, những nghiên cứu về khả năng sử dụng vi khuẩn đối kháng
B. polymyxa trong phòng chống bệnh HXVK trên cà chua đã bước đầu cho thấy
ở cơng thức có xử lý B. polimyxa tỷ lệ héo chỉ ở mức 33%, trong khi đó ở cơng
thức đối chứng tỷ lệ nhiễm bệnh là 70%. Kết quả nghiên cứu về vai trò của vi
khuẩn đối kháng cho thấy: một số vi khuẩn có khả năng sản sinh ra các chất làm
ức chế vi khuẩn gây bệnh, một số khác cịn có khả năng cạnh tranh phát triển
nhanh, lấn chiếm cả vùng rễ cây trồng khiến cho vi khuẩn gây bệnh không cịn
chỗ để phát triển. Mặt khác, bản thân một lồi vi khuẩn đối kháng đó có thể giữ
vai trị quan trọng trong việc ức chế vi khuẩn gây bệnh ở vùng rễ. Trong điều
kiện nhà kính, vi khuẩn Bacillus polymyxa và vi khuẩn Pseudomonas fluorescens
góp phần hạn chế triệu chứng héo trên cà chua . Các biện pháp cải tạo đất bằng
hỗn hợp theo công thức Ammonium sulphate, bột xương, bột hải ly, cua,
glycetin. Xỉ silic làm tăng khả năng tạo khuẩn lạc ở đầu rễ cây của chủng
Pseudomonas fluorescens và qua đó làm tăng khả năng chống bệnh HXVK cho
cây được thí nghiệm trong chậu. Ngồi ra, các chủng R. solanacearum không độc
cũng là một tác nhân được quan tâm nhiều trong chiến lược phòng trừ bệnh
HXVK. Các chủng khơng độc tính đã được nghiên cứu, sử dụng phịng chống
bệnh HXVK trên lạc ở điều kiện nhà kính .
Việc nghiên cứu và ứng dụng phương pháp gốc ghép để phòng trừ bệnh
HXVK đã được tiến hành. Kỹ thuật ghép trong sản xuất cây giống rau được ứng
dụng lần đầu tiên tại Nhật Bản năm 1927, để chống bệnh héo do nấm Fusarium
sp. trên dưa hấu. Các nghiên cứu về cơ chế kháng bệnh HXVK của cây cà chua
ghép trên gốc kháng bệnh HXVK đã được nghiên cứu . Việc ghép cà chua nhiễm
bệnh HXVK trên gốc cà tím kháng bệnh đã được Wang (1998) tiến hành, kết quả
là có từ 20 – 31,8% số cây chết so với 100% số cây khơng được ghép bị chết do
bệnh HXVK.
Phịng trừ bệnh HXVK bằng biện pháp hố học nhìn chung ít có tác dụng,
tốn kém và khó thực hiện được. Có nhiều nghiên cứu về biện pháp này như: xử

lý đất bằng phương pháp xơng hơi nhưng ít có tác dụng hạn chế bệnh (Murakoshi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


and Takahashi, 1984). Sử dụng thuốc kháng sinh có ưu điểm lớn là có tính hấp
phụ thuốc tốt, dễ chuyển dịch trong mạch dẫn, mơ cây nhưng lại có mặt hạn chế
vì dễ hình thành dạng, chủng vi khuẩn kháng thuốc ở nồng độ cao. Prior et
al.,(1997) đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét: biện pháp dùng thuốc hoá học ít có
hiệu quả trong phịng từ bệnh HXVK.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ nắm 1960, bệnh HXVK hại những cây trồng cạn phổ biến như cà chua,
khoai tây, thuốc lá, cà, lạc đã được nhắc đến ở nước ta. Đến năm 1967 – 1968,
kết quả điều tra bệnh cây của Viện bảo vệ thực vật cho thấy bệnh HXVK hại phổ
biến ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía bắc Việt Nam.
Tác giả Lê Lương Tề (1997) đã nghiên cứu triệu chứng bệnh HXVK, đặc
tính sinh học, quy luật phát sinh, phát triển của bệnh và một số hướng phòng trừ.
Tác giả đã nêu ra phạm vi ký chủ của loài R. solanacearum trên các cây trồng
cạn: cà chua, khoai tây, lạc, thuốc lá, cây cà, vừng, ớt và cây đay.
Khi nghiên cứu về tính phổ biến của bệnh HXVK trên cây trồng cạn, tác
giả Đỗ Tấn Dũng (1995a) cho rằng bệnh HXVK phát sinh, phát triển và gây hại
nghiêm trọng trên cà chua, khoai tây, lạc. Trên cây thuốc lá tỷ lệ nhiễm bệnh do
vi khuẩn R. solanacearum gây hại có phần nhẹ hơn. Tác giả cũng đã nghiên cứu
ban đầu về bệnh HXVK hại cây cà chua, đặc tính sinh học của vi khuẩn gây
bệnh, phương pháp chẩn đoán nhanh và một số biện pháp phòng trừ ban đầu trên
một số cây trồng cạn như lạc, thuốc lá, cà chua.
Theo tác giả Đoàn Thị Thanh và cs (1995), vi khuẩn Ralstonia
solanacearum không những gây hại trên khoai tây mà còn ký sinh gây hại trên cà
chua, thuốc lá, lạc và cây cà. Tác giả cịn cho rằng, đây là lồi vi khuẩn đa thực,

có phạm vi ký chủ rộng, gây hại chủ yếu trên các cây trồng họ cà, họ đậu.
Tác giả Nguyễn Văn Biếu và cs (1996) cho biết bệnh HXVK là một trong
những bệnh phổ biến ở các vùng trồng thuốc lá như Hà Tây, Bắc Giang, Cao
Bằng, Hà Nội. Bệnh phát sinh và gây hại nặng ở Ba Vì, Hà Tây, có nơi tỷ lệ bệnh
lên đến 20%, trong khi đó ở các vùng khác bệnh nhẹ hơn. Các tác giả cho rằng
bệnh HXVK phát sinh, phát triển tuỳ thuộc vào thời vụ, giống, kỹ thuật canh tác
và vùng sinh thái trồng của cây thuốc lá.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


×