3)
-~
`
J
=
a
SM
ear
LOI CAM DOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong dự án là trung
thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Trần
Văn Moai
LOT CAM GN
Luận án này được hoàn thành tại bộ môn Kinh tế
xây dựng, khoa Kinh tế va quan trị kùth doanh, trường
Dai học Xây dựng Hà nội.
Tác giả luận Gn xin tran trong cam on
- GS.TS Nguyén Van Chon;B6 mén Kinh té Xdy ding;
Khoa Kinh té va quan tri kinh doanh; khoa Sau Dai
học trường Đạt học Xáy dựng Hà nội; các cơ quan
thực tế và các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tác giả trong q trình học tập,
nghiên cứuvà hồn thành luận án.
Tác gia
—
leoee
—_—
TT
Tran Van Mui
MỤC LỤC
3
Phương pháp nghiên cứu
4. — Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5
Cấu trúc luận án
6
Những đóng góp chủ yếu của luận án
Chương 1 : Lược khảo các phương pháp hiện có và cụ thể hố nhiệm
mm
Mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3
2
fF
Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
+
l
nna
-
NN
Mo dau
=
Trang
vụ nghiên cứu
1.1.
Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết
hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung.
1.1.1. Phương pháp đánh giá so sánh phương án cải tao trong
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
1.1.1.1.Trường hợp cải tạo xí nghiệp hiện có.
1.1.1.2.Trường hợp cải tạo máy xây dựng
l4
1.1.2. Một số phương pháp đánh giá dự án đầu tư trong nền
kinh tế thị trường.
22
1.1.2.1. Nhóm phương pháp dùng các chỉ tiêu tính và đơn giản.
22
1.1.2.2. Nhóm phương pháp dùng các chỉ tiêu động.
26
1.2.
29
Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để
xếp hạng phương án.
1.2.1. Phương pháp so sánh không cặp đôi
29
1.2.2. Phương pháp so sánh cặp đôi
32
1.3.
34
Phương pháp so sánh theo chỉ tiêu "giá trị - giá tri su
dụng”.
1.4.
Phương pháp toán học.
35
1.5. Nhận xét về các phương pháp tính tốn hiệu quả kinh tế
cho cải tạo, trong nền kinh tế thị trường và nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung.
36
1.5.1. Đánh giá chung
36
1.5.2. Đánh giá các phương pháp trong nên kinh tế thị trường
36
1.5.3. Đánh giá các phương pháp trong nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung.
37
1.6. Cu thé hoá nhiệm vụ nghiên cứu
40
Chương2 :Các nguyên tắc, đặc điểm cần lưu ý và lựa chọn phương
43
2.1. Những nguyên tắc chung của so sánh phương án
2.2. Một số đặc điểm cần lưu ý khi so sánh cải tạo tài sản cố
43
47
2.2.1.Các đặc điểm của cải tạo có ảnh hưởng đến phương pháp
47
2.2.2. Các đặc điểm của nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng
32
2.2.3. Các đặc điểm của sản xuất xây dựng có ảnh hưởng đến
37
2.3. La chọn phương pháp so sánh phương án để hoàn thiện
61
Chương 3: Hoàn thiện phương pháp đánh giá và so sánh các phương
63
pháp tính tốn khi so sánh phương án cho cải tạo tài sản cố định sản
xuất trong xây dựng.
định sản xuất trong xây dựng
so sánh phương án cải tạo
đến phương pháp so sánh phương án cải tạo
phương pháp so sánh phương án cải tạo
vận dụng cho từng trường hợp cải tạo tài sản cố định sản
xuất trong xây dựng
án cải tạo tài sản cố định sản xuất trong xây dựng cho một số trường
hợp chính.
3.1.
Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng nội dung của dự án
đầu tư trong trường hợp cải tạo tài sản cố định sản xuất
64
trong xây dựng.
3.1.1. Vấn đề những căn cứ để xác định sự cần thiết của đầu tư
64
3.1.2. Vấn đề xác định hình thức đầu tư và xác định công suất
66
cai tao.
3.1.3. Vấn đề xác định chương trình sản xuất của dự án
68
3.1.4. Vấn đề xác định địa điểm.
70
3.1.5. Vấn đề các phương án dây chuyên công nghệ
70
3.1.6 Vấn đề các giải pháp xây dựng
7]
3.1.7. Vấn đề tổ chức sản xuất và bố trí sử dụng lao động
71
3.1.8. Vấn đề phân tích tài chính và phân tích kinh tế- xã hội.
72
3.2.
72
Hồn thiện nội dung hệ chỉ tiêu đánh giá các phương án
cải tạo tài sản cố định sản xuất trong xây dựng.
3.2.1. Trường hợp tài sản cố định là máy xây dựng.
73
3.2.2. Trường hợp tài sản cố định là các nhà xưởng sản xuất.
78
3.3.
85
Hồn thiện một số cơng thức tính tốn hiệu quả tài chính
khi lập dự án đầu tư cải tạo tài sản cố định sản xuất trong
xây dựng.
3.3.1. Trường hợp tài sản cố định là các máy xây dựng.
85
3.3.1.1. Trường hợp cải tạo cho hiệu quả tăng công suất và hạ
giá thành sản phẩm
85
3.3.1.1.1. Trường hợp so sánh giữa phương án để nguyên không
85
3.3.1.1.2. Trường hợp so sánh giữa các phương án cải tạo có
92
cải tao và phương án cải tao.
thể có với nhau.
3.3.1.1.3. Trường hợp so sánh giữa phương án tiếp tục sử dụng
phương án hiện có đến hết tuổi thọ với phương án cải tạo
96
và phương án mua một máy hoàn toàn mới.
3.3.1.1.4. Xác định thời điểm thay thế máy và cải tạo máy hợp
100
3.3.1.1.5. Xác định mức tăng năng suất tối thiểu bảo đảm hoà
vốn của máy khi cải tạo để nâng cao công suất máy.
103
3.3.1.2. Trường hợp cải tạo máy nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm.
104
3.3.1.3. Trường hợp cải tạo nhằm cải thiện điều kiện lao động
107
3.3.1.4. Trường hợp so sánh nhằm bảo vệ môi trường
108
lý.
3.3.1.5. Các trường hợp so sánh khác
110
3.3.1.5.1. Trường hợp tính đến nhân tố qui mô khối lượng công
tác của công trường và độ xa chuyên cho may đến công
110
3.3.1.5.2. Truong hop tinh đến nhân tố thời gian thi công
112
3.3.1.5.3. Trường hợp kinh doanh cho thuê máy
112
3.3.2. Trường hợp tài sản cố định là các nhà xưởng sản xuất.
113
3.4. Một số ví dụ ấp dụng
117
Kết luận
125
lanh mục tài liệu tham khảo
136
Phụ lục
140
trường.
”
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đê nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam
trong giai đoạn 1975 - 1985 phát triển theo mơ
hình kinh tế kế hoạch hố tập trung. Do khủng hoảng trầm trọng của Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa khác ở Đơng Âu đã có ảnh hưởng tiêu cực đến
kinh tế Việt Nam. Để vượt qua cơn khủng hoảng kinh tế vào năm 1986 Chính
phủ Việt Nam đã đưa ra chính sách đổi mới gồm ba mục tiêu sau:
- Chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đa
thành phần sở hữu theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà
nước.
- Dân chủ hoá đời sống xã hội.
- Mở cửa và khuyến khích giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới.
Sản xuất bắt đầu phát triển, đời sống nhân dan dan duoc cải thiện, dân
chủ trong xã hội được phát huy, quốc phòng, an ninh vững vàng, hoạt động
đối ngoại được mở rộng, đẩy lùi tình trang bị bao vây, cơ lập. Những con số
đạt được đáng khích lệ, năm 1991 đến năm 1995 lam phát giảm từ 67% xuống
còn 5,3%, nhịp độ tăng bình quân hàng năm về tổng sản lượng trong nước
GDP đạt 8,2% trong khi đó kế hoạch đặt ra là 5,5% - 6,5% nói lên sự tăng
trưởng đáng kể của nền kinh tế Việt Nam. Đó là điều kiện thuận lợi để chúng
ta bước sang ø1aI đoạn mới ø1ai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước
như mục tiêu của Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra cho giai đoạn từ năm
1996 - 2000 là : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nước ta thành một
nước cơng nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất. Đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2000, GDP bình quân đầu người tăng
gấp hai lần năm 1990. Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân năm đạt khoảng 9
- 10%, san xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 4,5'~ 5%, công nghiệp tăng 14 15%, dịch vụ tăng 12 - 13%, xuất khẩu tăng 28%.
(Trích văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIHI, [31]).
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nên kinh tế
quốc dân, đóng vai trị chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên
cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất
nước và xã hội dưới mọi hình thức. Ngành xây dựng chi phí một nguồn vốn
khá lớn của quốc gia và xã hội. Theo số liệu thống kê về thực hiện vốn đầu tư
của Nhà nước năm 1995 là 14.546 ty đồng.
Để đáp ứng nhiệm vụ ngày càng to lớn đòi hỏi ngành xây dựng phải
không ngừng phát triển về cả trang bị tài sản cố định mà chủ yếu là xe máy thi
công, cả về công tác tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế.
Thực trạng lực lượng xe máy thi công ở nước ta rất đa dạng về tính năng
kỹ thuật, về hãng sản xuất và mức độ hiện đại. Hệ số sử dụng xe máy thi cơng
cịn rất thấp. Hiện nay nước ta có khoảng 420 chủng loại máy thi cơng với số
lượng ước tính khoảng 50 nghìn chiếc từ 33 nước khác nhau trên thế giới. Hệ
số sử dụng về mặt số lượng khoảng 70%. Theo số liệu thống kê số lượng xe
máy thi công của các đơn vị thi công xây lắp ở năm 1988 tổng số là 32981
cái, trong đó sử dụng được là 23612 cái, năm 1989 tổng số là 32155 cái, trong
đó sử dụng được là 22978 cái, năm 1990 tổng số là 28277 cái, trong đó sử
dụng được là 21031 cái. Nhằm nâng cao hệ số huy động đầu xe máy vào hoạt
động cũng như nâng cao mức độ hiện đại của xe máy thi công để có thể đáp
ứng được nhiệm vụ mới ngày càng to lớn, trong điều kiện khả năng vốn đầu tư
cho trang bị cịn hạn hẹp thì giải pháp cải tạo tài sản cố định là một giải pháp
hữu hiệu. Các doanh nghiệp xây dựng rất chú trọng cơng tác này,
ví dụ trong
Liên hiệp các xí nghiệp thi cơng cơ giới (nay là Tổng Công ty xây dựng và cơ
sở hạ tầng) tình hình tiến hành cải tạo máy xây dựng như sau:
Chỉ tiêu ˆ
Đơn
Năm thực hiện
vị tính | 1990 - 1992 | 1993 - 1995
l, Số lương xe máy thi công chủ yêu
a. Cần trục
b.Máyủi
- Tổng số
cái
25
17
- Trong đó cải tạo
cái
7
4
- Tổng số
cái
120
145
- Trong đó cải tạo
cái
8
12
cái
107
113
cái
14
16
6.500
8.300
c. May dao - Téng s6
- Trong đó cải tạo
2. Von dau tu thuc hién cho cditao | 106d
Cải tạo tài sản cố định sản xuất xây dựng là đáp ứng nhu cầu thực tế của
sản xuất kinh doanh xây dựng. Để đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của cải tạo
phải dựa vào các phương pháp đánh giá và so sánh các phương án cải tạo.
Hoàn thiện phương pháp đánh giá và so sánh các phương án cải tạo tài sản cố
định sản xuất trong xây dựng là một vấn đề rất cấp thiết vì các lý do sau:
- Tài sản cố định trong xây dựng có một giá trị rất lớn trong nền kinh tế
quốc dân và nhanh bị lạc hậu do tiến bộ khoa học - kỹ thuật xây dựng và do
sự thay đổi của các kiểu nhà và cơng trình xây dựng . ( Phụ lục 2 )
- Một số máy xây dựng nhập vào Việt Nam cần phải cải tạo để phù hợp
với điều kiện của Việt Nam và để sử dụng hết công suất.
- Cải tạo tài sản cố định là một phương hướng có hiệu quả theo kinh
nghiệm của thế giới. Với hoàn cảnh của Việt Nam phương hướng này lại càng
phù hợp vì chúng ta thiếu vốn và cần xây dựng nhanh.
- Để nâng cao hiệu quả của cải tạo địi hỏi phải có các biện pháp đồng bộ,
trong đó biện pháp hồn thiện phương pháp đánh giá và so sánh các phương
án cải tạo giữ một vai trò quan trọng. Hiện nay ở nước ta đang sử dụng ngày
càng phổ biến một số phương pháp so sánh phương án sản xuất - kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường, nhất là phương pHáp lập và đánh giá dự án đầu tư.
Tuy nhiên phương pháp này chủ yếu mới đề cập đến trường hợp xây dựng
hoặc mua sắm tài sản cố định sản xuất mới, nhưng cịn đề cập rất ít đến trường
hợp cải tạo và hầu như chưa đề cập đến trường hợp của ngành xây dựng - một
ngành vốn có nhiều khác biệt so với các ngành khác. Do đó vấn đề nghiên cứu
của luận án là rất cần thiết.
2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Mục đích và ý nghĩa của đề tài là góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư vào
việc cải tao tài sản cố định sản xuất ngành xây dựng thông qua việc hoàn
thiện phương pháp so sánh và xác định hiệu quả kinh tế của các phương án cải
tạo.
Việc hoàn thiện phương pháp ở đây chủ yếu là vận dụng các phương pháp
hiện có vào điều kiện của nên kinh tế thị trường, vào lĩnh vực cải tạo và vào
ngành xây dựng có bổ sung và nâng cao.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Về mặt nghiên cứu định tính : Dựa vào phương
pháp duy vật biện
chứng, các môn khoa học về kinh tế chính trị học Mác - Lê Nin, kinh tế thị
trường, khoa học quản lý, nhất là kinh tế tài sản cế định và các tài liệu về nghị
quyết và đường lối của Đảng và Chính phủ.
- Về mặt nghiên cứu định lượng : Sử dụng các công thức của tốn giải tích
và một số phương pháp tốn khác.
4. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lĩnh vực kinh tế tài sản cố định ở các doanh
nghiệp xây dựng, Ở tầm vi mô.
Trong vấn đề kinh tế tài sản cố định ở đây đi sâu hơn vào việc hoàn thiện
phương pháp so sánh phương án cải tạo cho máy xây dựng.
2
5. Cấu trúc luận án :
Mo đầu
Chương I : Lược khảo các phương pháp hiện có và cụ thể hố nhiệm vụ
nghiên cứuChuong II : Các nguyên tắc, đặc điểm cần lưu ý và lựa chọn phương pháp
tính tốn khi so sánh phương án cải tao tài sản cố định sản xuất
trong xây dựng
Chương II[ : Hoàn thiện phương pháp đánh giá và so sánh các phương án
cải tạo tài sản cố định sản xuất trong xây dựng cho một số
trường hợp chính
Kết luận và kiến nghị
6. Những đóng góp chủ yếu của luận án :
- Lược khảo và hệ thống hố các phương pháp hiện có kèm theo các phân
tích đánh giá cần thiết để xác định những vấn đề cần nghiên cứu hoàn thiện.
- Nghiên cứu các đặc điểm của trường hợp cải tạo tài sản cố định sản
xuất, của nền kinh tế thị trường cũng như của sản xuất xây dựng
co ảnh
hưởng đến phương pháp đánh giá so sánh phương án cải tạo.
- Hoàn thiện phương pháp đánh giá và so sánh các phương án cải tạo tài
sản cố định sản xuất phù hợp với nền kinh tế thị trường và với các đặc điểm
của sản xuất xây dựng theo ba nội dung chính :
+ Đề xuất những đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng các phần của nội dung
của dự án đầu tư trong trường hợp cải tạo tài sản cố định sản xuất trong ngành
xây dựng.
+ Hoàn thiện hệ thống danh mục các chỉ tiêu đánh giá các phương án đầu
tư cải tạo trong xây dựng một cách toàn diện hơn.
+ Hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
cải tạo tài sản cố định sản xuất trong xây dựng, trong đó có những đề xuất
mới.
CHUONG
1
LƯỢC KHẢO CÁC PHUONG PHAP HIEN CO
VÀ CỤ THẺ HOÁ NHIỆM VỰNGHIÊN CỨU
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của cải tạo tài sản cố định trong sản xuất đã
có nhiều phương pháp khác nhau được các tác giả trong và ngoài nước đề
xuất. Sau đây sẽ tiến hành xem xét và phân tích những phương pháp chủ yếu.
1.1. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với một
hệ chỉ tiêu bổ sung
1.1.1. Phương pháp đánh giá so sánh phương án cải tạo trong nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung
1.1.1.1 Trường hợp cải tạo xí nghiệp hiện có
Khi đánh giá hiệu quả và lựa chọn phương án cai tao các xí nghiệp đang |
vận hành các tac gia [1], [2], [3], [6], [13]... da dùng phương pháp một chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung. Theo các tác giả thì chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp có thể là hệ số hiệu quả kinh tế chung và hiệu quả kinh
tế so sánh (thể hiện ở hệ số hiệu quả kinh tế so sánh, hiệu số chi phí qui đổi
của các phương án). Hệ chỉ tiêu bổ sung ở đây bao gồm:
- Các chỉ tiêu bổ sung về mặt kinh tế như vốn đầu tư cơ bản cho cải tạo,
giá thành sản phẩm khi cải tạo, công suất cải tạo, năng suất lao động, thời
gian cai tao.v.v...
- Các chi tiêu về kỹ thuật và cơng nghệ như : trình độ cơ giới hóa, trình
độ tự động hóa nhà máy khi cải tạo, độ bền chắc và độ tin cây, thông số kỹ
thuật của sản phẩm của nhà máy khi cải tạo.
- Các chi tiêu về mặt xã hội như : trình độ cải thiện điều kiện làm việc
cho người lao động, an tồn lao động, bảo vệ mơi trường, thấm mỹ cơng
nghiệp kết hợp kinh tế và quốc phịng v.v...
Sau đây sẽ xem xét một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
a. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chung của vốn đầu tư cho cải tạo. Để nghiên
cứu ta ký hiệu phương án O là phương án trước cải tao, phương án 1 là phương
án sau khi cải tạo phương
án 2 là phương án mới bổ xung cho phần cơng suất
cịn thiếu. Ở đây phân biệt hai trường hợp sau :
- Đối với hình thức cải tạo thứ nhất chỉ nhằm mục đích hạ giá thành sản
phẩm thì phương án cải tạo sẽ đạt được yêu cầu về hiệu quả kinh tế khi thỏa
mãn điêu kiện sau :
L1- Lo
He
=
AL
AVI
AVI
>Hed
(1.1)
(Trường hợp xét riêng số vốn đầu tư và thiệt hại bị bỏ ra thêm cho cải tạo
và hiện đại hóa).
L1
Hay
Hc
=_
>Hcđ
(1.2)
VỊ
Ll
——
VỊ
Lo
>
(1.3)
Vo
(Truong hop xét đến số vốn đầu tư cho toàn bộ xí nghiệp sau khi cải tạo,
kể cả phần giá trị tài sản cố định cũ được dùng tiếp và chi phí đầu tư thêm cho
cải tạo).
He - Hiéu qua cua cai tao
Lo, L1 - Lợi nhuận hàng năm thu được của xí nghiệp trước và sau khi cải tạo.
Vo, VI - Giá trị tài sản cố định của xí nghiệp trước khi và sau khi cải tạo.
AVI - Vốn đầu tư và thiệt hại bỏ ra thêm cho cải tạo (AVI = VỊ - Vco)
VI = Vco + Ve + Vb + Vn + Vbo - Vt
(1.4)
Vco - Giá trị tài sản cố định còn lại sử dụng tiếp tục cho cơng trình cải tạo (đã
trờ đi phần khấu hao cơ bản đã tiến hành) và được qui về thời giá tính
tốn.
Vc - Vốn đầu tư bô ra thêm cho cải tạo bao gôm các chi phí cho các bộ phận
thay thế hồn tồn và các chi phí để sửa chữa các bộ phận cịn dùng lại
được.
Vb - Giá trị bộ phận tài sản cố định bị loại bỏ hoàn toàn (đã trừ phần khấu hao
cơ bản đã được tiến hành).
Vn - Thiệt hại do ngừng sản xuất của xí nghiệp do phương án cải tạo gây nên.
Vbo - Chi phí cho cơng tác phá dỡ, vận chuyển phế thải của phương án cải
tao.
Vt - S6 tién thu duoc do ban phé liéu va thanh ly tài sản cố định cũ không cần
dùng cho phương án cải tạo.
Hcd : Hệ số hiệu quả kinh tế chung theo định mức của vốn đầu tư cơ bản.
- Với hình thức cải tạo thứ hai có mục đích nâng cao năng lực sản xuất
hàng năm, sản phẩm vẫn giữ ngun các hình thức và tính chất như cũ, cịn
giá thành và giá cả sản phẩm có thể giữ nguyên hay thay đổi, thì phương án
cải tạo có hiệu quả khi các điều kiện sau được thỏa mãn
2 phương án):
(ở đây phải so sánh
|
+ Cai tao dé nang cao công suất
+ Giữ nguyên nhà máy cũ và công thêm một nhà máy mới để thoả mãn
công suất cần tăng thêm)
AL
He = ————— > Hcd
AVI
LI
Lo
Hc=
>
VỊ
Vo
Ll
H'c = —————- > Hcd
VỊ
(1.5)
(1.6)
(1.7)
Ll
Lo + L2
>
VỊ
—
(1.8)
Vo + V2
Hc - Hiệu quả kinh tế chung của số vốn đầu tư bị bỏ ra thêm cho cải tạo và
các chi phí thiệt hại kèm theo khi cải tạo.
Hc - Hiệu quả kinh tế chung của tổng vốn đầu tư cơ bản cơng trình sau khi
cai tao
L2 - Lợi nhuận hàng năm thu được của nhà máy mới phụ thêm nếu không cải
tạo nhà máy hiện có.
V2 - Giá trị tài sản cố định của nhà máy xây mới kể trên.
Điều kiện (1.8) được [1] dùng để xác định hiệu quả kinh tế cho cải tạo
theo chỉ tiêu mức
doanh lợi của vốn cố định trong sản xuất tính cho hai
phương án: cải tạo và xây mới.
- Với hình thức cải tạo thứ 3 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm có cùng ,
cơng dụng thì hiệu quả của cải tạo cũng được xác định bằng công thức (1.]),
(1.2), (1.3) đã trình bày ở trên. Để cải tạo có hiệu quả thì ở đây cần lưu ý đảm
bảo tốc độ tăng chất lượng sản phẩm phải nhanh hơn tốc độ tăng chỉ phí (giá
thành sản phẩm) đến một mức độ nhất định.
- Với hình thức cải tạo thứ tư nhằm đạt các mục đích xã hội (cải thiện
điều kiện làm việc, mơi trường lao động...) thì ngồi việc xác định hiệu quả xã
hội là chính, có thể cịn đánh giá, phân tích thêm về mặt kinh tế theo các công
thức (1.1), (1.2), (1.3), khi kết quả kinh tế do kết quả xã hội đem lại không
những đủ bù đắp cho các chỉ phí thường xuyên của các bộ phận cơng trình
được xây thêm do thực hiện cải tạo, mà còn thu được lợi nhuận đảm bảo được
điều kiện LI > L0.
- Với hình thức cải tạo thứ năm nhằm sản xuất một loại sản phẩm có cơng
dụng mới thì khi phân tích so sánh hiệu quả của cải tạo cũng dùng các công
thức (1.1), (1.2), (1.3).
Ưu điểm của phương pháp này là đã dùng chỉ tiêu lợi nhuận để xem xét
vấn đề, một chỉ tiêu mà ở nền kinh tế thị trường cũng được dùng làm chỉ tiêu
chủ yếu; cách tính tốn đơn giản.
Nhược điểm của các chỉ tiêu này là chưa tính đến sự biến động của lợi
nhuận cho cả đời cơng trình và chưa qui chi phí cũng như hiệu quả vê cùng
một thời điểm tính tốn.
b. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế so sánh của vốn đầu tư cho cải tạo.
Hiệu quả kinh tế so sánh của vốn đầu tư cho cải tạo được đặc trưng bởi hệ
số hiệu quả kinh tế so sánh của vốn đầu tư cơ ban hay hiệu số chi phí qui đổi
của hai phương án.
Hệ số hiệu quả kinh tế so sánh của vốn đầu tư cơ bản là ty số giữa hiệu số
của chi phí thường xuyên (giá thành sản phẩm) của hai phương án và hiệu số
vốn đầu tư cơ bản của 2 phương án đó, và được tính như sau nếu cơng suất
hàng năm của các phương án như nhau:
Cy - Cyy
Hst = —————
Vit - VI
(1.9)
Voi Cy > Cyy va VI < VỊ
Cy, Cyy : Gid thanh san phém hang nam cia phuong 4n I va I
VỊ. VỊi : Vốn đầu tư cơ bản của phương án I va II.
Chi phí qui đổi được hình thành bằng cách cộng chi phí thường xun
giá thành sản phẩm) C với vốn đầu tư cơ bản sau khi chỉ tiêu này đã được qui
về cùng đơn vị đo với chi phí thường xuyên
(giá thành sản phẩm)
nhờ việc
nhân nó với hệ số hiệu quả kinh tế so sánh của vốn đầu tư cơ bản và có dạng
đơn giản như sau :
F=C+Hsd.V
min
(1.10)
Hsđ - Hệ số hiệu quả kinh tế so sánh theo định mức của vốn đầu tư cơ
bản.
10
Nếu công suất hàng năm của các phương án khác nhau ta phải dùng các
chỉ tiêu suất vốn đầu tư cơ bản và giá thành một đơn vị sản phẩm hàng năm để
tính tốn theo các cơng thức trên.
Khi đánh gia, phân tích
hiệu quả kinh tế của cải tạo, các xí nghiệp đang
hoạt động, các tác giả [1], [2], [3], [5]... đã cụ thể hóa chỉ tiêu trên cho mỗi
trường hợp cải tạo nhất định. Tuy nhiên ở từng tác giả mức cụ thể hóa các
trường hợp có khác nhau. Có tác gia khi phan tích, đánh giá hiệu quả của cải
tạo, lại phân chia thành 6 trường hợp [2], có tác giả lại phân chia thành 4
trường hợp [1] hoặc 2 trường hợp [7]...
Dưới đây sẽ trình bày một số trường hợp chính :
- Trường hợp 1 : Cải tạo nhằm hạ giá thành sản phẩm, cịn cơng suất vẫn
øiữ như cũ thì phương án cải tạo có lợi khi
Co - Cl
————
>Hsd
(1.11)
AVLHsd + Cl < Co
(1.12)
AVI
hay
|
Co, C1 - Giá thành sản phẩm hàng năm của phương án trước và sau khi
cải tạo.
Để đảm bảo hiệu quả của cải tạo cũng có thể cịn xét thêm điều kiện :
Hsd. V1 + Cl < Hsd. Vo + Co
(1.13)
Vo - Vốn đầu tư cơ bản xây dựng cơng trình trước khi cải tạo.
Nếu mục đích cải tạo lấy hạ giá thành sản phẩm là chủ yếu có kết hợp với
việc nâng cao công suất một cách tùy ý không khẳng định về số lượng thì
phương án cải tạo có hiệu quả khi điều kiện sau đây được thỏa mãn :
Kl (Cdo - Cd1)
Hst =
>= Hsd
(1.14)
AVI
K1 - Khối lượng sản phẩm hàng năm của phương án cải tạo.
11
Cđo, Cđ1 - giá thành đơn vị sản phẩm trước và sau khi cải tạo.
Trường hợp 2 : Cải tạo để nâng cao năng lực sản xuất bổ sung hàng năm
với một trị số bắt buộc thì phương án cải tạo sẽ có lợi khi :
(C1 + Hsđ . VI) < (Hsđ. V2 + C2) + (Hsđ . Vo + Co)
(1.15)
Phương án O là trước khi cải tạo, phương án 1 là sau khi cải tạo với công
suất được nâng cao, phương án 2 là phương án xây thêm một xí nghiệp mới để
đáp ứng phần cơng suất định tăng thêm nếu không dùng phương án cải tạo.
Nếu xét đến thực tế là tại thời điểm tiến hành cải tạo nhà máy hiện có (phương
án O) đã bị tiến hành khấu hao cơ bản kể từ lúc bắt đầu sử dụng, do đó trị số
Vo ở cơng thức (1.15) phải trừ đi phần giá trị đã bị khấu hao, cụ thể là:
(Cl + Hsd . V1) < Hsd. V2 + C2) + (Hsd. Voa + Co)
(1.16)
Voa - Vốn đầu tư cơ bản xây dựng nhà máy trước lúc cải tạo đã trừ đi
phần khấu hao cơ bản kể từ lúc bắt đầu sử dụng đến thời điểm dự định cải tạo.
Điều kiện cần đảm bảo trong trường hợp này là :-
Kl = Ko + K2
(1.17)
Ko, K1, K2 - Năng lực sản xuất hàng năm tương ứng với phương án trước
cải tạo, sau cải tạo và của bộ phận xây mới nếu không cải tạo để đáp ứng công
suất cần tăng thêm.
Trong trường hợp đang xét cũng có tác giả đưa ra điều kiện để phương án
cải tạo có hiệu quả hơn so với phương án xây mới để bổ sung công suất tăng
thêm vào phương án để nguyên nhà máy cũ như sau :
Kl. Cdl - (Ko. Cdo + K2 . Cả2)
Hst =
< Hsd
V2 - AVI
(1.18)
Cdo, Cđ1, Cđ2 - Giá thành đơn vị sản phẩm tương ứng với phương án
trước cải tạo, sau cải tạo và của bộ phận xây mới nếu không cải tao.
12
- Trường hợp 3 : Cải tạo nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ thay
đổi công nghệ chế tạo, vật liệu chế tạo sản phẩm thì phương án cải tạo có lợi
nếu :
ˆ
Hsd. VI + C1 < Hsđ. Voa + Co
(1.19)
Trị số C1 đã được qui về tương đương với chất lượng cũ với điều kiện chi
phí mới. Nếu do cải tạo mà khối lượng sản phẩm tăng lên thì các chỉ tiêu VI,
Voa, C1, Co phải tính cho 1 đơn vị sản phẩm của công suất hàng năm.
Trong trường hợp này cũng có thể so sánh giữa phương án cải tạo với
phương án xây mới hoàn toàn mà sản phẩm của nó có chất lượng và khối
lượng hàng năm tương đương theo chỉ tiêu chỉ phí qui đổi.
- Trường hợp 4 : Cải tạo nhằm đạt kết quả xã hội (cải thiện điều kiện lao
động, môi trường).
Trong trường hợp này lại phân thành các trường hợp nhỏ sau :
+ Khi so sánh giữa các phương án cải tạo (i) mà chúng có cùng kết quả xã
hội như nhau thì phương án nào có chỉ tiêu chi phí qui đổi sau cải tạo bé nhất
là tốt nhất : Hsđ. VỊ! + C11 —> min
(1.20)
+ Khi so sánh giữa phương án sau cải tạo và trước cải tao thì phương án
cải tạo có lợi nếu thỏa mãn điều kiện :
HsqVị + (C1- Cv) < Hsđ Voa + Co
(1.21)
Cx - Két qua kinh tế do các kết quả xã hội đem lại hàng năm.
+ Khi nhờ cải thiện điều kiện lao động mà khối lượng sản phẩm hàng năm
tăng thì có thể phân tích so sánh hiệu quả kinh tế của cải tạo theo chỉ tiêu chỉ
phí qui đổi, nhưng các chỉ tiêu V và C phải tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
+ Khi kết quả xã hội của các phương án cải tạo được đem so sánh với
nhau là khác nhau thì việc tính tốn hiệu quả kinh tế của các phương án phải
dựa vào phương pháp "giá trị - giá trị sử dụng” (sẽ được trình bày ở mục 1.3).
13
- Trường hợp § : Khi cải tạo nhằm sản xuất một sản phẩm hồn tồn mới
thì việc so sánh giữa các phương án cải tạo có thể có với nhau cũng dựa trên
chỉ tiêu chi phí qui đổi. Cịn việc so sánh giữa phương án cải tạo và phương án
cũ ở đây không phải đặt ra.
Trường hợp 6 : Trường hợp so sánh giữa ba phương án : phương án cải
tạo, phương án tiếp tục sử dụng nhà máy cũ đã lạc hậu và phương án xây mới
hoàn toàn (bỏ nhà máy cũ). Trong trường hợp này xảy ra khi nhà máy cũ quá
lạc hậu và nếu xây dựng hắn một nhà máy mới lại có thể hiệu quả hơn. Tuy
nhiên việc so sánh vẫn phải tiến hành để xác định mức độ hiệu quả và để bảo
đảm kết quả so sánh chính xác hơn.
Để so sánh lựa chọn phương án đối với trường hợp này cũng dùng chỉ tiêu
chi phi qui đổi. Ở đây công suất của mỗi phương án có thể khác nhau tùy ý.
Trường hợp thời gian xây dựng bộ phận xí nghiệp mới lớn hơn thời gian |
cải tạo nhà máy đang hoạt động thì yếu tố thời gian xây dựng được xét đến khi
tính chỉ tiêu V2, tức là :
V2 = V2 + Hsđ. V2 (T2 - TI)
(1.22)
V2 - Giá trị tài sản cố định của phương án xây mới có tính đến yếu tố thời
gian xây dựng.
T1, T2 - Độ dài thời gian xây dựng tương ứng của phương án cải tạo và
xây mới, tính bằng năm.
1.1.1.2. Trường hợp cải tạo máy xây dựng.
Khi phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế của cải tạo tài sản cốế định trong
sản xuất xây lắp là máy xây dựng các tác giả [3] đã phân thành một số trường
hợp để so sánh phương án. Trong trường hợp sau cải tạo mà lĩnh vực áp dụng
của máy xây dựng khơng thay đổi thì việc so sánh sẽ được tiến hành giữa
phương án cải tạo và phương án tiếp tục sử dụng máy cũ đã bị hao mịn vơ
hình. Cịn trong trường hợp nhờ cải tạo mà phạm vi áp dụng của máy được mở
14
rộng thì phải tiến hành so sánh giữa phương án máy cải tạo và phương án máy
đang sử dụng có cùng lĩnh vực áp dung. Sau đây sẽ trình bày cụ thể hơn.
l.l.1.2.1. Trường hợp phạm
vi dp dung cua miáy xây đựng sau khi cải tạo
không thay đổi.
Trong trường hợp này lại được phân thành hai trường hợp riêng để so
sánh phương án sau đây :
a. Irường hợp I : So sánh giữa phương án cải tạo với phương án tiếp tục
sử dụng máy xây dựng đã bị hao mòn vơ hình đến hết niên hạn sử dụng đã qui
định của nó.
Khi hao mịn vơ hình loại hai xuất hiện thì phương án cứ tiếp tục sử dụng
máy cũ đã lạc hậu về kỹ thuật đến hết niên hạn qui định của nó sẽ gây nên
thiệt hại về chị phí sử dụng máy và năng suất so với khi dùng máy đã cải tạo
có năng suất lớn hon va chi phi su dung máy thấp hơn. Còn trong trường hợp
tiến hành cải tạo ta sẽ bị thiệt hại về vốn đầu tư do khấu hao máy cũ chưa hết,
nhưng máy sau khi cải tạo sẽ có chi phí sử dụng máy bé hơn và năng suất máy
có thể lớn hơn so với khi nó bị sử dụng đến hết niên hạn sử dụng qui định, vì
nếu hai điều kiện này khơng được bảo đảm thì người ta chang tiến hành cải
tạo máy.
So sánh hai phương án này các tác giả trong [3] dùng chỉ tiêu hệ số hiệu
quả kinh tế so sánh và dùng chỉ tiêu chi phí qui đổi. Phương án cải tạo có lợi
khi thỏa mãn điều kiên:
NI(To- -Toa)C
_
No. To
Zo
Hsi=———AVW{+KhiS
NI
Zi
NP,
Zo
Vo
"No
"No
Zo
Z0a
Zl Na
——)No.Toa
No
Ni
NLT]
AVI+Kh+S
NI
15
Vo
"No
> Hsd (1.23)
©
ZO
V6i ————
No
>
Z1
NI
;
AV1
No NI
NI
>
NI
Zo ZI
AVi+Kh+S
+ Kh+S
Vo
No
va
Vo sd
"No
No, NI1 - Năng suất hàng năm của máy trước và sau khi cải tạo (N1 >No)
To, T1 - Thời hạn sử dụng qui định của máy tương ứng khi chưa thực hiện cải
tạo và sau khi đã cải tạo.
Toa - Khoảng thời gian được tính từ khi máy bắt đầu được sử dụng đến lúc tiến
hành cải tạo.
Zo, Z1 - Chi phí sử dụng máy hàng năm của máy trước và sau khi cải tạo.
Zoa - Chi phí sử dụng máy trung bình hàng năm tương ứng với thời gian Toa.
Trị số Zo được tính bình qn cho khoảng thời gian To, cịn trị số Zoa
được tính bình qn cho khoảng thời gian Toa. Khi máy chi sử dụng đến
thời điểm Toa thì chỉ tiêu chi phí bảo quản, sửa chữa và năng lượng nằm
trong trị số Zoa sẽ nhỏ hơn chỉ tiêu này năm trong trị số Zo khi máy được
sử dụng đến thời điểm To, còn khấu hao cơ bản là bằng nhau trong Zoa
va Zo, do đó Zoa < Zo.
Vo, AVI - Vốn đầu tư cơ bản tương ứng để mua máy cũ và cho cải tạo.
Kh - Giá trị còn lại của máy chưa được tiến hành khấu hao cơ bản tính đến lúc
máy được cải tao.
Vì máy sau khi cải tạo được coi là máy mới nên giá trị Kh này phải được
tính vào giá của máy sau khi cải tạo. Đối với hình thức khấu hao cơ bản tuyến
tính, thì Kh sẽ được tính như sau :
Vo
Kh=Vo-———— . Toa
To
(1.24)
16
S - Chi phi cho sửa chữa lớn kèm theo với việc cải tạo máy nếu có, vì khi
cải tạo các bộ phận của máy cũng nên tiến hành sửa chữa lớn các bộ phận còn
tiếp tục được sử dụng.
Từ (1.23) có thể suy ra chi phí qui đổi tính cho một đơn vị sản phẩm của
phương án không cải tạo (ký hiệu số 0) là Fđo và của phương án cải tạo (ký
hiệu số 1) là Fđl như sau :
(É9
“` To - -Toa)N1
——=——-)(To
loa
No - NI
Eđo -HSđ.Vo. 40 No
No
(1.25)
NoTo
Fal = pq VET MTS
AT
NI
vé
“9â
T
——=———)No.
Toa
No
NI
—No
(1.26)
NIT
Các tính tốn ở cơng thức (1.23) (1.25) (1.26) đã giả định chi phí sửa
chữa máy tăng theo tuổi máy. Còn trong trường hợp đơn giản hơn khi col chi
phí sửa chữa máy là khơng đổi theo tuổi máy thi cdc tri s6 Zo, Z1, Zoa sẽ
được tính như sau :
Vo
Do
Zo=——+S§o+——
To
to
Vo
Zoa= ——+So
To
+
Tl
To
AY c—
cu
Do
+ Bo
DI
+ —
tl
/ A
2
(127
N Tá Y, a
- ——
Toa
to
+Sl
2S
+Bo-——
Do
AV1+Kh+S
Zl=
Do
+Bl
(1.28)
DI
- —
(1.29)
TI
So, SI - Chi phí bảo quan sửa chữa mọi loại (trừ đại tu) hàng năm của máy
trước và sau khi cải tạo, được coi là không đổi theo tuổi máy.
17
Do, D1 - Chi phi cho | lần đại tu của máy trước và sau khi cải tạo, được coi là
không đổi theo tuổi máy.
to, tl - Dé lau 1 chu ky dai tu cua máy trước và sau khi Cải tạo.
Bo, BI - Các chi phí khác, cũng được coi như không đổi theo tuổi máy.
Các trị số To, T1, Toa ở các công thức trên chỉ lấy I số trịn các chu kỳ
đại tu.
Theo các tính tốn trong [3| đã đưa kết luận là hiệu quả kinh tế khi tiến
hành cải tạo ở các thời điểm đại tu sẽ lớn hơn so với khi tiến hành cải tạo máy
ở các thời điểm khác nam trong chu kỳ đại tu, tức là khi đó sẽ cho trị số (Fđo Fđ1) lớn hơn. Nếu trị số (Fđo - Fđ1) được tính tốn cho tất ca các thời điểm
đại tu trong suốt đời máy đang dự định cải tao, thì trong số các trị số (Fđo Fđ1) được tính ra ta sẽ tìm được một trị số (Fđo - FđI1) lớn nhất, tương ứng với
trị số này là thời điểm tiến hành cải tạo, tối ưu.
Nếu có nhiêu máy đồng loại bị tiến hành cải tạo cùng một lúc và chúng
có tuổi sử dụng khác nhau thì trị số (Fđo - Fđ1) lớn nhất cũng cho phép xác
định được máy nào cải tạo, sẽ có hiệu qua lớn nhất.
- Trường hợp 2 : So sánh giữa các phương án : tiếp tục sử dụng máy cũ đã
lạc hậu về mặt kỹ thuật đến hết niên hạn sử dụng qui định, tiến hành cải tạo và
thay thế bằng máy mới hiệu quả hơn.
Trong thực tế tại một thời điểm nào đó trước khi kết thúc niên hạn sử
dung qui định của máy đã lạc hậu có thể xuất hiện khả năng hoặc là tiến hành
cải tạo máy đó, hoặc mua một máy mới cùng công dụng nhưng tiến bộ và hiệu
quả hơn. Vấn đề đặt ra là cần so sánh 3 phương án : tiếp tục sử dụng máy cũ
đến hết niên han sử dụng qui định (phương án ©), hoặc cải tạo, hiện đại hóa
máy cũ (phương án 1), hoặc mua máy mới thay cho máy cũ (phương án 2).
Tiêu chuẩn để chọn một trong ba phương án đó là:
18