1. Khái niệm chung về khí cụ điện
Khí cụ điện là thiết bị điện dùng để: đóng cắt, điều khiển, kiểm tra, tự động điều khiển,
khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chung trong trường hợp sự
cố.
Khí cụ điện làm việc lâu dài trong các mạch dẫn điện, nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên
gây tổn thất điện năng dưới dạng nhiệt năng và đốt nóng các bộ phận dẫn điện và cách
điện của khí cụ. Vì vậy khí cụ điện làm việc được trong mọi chế độ khi nhiệt độ của các
bộ phận phải không quá những giá trị cho phép làm việc an tồn lâu dài.
Khí cụ điện có rất nhiều chủng loại với chức năng, nguyên lý làm việc và kích cỡ khác
nhau, được dùng rộng rải trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Hình 1. Một số khí cụ điện thường gặp trong cơng nghiệp.
2. Phân loại khí cụ điện
2.1. Phân loại theo cơng dụng
Nhóm khí cụ điện khống chế: dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ
chiều quay của các máy phát điện, động cơ điện (như cầu dao, MCCB,
MCB, Contactor).
Nhóm khí cụ điện bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ các động cơ, máy
phát điện, lưới điện khi có q tải, ngắn mạch, sụt áp,… (như Relay, cầu
chì, máy cắt,…).
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 1
Hình 2. Nhóm khí cụ điện bảo vệ.
Nhóm khí cụ điện tự động điều khiển từ xa: làm nhiệm vụ thu nhận
phân tích và khống chế sự hoạt động của các mạch điện, như khởi động
từ.
Nhóm khí cụ điện hạn chế dịng điện ngắn mạch (như điện trở phụ,
cuộn kháng,…).
Hình 3. Phụ kiện biến tần điện trở hãm Fuji Electric BRU-4.8KW và cuộn kháng.
Nhóm khí cụ điện làm nhiệm vụ duy trì ổn định các tham số điện
(như ổn áp, bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát …)
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 2
Hình 4. Máy biến áp.
Nhóm khí cụ điện làm nhiệm vụ đo lường (như máy biến dòng điện ,
biến áp đo lường,…)
Hình 5. Hợp bộ biến dịng đo lường – biến áp đo lường ba pha 24kV (MOF 24).
2.2. Phân loại theo tính chất dịng điện
Nhóm khí cụ điện dùng trong mạch điện một chiều.
Nhóm khí cụ điện dùng trong mạch điện xoay chiều.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 3
2.3. Phân loại theo nguyên lý làm việc
Khí cụ điện được chia các nhóm với nguyên lý điện cơ, điện từ, từ điện, điện động, nhiệt,
có tiếp xúc và khơng có tiếp xúc.
2.4. Phân loại theo điều kiện làm việc
Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nómg ẩm, loại làm việc ở vùng ơn đới , có loại
chống được khí cháy nổ, loại chịu rung động…
2.5. Phân loại theo cấp điện áp
Khí cụ điện hạ áp có điện áp dưới 3 kV.
Khí cụ điện trung áp có điện áp từ 3 kV đến 36 kV.
Khí cụ điện cao áp có điện áp từ 36 kV đến nhỏ hơn 400 kV.
Khí cụ điện siêu cao áp có đIện áp từ 400 kV trở lên.
3. Các yêu cầu khí cụ điện
Khí cụ điện phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thơng số kỹ thuật ở
định mức. Dịng điện qua vật dẫn không được vượt quá trị số cho phép, vì
nếu khơng sẽ làm nóng khí cụ điện và chóng hỏng.
Khí cụ điện phải ổn định nhiệt và ổn định điện động. Vật liệu phải
chịu
nóng
tốt
và
có cường độ cơ khí cao vì khi q tải hay ngắn mạch, dịng điện lớn có
thể làm khí cụ điện bị hư hỏng hay biến dạng.
Vật liệu cách điện phải tốt, để khi xảy ra quá điện áp trong phạm vi
cho phép, khí cụ điện khơng bị chọc thủng.
Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc được chính xác, an tồn, gọn nhẹ,
dễ gia cơng, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra và sửa chữa.
Ngoài ra còn yêu cầu phải làm việc ổn định ở điều kiện khí hậu mơi
trường mà khi thiết kế cho phép.
CÂU HỎI
1.
Những yêu cầu cơ bản về khí cụ điện? Cho biết khái niệm về ổn định
điện động và ổn định nhiệt?
2.
Khí cụ điện là gì? Các phư ơng pháp phân loại khí cụ điện. Các loại
điện áp thử nghiệm của khí cụ điện?
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 4
Bài : Khí cụ điện bảo vệ
I.
Rơ le nhiệt: Thermal Overload Relay (TOR)
1. Chức năng
Relay nhiệt là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải,
thường dùng kèm với contactor. Relay nhiệt có chức năng tự động đóng cắt tiếp điểm
nhờ sự co dãn vì nhiệt của các thanh kim loại.
Hình 1. Hình ảnh một số relay nhiệt của một số hãng sản xuất.
Trong công nghiệp, relay nhiệt được lắp kèm với contactor. Do relay nhiệt cần phải có
q trình khoảng vài giây đến vài phút mới tác động. Vì vậy, không thể sử dụng relay
nhiệt để bảo vệ ngắn mạch cho động cơ và thiết bị được.
Hình 2. Relay nhiệt được lắp kèm với contactor để bảo vệ quá tải.
2. Cấu tạo
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 5
Hình 3. Mơ tả cấu tạo relay nhiệt.
1.
Địn bẩy. 2. Tiếp điểm thường đóng. 3. Tiếp điểm thường mở. 4. Vít chỉnh dịng
điện tác động. 5. Thanh lưỡng kim. 6. Dây đốt nóng. 7. Cần gạt. 8. Nút phục hồi.
Kí hiệu của relay nhiệt:
Hình 4. Kí hiệu của relay nhiệt.
3. Ngun lí hoạt động
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 6
Hình 5. Ngun lí hoạt động của relay nhiệt.
Relay nhiệt hoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ của dòng điện.
Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim
loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số
giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crom – niken, như đồng thau giãn nở gấp 20
lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng
hoặc hàn.
Khi đốt nóng do dịng điện, phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn
nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dịng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để
độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy
mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.
Hình 6. Khi xảy ra hiện tượng q tải.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 7
4. Phân loại
– Theo kết cấu relay nhiệt chia thành hai loại: Kiểu hở và kiểu kín.
– Theo yêu cầu sử dụng: Loại một cực và hai cực.
– Theo phương thức đốt nóng:
Đốt nóng trực tiếp: Dịng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép. Loại này có cấu
tạo đơn giản, nhưng khi thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm kim loại kép,
loại này không tiện dụng.
Đốt nóng gián tiếp: Dịng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập, nhiệt lượng toả ra
gián tiếp làm tấm kim loại cong lên. Loại này có ưu điểm là muốn thay đổi dòng điện
định mức ta chỉ cần thay đổi phần tử đốt nóng. Nhược diểm của loại này là khi có quá
tải lớn, phần tử đốt nóng có thể đạt đến nhiệt độ khá cao nhưng vì khơng khí truyển
nhiệt kém, nên tấm kim loại chưa kịp tác độc mà phần tử đốt nóng đã bị cháy đứt.
Đốt nóng hỗn hợp: Loại này tương đối tốt vì vừa đốt trực tiếp vừa đốt gián tiếp.
Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và có thể làm việc ở bội số quá tải lớn.
5. Ý nghĩa của những ký hiệu relay nhiệt
Hình 7. Relay nhiệt hãng Schneider.
ký hiệu rơ le nhiệt đó là: NO, NC và COM.
COM (common): là chân chung, nó ln được kết nối với 1 trong 2 chân cịn lại.
Cịn việc nó kết nối chung với chân nào thì phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của
Relay.
NC (Normally Closed): Nghĩa là bình thường nó đóng. Nghĩa là khi Relay ở trạng
thái OFF, chân COM sẽ nối với chân này.
NO (Normally Open): Khi Relay ở trạng thái ON (có dịng chạy qua cuộn dây) thì
chân COM sẽ được nối với chân này.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 8
Kết nối COM và NC khi bạn muốn có dịng điện cần điều khiển khi Relay ở trạng thái
OFF. Và khi Relay ON thì dịng này bị ngắt.
Ngược lại thì nối COM và NO.
6. Chọn relay nhiệt cho mạch điều khiển động cơ
Hình 8. Đặc tính Ampe – giây (A-s).
Đặc tính cơ bản của relay nhiệt là quan hệ giữa dòng điện phụ tải chạy qua và thời gian
tác động của nó (gọi là đặc tính thời gian – dịng điện, A – s). Mặt khác, để đảm bảo yêu
cầu giữ được tuổi thọ lâu dài của thiết bị theo đíng số liệu kỹ thuật đã cho của nhà sản
xuất, các đối tượng bảo vệ cũng cần đặc tính thời gian dòng điện.
Lựa chọn đúng relay là sao cho đường đặc tính A – s của relay gần sát đường đặc tính A
– s của đối tượng cần bảo vệ. Nếu chọn thấp quá sẽ không tận dụng được công suất của
động cơ điện, chọn cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị cần bảo vệ.
Trong thực tế, cách lựa chọn phù hợp là chọn dòng điện định mức của Rơle nhiệt bằng
dòng điện định mức của động cơ điện cần bảo vệ, relay sẽ tác động ở giá trị (1,2 ÷
1,3).Iđm. Bên cạnh, chế độ làm việc của phụ tải và nhiệt độ môi trường xung quanh phải
được xem xét.
7. Cách đấu nối chuyển đổi relay nhiệt 3 pha thành 1 pha
Relay nhiệt là thiết bị bảo vệ từ nhiệt thông qua các thanh lưỡng kim. Relay nhiệt
thường được thiết kế với 3 cực độc lập chính là 3 thanh lưỡng kim. Ba thanh lưỡng kim
này chính là thiết kế dùng để sử dụng cho dòng điện 3 pha.
Ngồi ra relay nhiệt 3 pha cịn có thể sử dụng cho dòng điện 1 pha bằng cách đấu
nối giống như một trong hai sơ đồ sau:
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 9
Hình 9. Sơ đồ đấu nối chuyển đổi relay nhiệt 3 pha thành 1 pha
Đề cương bài giảng mô đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 10
II Áp tô mát : MCB (Miniature Circuit Bkeaker)
MCB (Miniature Circuit Breaker) là thiết bị sử dụng và lắp đặt rất phổ biến ở
các cơng trình cơng nghiệp lẫn cơng trình dân dụng. Ngày càng có nhiều gia
đình lựa chọn thiết bị MCB.
1. MCB là gì?
MCB (Miniature Circuit Breaker) là cầu dao tự động dạng tép (còn gọi là CB
tép), MCB hầu như chỉ được mọi người dùng với những thiết bị có dịng điện
thấp (khơng q 100A) và dịng công suất nhỏ.
MCB là thiết bị dùng để bảo vệ thiết bị điện khi quá tải hoặc ngắn mạch ,
tương tự như một chiếc cơng tắc đóng ngắt tự động khi có sự cố về mạch điện
xảy ra, thiết bị này sẽ ngắt điện tự động để bảo vệ cho người dùng an tồn và
máy móc được khơng gây hư hỏng.
Hình 1. Các loại MCB loại Acti 9 iC60 của hãng Schneider.
2. Cấu tạo của MCB
MCB được cấu tạo bởi các bộ phận:
Tiếp điểm
Hộp dập hồ quang
Cơ cấu truyền động cắt MCB
Móc bảo vệ
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 11
Hình 2. Các thành phần cấu thành MCB.
2.1. Tiếp điểm
MCB thường có cấu tạo hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc 3
tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, hồ quang).
Hoạt động của tiếp điểm như sau: khi đóng mạch tiếp điểm hồ quang đóng trước,
tiếp theo là tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm chính. Cịn khi ngắt mạch tiếp
điểm chính mở trước, tiếp điểm phụ mở sau và cuối cùng là hồ quang điện.
2.2. Hộp dập hồ quang
Có 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là: hồ quang kiểu nửa kín và hồ quang kiểu hở.
Đặc điểm của 2 loại khác nhau: kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của MCB và
có lỗ thốt khí. Kiểu hở được dùng với điện áp lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn
1000V (cao áp). Buồng dập hồ quang có nhiều tấm thép xếp thành lưới ngăn
thành nhiều đoạn khác nhau để tạo thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang.
2.3. Cơ cấu truyền động cắt MCB
Có 2 cách truyền động cắt MCB (bằng tay và bằng cơ điện).
Đối với truyền động cắt điều khiển bằng tay được thực hiện với các MCB có
dịng điện định mức khơng lớn.
Cịn đối với loại điều khiển bằng cơ điện ở các MCB có dịng điện lớn hơn.
2.4. Móc bảo vệ
Móc bảo vệ có tác dụng để bảo vệ thiết bị điện khơng bị q tải và ngắn mạch.
Có 2 loại móc bảo vệ: móc kiểu điện từ và móc kiểu relay nhiệt.
3. Ngun lý hoạt động
3.1. MCB dịng điện cực đại
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 12
Hình 3. Sơ đồ ngun lý của MCB dịng điện cực đại.
Khi đóng điện, dịng điện cực đại sẽ ở trạng thái bình thường, MCB giữ ở trạng
thái đóng tiếp điểm nhờ móc (2) khớp và móc (3) khớp cụm vào 1 cụm tiếp điểm
cộng.
Bật MCB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện (5) và
phần ứng (4) không hút.
Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện
(5) lớn hơn lực lò xo (6) làm cho nam châm điện (5) sẽ hút phần ứng (4)
xuống làm bật nhả móc (3), móc (5) được thả tự do, lị xo (1) được thả
lỏng, kết quả các tiếp điểm của MCB được mở ra, mạch điện bị ngắt.
3.2. MCB điện áp thấp
Hình 4. Sơ đồ nguyên lý của MCB điện áp thấp.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 13
Khi bật MCB ở trạng thái ON thì điện áp định mức của nam châm điện (11) và
phần ứng (10) hút lại với nhau.
Khi sụt áp quá mức, nam châm điện (11) sẽ nhả phần ứng (10), lò xo (9) kéo
móc (8) bật lên, móc (7) thả tự do, thả lỏng, lò xo (1) được thả lỏng, kết quả các
tiếp điểm của MCB được mở ra, mạch điện bị ngắt.
4. Các thơng số quan trọng
Ở đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thông số quan trọng để ta biết và chọn đúng
MCB, phù hợp với yêu cầu đặt ra và điều kiện kinh tế của bản thân.
4.1. Một số khái niệm
I n : 2, 3, 6, 10, 16, 20, 25, …là các chỉ số dòng định mức đi kèm với các máy
biến áp điện lực với công suất tương ứng.
Characteristic cover (đường cong chọn lọc của CB) là thông số quan trọng
nhất cho việc chọn CB nằm ở vị trí nào cho hệ thống điện.
I c s là thông số có ý nghĩa tương tự như I c u nhưng các thiết bị dịng I c s sẽ có khả
năng chịu trong 3 giây. Thông số của I c s còn cho thấy khả năng cắt thực tế khi
xảy ra sự cố của thiết bị và điều này hoàn toàn phụ thuộc vào từng hãng sản
xuất.
I r là dòng điều chỉnh bảo vệ quá tải. Bạn có CB 100A mà tải của bạn chỉ cần
65A vậy bạn phải chỉnh CB xuống cho phù hợp với tải như vậy dòng chỉnh định
I r = (hệ số) x I n ; (hệ số thường thấy từ 0.8 – 1) hoặc (0.5 – 1).
I i n s t là giá trị dòng điện ngắt mạch tức thời, công dụng bảo vệ sự cố ngắn mạch
với biên độ dòng ngắn mạch rất lớn.
I c u (Ultimated current) là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm
CB trên một đơn. Hay nói cách khác, I c u là một dòng điện cực đại đi qua tiếp
điểm của CB trong vòng 1 giây mà khơng làm hỏng tiếp điểm này.
Ví dụ: I c u = 10kA thì tiếp điểm CB sẽ chịu đựng được dịng điện 10kA trong thời
gian 1 giây. Thơng số này cho biết độ bền tiếp điểm của CB. Ngoài thơng số này
thơng số I c s cũng có tính chất tương tự. Nói như thế tức là giá thành CB sẽ phụ
thuộc vào I c u này.
Mechanical/electrical endurance: Số lần đóng ngắt cơ khí cho phép.
Ví dụ bạn ngắt MCB rồi bật MCB lên lại thì gọi là 1 lần đóng ngắt. MCB thơng
thường cũng quy định số lần này. Các MCB có quy định là từ 7500 đến 10000
lần, MCCB thì hơn 10000 lần tùy theo hãng.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 14
4.2. Xem xét Datasheet của một MCB điển hình
Hình 5. Trích
Datasheet của một MCB hãng Schneider.
Mình sẽ lấy ví dụ một MCB của hãng Schneider, có mã thiết bị là A9F90382 – iC60L –
miniature circuit breaker – 3P – 12.5A – MA.
Từ datasheet của thiết bị, ta cần nắm những thông số quan trọng như:
Loại thiết bị.
Tên mã sản phẩm.
Số cực.
Dòng điện định mức.
Loại AC hay DC.
Mã đường cong.
Dòng cắt.
Tiêu chuẩn thiết bị (IEC/EN).
Tần số hoạt động.
Dòng cắt định mức lớn nhất.
Điện áp hoạt động.
Kích thước (dài, rộng, sâu) của thiết bị.
Thơng số iC60LMA khoanh trịn trên MCB được giải thích như sau:
Có ba đường cong đặc tính tải (được sử dụng phổ biến) có sẵn là B, C & D:
Hình 6. Các loại đặc tính tải
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 15
Đường đặc tính loại Z nói rằng rằng dịng ngắn mạch của thiết bị nằm
trong khoảng 3-5 lần dòng định mức.
Đường đặc tính loại B nói rằng rằng dịng ngắn mạch của thiết bị nằm
trong khoảng 4-7 lần dòng định mức.
Đường đặc tính loại C cho thấy dịng ngắn mạch nằm trong khoảng 710 hoặc 9-14 lần dòng định mức.
Đường đặc tính loại D nói rằng rằng dịng ngắn mạch của thiết bị nằm
khoảng là 10-20 lần dòng định mức.
Do vậy hãy cẩn trọng nhìn rõ thơng số này khi chọn mua MCB. Đối với tải
thuần trở (tải chiếu sáng bình thường) nó là đường đặc tính B. Đối với tải
có cảm(như bơm, động cơ…) nó là đường đặc tính C và đối với tải có cảm
kháng cao hoặc tải có tính dung kháng nó là đường đặc tính loại D.
Chữ số tiếp là hiển thị dòng điện định mức của MCB, đơn vị là Ampe.
Hình trên chỉ số nó là 60A. Dòng định mức của MCB rất quan trọng và nó
cần tính chính xác.
Hình 7. Bảng chọn dịng ngắn mạch của iC60
Đường cong đặc tính tải kiểu iC60N/H/L dựa vào tiêu chuẩn IEC 60947-2(tiêu chuẩn
thiết bị dành cho nhà máy). Nhiệt độ tham chiếu của đường cong là 50( oC). Khi chọn
thiết bị, ta xem dòng sự cố tối đa bao nhiêu lần định mức để ta có thể dựa vào bảng số
liệu chọn thiết bị cho chính xác.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 16
Hình 8. Đường cong đặc tính của MCB
5. Phân biệt MCB và MCCB
Hình 9. So sánh giữa MCB và MCCB.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 17
5.1. Giống nhau
Đều là các khí cụ điện dùng trong đóng cách các mạch điện. Có một số nguyên tắc hoạt
động chung như chống quá tải, chống ngắn mạch, chống dịng rị… Tính an tồn và cách
điện đạt tiêu chuẩn IEC947 quốc tế.
5.2. Khác nhau
MCB
MCCB
MCB (Miniature Circuit Breaker): Áp tô mát
loại nhỏ. Đây là dạng CB thu gọn (CB
Tép) chủ yếu dùng trong gia dụng, mạch
điều khiển.
MCCB (Moulded case circuit breakers): Áp
tô mát kiểu khối. Đây là dạng CB tiêu
chuẩn (CB Khối) chủ yếu dùng trong công
nghiệp, mạch động lực.
MCB: dịng điện khơng vượt q MCCB: dịng điện có thể lên tới
100A, điện áp dưới 1000V.
1.000A, điện áp dưới 1000V.
Không điều chỉnh được dịng I r .
Có thể điều chỉnh được dòng I r .
Dòng định mức tối đa là 125A.
Dòng định mức tối đa là 1600A.
Dòng cắt ngắn mạch tối đa thiết bị là Dòng cắt ngắn mạch tối đa thiết bị là
25kA.
150kA.
Khơng có khả năng mở rộng, kết nối Có khả năng mở rộng, kết nối thiết bị
thiết bị khác.
khác.
Ứng dụng: Trong điện công nghiệp,
Ứng dụng: Điện dân dụng, 1 số tủ
các tủ điện tổng, các nhà máy xí
điện phân phối ánh sáng, ổ cắm…
nghiệp lớn…
6. Lựa chọn MCB
Có nhiều cách lựa chọn MCB, MCCB. Tuy nhiên, dù cách nào thì chúng cũng phải thỏa
mãn điều kiện sau:
lb< ln< lzvà lscb>lsc
Trong đó:
l b là dịng điện tải lớn nhất.
l n là dòng điện định mức của MCB, MCCB.
l z là dòng điện cho phép lớn nhất của dây dẫn điện (được cho bởi nhà
sản xuất).
l s c b là dịng điện lớn nhất mà MCB, MCCB có thể cắt.
l s c là dòng điện ngắn mạch.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 18
Ví dụ: Tính chọn MCB cho mạch khởi động trực tiếp động cơ 3 pha có cơng suất 7,5 kW.
Biết điện áp 380/400V. Có hệ số cơng suất là 0,8; hiệu suất động cơ 0,89.
Chọn thiết bị của hãng Schneider.
Ta sẽ chọn dòng thiết bị của MCB vào khoảng (1 – 1,4).Iđm.
⇒ Dòng điện định mức của MCB cần chọn:
IMCB= 1,2.16 = 19,21A
Ta tra bảng chọn MCB có mã thiết bị là A9F94320.
Hình 10. Chọn MCB loại A9F93320
7. Ứng dụng
MCB ngày càng được sử dụng rất phổ biến ở các cơng trình cơng nghiệp lẫn cơng trình
dân dụng. MCB được lắp đặt ở gia đình, cơng trình lớn: khách sạn, nhà hàng và các căn
hộ chung cư…giúp bảo vệ an tồn cho người sử dụng.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gịn
Page 19
Cầu chì (Fuse)
1. Tổng quan về cầu chì
Cầu chì là một một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn
mạch, thường dùng để bảo vệ cho dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch
điện, mạch điện thắp sáng,…
Cầu chì có hình dạng đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được
ứng dụng rộng rãi trong điện cơng nghiệp và dân dụng.
Hình 1. Một số loại vỏ cầu chì cơng nghiệp (hãng sản xuất Schneider).
Hình 2. Một số ruột cầu chì cơng nghiệp thơng dụng.
Đề cương bài giảng mơ đun Khí cụ điện GV Đặng Thế Gòn
Page 20