Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Những vấn đề chung về kế toán nhập khẩu hàng hóa
trong doanh nghiệp thơng mại
1. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.1. Khái niệm về vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm
Nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ từ nớc ngoài về nớc mình
tiêu thụ nhằm làm phong phú thêm cho đầu vào của sản xuất và tiêu dùng.
Theo quy định, những trờng hợp sau đợc coi là nhập khẩu:
- Mua hàng hóa của nuớc ngoài để thỏa mÃn nhu cầu sử dụng trong nớc và
để phát triển kinh tế theo hợp đồng mua bán ngoại thơng.
- Đa hàng hóa từ nớc ngoài vào Việt Nam để tham gia hội chợ, triển lÃm, sau
đó mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ.
- Giữ hàng hóa tại các khu chế xuất (phân chia thu nhập của bên đối tác
không mang về nớc) để bán tại thị trờng Việt Nam.
- Tái nhập hàng trớc đây tạm xuất.
1.1.2 Vai trò của hoạt ®éng kinh doanh hµng hãa nhËp khÈu
NhËp khÈu lµ mét hoạt động quan trọng của ngoại thơng. Nhập khẩu tác
động trực tiếp tới sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
Nhập khẩu nhằm bổ sung những hàng hóa mà trong nớc không còn sản xuất
hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, tức là nhập
khẩu những hàng hóa sản xuất trong nớc không có lợi bằng nhập khẩu.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, vai trò của nhập khẩu đợc thể hiện qua
những khía cạnh sau:
- Tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hóa đất nớc.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển
kinh tế cân đối ổn định.
- Nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao mức sống của nhân dân, nhập khẩu
góp phần thỏa mÃn nh cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo
đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
1
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tèt nghiƯp
- NhËp khÈu thóc ®Èy tÝch cùc ®Õn xt khẩu. Sự tác động này thể hiện ở
chỗ nhập khẩu tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng Việt Nam ra nớc
ngoài.
1.2 . Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu và
nhiệm vụ kế toán
- Hàng hóa nhập khẩu: thờng đòi hỏi chất lợng cao, mẫu mà phong phú đa
dạng, hợp thị hiếu ngời tiêu dïng ë tõng khu vùc, tõng quèc gia trong tõng thời kỳ.
- Thị trờng nhập khẩu: rộng lớn cả trong và ngoài nớc, chịu ảnh hởng rất lớn
của sự phát triển sản xuất trong nớc và tình hình thị trờng nớc ngoài.
- Các bên tham gia hoạt động nhập khẩu thuộc các quốc gia khác nhau, có
trình độ quản lý, phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thơng ở mỗi
quốc gia có sự khác nhau. Do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh, tập quán kinh
doanh của từng nớc cũng nh luật thơng mại quốc tế.
- Điều kiện địa lý, phơng tiện vận chuyển, điều kiện và phơng thức thanh
toán có ảnh hởng ít nhiều đến quá trình kinh doanh. Thời gian giao hàng và thanh
toán có khoảng cách khá xa.
- Đối tợng nhập khẩu: hàng nhập khẩu vào nớc ta thuộc hai đối tợng chính
là hàng phục vụ cho tiêu dùng của ngời dân và máy móc thiết bị vật t phục vụ
cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhập khẩu đồng nghĩa với việc phụ thuộc
vào nớc ngoài nên Nhà nớc chỉ cho phép nhập khẩu những mặt hàng cần thiết.
Đó là những loại hàng hóa mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp
ứng đợc nhu cầu sử dụng về cả số lợng lẫn chất lợng, đặc biệt là các trang thiết
bị máy móc, vật t kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Bên cạnh những mặt hàng doanh
nghiệp đợc tự do nhập khẩu còn có những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện, là
những hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy phép của Bộ Th ơng
mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành.
Từ những đặc điểm trên, kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhập khẩu cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng nhập khẩu, kiểm
tra việc bảo đảm an toàn hàng hóa nhập khẩu cả về số lợng và giá trị.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên, phản ánh chính xác
kịp thời tình hình tiêu thụ từng mặt hàng về chất lợng, số lợng, thu hồi công nợ kịp
thời tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, đảm bảo kinh doanh liên tục đạt hiệu quả
cao.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
2
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho công việc điều
hành và quản lý quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.3. Giá cả và tiền tệ sử dụng trong kinh doanh hàng hóa nhập khẩu
1.3.1 Giá nhập khẩu
Giá cả hàng nhập khẩu luôn đợc quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thơng một cách cụ thể. Giá cả cũng sẽ là điều kiện để xác định địa điểm giao hàng
trong hợp đồng, là cơ sở phân chia trách nhiệm vật chất của ngời bán và ngời mua
về chi phí và rủi ro. Trong việc xác định giá cả ngời ta luôn ghi rõ cơ sở điều kiện
giao hàng đà bao gồm trách nhiệm mà ngời bán, ngời mua phải chịu nh chi phÝ vËn
chun, bèc dì, chi phÝ mua b¶o hiĨm, chi phÝ lu kho b·i, chi phÝ lµm thđ tơc hải
quan Các doanh nghiệp thờng dùng các loại giá:
- Tiền hàng và cớc phí (CFR): Ngời bán giao hàng khi hàng hóa đà qua lan
can tàu tại cảng gửi hàng, do vậy giá cả của hàng hóa bao gồm trị giá lô hàng và c ớc phí vận chuyển. Ngời bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất
khẩu, trả các phí tổn và cớc phí vận chuyển cần thiết để đa hàng tới cảng đến, qui
định mọi rủi ro và chi phí phát sinh sau khi giao hàng đều thuộc trách nhiệm của
ngời mua.
- Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển (CIF): Trờng hợp này giá trị
của hợp đồng ngoại thơng bao gồm giá trị của lô hàng, chi phí bảo hiểm hàng hóa
và cớc phí vận chuyển hàng hóa đến cảng quy định. Ngời bán phải có trách nhiệm
làm thủ tục thông quan xuất khẩu, trả các phí tổn và cớc vận chuyển cần thiết để đa
hàng hóa tới cảng quy định. Nhng mọi rủi ro, mất mát, h hỏng về hàng hóa và các
chi phí phát sinh do các tình huống xảy ra sau khi giao hàng hóa đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua.
- Giao lên tàu (FOB): Ngời bán chịu mọi trách nhiệm làm thủ tục thông
quan xuất khẩu và chịu mọi chi phí cho tới khi hàng đà qua lan can tàu tại cảng bốc
quy định do ngời mua chỉ định tại biên giới nớc bán. Đây là điều kiện cơ sở giao
hàng áp dụng phổ biến nhất trong các hợp đồng xuất khẩu tại các doanh nghiệp
xuất khẩu Việt Nam.
- Giao tại biên giới (DAF): Ngời bán phải làm thủ tục thông quan xuất
khẩu và chịu mọi rủi ro cũng nh chi phí cho đến lúc giao hàng. Thời điểm giao
hàng là thời điểm hàng hóa đợc đặt dới quyền định đoạt của ngời mua trên phơng
tiện chuyên chở đến, hàng hóa cha đợc làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở địa
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
3
SV: Ngun ThÞ Thu HiỊn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
điểm quy định tại biên giới. Điều kiện này thờng đợc sử dụng cho mọi phơng thức
vận tải hàng hóa khi hàng hóa đợc giao tại biên giới trên đất liền.
1.3.2 Tiền tệ sử dụng
Trong các hợp đồng mua bán ngoại thơng phải quy định rõ điều kiện tiền tệ
sử dụng trong thanh toán. Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng loại tiền nào để
thanh toán trong các hợp đồng ngoại thơng và cách xử lý khi đồng tiền đó bị biến
động. Đồng tiền thanh toán thờng là đồng tiền của một trong hai đối tác trong quan
hệ mua bán hoặc đồng ngoại tệ mạnh của một nớc thứ ba nh: USD, GBD, CAD
1.4 . Các phơng thức thanh toán trong hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập
khẩu
Trong hoạt động nhập khẩu, các doanh nghiệp thờng sử dụng những phơng
thức thanh toán chủ yếu sau:
- Phơng thức chuyển tiền (Remittance): là phơng thức thanh toán đơn giản
nhất, trong đó bên nhập khẩu ủy nhiệm chi cho ngân hàng trích từ tài khoản của
mình một số tiền nhất định chuyển cho bên xuất khẩu ở một địa điểm, thời gian
nhất định.
- Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection): là phơng thức thanh toán
mà qua đó nhà xuất khẩu sau khi đà hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng
dịch vụ, nhà xuất khẩu sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình thu tiền của nhà nhập
khẩu trên cơ sở hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra.
- Phơng thức thanh toán th tín dụng chứng từ (Documenttary letter of
credit): gọi tắt là L/C, là sự thỏa thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng mở
tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (nhà nhập khẩu) sẽ trả một số tiền nhất định
cho ngời hởng lợi (nhà xuất khẩu) khi ngời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng
từ thanh toán hợp lệ.
- Phơng thức ghi sổ (Open account): Là phơng thức thanh toán mà qua đó
nhà xuất khẩu ghi Nợ cho bên nhập khẩu vào một tài khoản hoặc một cuốn sổ riêng
của mình sau mỗi lần xuất khẩu. Khi thực hiện phơng thức này, nhà xuất khẩu đÃ
thực hiện một tín dụng cho nhà nhập khẩu dới dạng tín dụng thơng mại. Đây là phơng thức thanh toán đợc sử dụng khi quan hệ hai bên là quan hệ thờng xuyên và tin
cậy lẫn nhau.
2. Các phơng thức nhập khẩu và phơng pháp kế toán nhập khẩu hàng hóa
2.1 Các phơng thức nhập khẩu:
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
4
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tèt nghiƯp
- NhËp khÈu trùc tiÕp
- NhËp khÈu đy th¸c
2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 151 - Hàng hóa mua đang đi đờng:
Bên Nợ:
- Trị giá vật t, hàng hóa ®ang ®i ®êng ®· thc qun së h÷u cđa doanh
nghiƯp.
- Kết chuyển trị giá vật t, hàng hóa đang đi đờng cuối tháng từ TK 611 (phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa đang đi đờng cuối tháng trớc, tháng này đà về nhập kho
hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng.
- Kết chuyển trị giá hàng hóa đang đi đờng đầu kỳ sang TK 611 (phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
D Nợ: Trị giá hàng hóa đang ®i ®êng ci th¸ng cha vỊ nhËp kho.
TK 156 - Hàng hóa:
Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng
- Chi phí thu mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
- Giá thực tế hàng xuất kho
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho
- Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê
D Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hãa tån kho
- Chi phÝ thu mua cđa hµng hãa tån kho
TK 156 cã c¸c TK cÊp 2: - TK 156(1): Giá mua hàng hóa
- TK 156(2): Chi phí thu mua hàng hóa
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
5
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- TK 156(3): Hàng hóa bất động sản
TK 131 - Phải thu của khách hàng:
Bên Nợ:
- Số phải thu khách hàng trong kỳ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có:
- Số tiền đà thu của khách hàng
- Số tiền đà nhận trớc của khách hàng
- Số hàng bán bị trả lại, số giảm giá hàng bán bị trừ vào số nợ phải thu
- Số chiết khấu hàng bán (chiết khấu thơng mại)
D Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
D Có: Số tiền đà nhận trớc hoặc số đà thu thừa.
TK 331 - Phải trả ngời bán:
Bên Nợ:
- Số tiền đà trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp dịch vụ
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, nhà cung cấp
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đà giao theo
hợp đồng.
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại đợc ngời bán hàng chấp
nhận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho ngời bán.
- Giá trị vật t, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp dịch vụ
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật t,
hàng hóa, dịch vụ đà nhận, khi có hóa đơn hoặc báo giá chính thức.
D Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
D Nợ (nếu có): phản ánh số tiền đà ứng trớc cho ngời bán hoặc số tiền đà trả
nhiều hơn số phải trả cho ngời bán theo chi tiết của từng đối tợng
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
6
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
TK 144 - Cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Bên Nợ: Giá trị tài sản mang đi cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Bên Có: Tài sản cầm cố, ký quỹ, ký cợc đà nhận về hoặc thanh toán
D Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
TK 007 - Ngoại tệ các loại
Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào (nguyên tệ)
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (nguyên tệ)
D Nợ: Số ngoại tệ còn lại của doanh nghiệp (nguyên tệ)
2.3 . Phơng pháp kế toán nhập khẩu hàng hóa trực tiếp
2.3.1 Chứng từ sử dụng:
Để tiến hành hạch toán ban đầu, khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần có đủ bộ
chứng từ thanh toán sau:
- Hóa đơn thơng mại (Invoice)
- Vận đơn (bill of lading) hoặc (bill of air)
- GiÊy chøng nhËn phÈm chÊt (Certificate quality) do Vinacorntol cÊp
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)
- Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
- Giấy chấp nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original)
Ngoài ra theo hợp đồng xuất - nhập khẩu và theo quy định trong th tín dụng,
bộ chứng từ thanh toán còn có: Giấy chứng nhận kiểm định đối với hàng nông sản,
thực phẩm, hối phiếu, biên lai thu thuÕ, tê khai h¶i quan, phiÕu nhËp kho và các
chứng từ thanh toán
2.3.2 Phơng pháp hạch toán (phụ lục 01)
- Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp tiến hành làm các thủ tục
mở th tín dụng (L/C) và ghi rõ yêu cầu cụ thể đối với chủ hàng. Trờng hợp phải ký
quỹ tại ngân hàng, khi dùng tiền ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 144: số tiỊn ký q (tû gi¸ ghi sỉ)
Cã TK 112(2): sè ngoại tệ dùng ký quỹ tại ngân hàng
Đồng thời ghi Có TK 007
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
7
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Khi hàng nhập khẩu đà hoàn thành thủ tục hải quan đợc tính là hàng nhập
khẩu, cuối tháng hàng vẫn cha về, kế toán hạch toán:
Nợ TK 151: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đang đi đờng (theo tỷ giá thực
tế)
Nợ TK 635: phần chênh lệch về tû gi¸ (tû gi¸ ghi sỉ > tû gi¸ thùc tÕ)
Cã TK 333(12): ThuÕ GTGT hµng nhËp khÈu
Cã TK 515: phần chênh lệch lÃi tỷ giá ( tỷ giá ghi sỉ < tû gi¸ thùc tÕ)
Cã TK 144 : sè tiền ký quỹ, ký cợc ngắn hạn.
Có TK liên quan: TK 111(2), 112(2)… theo tû gi¸ ghi sỉ
Cã TK 331: số tiền hàng nhập khẩu còn nợ ngời bán (tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333(12): Thuế GTGT phải nộp
- Trong tháng hàng nhËp khÈu vỊ, doanh nghiƯp tiÕn hµnh kiĨm nhËn hµng
hãa và căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá mua của hàng nhập khẩu nhập kho (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng nhập khẩu gửi bán thẳng (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng nhập khẩu nếu gửi bán thẳng
Nợ TK 635: Nếu lỗ tỷ giá
Có TK 151: Trị giá mua của hàng nhËp khÈu (tû gi¸ thùc tÕ)
Cã TK 515: nÕu l·i tØ gi¸
Cã TK 144, 111(2), 112(2), 331 : tû gi¸ ghi sổ
Các khoản thuế phải nộp:
- Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp đợc khấu trừ, kế toán ghi:
Nỵ TK 151, 156(1), 157, 632, ....: th nhËp khÈu phải nộp tính vào trị giá
mua thực tế của hàng nhËp khÈu.
Cã TK 333(12): th nhËp khÈu ph¶i nép vỊ hµng nhËp khÈu.
Cã TK 111, 112, 331, ...
GVHD: Th.S. Ngun Thị Kim Ngân
8
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp đợc khấu trừ:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ đối với hàng
nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 133(1): thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc khấu trừ.
Có TK 333(11), 333(12): Thuế GTGT của hµng nhËp khÈu
+ NÕu doanh nghiƯp tÝnh th GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nhập khẩu
dùng vào hoạt động kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT hay dùng vào hoạt
động đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc
tính vào trị giá hàng hóa nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156(1), 157, 632: thuế GTGT phải nộp tính vào trị giá mua thực
tế của hàng nhập khẩu.
Có TK 333, 333(12): số thuế GTGT phải nộp về hàng nhập khẩu.
- Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
mà không thuộc diện chịu thuế GTGT, số thuế TTĐB phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156(1), 157, 632: Thuế TTĐB phải nộp tính vào trị giá mua thực
tế của hàng nhập khẩu.
Có TK 333, 333(2): số thuế TTĐB phải nộp về hàng nhập khẩu.
- Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, căn cứ
vào các chứng từ nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (chi tiết từng loại số tiền th ®· nép)
Cã TK 111,112… sè tiỊn th ®· nép
Với các khoản chi phí phát sinh trong khâu nhập khẩu hàng hóa:
- Nếu chi bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 156(2): ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111(1),112(2),331: tổng giá thanh toán
- Nếu chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 156(2): ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
9
SV: Ngun ThÞ Thu HiỊn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 632: lỗ tỷ giá
Có TK 111(2),112(2), 331: tỉng gi¸ thanh to¸n (tû gi¸ ghi sỉ)
Cã TK 515 : nếu lÃi tỷ giá
2.4 Phơng pháp hạch toán uỷ thác
2.4.1 Chứng từ sử dụng
Đối với hoạt động nhập khẩu ủy thác, chứng từ sử dụng cũng tơng tự nh hoạt
động nhập khẩu trực tiếp
Để tiến hành hạch toán ban ®Çu, khi nhËp khÈu, doanh nghiƯp cÊn cã ®đ bé
chøng từ thanh toán sau: Hóa đơn thơng mại, vận đơn (bill of lading) hoặc (bill of air),
1 bộ vận tải đơn đờng biển hoàn toàn đà xếp lên tàu (a full set clean shipped on board
ocean bill of lading), giÊy chứng nhận phẩm chất, chứng từ bảo hiểm, bảng kê đóng
gói bao bì, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Ngoài ra theo hợp đồng xuất - nhập khẩu và theo quy định trong th tín dụng,
bộ chứng từ thanh toán còn có: Giấy chứng nhận kiểm định đối với hàng nông sản
thực phẩm, hối phiếu
Ngoài bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ sau: Biên lai thu thuế, tờ
khai hải quan, phiếu nhập kho
2.4.2 Phơng pháp hạch toán
* Kế toán tại đơn vị ủy thác (Phụ lục 02)
Căn cứ vào hợp đồng uỷ thac ský giữa 2 bên và các chứng từ phản ánh số tiền có
thể ứng trớc cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 338(8), 331
Có TK 111, 112
- Kế toán phản ánh số hàng nhận từ đơn vị nhập khẩu bàn giao, Kế toán ghi:
Nợ TK 151
Có TK 338(8), 331
- Thuế Nhập khÈu vµ th GTGT cđa hµng NhËp khÈu cã thĨ do đơn vị tự nộp
hoặc thông qua đơn vị nhận uỷ thác nộp, Kế toán ghi:
Nợ TK 151: Thuế Nhập khẩu
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
10
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tèt nghiƯp
Nỵ TK 133: VAT
Cã TK 111: Nép trùc tiÕp
Cã TK 331: Đơn vị nhận uỷ thác nộp
- Khi hàng về nhập kho, Kế toán ghi:
Nợ TK 156(1)
Có TK 151
- Kế toán phản ánh các khoản chi phí phát sinh liªn quan (chi phÝ vËn chun,
bèc dì, chi hoa hång ...).
Nỵ TK 156(2)
Nỵ TK 133
Cã TK 111, 112, 338(8)
* KÕ toán tại đơn vị nhận uỷ thác (Phụ lục 03)
Kế toán căn cứ vào hợp đồng và chứng từ phản ánh số tiền nhận ký quỹ của đơn vị
uỷ thác, Kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138(8): (Tỷ giá thực tế)
- Đơn vị nhận hàng từ phía nhà cung cấp và giao hàng trực tiếp cho uỷ thác, Kế
toán ghi:
Nợ TK 138(8), 131: (ngời uỷ thác)
Có TK 331: (ngời cung cấp)
Số thuế GTGT, thuế NK đơn vị nộp hộ phía uỷ thác
Nợ TK 138(8), 131
Có TK 111, 112: (Tỷ giá thông báo nộp thuế)
- Khi kết thúc hợp đồng, phản ánh số tiền thanh toán cho ngời cung cấp hàng,
Kế toán ghi:
Nợ TK 331: (Tỷ giá thực tế)
Có TK 111, 113
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
11
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh số hoa hồng đợc hởng từ việc nhận uỷ thác nhập khẩu lô hàng, Kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511: (Tỷ giá thực tế)
Chơng II
Thực tế công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa
tại Công ty CP XNK TB & HC hµ néi
I. Giíi thiƯu chung về Công ty CP XNK TB & HC hà nội.
I.1 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị và khóa chất Hà Nội.
- Tên giao dÞch quèc tÕ: Ha Noi chemmical and instrument import - export
joint stock company.
- HAINCO.,JSC
- Trơ së chÝnh:Sè 33 Ngun Khắc Nhu - Ba Đình - Hà Nội .
- Văn phòng Hà Nội: 209B9 Nghĩa Tân- Cầu Giấy - Hà Nội.
- MÃ số thuế: 0101446827
- Điện thoại: (84-4)37910087/Fax: (84-4)37912188
- Một số ngành nghề kinh doanh: phân phối thiết bị, hóa chất, máy tính, thiết bị
phòng cháy, chữa cháy
Công ty CPXNK TB & HC Hà Nội, là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực,
hóa chất, thiết bị phòng thí nghiệm, phòng cháy chữa cháy Có đăng ý kinh doanh
số 0103003665 cấp ngày 13/02/2004 tại Hà Nội.
HAINCO.,JSC là công ty cổ phần có số vốn điều lệ 50 tỷ đồng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng của công ty:
- áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để đạt đợc hiệu quả trong hoạt động phân
phối và quản lý
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
12
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Xây dựng chiến lợc dài hạn trong việc phát triển mối quan hệ với các đại lý
tiềm năng, chia sẻ kiến thức và lợi nhuận với các đối tác (đại lý), giúp đối tác
tồn tại và phát triển.
- Tìn kiếm sự hợp tác dài hạn với các nhà sản xuất sản phẩm ICT danh tiếng
trên thế giới, cùng tạo nên sự kinh doanh thành công trên thị trờng ViƯt Nam
NhiƯm vơ cđa c«ng ty: - HAINCO., JSC sẽ là công ty hàng đầu tại Việt
Nam trong các lĩnh vực phân phối các sản phẩm thiết bị về hóa chất và
phòng thí nghiệm Cung cấp tới ngời tiêu dùng sản phẩm chất lợng cao với
dịch vụ và giá cả tốt nhất.
- Công ty cam kết mạnh mẽ trong việc hỗ trợ các hoạt động tiếp thị, phát triển
các kỹ năng kinh doanh và hiểu biết kỹ thuật cho các cửa hàng bán lẻ
- Công ty sẽ là đối tác dài hạn cho các viện nghiên cứu trung tâm nghiên cứu
danh tiếng.
1.3. Các sản phẩm công ty đang phân phèi :
- Biobasic : B¹c nitorat, agarose, beef extract …
- 3Com : Thiết bị mạng, thiết bị an ninh, thiết bị không dây
- Canon : Máy in, camera, màn hình Plasma …
- Emerson Network Power : Bé lu ®iƯn, thiÕt bị mạng
- Acer : Máy tính cá nhân, laptop, màn hình LCD
- 3Com : Thiết bị mạng, thiết bị an ninh, thiết bị không dây
- HP : Máy tính cá nhân, laptop, màn hình
- Sony : Máy chiếu, camera, màn hình Plasma
- Sony Ericsson : Điện thoại di ®éng
- Emerson Network Power : Bé lu ®iƯn, tue m¹ng
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào thì việc xây dựng một bộ máy
quản lý khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì bộ máy
quản lý mà tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong
kinh doanh. Mỗi loại hình công ty lại phù hợp với một mô hình tổ chức bộ máy
quản lý khác nhau. Với mục tiêu quản lý tập trung, gọn nhẹ, năng động tổ chức
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
13
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
quản lý tại công ty đà đạt đợc hiệu quả trong việc điều hành công việc kinh
doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( phụ lục 04)
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Tổng giám đốc: có quyền điều hành cao nhất trong công ty;nhận vốn, đất
đai do Tập đoàn giao để quản lý sử dụng,bảo quản và phát triển theo mục tiêu và
nhiệm vụ của Công ty.
- Phó giám đốc: là thành viên trong ban lÃnh đạo điều hành, bàn bạc và đề
xuất, giải quyết những vấn đề chung của công ty cùng với tổng giám đốc
- Phòng tổ chức: Tham mu cho tổng giám đốc thực hiện quản lý về các lĩnh
vực: tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, thi đua khen thởng, kỉ luật
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm của công ty,
tìm kiếm hợp đồng kinh tế, phát triển và mở rộng thị trờng
- Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm về việc xuất khẩu và nhập khẩu
các sản phẩm của công ty.
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ tài chính, kế toán thống kê theo đúng quy định pháp luật,đáp ứng yêu
cầu tài chính cho kinh doanh, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, phân tích ®¸nh gi¸, tham mu cho gi¸m ®èc vỊ lÜnh vùc kinh tế tài chính
1.5. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác kế toán tại công ty
1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Bộ máy kế toán tại công ty CP XNK Thiết Bị và Hóa Chất Hà Nội đợc tổ
chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc liên quan đến công tác tài chính
kế toán đều đợc thực hiện tại Phòng tài chính kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (phụ lục 05)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Trởng phòng (kế toán trởng): là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu
trách nhiệm trớc tổng giám đốc công ty và Nhà nớc về công tác tổ chức, điều hành,
quản lý, thực hiện các nghiệp vụ thống kê, kế toán, tài chính, giải quyết vốn và lập
báo cáo tài chính theo định kỳ để trình lên Tổng giám đốc
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
14
SV: Ngun ThÞ Thu HiỊn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Phó phòng kế toán: giúp Trởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phần
hành. Tập hợp đối chiếu các số liệu sổ chi tiết từng phần hành. Kiểm tra, kiểm soát,
tập hợp chứng từ.
- Kế toán hàng hóa: theo dõi hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu bán ra và
thanh toán, lập báo cáo thu, chi phí, giá vốn hàng bán của từng phòng.
- Kế toán ngân hàng: kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục ban đầu nh lập
phiếu thu, chi, ghi séc, ủy nhiệm chi, theo đúng quy định. Cuối kỳ lập báo cáo
thu chi tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng lập báo cáo kiểm kê quỹ.
- Kế toán thuế và công nợ: theo dõi toàn bộ các loại thuế, các khoản công
nợ phát sinh phải thanh toán.
- Kế toán tiỊn l¬ng: cã nhiƯm vơ tÝnh tiỊn l¬ng, trÝch BHXH; lập bảng phân
bổ tiền lơng; BHXH cho mọi đối tợng của công ty.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý, thu chi tiền mặt.
1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: áp dụng hàng năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ đợc áp dụng để ghi sổ kế toán là: VNĐ
- Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
- Hình thức kế toán: căn cứ vào quy mô kinh doanh và đặc điểm kinh doanh,
công ty áp dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hình thức sổ này phù hợp
với công ty do đây là hình thức sổ đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ hiểu, thuận lợi
cho việc phân công kế toán và đặc biệt rất thuận lợi cho việc hạch toán kế toán
bằng máy vi tính.
Sơ đồ quy trình hạch toán hình thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sỉ (phơ lơc 06).
1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ( phụ lục 07)
Qua bảng chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009 cã thĨ rót ra vµi nhËn
xÐt nh sau:
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
15
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- Quy mô: Công ty là doanh nghiệp thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, dựa
vào bảng các chỉ số tài chính có thể thấy Công ty đang có sự phát triển trong 2 năm
2008 - 2009
- Kết quả hoạt động kinh doanh: với chiến lợc kinh doanh đúng hớng và hiệu
quả, Công ty đà đạt mức tăng trởng nhất định: lợi nhuận của năm 2009 tăng hơn
2,8 tỷ so với năm 2008 tơng ứng với tốc độ tăng 12,9%.
- Các chỉ số tài chính cơ bản khác: trong 2 năm 2008, 2009 đều có sự gia
tăng: tổng doanh thu năm 2009 so với 2008 tăng 60,286,274,249 đồng tơng ứng
30,8%, doanh thu hoạt động tài chính tăng 311,354,583 đồng tơng ứng 24,9%, thu
nhập khác tăng 54,411,865 đồng tơng ứng 9,2%.
II.
Thực trạng công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty CP XNK TB &
HC hà nội.
II.1. Đặc điểm nghiệp vụ kế toán nhập khẩu hàng hóa tại công ty
Hoạt động nhập khẩu của Công ty đợc thực hiện dới hình thức là nhập khẩu
trực tiếp các mặt hàng: các loại linh kiện máy tính, các loại túi đựng máy tính xách
tay
Nghiệp vụ nhập khẩu bắt đầu từ khi phòng kinh doanh, đánh giá thị trờng
tiêu thụ trong nớc cũng nh tình hình hàng hóa bán ra trong kỳ, tìm kiếm đối tác
trong và ngoài nớc, tiến hành đàm phán. Sau đó phòng kinh doanh sẽ trình bày phơng án kinh doanh trình Tổng giám đốc xem xét. Căn cứ vào tình hình thực tế
Tổng giám đốc xem xét và phê duyệt, ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, tùy vào từng mặt hàng và cách thanh toán
đà thỏa thuận trong hợp đồng mà Công ty sẽ tiến hành mở L/C hoặc chuyển trả trớc
100% tiền hàng vào TK Ngân hàng của bên xuất khẩu:
- Nếu trả tiền trớc thì sau 5-7 ngày hàng sẽ về đến biên giới. Sau khi hoàn tất
thủ tục hải quan, kiểm tra chất lợng, số lợng hàng hóa và nhận thông báo thuế
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
16
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Nếu Công ty nộp thuế luôn thì có biên lai thu thuế. kế toán sẽ căn cứ vào các chứng
từ để phản ánh hàng nhập khẩu.
- Nếu tiến hành mở L/C Công ty thờng phải mua ngoại tệ để ký quỹ (10% trị
giá lô hàng). Đối với những phơng án kinh doanh có giá trị lớn, Công ty thờng có
vay vốn thì khi vay vốn mở L/C Công ty phải xuất trình: phơng án kinh doanh, giấy
đề nghị vay vốn ngân hàng kiêm phơng án trả nợ, hợp đồng nhập khẩu, bảng kê tài
chính, cam kết sử dụng vốn. Khi nhận đợc L/C Công ty đà mở, bên bán (nhµ xt
khÈu) tiÕn hµnh kiĨm tra néi dung L/C xem có phù hợp không, nếu thỏa mÃn nh
điều kiện đà ký kết trong hợp đồng thì giao hàng , đồng thời lập chứng từ thanh
toán gốc nhờ ngân hàng thông báo chuyển cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán và
1 bộ chứng từ gửi về cho Công ty để nhận hàng. Bộ chứng từ này gồm: Hóa đơn thơng mại (commercial invoice), bảng kê đóng gói hàng hóa (packing lít), vận đơn,
giấy chứng nhận chất lợng, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ bảo hiểm.
Sau khi bộ chứng từ gốc về tới ngân hàng mở L/C, ngân hàng sẽ kiểm tra và yêu
cầu cán bộ Công ty kiểm tra lại, nếu thấy hợp lý thì đồng ý trả tiền cho ngân hàng
để thanh toán cho nhà xuất khẩu. Sau đó cầm bộ chứng từ gốc có đánh dấu và ký
cho nhận hàng của ngân hàng mở L/C ra địa điểm nhận hàng, kiểm tra nhận hàng,
làm thủ tục hải quan và nhận thông báo thuế. Kế toán căn cứ vào các chứng từ để
phản ánh hàng nhập khẩu.
II.2. Kế toán nhập khẩu trực tiếp tại Công ty CP XNK TB & HC hµ néi
2.2.1. Chøng tõ sư dụng
Công ty sử dụng bộ chứng từ gồm:
- Hợp đồng ngoại thơng (Commercial Contract)
- Hóa đơn thơng mại (Commercial Invoice)
- Tờ khai hải quan
- Biên lai thu thuế
- Giấy báo nợ của ngân hàng ( Lệnh chuyển tiền)
- Vận đơn ( B/L hc B/A)
- GiÊy chøng nhËn xt xø
- PhiÕu nhËp kho
- PhiÕu thu, phiÕu chi
-…
GVHD: Th.S. Ngun ThÞ Kim Ngân
17
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 1561 - Giá mua hµng hãa
- TK 1562 - Chi phÝ thu mua hàng hóa
- TK 131 - Phải thu khách hàng
- TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp
- TK 333(12) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- TK 111, 112, 144
2.2.3. Phơng pháp hạch toán
Vì đặc điểm NK hàng hóa của Công ty là chỉ NK trực tiếp hàng hóa chứ
không NK ủy thác nên để thấy rõ phơng pháp hạch toán em xin đa ra ví dụ minh
họa:
Ví dụ 1: Ngày 14/07/2010 Công ty ký kết hợp đồng nhập khẩu số: HV HUNAN 02/10 với tập đoàn SANGHAI HU NAN FOREIGN ECONOMIC
CORPORATION LTD, nhằm cung cấp túi đựng máy tính xách tay ACER
CARRYING BAG gồm những điều kiện sau:
- Số lợng: 2.200 chiếc
- Tổng giá trị lô hàng : 15.180 USD
- Phơng thức thanh toán: Chuyển khoản
- Giá: FOB
- Thời gian giao hàng : trớc 31/08/2010
- Cảng, địa điểm cất hàng: Sang Hai - Trung Quốc
- Cảng, địa điểm dỡ hàng: Hải Phòng - Việt Nam
Kế toán XNK theo dõi và hạch toán nghiệp vụ phát sinh nh sau:
- Ngày 15/07/2010 công ty chuyển tiền vào TK của tập đoàn SANGHAI HU
NAN FOREIGN ECONOMIC CORPORATION LTD qua ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, số tiền 15.180 USD tỉ giá giao dịch 1USD = 18.804
VNĐ. Căn cứ vào lệnh chuyển tiền Giấy báo nợ (phụ lục 8), kế toán hạch toán:
Nợ TK 331: 285.444.720 đồng (15.180USD * 18.804VNĐ)
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
18
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
(chi tiết khách hàng: tập đoàn SANGHAI HU NAN FOREIGN ECONOMIC
CORPORATION LTD)
Có TK 112: 285.444.720 đồng
- Ngày 03/08/2010, hàng về đến Hải Phòng, kế toán phản ánh trị giá mua
thực tế của lô hàng nhập khẩu (phụ lục 09), sổ cái TK 331 (Phụ lục 10):
Nợ TK 151: 272.784.600 ®ång (15.180USD * 17.970®ång)
Cã TK 331: 272.784.600 ®ång
ThuÕ NK lµ 20%, kế toán ghi:
Nợ TK 151: 54.556.920 đồng (272.784.600đồng * 20%)
Có TK 333(3): 54.556.920 đồng
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, kế toán ghi:
Nợ TK 133(1): 32.734.152 ®ång (272.784.600®ång + 54.556.920®ång)* 10%)
Cã TK 333(12): 32.734.152 ®ång
Chi phÝ bảo hiểm lô hàng thanh toán cho công ty Bảo Việt, (Phụ lục 13) kế toán
ghi:
Nợ TK 156(2): 551.882 đồng
Nợ TK 133(1): 55.188 ®ång
Cã TK 338(8): 607.070 ®ång
- Khi nhËn giấy báo nợ của ngân hàng về việc thanh toán tiền bảo hiểm hàng
hóa, kế toán hạch toán:
Nợ TK 338(8): 607.070 đồng
Có TK 112: 607.070 đồng
- Kết chuyển lỗ, chênh lệch tỷ giá khi mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 635: 12.660.120đồng
Có TK 331: 12.660.120 đồng
Ví dụ 2: Ngày 6/5/2010 Công ty ký hợp đồng nhập khẩu máy tính xách tay
ACER sè: CMC- ACER 55/09 víi c«ng ty ACER ASIA PACIFIC SDN. BHD theo
giá FOB. Trị giá hợp đồng 460.800 USD. Đợc hởng chiết khấu 2,5% giá trị hợp
đồng là 11.520 USD.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
19
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Bộ chứng từ sử dụng gồm:
- Hóa đơn thơng m¹i
- GiÊy chøng nhËn nguån gèc xuÊt xø
- Tê khai hàng hóa nhập khẩu
- Biên lai thu thuế
- Phiếu nhập kho
Vì bên xuất khẩu giao hàng nhiều lần nên để đi sâu vào phơng pháp hạch
toán em sẽ đi chi tiết vào 1 lần giao hàng trong tổng số 3 lần giao hàng của hợp
đồng trên. (số lợng 240 bộ, trị giá 153.600USD, theo giá FOB)
+ Ngày 29/5/2010 Công ty chuyển tiền vào tài khoản của Công ty ACER ASIA
PACIFIC SDN. BHD qua ngân hàng ANZ số tiền 449.280 USD. Tỷ giá giao dịch
18.946 VND. Căn cứ vào lệch chuyển tiền, kế toán hạch toán:
Nợ TK 333(1): 8.512.058.880 đồng (449.280USD * 18.946 đồng)
(chi tiết khách hàng: ACER ASIA PACIFIC SDN. BHD)
Có TK 112: 8.512.058.880 đồng
Tiền chiết khấu đợc hởng từ hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: 218.257.920 đồng
(11.520USD * 18.946 ®ång)
Cã TK 521: 218.257.920 ®ång
Chi phÝ chun tiỊn ra nớc ngoài
Nợ TK 641: 3.547.000 đồng
Có TK 112: 3.547.000 đồng
+ Ngày 3/6/2010 hàng đợc chuyển từ cảng Sang Hai về Hà Nội lô số 1, căn cứ vào
tờ khai hải quan, kế toán phản ánh trị giá mua thực tế của lô hàng nhập khẩu:
NợTK156(1):2.910.105.600đồng(153.600USD*18.946đồng=2.910.105.600đồng)
Có TK 331: 2.910.105.600 đồng
+ Căn cứ tờ khai hải quan, thuế NK phải nộp là 6%, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): 174.606.336 đồng (2.910.105.600đồng * 6%)
Có TK 333(3): 174.606.336 đồng
+ Thuế GTGT hàng NK phải nộp là 10%, đợc hỗ trợ 50% của nhà nuớc, kế
toán ghi:
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Kim Ngân
20
SV: Nguyễn Thị Thu HiÒn - 03LT0236T