Tải bản đầy đủ (.pdf) (214 trang)

Giáo trình địa lí các châu lục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.6 MB, 214 trang )

Mm định .
Noxene

~

“Thaw KG2

Apinlt

4

Qowly

PGS. NGUYỄN PHI HẠNH (Chủ biên)
PGS.TS. ÔNG THỊ ĐAN THANH

GIÁO TRÌNH

DIA Li CAC CHAU LUC
TẬP II

(Châu Nam cực, châu Đại dương, châu Á
_va Phương pháp dạy học bộ môn)
(In lần thứ ba)

NHA XUAT BAN DAI HOC SU PHAM


Mã số: 01.01.487!1933 DH 2009



MỤC LỤC
Mục lục

F10 0...

.ẽ

.ẽ.......

5

Chương V. Châu Nam Cực.....................-sctiereeririeieriirrrrrkiArekeerinikkrsirrerssrrrersrkstrxrsnrar
sms 7

I.

Khái niệm về lục địa Nam Cực và vùng Nam Cực

II. Sơ lược lịch sử khám phá và nghiên cứu lục địa Nam Cực
iif. Cấu trúc địa chất và địa hình
IV. Đặc điểm khí hậuU. . . . . . . . . . . .- .

"
7+ +c«222
K1

11010102011. c1.

V. Giới sinh vật.

VỊ. Mục đích của việc nghiên cứu châu Nam Cực..

VII. Hiệp ước về châu Nam CỤC. . . . . . . . . . . .
CAU AGE ON CAD 000088...

HH
H2
HH g1. HHả
re
...............

Chương VI. Chau Dai Duong...
A. Khái quát về địa lí tự nhiên châu Đại DƯƠng,....................ceceeeeiiiiiiarrere 18
|.

Phạm vị, vị trí địa li, hình dạng và kích thước của các lãnh thổ thuộc châu Đại Dương..... 18

II. Cấu trúc địa chất, đặc điểm địa hình và khống sẵn châu Đại Dương...
lII. Khi hậu

IV. Sông, hồ và nước ngầm.........................-:-------cccc
1H... Tre
V. Các đới cẳnh quan tự nhiên. . . . . . . . . . . .

co.

HH.

h2


He

ccee 27

B. Khái quát về dân cư và tình hình phát triển kinh tế xã hội.
1

34

Dan số

II. Thành phần chủng tộc
IỊI. Bản đồ chính trị

IV. Đặc điểm dân cư kinh tế xã hội các quốc gia đảo châu Đại Dương.................................. 34
V. Đặc điểm kinh tế xã hội của Liên bang Ôxtrâylia.......................... -eccritnHtHeHHướu 37
Câu hỗi hướng dẫn ôn lập. . . . . . . . c2...
4.212 kh Ha hà 43
Chương VII. Châu Á...

\›ỔỖŨ..................

44

(CA Xnái quát về địa lí tự nhiên châu Á............................eeietririiiiirrirrrirsrirresrrrrmrrrere 44
!._

Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước và giới hạn của châu lục.

II. Cấu trúc địa chất, đặc điểm địa hình và khống sẵn

08.08.0800 ẺẺ1Ẻ8nhh............
1V. Sơng ngồi Và Hổ. . . . . . . .

sò. HH1

11H12...

V. Các đới cảnh quan lỰ nhÊn................. ok.

60

đ


8. Khái quát về địa lí nhân văn và
đặc điểm phát triển kính tế xã hội

!_

Dân cư.

IV. Đặc điểm phát triển kinh tế xã
hội các nước châu Á.

€. Địa lí các khu vue chauA
L BẮCÁ......
Í. Trung Á và Nội Á..

. CH. Đông Á..................
col: Tay A...

|
VI. Đông Nam Á
Câu hỏi ôn tập
Chương VIII. Phương pháp
day học bộ môn Địa lí các
châu

!

Những cơ s chung...
1l. Vận dụng các phương pháp

trường Cao đẳng sư phạm

Câu hồi ôn tập


LỜI NĨI ĐẦU
Bộ giáo trình Địa lí các châu lục dùng cho trường Cao đẳng Sư phạm gồm hai tập. Tập |

gồm 4 chương đầu đã xuất bản. Tập lI này gồm 4 chương cuối, đó là:
Chương V: Châu Nam Cực
Chương VI: Châu Đại Dương

Chương VII: Chau A
Chương VII: Phương pháp giảng dạy bộ môn
Tập II do hai tác giả biên soạn:
- PGS Nguyễn Phi Hạnh viết các phần sau đây: toàn bộ chương V; toàn bộ mục A và các
mục I+II +!II của mục B thuộc chương VI ; toàn bộ mục A, các mục l + I† + III thuộc mục B của

chương VI, các mục 1 'của các mục III, IV, V, VI của chương VIi và toàn bộ chương VIII.

- PGS.TS Ong Thị Đan Thanh viết phần còn lại, bao gồm các mục: Đặc điểm phát triển
dân cư và sự phât triển kinh tế xã hội của các châu lục, các khu vực và một số quốc gia ở các
châu lục đó.
Trong q trình hồn thiện bộ giáo trình nói chung cũng như tập II nói riêng, các tác giả
được Hội đồng thẩm định do GS.TS Nguyễn Viết Thịnh làm chú tịch và các PGS.TS Đặng Duy

Lợi và PGS.TS Đỗ Thị Minh Đức làm phản biện đã cho nhiều ý kiến quý báu. Các tác giả xin
chân thành cảm ơn.

,

Day là bộ giáo trình được viết đầu tiên theo chương trình mới, chắc chắn khơng tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định. Các tác giả mong các bạn sinh viên, các thầy cô giáo và bạn
đọc gần xa góp ý. Mọi ý kiến xin gửi cho tác giả theo địa chỉ Khoa Địa lí trường ĐHSP, Hà Nội.

Chúng tôi xin cảm ơn.
Các tác giả

Loa ght


`


⁄Z
CHƯƠNG

V


CHAU NAM CUC
|.

KHAI NIEM VE LUC BIA NAM CUC VA VUNG NAM CUC

1.

Lục địa Nam Cực

ực là phần đất nổi rộng lớn nằm ở vùng cực nam của Địa
Lục địa
.Câu. đại bộ phận diện tích của lục địa nằm trong phạm vi của đường vịng cực

Nam, chỉ có bán đảo Nam Cực hay cồn gọi là đất Graham kéo xa vẻ phía bắc
gần 13,2 triệu km”. Nếu
rộng
tới khoảng vĩ tuyến 63°N. Diện tích của lụe-địa

tính cả các băng thêm và các đảo ven bờ thì rộng tới 14,3 triệu km’. Trên lụlục
NE yg
ganh ăm
ng
địa Nạp Ce à hại hộ ức gá tế,
lục địa duy nhất
Lục địa Nam Cực

¡nằm cách xa với tất cả các lục địa và được bao bọc bởi

các đại dương. Do vị trí nằm ở vùng cực, việc xác định phương hướng chỉ có

thể phân thành hai bộ phận: phan dong va phân tây, lấy đường kinh tuyến 0° va
180 làm ranh giới. Phần lục địa phía đơng có diện tích rộng hơn phần phía tây,

cịn phần phía tây có một bộ phận kéo dài tạo thành bán
Nam Mi bởi một

Too

2.

các

Nem (ae ifn

tương

ng

đảo Nam-Cực cách

đối hẹ

a

ep dp ‘wat

Ving Nam Cuc

Vùng Nam Cực-là bộ phận rộng lớn bao gồm lục địa Nam Cực, các đảo và


vùng biển bao quanh lục địa. Về giới hạn, vùng Nam Cực do chạy qua trên.

các dại đương REN VIET KK định rất khó. Trong một thời gian đài việc xác định

ranh giới đó giữa các nhà nghiên cứu khơng thống nhất với nhau. Gan đây

người ta cho rằng, ranh giới hợp lí nhất của vùng Nam Cực là vị trí trung bình

của frông cực đới, tức là ranh giới phân biệt giữa khối khí nam cực với khối khí

ơn đới, Ở vị trí đó, nó cũng phù hợp với đường phân chia nước giữa vùng3 CựC
thường xuyên lạnh với nước các đại dương ấm hơn. Trong phạm vi đó, vùng
Nam Cực phù hợp với vịng đai địa lí nam cực. Đường ranh giới đó-đi qua. giữa

các vĩ tuyến 48 và 60°N.


l.

SƠ LƯỢC

LỊCH SỬ KHÁM

PHÁ VÀ NGHIÊN

CỨU LỤC ĐỊA NAM

CỰC
so với những lục địa khác của
Địa Cầu, lục địa Nam Cực là

bộ phận được
khám phá và nghiên cứu muộ
n nhất. Lịch sử khám phá và
nghiên cửu Nam Cực
có thể chia thà

nh ba giải đoạn chính:

+...

Giai đoạn từ khi phát hiện cho
đến Chiến tranh thế giới thứ nhấ
t
Người

đầu tiên. đến-vùng-Nam-Cực-là-nhà:;hà
ng hải người Anh Giêm Cúc
trong cuộc thám hiểm kéo đài
suốt ba năm,

từ năm 1772 đến năm 17 15. Ông
đã
di qua phần cực nam Dai Tay Dương và
Ấn
Độ
Dươ
ng,

nơi
đạt tới vĩ tuyến

T110 N, nghĩa là cách lục

địa Nam Cực Khoảng 300km. Ơng đã t
ì
ram
một loại

Nam Cực. Khi trở về, ơng
dự đốn và chứng minh là
có một lục địa bị phủ
băng, nơi cụng cấp các núi
băng cho các đại dương, son
g không thể đến được
lục địa đó. Sau cuộc thám hiể
m của G. Cúc gần một nữa thế
Ki, không một nhà
hàng

hải nào chú ý đi Xuống cực nam
của Địa Cầu nữa, Mãi đến nãm
1820, lần
đầu tiên hai nhà hàng hải người.
Nga F. F Benlinhauden va M.
P. Ladarép da di

uống các vĩ độ cao và phát hiện ra lục địa
Nam, Cực. Ngày 16 -I-182hai0tàu
buém “Phuong Dong”

va “Hoa Đìn


tuyếnL2ˆT và nhìn thấy bờ lực địa. h” đã đi tới vĩ độ 69122”N ở khoảng kinh
Sau đó; suốt-trong 751 ngày đêm
lênh đênh
trên mặt biển giá lạnh ho
đã Vệ được đường vịng

quanh lục địa, quan trắc khí
tượng, hãi văn và tìm thêm các
đất đai mới, nhờ đó đã gay đượ
c lòng tin tưởng
và hào hứng cho các nhà thám
hiểm sau này.

sau,

Sau khi phát hiện ra lục địa
Nam Cực, đến, năm 1900, tức
là gần. 80 năm
lần đâu tiên nhà th

ám-hiể
ngưmời Nauy

Bo6csơgrevin sau khi vượt qua
nhiều băng sơn trùng điệp đã đặt
,chân tới lục địa Ni am Cực và tr
ú đóng tại vùng
đất Vichtoria nằm trên bờ biển Rối
, Tiếp sau Boócsơgrevin, một loạt

các nhà
thám hiểm khác đã đi sâu vào
lục địa Nam Cực: ví dụ ngày
16/1/1901 nhà thám
hiểm Anh E. `êchcloton đến Địa
Từ Cực Nam cách: Địa Cực Nam
172km; ngày
đáng khâm phục, bởi vì trong
thời kì này nền khoa hoc ki
thuật cịn thấp kém
(phương tiện giao thơ

ng, máywnóc quan trắc, vấn đẻ
an mac... con rất thô sơ) lại
phải chống chọi với điều kiện thiê
n nhiên hết sức khắc nghiệt và
nguy hiểm. Cho
8


nên, nếu khơng có sức chịu đựng đẻo dai, ý chí kiên trì và long say mé tim tdi
phát,minh thì không thể tiến hành các cuộc thám hiểm được.
2.

Giai đoạn từ Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1957
Trong thời kì này tuy bị các cuộc chiến tranh làm gián đoạn, nhưng nhờ kĩ


thuật h


¡ và hàng khơng phát triển, nhận thức được việc nghiên cứu lục địa

Nam Cực có ý nghĩa về khoa
fa chiến- Wage quan song nen. 26 ity cde
thám hiểm của các nước-đến- _nghiện cứcứu. Đáng chú ý nhất là năm
1928 14

tiên J, Œ.Lynkin người Ảnh ¡ đến Nam Cực, và sau đó vào năm 1246
- 1947-R-] E
thứ Su
ng
CRC
Chiến
cuối
cuối
cuối
su
Đến
Đến
nghiền
bay.

máy
g
Etn
bằng
Cực
Nam
đến
người Mĩ đã


hainhiều
nước tư

bản-đã-tổ-chức cáce đoàn
nghiên
cứu và Tậpcác nghiên
Trạm
cứu

trên lục dia, trong đó có Mĩ, Anh, Ơxtraylia, Pháp, Achentina...
3.

Giai đoạn từ năm 1957 đến nay

Tham gia nghiên cứu trong thời kì này có các nhà bác học của nhiều nước, tổ

chức thành các đoàn thám hiểm làm việc trong các trạm cố định hoặc theo các
hành trình xuyên sâu vào lục địa. Trong thời kì này Liên Xơ (cũ) đã tiến hành

xây dung nhiéu tram nghiên cứu nằm sâu trong nội địa và tham gia quan trắc
toàn diện về tất cả các đối tượng do chương trình để ra như khí tượng, địa từ,
hiện
Năm
Các
hành

tượng cực quang, tia vũ
Vật lí Địa cầu Quốc tế,
đồn thám hiểm Liên Xơ

trình đi sâu vào lục địa.

trụ, địa chất, băng hà, động đất, sinh vật... Sau
các nước vẫn tiếp tục chương trình nghiên cứu.
(cũ), Mĩ và một số nước khác đã hoàn thành các
Hiện nay, -ở lục địa Nam Cực ‹ có-một mạng lưới

các Irạm.nghiên cứu khoa hoc đang tiến hành nghiên cứu tổng hợp các điều
kiện tự nhiên bằng

những

phương pháp hiện đại nhất (xem hình V.1. Lược đồ vị

trí châu Nam Cực -- Phần Phụ lục màu).

Ill. CẤU TRÚC BIA CHAT VA ĐỊA HÌNH
Về cấu trúc địa chất của lục địa Nam Cực, cần phân biệt hai tầng chính: tầng
đá gốc ở dưới và tầng băng phủ ở trên. Trước năm 1957 người ta vẫn chưa biết rõ
Nam Cực là một lục địa hay một quần đảo được phủ băng. Đến năm 1957, bằng
các phương tiện hiện đại, người ta đã xác định được bề dày của lớp băng phủ, vẽ
được mặt cắt của nên đá ở dưới và khẳng định đây là một lục địa thống nhất.


1.

Tầng đá gốc
Tầng này có thể chia thành hai bộ phận:

- Bộ phận phía đơng là khu vực nên có, ting dưới

được cấu tạo bởi các đá
kết lính nhự granít, gonai, cịn ở tang trên phủ trầm tích đá vơi;
cuội-kết-và cát

vi

ổi khác nhau. Khu vực nên bị đút gãy mạnh, nhiều chỗ được nâng

lên thành các đấy núi cao và có núi lửa hoạt động. Dãy.
núi chạy-dọc-theo-bờ

biển và băng thêm Rðt(tức rìa Tâỹ của Khu vực nên) chính là một địa luỹ
được

nâng lên rất cao tới 3000 — 4000m, Núi lửa Êrêbút (3743m)
đang hoạt động
nằm ngay trên đảo Rốt cạnh đường đứt gãy đó.
Bề mặt của khối nên cổ là một s

chỉ có rìa phía đơng và
phía tây. nỗi lên một số núi cao. Ngày nay nhiêu đỉnh
núi cao nhô lên khỏi lốp
băng phú được gọi là nunataki. Các nunataki thường có độ
cao trên 3000m.

.

- Bộ phận phía tây là khu vực thuộc đới uốn nếp Tân sinh, được
cấu tạo bởi
các trầm tích tuổi từ Cổ sinh đến 1Tân sinh và bị uốn nếp tạo thành

các dãy núi
cao. Đới uốn nếpnàlà
ysự tiếp tục của. các đới uốn nếp Anđét ở Nam Mi.
Trong các trầm tích thuộc đới uốn nếp này người. ta cịn phát
hiện thấy hố
thạch của các lồi Thơng và Dẻ phương Nam, là các lồi hiện
nay vẫn cịn tồn

tai 6 Nam Mi và Đơng Nam Oxtraylia. Địa hình trong khu
vực này bị chia cắt

mạnh, với các khối núi xen các thung lũng sâu. Độ cao của
‹ cdc day nui thường
trén -300Ĩm, trong đó núi Enxuc đạt tới 5140m. Đây là khối
núi cao nhất của
lục địa Nam Cực.
2.

Tầng băng phủ ở trên
Do điều kiện khí hậu giá buốt gay gắt, toàn bộ lục địa được bao
phủ một

lớp băng dày. Lục địa Nam Cực. là nơi có băng hà lục địa lớn nhất Địa Câu:
Lớp

phủ bă
ở đây
ng
chiếm tới


lệ

2500Km” tức là 0,2% diện tích khơng bị

băn
tâng băng là-1720msong có nhiều nợi đạt tới 3000z400ồm. Với lớp phủ bang
đó, độ cao trung bình của bê mặt lục địa

đạt tới 2040m và Nam Cực trở thành
lục.địa cao nhất Địa Cầu (xem hình V.2. Lược đồ cấu trúc địa
chất châu Nam
Cực ~ Phần Phụ lục mầu).

Lớp băng phủ, (heo một số

khoảng 90%, toàn bộ băng hà hiện
10


lục địa được phủ một lớp tuyết.vàà tuyết hạt khá dày, đồng thời bi chia cat bởi

va sau. rất nguy hiểm. Lớp phủ băng làm cho bề mặt lục địa trở
rộng
các khe nứt
nên bằng phẳng, tạo thành các cao nguyên băng rộng lớn, có dạng như những
chiếc khiên khổng lồ: phần trung tâm cao, càng đi ra ngồi rìa càng thấp dần.
Phần phía đơng lục địa là một cao ngun lớn, gọi là cao ngun Xơ Viết. Độ
cao trung.bình của cao nguyên khoảng 3000m, trong đó đỉnh cao nhất đạt
n phía tây lớp băng phủ chia thành nhiều vịm băng khác nhau.
3997m. Phần

Lớp băng phủ ở lục địa Nam Cực tồn tại được là nhờ có nguồn tuyết rơi và

ngưng tụ trên mặt băng. Các-khối bang theo sườn đốc luôn ln di chuyển về
yoy
a:
sw
oN
ae
phía bờ với tốc độ 100m/năm ở vùng trung tâm, đến 500-600m ở vùng đuôi
vỡ tạo thành các núi băng trôi trên
băng. Các khối băng khi ra tới bờbiểnbị _đứt
biển, đồng thời ở bờ lục địa hình thành các vách bảng dài hàng chục đến hàng
trăm km và có thể cao tới 100m, gây trở ngại¡ cho việc đi từ bờ biển vào sâu
trong nội địa.

thêm lạc đũa B những lp ghế băng được

thành trênthêm lục địa, chủ yếu
ph thành

trong các vịnh biển và các vùng bờ biển nông, Bề dày của các băng thêm thay

hai băng thêm lục địa lớn r nhất ở Nam
đổi từ vài chục mét đến 300 - 350m. Có hai
Rốt (522. 000km)). phía _
hin thêmRốt
va bằng
Cục là băng thêm Phinizne (356:000km) và
hơn 950 Ki và có nơi.
dài_hơn

ngồi băng thêm Rốt tạo thành một vách băng kếo dà
các
cao
1etới 75m. Các băng thểm cũng là nguồn cung cấp núi băng cho
Agch
dương. Vào cuối xuân, các khối băng vỡ ra mạnh nhất, tạo thành nhiều
bang trơi quanh lục địa và vùng biển phía nam các đại đương rất nguy hiểm
tàu be äi lại. Các núi băng từ băng thêm vỡ ra thường có kích thước khống
có thể dài tới 170km, cao 100m và có khối lượng tới 5000km'.

đại
núi
cho
lồ,

Như vậy, toàn bộ lục địa Nam Cực coi như một khối băng khống lồ. Sự tồn

tại của khối băng vĩ đại cùng với độ cao của nó là đặc điểm quan trọng nhất về
cấu tạo địa chất và địa hình, đồng thời cũng là nhân tố quyết định đặc điểm

.

thiên nhiên của lục địa.

IV. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

J_—

Đối với lục địa Nam Cực,(VI tr


xung quanh dugc ao boc boi cdc dardifong

TS

CC TT

địa cự bể mặt bị phủ băng dày yyvà

tr nhing nhan té 5 hình thănh khí

hậu quan trọng.

11


Về điều kiện bức xạ, lụcNa
địa mCực cótrị-số-bứe-xạ- hàng-năm khá lớn.

Về mùa
lạ hạ là thời kì ngày địa cực kéo dài, nhờ- -khơng
khơ.kh
và trong
í nên

lượng bức xạ nhận được cịn lớn gap Ị z) lần so. với lượnng
bức
xạ ở Bác Cực.

thậi
ícịn lớn hơn các vùng

thuộc vi độ ơn đói của Bán Cầu Bắc. VÍ dụ, tại
trạm Thiếu Niên phần đơng duc dia, tổng bức xạ. trong.-thời kì từ tháng
giêng
đến tháng HIKeal
la 55 /em’, trongđó ở khi
Carađắc (thuộc Crưm - LB.Nga)
cùng thời kì đó chỉ nhận được 52,11Kcal/cm?. Tuy tổng lượng bức
xạ khá cao

như vậy nhưngở lục địa Nam Cực lại có nhiệt độ rất thấp. Lục

địa Nam Cực có

thể nói là. “Cực lạnh” của Địa Cầu. Chữa có mội ngi nào tiên
Trái Đất lại có khí,

hậu giá buốt gay gắt, với nhiệt độ thấp và ổn: định kéo-dài. trong suốt
nam như ở
lục địa này. Vậy nguyên nhân nào gây nên sự hoá lạnh trên
lục địa: như \ vậy?
Neu: ên nhâi
hản xạ của mặt tuyết. Về mùa hạ, tuy ánh

nắng mặt trời phong phú nhưng lượng bức. xạ đó khi đến bê mặt lục
địa thì 90%

bị lớp tuyết phản chiếu trở về khí quyền, do đó cán cân bức xạ vẫn
âm. Về mùa
đơng là thời kì đêm địa cực kéo dài nên thời tiết lai càng lạnh.
Do cân bằng bức xạ như vậy, nhiệt độ trên lục địa không

baoO BiỜ Vượt quá0 YC. Mia dong
cong là HỘI
thời Kì
kì lạnh
lạnh nhất,
nhất, nhiệt
nhiệt độ
độ trung bình-tháng ở rìa lục địa

sướng ti -LSC đến 20C

g8

Vũng

mùa này có những nơi nhiệt độ

cịn

ng tâm-đạtố-6ữC
xuốn,

mmunxen-- Xcốt

ghi được -74,4°C.

đến TC, Đặc

thấp hơn. Ví đụ:


(ở ngay trên1 Dia

Cuc Nam)

~ Ñgày,25-8-1958 tại trạm Phương Đông: -87,4°C.
- Ngày 24-8-1960 tại trạm XôôViết; _-88.-88 'C. Năm 1967 các nhà
a học
Nauy đã đo được nhiệt
độ thấp nhất là -94,50C.„. Đây là trị số nhiệt thấp nhất của
lục địa Nam Cực và của Địa Cầu.
Về mùa hạ Juy ‹ có. được sưới ấm hơn, nhưng khắp nơi trên lục địa
nhiệt độ
vẫn không vượt quá. 0C, Nhiệt độ trung bình ư-vùng rìa thay đổi từ 0ˆ dén -4°, .

cona trong. ving nội địa xuống tới. -30 đến-35°. Đối với các vùng
biển bao

quanh lục địa, về mùa này nhiệt độ thường thấp
thấp hơn rìa lục địa, cịn về mùa
đơng trái lại có nhiệt độ cao hơn. Tuy | nhiên trên biển quanh
năm có mây thấp,
sương mù dày dic vacé gi6 manh.

Su_tuong- phản mạnh- mẽ _giữa bể mặt lục địa. giá | lạnh với
các
ác vùng ]biển:
Xung quanh ấn hơn, tạo nên-sự chênh lệo
lệch về khí áp. sâu sắc
ắc giữa lục địđịa VÀ12



biển. Trên lục địa Nam Cực khơng khí thường xun lạnh, hình thành một vùng

áp cao, cịn trên các vùng biển bao quanh ấm hơn hình thành một vịng đai áp

thấp, građien áp đốc rất mạnh về phía biển, làm cho khối khơng khí lạnh từ cao

ngun trung tâm di chuyển xuống các vùng biển, tạo thành gió hướng nam thổi

từ lục địa ra biển. Trong nội địa gió tương đối yếu, nhưng càng ra gần bờ gió
càng mạnh. Khu vực có gió mạnh nhất thường cách bờ khoảng từ 200 - 300km.
có nhiều
Trong các khu vực đó tốc độ gió trung bình là {2m/s (43km/h), nhưng
đó
các trậrbão-tuyết
lớn.-Trog
lúc gió rất mạnh, tạo thành các trận bão tu ết
km/h.
nơi bão
Có-những
tốc độ gió có thể đạt tới 50-90 m/s tức là từ 100-320

tuyết xuất hiện thường xuyên; chiếm. 310-ngày trong-một-năm. Gió-mạnh-như.

vậy có khả năng tàn phá rất lớn.

Đối với các tầng khí trên cao của lục địa quanh năm tồn tại một áp thấp,

cịn phía trên của vịng đai khí xốy quanh lục địa lại có các dịng khí thường
xun đi lên, tạo thành một vòng đai áp cao trên cao. Do sự phân bố khí ấp


đó, trên các tầng cao của lục địa Nam Cực xuất hiện một dịng khơng khí

tương đối ấm và ẩm từ đại dương vào lục địa. Lng khơng khí này có tác
dụng làm cho vùng nội địa có tuyết rơi, tạo nguồn ni đưỡng thường xun
cho lớp băng phủ trên lục địa (xem hình V.3. Lược đồ địa hình lục địa Nam
Cực — Phần Phụ. lục màu).

Giữa vùng,băng rộng 1ớn của lục địa Nam Cực thỉnh thoảng xuất hiện các ốc
đảo. Các ốc
ố (
m Cực lài những nơi nên đá gốcl(lộ ra.
a không “BL bang -bao phủ.
Điền kiện khí hậu trong các ốc đảo có đặc điểm |là.khô và lạnh, về mùa hạ, liên
quan với mặt đá bị sưởi nóng, nhiệt độ khơng khí ở tầng sát mặt đất (cao khoảng
vài chục cm) khá cao. Tại trạm Hồ Bình trong điều kiện như vậy đo được gần:

30C, nhưng lên tới độ cao 1,5-2m nhiệt độ đã giảm xuống, chi cao hơn nhiệt độ
các mặt băng xung quanh một ít. Ban ngày do khơng khí được sưởi nóng và bốc
lên, nên khơng khí lạnh và khơ từ các mặt băng xung quanh thổi vào ốc đảo, các
luồng gió khơ này làm cho ốc đảo khơ khan và bốc hơi mạnh. Về mùa đông các ốc
đảo đều bị tuyết phủ dày (xem hình V.4. Lát cắt địa hình lục địa Nam Cực — Phần
Phụ lục màu).

Đối với các đảo quanhlục địa¬ Nam Cực.có-khí hậu giá buốt và ẩm ướt. -Do
đảo thường có mưa nhiều. Về mùa dong
bán đắc
các bán
chịu ảnh hưởng của gió tây, trên các


nhiệt độ trong bình dưới ƠC, cịn về mùa hạ ấm hơn, nhưng nhiệt độ > trung bình 13


n Khơng vượt q 1fC. Quanh năm gió tây thổi rất mạn
h, tốc độ trung bình tới
75m/s (260km/h). Liên uan đết
9í động của gió

tây mạnh, trên mặt biển
thường _Xun có sóng lớn (cao.từ
10 — 15m), thời tiếtu ám và tuyế
t rơi nhiều.
Vùng biển phía nam các

-đại dương là nơi có gió bão

thường xuyên nên
lại khó khăn và nguy-hnhấ
iể
tm
sọ. với các đại dương khác trên thế giới.

tàu bè đi

V.. GIỚI SINH VẬT

VỆ sự phân- bố sinh-vạt trêđ Vững'Nam-Cực
có thể chia thành hai đơn vị
khác nhau: lục địa và đại dương.
T

Phân lục địa; do-điều kiện khí hậu giá buố
t, băng phủ quanh năm nên giới
pal MAL he Sức nghèo nàn

Gin như đoàn bộ lục địa là mọt
hưäng Tạc Tạnh,
"cản tồn Khơng cóthực vật và độn
g vật sinh sống.
c TT
Người ta chỉ thay ven ria luc di

6.một

ít thvật
ực
bậc

thấp như rêu, địa y,
tảo và nấm. Trong số các loài trên,
địa y (Lichenes) là tương đổi phong
phú hơn
cả, có tới gần 300 lồi phân bố
trong tất cả những nơi không bị
băng bao phủ.
Rêu cũng phân bố khá rộng và có
khoảng 75 lồi khác nhau. Tảo thư
ờng phát
triển trên mặt các đầm nước hoặc
trên mặt tuyết về mùa hạ nhờ có ánh
sáng mặt

trời phong phú. Thực vật bậc cao
khơng thấy có trên luc dia ma chỉ
có một ít ở cuối bán đảo Nam Cực, khoảng
từ vĩ tuyến 64°N trở về phía bắc.
Trong vùng
này người ta gặp khoảng 10 lồi
cây có hoa, cây mọc thấp và bé,
lá thường có
mầu xanh óng ánh, thỉnh thoảng
có chỗ tạo thành từng đám cỏ nhỏ.
Trên các
đảo lớp phủ thực vật phong phú
hơn, ở nhiều đảo, ngồi rêu, địa
y con có

chân vịt, chim cánh cụt và chi
m biển. Về thú chân VỊt có các
lồi chó biển
đáng chú ý nhất là chó biển
Utđen (Leptonychoté Weđell
l), báo biển
(Hydrunrgaleptonyx) chuyên
ăn thịt chim cánh cụt và voi
biển (Mirounga
leonina) dai tới 6m. Về chim
có các lồi cánh cụt (hay còn
gọi là panh goanh)
và chim biển. Chim cánh cụt
là lồi khơng biết bay đặc trưn
g cho chim ving

14


Nam Cực, trong số đó có(Danh goanbhồng đế (Aptenodytes forsteri) là lồi
lớn nhất, con lớn cao tới ÏÌ?†5mr-vã nặng đến 45 kg, chúng thường tập trung
thành những sân chim lớn trên các vùng ven bờ.

Vùng biển quanh Nam Cực có động vật phong phú hơn trên lục địa, ở đây

ngoài thi chan vịt và chim biển cịn có nhiều cá voi và các loài nhuyễn thể. Về

mùa hạ, lớp nước trên mặt của-đại-dương có rất nhiều tơm và các sinh vật phù

du như sứa, khuê tảo, mực... phát triển rất mạnh, tạo thành một lớp dày đặc
được gọi là “lớp hoạt động”. Các loài nhuyễn thể là nguồn thức ăn cho chim

biển và cá voi, bởi vậy đây là một trong những nơi tập trung nhiều cá voi nhất

thế giới. Trong số các lồi cá voi, có cá voi-xanh-(Balaenoptéra-nusculus) là loài
lớn nhất, con lớn đài tới 33m, nặng 160 tấn và chọ tới 20 tấn mỡ. Do lượng mỡ
nhiên như vậy, cá voi trở thành đối trợng săn bắt của nhiều nước, nên số lượng
chúng ngày càng giảm di rõ rệt. Ngày nay cá voi xanh trở thành đối tượng được
bảo vệ.

/

Tóm lại, lục địa Nam Cực ta lục địa lạnh nhất và cũng là lục địa phủ băng

lớn nhất Địa Cầu. Do điều kiện khí hậu lạnh gay gắt, lục địa Nam Cực cũng là
nơi có hệ thực vật và động vật nghèo nhất nhưng lại có nguồn dự trữ nước ngọt


lớn nhất thế giới.

VI. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHÂU NAM CỰC
Trước đây ở Nam Cực không có người cư trú, nhưng gần đây với nhiệm vụ
nghiên cứu khoa lọc, ếền lụe địa quanh năm có hàng trăm các nhà bác học, các
cán bộ kĩ thuật và công nhân của nhiều nước làm việc trong các trạm nghiên cứu

khoa học phân bố trên khắp lục địa.

Các nhà khoa học phải vượt qua nhiều khó khăn của điều kiện thời tiết gay
gắt, ngày đêm quan sát, thu thập các tài liệu về thiên nhiên của lục địa. Nghiên
cứu lục địa Nam Cực và các vùng xung quanh tuy là nhiệm vụ hết sức khó khăn

và tốn kém, song nó là một bộ phận khơng thể thiếu trong việc nghiên cứu toàn
bộ hành tinh của chúng ta. Việc nghiên cứu châu Nam Cực có vai trị rất quan
trọng, bởi vì:

- Trước hết, Nam Cực là một châu lục đặc biệt, có điều kiện tự nhiên khác
biệt với các châu lục khác. Khi chưa hiểu vùng Nam Cực thì việc nghiên cứu

thiên nhiên trên Trái Đất cũng coi như chưa đầy đủ. Trên quan điểm tổng hợp,
15


res

-Lục địa Na

Hình V.6. Chim Panh goanh



bờ lục địa Nam Cực

m Cực là nơi có nguồn tài nguyên
“khá phong phú, đáng chú ý
nhất là than đá, sắt, vàng, đầu
mỏ... Người ta dự đốn rằng,
Nam Cực có tiêm
năng lớn trong nghiên cứu các
khống sản.

- Cac dai-duong bao quanh Nam
Cực có nguồn tài ngusin
yhê
vậtn
.rất giàu
có.ó- Nhờ Nhờmơi
mơi montrường g nướ
nướcc lạn
lạnhh già
giàuu oxi oxi, “87
day
1aWb nolnơi tdp tập tans -trungchế
-kh:ối-phù
hù du du sinisinh
Vật rất lớn. Chúng là nguồn
đi dưỡng cho nhiều lồi sin
h vật khác nhau theo
mối, quan bệ của một


chuỗi thức ăn

„cá

biển, chim cánh cụt, báo biển,
các loài cá voi...
16

W6; các loài cá, hải-cầu, chimˆ


nơi có điều kiện tự nhiên mang tính hoang dã nhất. Ở
đây, tác động của conn người đến môi trường còn Tất]hạn chế, thiên nịnhiễn vùng
Cực rất độc đáo: bầu khơng khí tươi mát và trong lành, bầu trời trong xanh, cảnh

quan các băng trôi trên biển, cuộc sống của các đàn chim cánh cụt... rất hấp dẫn
khách du lịch. Hiện nay, hàng năm khách du lịch đến Nam Cực ngày càng tăng.

VII. HIỆP ƯỚC VỀ CHÂU NAM CỰC
ˆ Vàoo khoảng giữa thế kỉ XIX, một'số các quốc gia đã tiến hành nghiên cứu
chau Nam Cực bao gồm Niu Dilan, Oxtraylia, Navy, Phap, LH Anh, Chilé,

Achentina và một số nước khác tham gia trong Năm Vật lí Địa cầu Quốc tế.
Một số nước để nghị về quyền lãnh thổ của họ ở châu Nam Cực. Những hoạt
động của con người ở vùng Nam Cực ngày càng tăng đang de doa đến mơi
tường-Ở châu lục này.
ăm 1958 đã có sự thoả thuận giữa các nước về sự cần thiết phải bảo vệ mơi
tường vùng Nam Cực. Sự thoả thuận đó được thực hiện trong một Hiệp ước về
Nam Cực kí kết vào năm 1959 giữa 39 nước tham gia hội nghị. Hiệp định đã thừa


nhận-Nam Cực phải được sử dụng cho mục đích hồ bình. Hiệp định tun bố, các

đất đai từ phía nam vĩ tuyến 60°N phải được bảo vệ để phục vụ cho việc nghiên cứu

khoa-học quốc tế. Sự gìn giữ và bảo vệ các nguồn tài nguyên sống là một cố gắng
ủa các nước tham gia hiệp ước. Nội dung chính của hiệp ước bao gồm:
" ® Cấm các hoạt động quân sự.
/

* Bao vé môi trường vùng Nam Cực.
T———.
e Khuyến khích việc nghiên cứu khoa học:
s Thừa nhận sự cần thiết phải bảo vệ Nam Cực khỏi sự tác động xấu của
0n người.

CÂU HỎI ÔN TẬP
1.

Nêu khái quát về quá trình phát hiện và nghiên cứu châu Nam Cực. Những
khó khăn trong việc nghiên cứu châu Nam Cực trước đây và hiện nay là
như thế nào?


2.

Hãy trình bày cấu trúc địa chất và đặc điểm địa hình của lục địa Nam Cực.
Cấu trúc địa chất như vậy có ảnh hưởng tới địa hình như thế nào?

3.


Nêu đặc điểm chung về điều kiện khí hậu và giới sinh vật của châu Nam

Cực. Việc nghiên cứu châu Nam Cực hiện nay có ý nghĩa gì?

17
2.GT Địa lí Tập 2


CHƯƠNG

VỊ

CHAU DAI DƯƠNG
A.. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHAU DAI DUONG
|.

PHAM VI, VI TRI BIA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚ
C CỦA CÁC LÃNH
THỔ

THUỘC CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Từ trước đến nay, khái niệm về châu Đại Dươn
g có đã có một vài thay đối.

Các tài liệu địa Hí trước đây xác định rằng: các lãnh
thổ nằm ở phía đơng Ấn Độ

Dương, vùng Trung tâm và Tây nam Thái Bình

Dương được phân biệt thành hai
đơn vị, đó là lục địa Oxtraylia và các đảo châu
Đại Duong.

Tên gọi lục địa Ôxtrâylia bat nguồn từ sự tiên đốn
của các nhà địa lí ‘hoc

cổ đại, ho cho rang sẽ có một lục địa nằm ở
phía nam Ấn Độ Dương. Lục địa
giả thuyết đó được gọi là “Đất Phương Nam”
(Terra Australia) có ghi trên bản

đồ thế giới của Ptôleme vào thế kỉ thứ II trước Công
nguyên. Đến đầu thế kỉ thứ
XXVIH các nhà thám hiểm mới phát hiện ra lục
địa này và đến cuối thế kỉ thứ

XVIII tén gọi lục địa Oxtraylia (Australia) mới
trở thành tên gọi chính thức.
Tên gọi châu Đại Dương (Océanie) xuất hiện vào
khoảng nửa đầu thế kỉ thứ

XIX để chỉ tồn bộ vùng đảo nằmở vùng trung tâm và phía

tây nam Thái Bình
Dương. Khu vực này chiếm một khơng gian rất rộng
va CỔ SỐ lượng đảo rất lớn,
nhưng hầu hết là những đảo nhỏ bé. Tổng diện tích
tất cả các đảo chỉ rộng vào
khoảng 1.260.000km2, nghĩa là bằng khoảng 1/50

diện tích phần đại dương
thuộc phạm vi khu vực phần bố các đảo. Do đặc điểm
đó nên vùng đảo này mới
có tên gọi là châu Đại Dương.. Nok, i Wt or bagy eae
ei cen
Gan day, cdc tài liệu của Liên Hiệp Quốc khi phân
biệt các châu lục đều

gộp hai châu lục nói trên thành một và gọi chung
là châu Đại Dương. Với cách

phân chia này, châu Đại Dương bao gồm 5 thành phần
sau đây:
1. Lục địa Oxtraylia 1a bộ phận đất đai rộng
lớn nhất của châu Đại Dương,

nằm hoàn toàn ở bản cầu Nam. Điểm cực Bắc
là mũi loóc nam 6 10°41°N,
cách đường chí tuyến nam khoảng 1.300km
và điểm cực nam là mũi Đơng

Nam 6 39°11°N, cach đường chí tuyến Nam khoả
ng hơn 1.700km. Diện tích
của lục địa rong 7.668.808km?.
~ OE
Os ay
Sài
fee
18


a

~ bos ie. bb oc
Qed

*

ĐO.

h,

:

ae dA




7

z%0

Do

VIỂN

vế

pm lệ / 2 gimp ne


Bài

4

Vé hinh dang, lục dia Oxtraylia nhd bé, song bờ biển it bi chia cat, nên có
dạng Tĩnh tấm ïrõ rệt. Từ điểm cực Bắc đến cực Nam, lực địa dài hơn 3, 000km,
còn bề rộng từ tây sang đông nơi rộng nhất khoảng 4.000km. >

2.

Ce of acy

hae ie be i

Mélanédi (theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là các đảo của người da đen) là

nhóm đảo nầm ở phía bắc và đơng bắc lục địa Ôxtrâylia, giữa các vĩ tuyến 0° và

23°N, kéo đài theo hướng tây bắc- đông nam giữa các kinh tuyến 130°- 170Ð

với chiều dài hơn 5.000km. Thuộc Mêlanedi gồm các đảo và quần đảo chính
như Niu

Ghinê,

Bixmac,

Xơlơmơn,

Xanta


Crudơ,, Vanuatu,

Nuven

Caléd6ni,

Phitgi... Diện tích chung rộng khoảng 980.000kmể. Trong số các đảo của
Mélanédi thi Niu Ghinê là đảo lớn nhất, réng téi 888.000km”.

3.

Micrénédi (theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là khu vực các đảo nhỏ) là nhóm

đảo nằm ở phần tây Thái Bình Dương, từ 22B đến 5N và ở giữa 120°Ð đến

175°Đ. Thuộc Micrơnêdi có các nhóm đảo chính là Marian, Carơlin, Mácsan,
Ginbe... Diện tích chung là 3.420km”. Phần lớn các đảo có nguồn gốc san hơ,
cịn một số là đảo núi lửa.

4,
Pơlinêdi (tiếng Hi Lạp có nghĩa là khu vực nhiều đảo) nằm ở trung tâm ,
Thái Bình Dương, giữa các vĩ tuyến 35B, với 25”N, giữa các kinh tuyến 170” và
120°T. Pôlinedi là khu vực có nhiều đảo nhất, tập hợp thành các nhóm đảo và
quần đảo như: Haoai, Tơnga, Enlít, Phêních, Tơclai, Lain, Cúc, Xamoa, Tubuai,

Tuamôtu, Tahiti hay con goi la quần đảo Xã Hội v.v... Diện tích chung là
26.000km?. Tất cả các đảo đều được hình thành do núi lửa hoặc san hơ.

5.

Niu Dilân là nhóm đảo nằm ở tây nam Thái Bình Dương. Có hai đảo lớn là
đảo Bắc và đảo Nam, diện tích rộng gần 270.000 kmỶ. Vùng đảo châu Đại Dương
là khu vực có vị trí rất quan trọng cả về quân sự và kinh tế. Các đường hàng hải và
hàng không giữa các lục địa Á Âu, Bắc Mĩ và Otraylia déu di qua khu vuc nay.

BAI THUC HANH sot
1. Nghiên cứu bản đồ tự nhiên (bản đồ trong Atlát hoặc bản đồ treo tường)
và lược đồ trống châu Đại Dương:
a. Xác định

vị trí địa lí các bộ phận

thuộc châu Đại Dương:

Mélalédi,

Micrénédi, Pélinédi va Niu Dilan. Ghi tén va ding bút chỉ màu khoanh giới hạn

của chúng vào lược đồ.
19

Age


b. Xác định tên các đảo lớn, các quân
đảo thuộc các nhóm đảo trên và
ghỉ vào lược đơ trống:
~ Niu Ghiné - Nuven Calédoni.
- Bixmac - Niu Hébrit.
- Xalômôn.


2. Dựa vào bản đồ tự nhiên nói trên:

a. Xác định các biển, vịnh biển, bán
đảo và đảo lớn thuộc lục địa Ôxtráyli
a
và ghỉ vào lược đồ trống:

- Biển San Hô.
~ Dải San hơ Lớn.

- Biển Taxman.
- Biển Araphura.
~ Biển Tìmo.
- Vinh Cacpentaria.

- Vịnh lớn Ôxtrâylia.
~ Đảo Taxmania.
~ Bán đảo Mũi Ioéc.
b. Xác định cdc don vị địa hình, các
sơng và hồ lớn của lục địa Oxtraylia
và ghi vào lược đồ trống:

- Dãy Đơng Ơxtrâylia.
- Sơn ngun Tây Oxtraylia.

- Sơng Morambitgi.
- Sơng Moray.

- Hồ Âyrơ.


II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
VÀ KHỐNG SẲN CHÂU
ĐẠI DƯƠNG
T
” h==

1.

CA u trúc địa chất, có thể phân biệt
các đơn vi sau day
x (wen Tién Cambri, phan 16n luc
dia Oxtraylia bao gồm Sơn nguyên
rên Tây
Oxtrâylia và đơng bằng Trung Tâm
Oxtraylia được hình thành trong giai
đoạn
Tiên Cambri. Đây có thể là một bộ
phận của lục địa Gônvana cổ Và ngày
nay
được gọi là nền Oxtraylia. Nén Oxtr
aylia chiếm khoảng 2/3 diện tích
tồn lục

20


địa và được cấu tạo bởi các đá kết tĩnh và biến chất.) Những nơi được nâng lên,
bị quá trình xâm thực, bóc mịn mạnh nên đá kết tinh 16 ra trên mặt như sơn


nguyên Đác Linh ở phía Tây Nam và vùng đất cao Trung Ôxtraylia. Các bộ
phận bị lún xuống được bồi trầm tích đày, về sau nâng lên tạo thành các cao
^^

nh

các đồng bằng tương đối bằng phẳng.

ới uốn nếp Cổ sinh hìnhthành trong. các chu ki tao nti Calêđôni và

Hecxini. Các nếp uốn đầy “bao | quanh lấy phần đông nên. Oxtraylia viva Tan xa Về

) : phia đơng, chiếm tồn bộ biển San Hơ và biển Taxman, tạo thành một lục địa
.

rồng, được gọi là lục địa Taxmatft. Đến cuối Tân sinh, toàn bộ đới uốn nếp này
` được nâng lên mạnh, làm cho phần lớn lục địa Taxmatft bị sụp đổ xuống biển,

iđể lại một bộ › phận nhỏ ở phía ty, tức là dãy dong Oxtraylia ngày nay.

Cung đảo kéo dài từ đảo Nit Ghine đế

+

Niu. Dilan. _——

- Hai nhóm đảo Micrơnêdi và Pơlinêdi được hình thành liên quan với đặc

iểm kiến tạo của đáy Thái Bình Dương. Ở đây, đáy biển bị nhiều đứt gãy chia
cắt, dọc theo các dứt gãy có hoạt động núi lửa mạnh, hình thành các núi lửa tuổi

Tân sinh và Đệ Tứ.}Một số núi lửa nhô cao khỏi mực nước Điển, tạo thành các

đảo núi cao. Một số các đảo khác là đảo san hơ hình thành trên nên đáy nông của
đại đương và phân bố chủ yếu trong vòng đai nhiệt đới và cận nhiệt đới.

2.

Đặc điểm địa hình

a. _ Địa hình lục địa Ơxtrâylia
Liên quan với quá trình hình thành lục địa, cấu tạo địa hình bể mặt của lục

hoảng 95% lãnh thổ là các đồng bang, s¢son
rất ít bị chia. cá
ia Ơxtrâylia rất
ngun rong va tuong de
đối _ bang ] ang, Inằm “trên. độ cao trung bình từ 300350m. Địa hình núi "chỉchiếm 5% diện tích lục địa, trong đó các núi cao trên
2000m chỉ chiếm khoảng 0,8%. Độ cao trung bình của tồn lục địa là 350m
trên mực nước biển. Địa hình của lục địa Ơxtrâylia có thể phân biệt thành ba bộ
phận hay ba kiểu hình thái khác nhau ⁄

- Sơn nguyên Tây Oxtraylia hinh thanh trén nén
lâu đãi. Phần lớn sơn nguyên nằm trong đới khí hậu
triển các hoang mạc đá và hoang mạc cát. Có ba
hoang mạc cát Lớn, hoang mạc đá Gípxơn và hoang

đá kết tĩnh và bị san
nhiệt đổi khơ hạn nên
hoang mạc đáng chú
mạc cát sơi Víchforia.


bằng
phát
ý là
Phía


bắc và tây bắc sơn nguyên là các cao nguyên tương
đối rộng như Kimbécli,

Acnhem, Backli.

oe

- Déng bang Trung Tam hinh thanh trén một máng nền
lớn, được bồi trầm
tích dầy, tạo thành ba đồng bằng khác nhau: đồng bằng
ven vịnh Cácpentaria,
đồng bằng lưu vực hồ Âyrơ và đồng bằng lưu vực sơng
Morây - Đáclinh.

- Miền núi phía đơng có tên chung là đấy Đông
Oxtraylia hay la day
Đường Phân Thuỷ Lớn. Các núi có độ cao trung
bình từ 800-1000m, có sườn

phía đơng đốc và sườn phía tây thoải. Đỉnh núi cao
nhất là Cốtxiuxcơ nằm ở

phía đơng nam lục địa đạt tới 2234m.

b.

Bia hình các đảo châu Đại dương

- Ving dio Mélanédi va Niu Dilan 1a những đảo được
hình thành trong đới

uốn nếp Tân sinh. Do ảnh hưởng của các chuyển
động kiến tạo mạnh, các núi
được nâng lên rất cao, trở thành đới uốn niếp trẻ
và có hoạt động núi lửa mạnh.
Trên đảo Niu Ghinê có đỉnh núi cao nhất; đạt tới
5030m.
- Vùng đảo Micrơnêdi và Pơlinedi có hai đạng địa
hình chính:

+ Các đảo núi lửa, thường là những đảo núi cao. Các
đảo núi lửa quan trọng
nhất là quần đảo Haoai, trong đó núi lửa cao nhất là Môna
Loa đạt tới 4170m.
+ Các đảo san hơ thường là những đảo thấp, trong đó
dạng đảo vành khăn

là dạng độc đáo nhất.
c.

Khoáng sẵn

| Lục địa Ơxtrâylia có nguồn khống sản khá phong
phú. Các loại có trữ


lượng lớn là vàng, sắt, than đá và uran. Vàng tập trung nhiéii
6 phía tây nam lục

địa và vùng núi phía đơng. Quặng sắt và uran phân
bố ở vùng nên phía tây, cịn

than đá tập trung nhiều ở vùng núi đơng nam. Ngồi
ra, cịn có các mỏ hỗn hợp
đồng - chì - kẽm phân bố ở phía tây bang Quynxlen (xem
hình VI.I. Lược đồ

cấu trúc địa chất châu Đại Dương — Phần Phụ lục màu

Vùng đảo châu Đại Dương chỉ có các đảo lớn thuộc
đới Tân sinh mới có
nhiều khống sản. Đảo Niu Ghinê có đồng, vàng, bạc,
ở đảo Nuven Calêđơni
có các mỏ đa kim... (xem hình VL2. Lược đồ trống châu
Đại Dương ~ Phần Phụ
lục màu).

2


C
tế

Ill. KHÍ HẬU
4.


Các nhân tố hình thành khí hậu

+" Lục địa 6
: đai nhiệt. đới

lia va các đảo châu Đại Dương nằm chủ yếu trong vòng_

nên hàng năm nhận được một lượng bức xạ lớn, khoảng

kcalo/cm?. „Vi trí đó kết hợp với dạng hình tấm của lục địa là điều

140

kiện

hình thành t trên các lục địa những trung tâm khí áp thay đổi theo mùa. Mặt
khác, cấu tạo địa hình bề mặt tuy ít bị chia cắt, nhưng ở bờ đơng và bờ tây

của lục địa có các dãy núi và các cao nguyên ngăn chặn ảnh hưởng của
biển vào

sâu nội đia. Bởi vây,

trên

các

sườn


phía

tây dãy

Daclinh,

cao

_nguyén Acnhem, cao nguyên Kimboli va sudn dong day Pong Oxtraylia 1a
\ những nơi có mưa nhiều. Trái lại, các vùng cao nguyên. và đồng bằng nội
địa là những nơi mưa ít.
“ve

hồri

lưu,

vào

tháng

I tức

là mùa

hạ

của

bán


cầu

lục:‘dia’
Nam, lục

đạt
/Ơxuaylia được sưởi nóng mạnh, nhiệt độ trung bình trên phần lớn lãnh thổ đạt
i tới 28-30°C. Nhờ vậy, trên lục địa hình thành một trung tâm áp thấp, được gọi
là áp thấp Oxtraylia (1006mb). Áp thấp này phối hợp với áp thấp xích đạo tạo

ủ phần lớn lục dia Oxtraylia (khoảng từ vĩ tuyến
` thành một đới áp thấp
.30N trở lên) và vùng đảo Mélanedi. Te rong khi đó. phần nam lục địa và bắc
iva phan nam Nig
Niu Dilan nam trong déi áp ¿ãư cận nhiệt, cịn đảo
Dilan nim trong déi 4p cao cận
sự phân bố khí áp như vậy,
Mélanédi nam trong ving hoạt
Or
no thờ

nhiệt, chịu ảnh hưởng của áp thấp ôn đới.
phần bắc của lục địa Ôxtrâylia và các
động của gió mùa tây bắc. Hoạt động của
ra nhiều. Trên lục địa, gió mùa


Do
đảo

gió
thổi

tới vĩ tuyến 19- 20N, nhưng càng đi về phía nam khơng khí bị biến tính nên
dần (xem hình VI.3. Lược đổ phân bố khí áp và hướng gió
mưa càng giảm

tháng I— Phần Phụ lục màu

Phần trung và nam lục địa thời gian này thống trị gió mậu dịch đơng
nam. Dọc theo bờ động của lục địa, gió mậu dịch từ biển thổi vào lại gặp các

sườn núi đón gió nên có mưa khá nhiều. thời tết nóng và ẩm ướt, Vùng
đồng bàng Trung Tâm và sơn nguyện Tay Ơxtrâylia gió mậu dịch mang theo

khối khí lục địa khơ và nóng, thời tiết ổn định và khơng có mựa. Trên đảo

Taxmani và phần nam Niu Dilân chịu ảnh hưởng của gió tây, thời tiết mất
dịu và có mưa.
23


Phần lớn các đảo châu Đại Dương về mùa này nằm
trong đới gió mậu dịch

đơng nam.

„-Xào tháng

VII tức là mùa đơng của bán cầu Nam, lục địa

bị hố lạnh

,xẩfanh. Phần lớn lục địa có nhiệt độ trung bình
dưới 16C, do bị hố lạnh, trên
7 lục địa hình thành một vùng áp cao được gọi
là áp cao Ơxtrâylia (1020mb).

Í_ Áp cao này phối hợp với áp cao Nạm Ấn Độ Duong và Nam Thái
Bình Dương
| tạo thành một đới áp cao bao phủ

phần lớn lục địa, chỉ có rìa phía bắc chịu

i ảnh hưởng của áp thấp xích đạo, cịn rìa phía nam
chịu ảnh hưởng của áp thấp

` ơn đới bán cầu Nam (xem hình VI.4. Lược
đồ phân bố khí áp và hướng gió
tháng VI — Phần Phụ lục màu).
Phụ thuộc vào sự phân bố khí áp nói trên,
phần lớn lục địa (khoảng

32-33N trở về phía bắc) chịu ảnh hưởng của gió
mậu dịch, nên thời tiết khắp
nơi khơ và khơng có mưa, Riêng vùng dun hải
phía đơng, khoảng từchí
tuyến Nam trở về phía bắc do gió mâu dich từ biển
thổi vào nên có mưa khá
nhiều, cịn bộ phận từ chí tuyến Nam đến khoảng 30-32
7N thường có gió nam


hoặc tây nam (vì nằm ở ngoại vi phía đơng áp
cao Ơxtraylia nên thời tiết khơ

ít khi có mưa), vùng đảo châu Đại Dương khoản
g từ chí tuyến Nam trở về
phía bắc chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch đơng nam.
Phần cực nam của lục
địa, đảo Taxmani và Niu Dilân vào thời kì này
có gió tây và hoạt động của khí

xốy nên thời tiết thường u ám, có gió lạnh và
mưa nhiều. Với chế độ hồn

lưu nói trên, phần lớn lục dia Oxtraylia quanh
năm chịu ảnh hưởng của gió

mau dich
nén mưa ít và lượng mưa phân bố không đều.

Phụ thuộc vào sự phân bố khí áp nói trên,
phần lớn lục địa (khoảng

32-33'N trở về phía bác) chịu ảnh hưởng cửa gió mậu
dịch, nên thời tiết khấp
nơi khơ và khơng có mưa. Riêng vùng dun hải
phía đơng, khoảng từ chí
tuyến Nam trở về phía bắc đo gió mậu dịch từ biển
thổi vào nên có mưa khá
nhiều, cịn bộ phận từ chí tuyến Nam đến khoảng 30-32

°N thường có gió nam
hoặc tây nam (vì nằm ở ngoại vi phía đơng áp cao
Ơxtrâylỉa nên thời tiết khơ
ít khi có mưa). Vùng đảo châu Đại Dương khoản
g từ chí tuyến Nam trở vẻ
phía bắc chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch đơng nam.
Các vùng dun hải
phía đơng, phía bắc là những nơi có mưa nhiều nhất,
trung bình từ 1000mm
trở lên. Các sơn nguyên và đồng bằng nội địa
là những vùng mưa ít, lượng

mưa trung bình năm khơng vượt quá 250mm.
24


2.

Đặc điểm các đới khí hậu

Trong phạm vỉ châu Đại Dương có thể chia thành các đới khí bâu sau đây:
- Đới khí hệêu xích đạo chiếm phần bắc các đảo Mêlanêdi và vùng đảo

Micrơnêd!.

- Đới khí hậu cận xích đạo hay gió mùa xích đạo chiếm phần bắc lục địa

cho đến vĩ tuyến 19-207N và phần trung các đảo-Melanedi. Về mùa hạ, ở đây

chịu ảnh hưởng của gió mùa tây bắc với thời tiết nóng ẩm, có mưa nhiều, cịn

vẻ mùa đơng, ngược lại, chịu ảnh hưởng cửa gió mậu dịch đông nam, thời tiết

trở nên ổn định, khô ráo. Lượng mưa trung bình từ 500-1500mm.
- Đới khí hậu nhiệt đới có thể phân thành hai kiểu:

+ Kiểu khí hâu nhiệt đới ẩm chiếm một đải hẹp dọc theo bờ phía đơng lục

địa ƠxtrAylia, ở đây nhờ có gió mậu dịch từ biển thổi vào nên về mùa hè có

mưa nhiều, cịn về mùa đơng, gió yếu hơn và khơng khí tương đối khơ nên mưa
ít Đối với các vùng đảo, đo ảnh hưởng của biển nên lượng mưa nhìn chung rất
lớn, thường từ 2000-4000 mm. Mưa nhiều và phân ra hai mùa tương đối rõ:
mùa hạ mưa nhiều hơn mùa đơng.

đơng Ơxtraylia cho đến bờ tây lục địa. Độ ẩm tương đối rất thấp, thường,từ 30-

han
doe
maa
40%, lượng mưa trung bình năm khơng q 250mm. £ si
- Đới khí hậu cân nhiệt chiếm phần nam Tục địa, nhưng đặc điểm khí hậu

thay đổi từ tây sang đơng với 3 kiểu khí hậu khác nhau:

~ Kiểu khí hậu nhiệt đới Địa Trung Hải chiếm phân tây, có mùa hạ khơ
nóng do ảnh hưởng của ấp cao, cịn mùa đơng ấm có mưa nhiều do ảnh hưởng
cua gid tay.

khơng khí lục địa nên lượng mưa hàng nãm không đáng kể.


+ Kiểu cận nhiệt đới ẩm chiếm phần phía đơng, có mưa nhiều vào mùa hạ
do gió đơng và đơng bắc từ biển thối vào, cịn mùa đơng hơi lạnh và mưa giảm
xuống đo gió từ lục địa thối ra.
_- Đới khí hậu ôn đới chiếm phân nam đảo Taxmania và dao nam Niu Dilan.

Ở đới này quanh năm chịu ảnh hưởng của gió tây nên có mưa nhiều và phân bố
tiêu cả năm (xem hình VI5. Lược đồ các đới khí hậu châu Đại Dương — Phần
Phụ lục màu).
25


×