KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 4
THỨ
Hai
25 / 9
BUỔI
Sáng
Sáng
Ba
26 / 9
Chiều
Tư
27 / 9
Sáng
Sáng
Năm
28 /9
Chiều
Sáng
Sáu
29/9
Chiều
MÔN
TÊN BÀI DẠY
HĐTN
Tiếng Việt
Triển lãm tranh….Hành lang xanh
Bài 7:Những bức chân dung(T1)
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
Sử-Địa
Đạo Đức
Bài 7 :Quy tắc viết hoa tên cơ quan tổ chức
Ơn :Tiếng Việt
Ơn tâp
Bài 7:Đo góc ,đơn vị đo góc -Luyện tập (Tiết 2)
Lập dàn ý báo cáo thảo luận nhóm
Bài 8:Góc nhọn ,góc tù ,góc bẹt (Tiết 1-t 26)
Bài 4 :Khơng khí có ở đâu ?… Khơng khí (tiết 1)
Bài 4:Thiên nhiên ….Bắc Bộ (T1 -phần 1)
Bài 1:Biết ơn người lao động (T 4- bài 3,4 vận dụng)
Tiếng Anh
Ơn Tốn
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Ơn tập
Bài 2: Phòng cảnh quê em (T2)
Bài 8:Đò ngang (T1)
Bài 8:Đò ngang (T2)
GDTC
Tốn
Cơng nghệ
Tiếng Việt
Tốn
Tiếng Anh
Bài 8: Luyện tập (T2 -27)
Bài 2:Một số loại hoa cây cảnh phổ biến (T1)
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
Bài 8 -T3 Trang 29
Sử -Địa
HDTN
Bài 4:Thiên nhiên ….Bắc Bộ (T2 -phần 2)
Dự án hành lang xanh
Ôn :Tốn
Ơn :Tiếng Việt
Tin
GDTC
Tiếng Việt
Ơn tâp
Ơn tập
Tốn
Tiêng Anh
Bài 9 Luyện tập chung (T1- trang31)
Khoa học
Bài 4 :Khơng khí có ở đâu ?… Khơng khí (tiết 1)
HĐTN
Tổng kết hành lang xanh
Ơn :Tốn
Ơn :Tốn
Ơn Tiếng Việt
Ơn tập
Ơn tập
Ơn tập
Âm nhạc
Tổ chức hoạt động …sáng tạo
Bài 3
Đọc mở rộng
Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023
TUẦN 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ:
Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh,
sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng.
- Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành
lang lớp học xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế, phân công khu vực triển lãm tranh.
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn bị cho buổi triển lãm tranh.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề.
- Các bức tranh tuyên truyền; giá đỡ tranh. (Đối với những HS tham gia trưng bày).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi triển lãm tranh truyên truyền
dự án “Hành lang xanh”.
- Cách tiến hành:
- GV tập trung, nhắc nhở HS.
- HS tập trung, chia sẻ cảm xúc của
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình mình trước khi tham gia buổi triển
trước khi được tham gia buổi triển lãm.
lãm.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- Mục tiêu:
+ Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học
xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng.
+ Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành
lang lớp học xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức buổi triển lãm trãnh - HS tham gia buổi triển lãm.
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- Tổ chức khai mạc buổi triển lãm tranh:
+ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội
- HS lắng nghe.
dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự
án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa
của dự án đối với việc giữ gìn trường học
xanh, sạch, đẹp.
+ Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức
tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
theo khu vực đã được phân công ở sân
trường. (GV yêu cầu HS chuẩn bị trước
khi khai mạc).
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các
- HS hưởng ứng tham gia hoạt động.
bức tranh đã được trưng bày trong triển
lãm.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ cảm xúc, đón nhận được thông điệp từ các bức tranh trong triển lãm.
+ Hưởng ứng dự án “Hành lang xanh”.
- Cách tiến hành:
- GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
lãm, trao đổi chia sẻ cảm xúc:.
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
Trong triển lãm, em thích bức tranh nào mình.
nhất?
+ Em có cảm xúc gì ?
+ Em đón nhận được thơng điệp gì được
truyền tải qua các bức tranh?
+ Em có thích dự án “Hành lang xanh”
không?
+ Em sẽ làm gì để hưởng ứng dự án đó?
- Sau buổi triển lãm, GV mời một số HS - Một số HS chia sẻ trước lớp.
chia sẻ cảm nghĩ của bản thân.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết
các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, khơng ai
giống ai, khơng nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ
tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS thảo luận nhóm đơi
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đơi: Đốn xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cơ bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cơ
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc tồn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đơi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- HS đọc
- HS trả lời
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- H thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đơi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hơm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cơ bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cơ
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí cịn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cơ mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- u cầu HS đọc thầm tồn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
tồn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, khơng ai giống ai, khơng nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đơi
- Đại diện trình bày
- HS đọc thầm tồn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT HOA TÊN TỔ CHỨC, CƠ QUAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Hoạt động của HS
- HS viết bảng
- HS nêu
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
Trường Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu u cầu.
- HS thảo luận nhóm đơi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
- HS viết nháp
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
thế giới.....
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận
gì?
- G nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CĨ)
..........................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
_____________________________
Tốn (Tiết 16)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đơi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS trả lời. (quan sát hình)
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài u cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo - HS nêu.
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B của
góc, cạnh BC nằm trên đường kính của nửa
hình trịn của thước. b2: cạnh BA đi qua một
vạch trên nửa đường trịn của thước ta được số
đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ,
2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- GV củng cố cách đo góc
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
* Trị chơi: Phóng viên
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
phần? Mỗi phần gồm những thơng tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
Hoạt động của HS
- HS chơi
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
- HS thảo luận
- HS làm nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CĨ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
.................................................................................................................. ......
_______________________________________________
Tốn (Tiết 17 )
GĨC NHỌN, GĨC TÙ, GĨC BẸT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài tốn, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đơi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(Tranh vẽ bạn Rơ- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm.
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vng và góc khơng vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc
nào?
+ Trong tốn học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rơ- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc - HS nêu:
trên như thế nào với góc vng?
(góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc
vng; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vng; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD
bằng 2 góc vng.)
- u cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vng, góc tù lớn hơn
góc vng, góc bẹt bằng 2 góc vng.)
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc khơng vng mà
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cơ vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vng, góc nhọn,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
( Góc nhọn, góc vng, góc tù, góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào?
( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc
nhọn.)
- u cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngồi
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các
góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
hơn góc vng của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay
góc bẹt em làm như thế nào?
- HS lắng nghe.
- 3 HS nhắc lại.
.
- Nối tiếp HS nêu:
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời:
- HS trả lời
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đơi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong tốn học để kiểm tra các
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng khơng nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong
các miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đơi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là
miếng bánh của bạn An đã chọn?
(vì miếng bánh của An chọn khơng phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất
là góc nhọn nên bạn An khơng chọn. Vì
miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An
khơng chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu:
- HS nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học (Tiết 7)
Bài 4: KHƠNG KHÍ CĨ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHƠNG KHÍ (TIẾT 1)
I. U CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Khơng khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của khơng khí: Khơng màu, khơng mùi, khơng vị,
trong suốt; khơng khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của khơng khí trong thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ,
bút chì.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con - HS suy ngẫm trả lời.
người cần khơng khí để duy trì sự sống. - HS suy ngẫm.
Vậy khơng khí có ở đâu? (Khơng khí có ở
quanh chúng ta.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khơng khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo nhóm. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi
nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống
như bạn ở trong hình. Khi túi phồng lên
buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b.
Quan sát hiện tượng xảy ra.
-GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
-Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lơng chứa khơng khí. Vì khi bóp nhẹ túi
thấy có bọt khí thốt ra ngồi, điều này
chứng tỏ trong túi chứa khơng khí.
*Thí nghiệm 2:
- HS quan sát và dự đoán.
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán
bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti
của miếng bọt biển khô chứa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
- HS quan sát, trả lời.
-GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho biết -HS quan sát, chia sẻ.
dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai?
(Dự đốn của em là đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai và
miếng bọt biển có chứa khơng khí, khi nước
chiếm chỗ thì khơng khí thốt ra ngồi.
- GV kết luận: Khơng khí có xung quanh
mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của
khơng khí? (Khơng khí có trong lớp học,
trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Khơng khí có những tính chất gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại khơng khí có ở đâu?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS:
- HS chia sẻ nối tiếp.
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết màu,
mùi, vị của khơng khí? (Khơng khí khơng
màu, khơng mùi, khơng vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà
em đã gửi thấy trong khơng khí. Mùi đó có
phải là mùi của khơng khí khơng? Vì sao?
(Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó
trong khơng khí thì đó khơng phải là mùi
của khơng khí. Vì đó là mùi của vật nằm
trong khơng khí.)
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ
vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong
suốt của khơng khí. (Chúng ta nhìn thấy
nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy
khơng khí có tính trong suốt.)
- GV u cầu HS thảo luận nhóm đơi nhận -HS thảo luận nhóm đơi dựa vào việc
xét về hình dạng của khơng khí.
quan sát khơng khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và khơng khí trong
quả bóng.
-GV tổ chức HS chia sẻ. (Khơng khí khơng -Đại diện các nhóm chia sẻ.
có hình dạng nhất định, nó có hình dạng
của vật chứa nó.)
- u cầu HS trình bày trước lớp về khơng - HS nêu
khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Khơng khí khơng - HS lắng nghe.
màu, khơng mùi, khơng vị; khơng khí có
tính trong suốt và nó khơng có hình dạng
nhất định, nó có hình dạng của vật chứa
nó.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và cho -HS làm thí nghiệm và trao đổi.
biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ
bơm tiêm chứa gì?
+ Mơ tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử
dụng các từ: khơng khí, nén lại, dãn ra.
+Qua TN trên em có nhận xét gì về tính
chất của khơng khí?
- GV cho các nhóm chia sẻ.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa khơng khí.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ
bơm tiêm (hình 4b) khơng khí bị nén lại,
sau đó thả tay ra (hình 4c) khơng khí lại dãn
ra đầy ruột bơm tiêm lên trên.
+ Khơng khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho -HS quan sát:
biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột
bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam
ấn ruột bơm xuống để khơng khí vào bên
trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng
tính chất nào của khơng khí? (Trong tác
động đó, Bạn Nam đã áp dụng tính chất
nén lại của khơng khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Khơng khí khơng -HS lắng nghe, ghi nhớ.
màu, khơng mùi, khơng vị; khơng khí có
tính trong suốt và nó khơng có hình dạng
nhất định, nó có hình dạng của vật chứa
nó; khơng khí có thể bị nén lại hoặc dãn
ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khơng khí có những tính chất gì? Lấy ví
- HS nêu.
dụ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 7)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ:
địa hình, khống sản, khí hậu, sơng ngịi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào?
(đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước
ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).
Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vị trí địa lí
- u cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía Bắc
của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đơng nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
- HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta
nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia,
nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng
3,3km theo đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thơng tin, kết hợp quan sát
hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc
Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xipăng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m),
một số cao nguyên và vùng trung du.
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thơng tin và quan sát hình
6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu.
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với
mùa đơng lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao
địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đơi
khi có tuyết rơi vào mùa đơng.
c) Sơng ngịi
- u cầu HS đọc thơng tin, kết hợp quan sát
hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sơng ngịi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:
+ Vùng có nhiều sơng, sơng lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu
- HS nêu
- HS nghe-ghi
- HS làm việc cá nhân
- 2-3 HS trả lời
- HS nghe-ghi
- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu
- HS nêu
- HS nghe-ghi