KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4C - NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 11
THỨ
BUỔI
Hai
13/11
Sáng
Sáng
Ba
14/11
Chiều
Tư
15/11
Sáng
Sáng
Năm
16/11
Chiều
Sáng
Sáu
17/11
Chiều
MƠN
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tốn
Tiếng Việt
Tốn
Khoa học
Sử-Địa
TÊN BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm …
Đọc: Thanh âm của núi
Luyện từ và câu: Luyện tập vê biện pháp nhân hố
Đạo Đức
Bài 3: u lao động (T2)
Ơn: Tiếng Việt
Tiếng Anh
Ơn: Tốn
Mĩ thuật
Ơn tâp
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Tốn
Cơng nghệ
Tiếng Việt
Tốn
Tiếng Anh
Sử -Địa
HĐTN
Ơn: Tốn
Ơn: Tiếng Việt
Tin
GDTC
Tiếng Việt
Tốn
Tiếng Anh
Khoa học
Đọc: Bầu trời mùa thu (T1)
Đọc: Bầu trời mùa thu (T2)
HĐTN
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạc hoạt động …
Ơn: Tốn
Ơn: Tốn
Ơn Tiếng Việt
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Âm nhạc
Ôn bài hát :Nếu em là ….: Ôn đọc bài số 2
Luyện tập -Trang 74
Viết (TLV): Viết đoạn văn tưởng tượng
Phép cộng các số có nhiều chữ số -Trang 76
Âm thanh trong cuộc sống (T2)
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất…(T2)
Ôn tâp
Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh (T1)
Luyện tập -Trang 78
Bài 4: Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (T2)
Viết (TLV): Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Phép trừ các số có nhiều chữ số -Trang 79
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất…(T3)
Thực hiện nhiệm vụ được phân cơng
Ơn tập
Ơn tập
Đọc mở rộng
Luyện tập -Trang 81
Âm thanh trong cuộc sống (T3)
TUẦN 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân cơng, hướng
dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân cơng, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Bàn, ghế,...
- Dụng cụ để trình bày trên lớp.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
- Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động
chung của lớp, của trường và của gia đình.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ đề Tự lực thực
hiện nhiệm vụ được phân công theo gợi ý sau:
- HS lắng nghe và tham gia cuộc thi.
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia thi hùng biện trước
toàn trường.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn bị.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng
- HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn bị.
biện của các bạn.
- HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về bài
hùng biện của các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
(Tiết 62)
ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người
thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của
tác giả.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong
bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV u cầu thảo luận nhóm đơi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đơi
với bạn những điều em biết về một nhạc cụ
dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn
đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
xuống dòng là 1 đoạn
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, - HS đọc nối tiếp
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
- HS lắng nghe
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh
núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
của người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn,
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng
khèn trở thành báu vật của người Mơng?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
(Tiết 63)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngơn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có
- 2-3 HS trả lời
sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng
cách nào)
- GV u cầu thảo luận nhóm 4, hồn
- HS thảo luận và thống nhất
thành phiếu học tập.
đáp án
Gọi vật, hiện
tượng tự
Hiện
nhiên bằng
tượng
Đoạn
được nhân những từ ngữ
chỉ người
hóa
chim
cào cào
a
b
hạt (lúa)
gió
rặng phi
chị
Cách nhân hóa
Dùng từ chỉ hoạt
động, đặc điểm của
người để kể, tả về
vật, hiện tượng tự
nhiên
Trị chuyện,
xưng hơ với
vật, hiện
tượng tự
nhiên như với
người
mừng, rủ nhau về
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
níu, nhờ
mách tin
vật vã, chao đảo,
Ly vẫy tay
lao
khơng…chịu gục,
reo hát, chào
chào lại:
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích
thím, chú,
nhanh nhảu, lắm
chòe,
anh, bác
điều, đỏm dáng,
c
khướu,
trầm ngâm
chào mào,
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân
- HS trả lời (Các hình ảnh nhân
hóa trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ơng
ngơ)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì
- HS trả lời
sao?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích
thú vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp
- HS lắng nghe
nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vơ
tri trở nên sinh động hơn, có hồn hơn,
giống với con người, gần gũi với con
người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
- 2-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
(Tiết 51)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị khối lượng, diện tích và thời gian
trong các tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính tốn và đổi tiền qua hoạt
động trị chơi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, cân đồng hồ, video về cách dùng cân đồng hồ và một số
loại cân khác ( cân đĩa, cân điện tử) để minh hoạ cho HS.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con đổi
các phép tính sau:
- HS thực hiện bảng con
+ 200 kg = ….tạ
+ 1cm2 = …..mm2
- GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét,
tuyên dương HS.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền?
+ Gia đình em có bao nhiêu người?
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS trả lời
- Gv củng cố kĩ năng tính tốn trong chi
tiêu
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đơi
- HS thực hiện nhóm đơi
- u cầu HS trình bày bài làm
- HS trình bày bài làm
- Gv củng cố đổi đơn vị đo khối lượng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Gv u cầu HS thảo luận nhóm đơi thực - HS thảo luận nhóm đơi thực
hiện u cầu bài tập
hiện yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS trình bày các phương án phù - Hs nêu
hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe
- Gv củng cố về cách tính diện tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK
- HS thực hiện SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố cách về đơn vị đo thời gian
(thế kỉ)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy tính diện tích lớp học hình chữ nhật - HS nêu.
có chiều dài 12m, chiều rộng 4m?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
(Tiết 64)
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết
đoạn văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều
chỉnh gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào
- HS viết bài vào vở.
dàn ý đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
dẫn trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về
đoạn văn tưởng tượng mà em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
TỐN
(Tiết 52)
PHÉP CỘNG CÁC SỐ CĨ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ
không qua ba lượt và không liên tiếp)
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc nội
- HS thảo luận nhóm đơi, chia
dung yêu cầu hỏi:
sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ đàn bị sữa, cánh
đồng cỏ.
+ Hại bạn Mai và Rơ-bốt đang nói về
+ Hai bạn đang nói: “ Ngày
chuyện gì với nhau?
thứ nhất, trang trại thu được
180510l sữa. Ngày thứ hai,
trang trại thu được 210365l
sữa. Cả hai ngày, trang trại thu
được bao nhiêu lít sữa?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Gv yêu cầu HS thực hiện phép tính để
- HS làm bảng con
tìm số sữa của trang trại trong hai ngày vào
bảng con?
- Hs nêu cách làm
- Nêu cách làm
- Đây làm phép cộng gì?
- HS trả lời
- Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm
thế nào?
- HS trả lời
- G đưa phép cộng: 327456+ 190835 = ?
- Hs thực hiện bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt :
+ Khi thực hiện phép cộng này em thấy có - HS trả lời
gì khác so với phép cộng trước?
+ Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có
nhớ?
- GV chốt kiến thức về phép cộng có nhiều
chữ số dạng có nhớ và khơng có nhớ.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
- Chốt KT: Ơn tập về thực hiện phép cộng
các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ
khơng q ba lượt và khơng liên tiếp)
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con
- GV gọi HS trình bày bài
- GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép
cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số( có
nhớ và khơng có nhớ khơng q ba lượt và
khơng liên tiếp)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào vở
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV củng cố kĩ năng thực hiện giải tốn
có liên văn có liên quan đế phép cộng có
nhiều chữ số và đổi đơn vị đo độ dài
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Khoanh tròn vào cách làm đúng
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện SGK.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trình bày bài làm.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng con
- HS trình bày bài
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
- HS nêu cách làm
- HS nêu.
45 872 + 1 379 = ?
A
B
C
45 872
13 79
59 662
45 872
1 379
46 141
45 872
1 379
47 251
? Vì sao sai ? Vì sao đúng ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
(Tiết 21)
Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số
nhạc cụ thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh)
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích trong
cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể
gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào
để giảm ảnh hưởng của những âm thanh
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay?
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ
phát ra âm thanh
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên các
nhạc cụ?
- Đại diện chia sẻ
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
Tên nhạc cụ
Cách làm phát ra
âm thanh
Bộ phận phát ra
âm thanh
Sáo
Dùng miệng
thổi
Đàn Ghi ta
Dùng tay
đánh
Dùng tay
đánh
Dùng miệng
thổi
Khơng khí
bên trong thân
sáo
Các dây đàn
Trống
Kèn lá
Mặt trống
Phần đầu lá
Hoạt động của HS
- HS nghe và hát theo
- HS suy ngẫm, trả lời
- Lắng nghe
- HS quan sát, trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Trả lời
- Quan sát thảo luận
- Chia sẻ
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo
- Lắng nghe
ngang và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc 4 lỗ),
khi ta thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao
động và phát ra âm thanh. Âm thanh đó
cáo ( bổng) hay thấp ( trầm) phụ thuộcvafo
khoảng cách từ miệng sáo tới lỗ mở mà
ngón tay vừa nhấc lên
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS thực hiện
- VN chia sẻ với người thân về bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(Tiết 21)
BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
HỆ THỐNG ĐÊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư
và các hoạt động sản xuất truyền thống.
- HS trả lời
+ Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số
dân tập trung đông nhất nước ta?
+ Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà
vùng Đồng bằng Bắc Bộ phát triển hoạt
động trồng lúa nước?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về đê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm trả lời
các câu hỏi:
- HS thực hiện
+ Đê là gì?
+ Đê thường xuất hiện ở đâu?
+ Đê dùng để làm gì?
- GV yêu cầu nhóm trả lời và chốt kiến
thức.
- HS thực hiện
2.2. Hệ thống đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS đọc thơng tin, quan sát
hình 5 và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Mô tả hệ thống đê sông Hồng.
+ Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV u cầu nhóm trình bày kết quả và
chốt.
- HS trình bày
- GV cho HS xem một số hình ảnh, video
về hệ thống đê sông Hồng. (lịch sử xuất
hiện, những thay đổi, biến cố xảy ra với
đê, ...)
- HS xem và cảm nhận
+ Link: />+ Lũ lụt: />- GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về
những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi
video.
- HS nêu cảm nhận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con hãy kể về con đê mà con có dịp nhìn
thấy.
- HS kể
+ Con đê đó tên là gì? Con đê dài hay
ngắn? Con đê bên dịng sơng nào? Cảnh
vật xung quanh nó thế nào?
- Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về
những con đê và kể cho mọi người nghe về
bài học hôm nay.
- Ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
(Tiết 11)
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Q trọng người u lao động, khơng đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
bé làm nghề gì?
/>- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao
động
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu
chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán
mẹ”
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu
chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả
lời
2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cơ bé đã thể hiện tình yêu lao
động như thế nào? Những việc làm
của cơ bé đã đem lại điều gì?
- Cơ bé trong truyện rất yêu lao
động, cô thường xuyên giúp mẹ làm
việc nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp
gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn
gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ
chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ
mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô
bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn và được mọi người yêu
quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao
động?
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và
năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất,
tinh thần của con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc
sống được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú
cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về
chính mình….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nhận xét giờ học.
- HS đọc thầm câu chuyện
- HS sắm vai
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
A
B
D
C
...............................................................................................................................
______________________________________
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
BÀI 1: SẢN PHẨM MĨ THUẬT VỚI CÁC LỚP CẢNH
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Trình bày được cách phối hợp chấm, nét màu và kĩ năng: cắt, dán, xếp
gắn hình, khối biến thể tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được sản phẩm 2D, 3D về đề tài thiên nhiên.
- Chỉ ra được q trình tạo sản phẩm, khơng gian xa gần và vẻ đẹp của
thiên nhiên trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được trách nhiệm của mỗi cá nhân với môi trường sống.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách sắp xếp các lớp hình tạo khơng gian trong sản phẩm mĩ
thuật.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh từ gần đến xa.
- Chỉ ra được không gian xa, gần trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được cách ứng dụng hình thức vẽ với nhiều lớp cảnh trong cuộc
sống.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về hình ảnh thế
giới tự nhiên trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh với các lớp cảnh
có trang trí và hình tượng thế giới tự nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm mĩ thuật với các
lớp cảnh.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV dẫn dắt vấn đề:
A. KHÁM PHÁ.
- Bài học có thể được bắt đầu bằng cách: quan sát thực tế, tranh, ảnh,
sản phẩm mĩ thuật hay trải nghiệm.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá những lớp cảnh trong sản phẩm mĩ
thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS sinh hoạt.
- Nêu được cách sắp xếp các lớp
hình tạo không gian trong sản phẩm - HS cảm nhận, ghi nhớ.
mĩ thuật.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật với
các lớp cảnh từ gần đến xa.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình
trong SGK Mĩ thuật 4, và hình do - HS quan sát hình trong SGK Mĩ
GV chuẩn bị để khám phá về sản thuật 4.
phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh.
- Đặt câu hỏi gợi mở để HS suy - HS suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ
nghĩ, thảo luận và chia sẻ về khung về khung cảnh được thể hiện.
cảnh được thể hiện, các lớp hình
trong sản phẩm và hình thức tạo sản
phẩm đó.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang
26 trong SGK Mĩ thuật 4, đặt câu
hỏi gợi ý để HS nhận ra
* Câu hỏi gợi mở.
- HS quan sát hình ở trang 26 trong
SGK Mĩ thuật 4, trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Khung cảnh được thể hiện trong
sản phẩm mĩ thuật là gì?
+ Hình ảnh ở các lớp cảnh xa, gần,
trung gian là gì?
+ HS trả lời.
+ Theo em, hình thức tạo sản phẩm + HS trả lời.
đó là gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết - HS ghi nhớ.
nêu cách sắp xếp các lớp hình tạo
khơng gian trong sản phẩm mĩ thuật,
tạo được sản phẩm mĩ thuật với các
lớp cảnh từ gần đến xa ở hoạt động
1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức,
kĩ năng.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước tạo sản phẩm mĩ thuật
với những lớp cảnh xa, gần.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu - HS quan sát, tìm hiểu.
và ghi nhớ các bước tạo sản phẩm
mĩ thuật với những lớp cảnh xa, gần.