KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 5
THỨ
Hai
2/10
BUỔI
Sáng
Sáng
Ba
3/10
Chiều
Tư
4/10
Sáng
Sáng
Năm
5/10
Chiều
Sáng
Sáu
6/10
Chiều
MƠN
TÊN BÀI DẠY
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tốn
Tiếng Việt
Tốn
Khoa học
Sử-Địa
Viết thư cho tương lai
Bài 9: Bầu trời trong quả trứng
Bài 9 :luyện từ và câu :
Đạo Đức
Bài 2 :Cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn (Tiết 1)
Ơn :Tiếng Việt
Tiếng Anh
Ơn :Tốn
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Ơn tập
Tiếng Việt
Tiếng nói của cỏ cây ( tiết 2)
Bài 9 :Luyện tập (Tiết 2)
Tìm hiểu các viết bài văn thuật lại một sự việc
Bài 10 :Số có sáu chữ số 1000000 (Tiết 1)
Bài 5:Vai trị của khơng khí…trong lành (tiết 1)
Bài 4 :Thiên nhiên vùng trung du..Bắc bộ(Tiết 3)
Ơn tâp
Tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau ( Tiết 1)
Tiếng nói của cỏ cây ( tiết 1)
GDTC
Tốn
Cơng nghệ
Bài 10 :Số có sáu chữ số 1000000 (Tiết 2)
Bà 2:Một số loại hoa cây cảnh phổ biến (Tiết 2)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Viết: lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Bài 11:Hàng và lớp (Tiết 1)
Sử -Địa
HDTN
Ơn :Tốn
Ơn :Tiếng Việt
Tin
GDTC
Tiếng Việt
Toán
Bài 5:Dân cư hoạt động …Bắc Bộ (Tiết 1)
Niềm tự hào của em
Ơn tập
Ơn tập
Bài 3
Nói nghe :Trải nghiệm đáng nhớ
Bài 11:Hàng và lớp (Tiết 2)
Tiêng Anh
Khoa học
Bài 5:Vai trị của khơng khí…trong lành (tiết 2)
HĐTN
Ơn :Tốn
Ơn :Tốn
Ơn Tiếng Việt
Trị choi chuyến xe kì thú
Ơn tập
Ơn tập
Ơn tập
Âm nhạc
Hát :Chim sáo
TUẦN 5
Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
Tiết 13 - Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ hàng tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào - HS nghiêm túc theo dõi.
tuần học mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai.
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai.
+ Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi Viết thư cho - HS lắng nghe cô giáo tổng
tương lai
phụ trách phổ biến về cuộc
thi Việt thư cho tương lai.
+ Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường.
+ Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn - HS ghi nhớ gợi ý.
xuôi, dài khoảng 400 từ. Bài được viết theo hình thức
viết tay trên giấy A4 có dịng kẻ, trình bày rõ ràng,
sạch sẽ. Bài thi đánh máy vi tính hoặc photocopy
được coi là khơng hợp lệ. Bài dự thi cho vào phong
bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ:
Nguyễn Văn A – Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước
phòng Tổng phụ trách.
+ Chủ đề: Viết thư cho tương lai.
+ Thời gian làm bài: 7 ngày.
+ Hạn nộp:…………………
- GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý:
- HS hưởng ứng tham gia
cuộc thi
+ Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong
tương lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi,…)
+ Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em
và những ước mơ em mong muốn đạt được.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: HS có thể tự tin chia sẻ những đặc điểm đáng tự hào và ước mơ trong
tương lai của mình.
- Cách tiến hành:
- Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp - HS lắng nghe
của mình để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc
thi vào vở.
- 1 số HS trả lời theo suy
- GV nêu câu hỏi:
nghĩ của mình.
+ Em có thích viết thư khơng?
+ Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong
tương lai ?
+ Em có muốn ước mơ của mình trở thành sự thực
khơng?
+ Để ước mơ đó trở thành sự thực, ngay từ bây giờ
em cần làm gì?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt
đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú
gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay
đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay
đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ
theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngơn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đơi: Trao đổi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đơi
- HS chia sẻ
- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng
gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời
hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù
hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động
thích hợp với người và vật trong
tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hồn - HS thảo luận và thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
đoạn thơ.
sợ)
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe
trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc
ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào
vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ u, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
(ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tốn
Tiết 21: SỐ 1 000 000
I. U CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ
của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
- HS trả lời
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đơi, chia
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương
sẻ.
nhỏ được dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
của Mai?
10 khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
- HS theo dõi.
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
- HS theo dõi.
tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
- HS đọc và nêu: Viết các số trịn
trăm nghìn trên tia số theo đúng
và vị trí.
- HS thực hiện
vở
- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,
900 000, 1 000 000.
- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số
trịn trăm nghìn liên tiếp)
- Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đơi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò - HS tham gia chơi
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách
thuật lại các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân
thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về
vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã
hợp lí chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều
chỉnh gì giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những
phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý
chính của mỗi đoạn là gì?
Hoạt động của HS
- 2-3 HS đọc và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS trả lời
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết
các hoạt động được thuật lại theo
trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm
xúc gì về kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người
thân về trình tự các hoạt đơng trong
một buổi sinh hoạt lớp của lớp em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tốn
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. U CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các
số trịn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 +
2 000 + 900 + 30 + 6.
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
…
- HS trả lời. (phân tích các số
hỏi chấm?
thành các hàng trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan
sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên;
dự đốn tình huống có thể xảy ra
khi quay vịng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
+ Số ở mũi tên là 165 500
một đáp án chưa được nhắc tới).
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
…
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn
có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ
số theo các thẻ số đã cho.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370
054, 300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075,
430 075, 403 075.
- Số có 6 chữ số
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng
là 3, 5, 7 số lẻ)
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
BÀI 5: VAI TRỊ CỦA KHƠNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHƠNG KHÍ
TRONG LÀNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trị của khơng khí đối với
sự cháy.
- Trình bày được vai trị và ứng dụng tính chất của khơng khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trị của khơng khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo
dự đốn, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm u cầu.
chứng dự đốn, qua đó hình thành kiến thức
về vai trị của khơng khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.
nhóm.
- HS quan sát và dự đốn
- GV u cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Ngun nhân là
do lượng khơng khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, cịn nến ở hình 1a ln có khơng
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: khơng khí có vai trị duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trị của khơng khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của khơng khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy khơng khí có vai trị duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Khơng khí có vai trị duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khơng khí có vai trị như nào đối với sự
cháy, và khơng khí có vai trị như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phịng
đóng kín cửa, khơng có khe hở thì các em
đốn xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thảo luận cặp đơi, trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 9)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên
tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc
điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất
của người dân ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên - HS lần lượt kể tên một số thiên
một số thiên tai thường xảy ra ở vùng
tai
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm,
rét hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy - HS xem video
ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai
- HS trả lời
nào xảy ra?
- Đọc thơng tin và sơ đồ hình 15, em hãy
nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên
nhiên và phịng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các cơng trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy
cơ xảy ra thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về
các biện pháp phịng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã
làm gì để phịng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia
(Cambodia). ( S. Vì vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc
gia là Lào và Trung Quốc. )
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa
đơng lạnh nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nhiều sơng lớn thuận lợi cho phát triển
thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất
cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã
đưa ra đáp án đúng
- HS nêu
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích
câu trả lời.
- HS nhận xét
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn
đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt lại KT
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè
(khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương
lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa
Pa tương đối ơn hịa: ban ngày nắng ấm,
ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung
lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc. Với các
loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên,…
- Nhận xét tiết học.
- HS suy nghĩ và viết vào vở
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí do
của bản thân
- HS nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THƠNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHĨ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thơng, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thơng, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thơng, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thơng, giúp đỡ người gặp
khó khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục
a trong sgk theo nhóm đơi và trả lời câu
hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em cịn biết những hồn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe cô giáo giảng
- HS thực hiện
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hồn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hồn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thơng, giúp đỡ
người có hồn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn
biết những việc làm nào khác thể hiện của
sự cảm thơng, giúp đỡ người có hồn cảnh
khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học
cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ
bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, - HS thực hiện
tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hồn
cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với
người thân.
V.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________
Mĩ thuật
Chủ đề: NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC
Bài 1: TRANH VẼ VỚI CÁC HÌNH NỐI TIẾP NHAU
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách kết hợp hài hòa mật độ khác nhau của chấm, nét tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được sản phẩm 2D về đề tài nhà trường
- Chỉ ra được độ đậm nhạt, màu sắc gợi cảm giác nóng, lạnh trong sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật.
- Biết trân trọng bạn bè và công việc của các thành viên trong nhà trường.
- Nêu được cách vẽ và nét đặt trưng của tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau.
(Doodle).
- Vẽ được bức tranh có chân dung các bạn cùng lớp.
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, hình trong bài vẽ
- Chia sẻ được giá trị và ý nghĩa của tình bạn trong học tập và vui chơi.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ với
các hình nối tiếp nhau trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh 2D có trang trí
và hình tượng nối tiếp nhau theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh về chủ đề về nhà
trường.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV dẫn dắt vấn đề:
A. KHÁM PHÁ.
- Bài học có thể được bắt đầu bằng cách: quan sát thực tế, tranh, ảnh,
sản phẩm mĩ thuật hay trải nghiệm.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá tranh Đu-đồ át (Doodle art).
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách vẽ và nét đặc trưng - HS cảm nhận, ghi nhớ.
của tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau
(Doodle Art).
- Vẽ được bức tranh có chân dung các
bạn cùng lớp.
* Nhiệm vụ của GV.