Translated from English to Vietnamese - www.onlinedoctranslator.com
AVN 1D
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TÀU BAY
Policy number : Số BH: {Response}
ITEM 1 . TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM:
{Phản ứng}
Khoản 2. Period of insurance THỜI HẠN BẢO HIỂM:
Từ:{Phản ứng}
ĐẾN:{Phản ứng}
Cả 2 giờ của bên mua và bên bán {Response}
địa chỉ của được bảo hiểm
Giờ chuẩn địa phương tại
tính theo giờ địa phương bên mua
giờ tai nạn của nước xảy ra tai nạn đối chiếu với giờ địa phương của bên mua
Khoản 3. schedule of aircraft BẢO HIỂM THÂN TÀU:
(1)
Thực
hiện và
mơ
hình
(phiên
bản tàu
bay
(2)
Sự
đăng
ký
Điểm
( sổ
đăng
bạ tàu
bay )
(
3
)
Số
lượng
hành
khách tối
đa
(4)
Giá trị
thỏa
thuận( S
Ố TIỀN
BỒI
THƯỜN
G)
AVN 61
(5)
Rủi ro được bảo
hiểm
(Chèn Chuyến
bay, Đi taxiing,
Neo đậu, Mặt đất
nếu có)
Agreed Value
THEO
AVN 61
Phí bh
= 80 – 90% * giá
trị thỏa thuận
{Phản ứng}
{Phản
ứng}
{Phản
ứng}
{Phản ứng}
{Phản ứng}
Additions and deletions of Aircraft : Bổ sung và xóa máy bay:
Tất cả các bổ sung, xóa bỏ và thay đổi trong Giá trị thỏa thuận của
máy bay phải được sự đồng ý trước của các Công ty bảo hiểm.
Thay đổi phải có thỏa thuận trước với bên bán
Khoản 4. LIMITS giới hạn áp dụng:
MỤC 1 – Tổn thất hoặc Thiệt hại Vật chất đối với Máy bay:
Giá trị đã thỏa thuận như được chỉ định trong Mục 3 (4) ở trên
MỤC 2 – Trách nhiệm Pháp lý đối với Bên thứ ba (Không phải Hành
khách):
Tổn thương cơ thể và thiệt hại tài sản kết hợp:
{Phản ứng}
bất kỳ một lần xuất hiện
MỤC 3 – Trách nhiệm Pháp lý đối với Hành khách (Bao gồm Hành lý
và Đồ dùng cá nhân của Hành khách):
Tổn thương cơ thể và thiệt hại tài sản kết hợp:
{Phản ứng}
mỗi hành
khách
Thiệt hại tài sản đối với hành lý của hành khách và vật dụng cá nhân giới
hạn ở:
{Phản ứng}
mỗi hành
khách
HOẶC
KẾT HỢP PHẦN 2 và 3 – Trách nhiệm Pháp lý đối với Bên thứ ba và
Hành khách (Bao gồm Hành lý của Hành khách và Đồ đạc Cá nhân):
Tổn thương cơ thể và thiệt hại tài sản kết hợp: Bồi thường theo vụ
{Phản ứng}
bất kỳ một lần
xuất hiện
Tổn thương thân thể đối với Hành khách giới hạn ở: Bồi thường theo
SDRs/ hành khách
{Phản ứng}
mỗi hành
khách
Thiệt hại tài sản đối với hành lý của hành khách và vật dụng cá nhân giới
hạn ở: Bồi thường theo SDRs/ hành khách
{Phản ứng}
Khoản 5.
mỗi hành
khách
DEDUCTIBLES : MỨC MIỄN THƯỜNG
PHẦN 1: TÀU BAY
{Phản ứng}
MỤC 2: HÀNH KHÁCH DƯỚI MẶT ĐẤT
{Phản ứng}
MỤC 3: HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HÓA TRÊN MÁY BAY
Hành lý của Hành khách và Hiệu ứng Cá nhân:
{Phản ứng}
⇨ ĐẶT RA MỨC MIỄN THƯỜNG LÀ ĐỂ TRÁNH GIẢI QUYẾT NHỮNG
TRƯỜNG HỢP NHỎ LẺ
Khoản 6. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG: CỦA TÀU BAY
(1)
Mục đích Sử dụng Tiêu chuẩn: {Chèn MỤC ĐÍCH CÁ NHÂN , Kinh
doanh, Thương mại hoặc Cho th nếu có}
{Phản ứng}
(2)
Cơng dụng đặc biệt: {Phản hồi}
(3)
Sử dụng cho thuê đặc biệt: {Response}
⇨ NẾU TRONG ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ MÀ TÀU BAY KHÔNG ĐÁP ỨNG
ĐÚNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG THÌ KHƠNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Khoản 7. PHI CÔNG: pilot ( ko BH )
{Phản ứng}
Khoản 8. CÁC GIỚI HẠN ĐỊA LÝ ĐỐI VỚI MÀ PHẠM VI ĐƯỢC
CHIA THEO CHÍNH SÁCH NÀY ÁP DỤNG:
{Phản ứng} điền bằng những AVN, LSW,….
Ví dụ: tàu bay khơng được bay qua các vùng đang tranh chấp chiến tranh,..
Khoản 9. PHÍ BẢO HIỂM:
PHẦN 1: TÀU BAY –( 80-90%* giá trị thỏa thuận)
MỤC 2:
{Phản ứng}
MỤC 3:
{Phản ứng}
MỤC 2 VÀ 3
(TỔNG HỢP):
{Phản ứng}
{Phản ứng}
TỔNG PHÍ BẢO HIỂM: {Phản ứng}
Khoản 10. LỰA CHỌN LUẬT VÀ QUYỀN TÀI PHÁN:
Chính sách này sẽ được điều chỉnh và giải thích theo luật của
{Response} và mỗi bên đồng ý tuân theo quyền tài phán duy nhất của Tòa
án
{Response} trong bất kỳ tranh chấp nào phát sinh dưới đây.
Khoản 11. TẤT CẢ CÁC THƠNG BÁO THEO U CẦU CỦA CHggÍNH
SÁCH NÀY SẼ ĐƯỢC GỬI ĐẾN:
VÍ DỤ: HHK PHẢI GỬI VỀ CHO TỔNG CTY HHK, CỤC HK
{Phản ứng}
Một số từ và cụm từ được sử dụng trong Chính sách này có ý nghĩa đặc biệt có
thể được tìm thấy trong Định nghĩa bên dưới.
Một số định nghĩa thuật ngữ
DEFINITIONS ( Định nghĩa)
Sử dụng Tiêu chuẩn có nghĩa là sử dụng Máy bay trong các Định nghĩa từ 1 đến 4 bên
dưới ngồi mục đích Sử dụng Đặc biệt hoặc Sử dụng Cho thuê Đặc biệt.
1.
"Mục đích cá nhân" có nghĩa là việc sử dụng Máy bay cho các mục đích
riêng tư và giải trí nhưng KHƠNG dành cho bất kỳ mục đích kinh doanh
hoặc nghề nghiệp nào cũng như cho thuê hoặc phần thưởng. Niềm vui Riêng
tư bao gồm việc đào tạo liên tục các phi công được phép như được nêu trong
Mục 7. của Lịch trình Chính sách.
2.
"Kinh doanh" có nghĩa là việc sử dụng được quy định trong Niềm vui riêng tư
và việc sử dụng Máy bay cho mục đích kinh doanh hoặc nghề nghiệp bao gồm
việc sử dụng để vận chuyển các giám đốc điều hành, nhân viên, khách của
Người được bảo hiểm và hành lý và hàng hóa đi kèm của họ nhưng KHƠNG
sử dụng để cho th hoặc phần thưởng.
3.
"Thương mại" có nghĩa là các mục đích sử dụng được quy định trong phần
Kinh doanh và sử dụng Máy bay để Người được bảo hiểm vận chuyển hành
khách, hành lý đi cùng hành khách và hàng hóa cho thuê hoặc phần thưởng.
4.
"Thuê" có nghĩa là Người được bảo hiểm cho bất kỳ cá nhân, công ty hoặc tổ
chức nào thuê, cho thuê, thuê, thuê Máy bay cho bất kỳ cá nhân, công ty hoặc tổ
chức nào để sử dụng cho mục đích kinh doanh và giải trí cá nhân, trong trường
hợp hoạt động của Máy bay khơng nằm dưới sự kiểm sốt của Người được bảo
hiểm.
Cơng dụng Đặc biệt có nghĩa là việc sử dụng Máy bay để hướng dẫn bay (ngoại trừ
huấn luyện tiếp theo được quy định trong Định nghĩa
1), nhào lộn trên không, săn bắn, tuần tra, chữa cháy, cố ý thả, phun hoặc thả bất kỳ
thứ gì, bất kỳ hình thức bay thử nghiệm hoặc thi đấu nào, và sử dụng khác liên quan
đến nguy hiểm bất thường.
Không có bảo hiểm nào được cung cấp trừ khi chi tiết về (các) việc sử dụng đó được
khai báo cho Công ty bảo hiểm và được nêu rõ trong Mục 6 (2) của Phụ lục hợp đồng
bảo hiểm.
Mục đích cho thuê đặc biệt có nghĩa là cho thuê cho bất kỳ mục đích nào khác ngồi
mục đích được nêu trong phần 4 ở trên. Khơng có bảo hiểm nào được cung cấp trừ
khi chi tiết về (các) việc sử dụng đó được khai báo cho Cơng ty bảo hiểm và được
nêu rõ trong Mục 6 (3) của Phụ lục hợp đồng bảo hiểm.
5.
"Chuyến bay" có nghĩa là từ thời điểm Máy bay di chuyển về phía trước
để cất cánh hoặc cố gắng cất cánh, khi đang ở trên khơng và cho đến khi
Máy bay hồn thành quá trình hạ cánh. Một máy bay cánh quay sẽ được
coi là Đang bay khi các cánh quạt đang chuyển động do công suất động
cơ, động lượng được tạo ra từ đó hoặc chuyển động tự động.
6.
"Taxiing" có nghĩa là chuyển động của Máy bay bằng sức mạnh của chính nó,
khơng phải trong Chuyến bay. Việc lăn bánh sẽ khơng được coi là chấm dứt chỉ
vì lý do Máy bay tạm dừng.
7.
"Đã thả neo" có nghĩa là trong khi Máy bay đang nổi và nhanh chóng đến nơi
neo đậu, hoặc đang được phóng hoặc kéo lên.
8.
"Mặt đất" có nghĩa là trong khi Máy bay không ở trong Chuyến bay hoặc Đang
lăn hoặc thả neo.
Các định nghĩa từ 5 đến 8 ở trên cấu thành các Rủi ro được bảo hiểm theo
quy định tại Mục 3 (5) của Phụ lục hợp đồng bảo hiểm.
9.
“Máy bay” có nghĩa là máy bay được quy định tại Mục 3 của Phụ lục hợp đồng
bảo hiểm cùng với (các) động cơ và các dụng cụ, thiết bị tiêu chuẩn thường
được lắp đặt trong hoặc trên máy bay khi:
(a)
cài đặt trong hoặc trên máy bay;
(b)
tạm thời tách khỏi máy bay;
(c)
tách ra khỏi máy bay để thay thế cho đến khi “bắt đầu hoạt động lắp đặt”
thiết bị thay thế, tại thời điểm đó thiết bị thay thế sẽ được coi là một phần
của máy bay.
“bắt đầu hoạt động lắp đặt” có nghĩa là từ thời điểm vật phẩm khơng cịn
tiếp xúc với mặt đất hoặc xe đẩy/giá đỡ mà nó được đặt khi q trình lắp
đặt nó vào máy bay bắt đầu.
10. “Tổn thương cơ thể” có nghĩa là thương tích cơ thể, ốm đau hoặc bệnh tật
bao gồm cả tử vong vào bất kỳ thời điểm nào do hậu quả đó.
11. “Thiệt hại về tài sản” có nghĩa là tổn thất vật chất hoặc hư hỏng hoặc phá hủy
tài sản hữu hình, bao gồm cả việc mất khả năng sử dụng tài sản đó.
12. "Xảy ra" có nghĩa là một tai nạn hoặc sự tiếp xúc liên tục hoặc lặp đi lặp lại với
các điều kiện xảy ra trong Thời hạn Bảo hiểm, dẫn đến Thương tật Thân thể và/
hoặc Thiệt hại về Tài sản mà Người được Bảo hiểm không mong đợi hoặc dự
kiến. Tất cả trách nhiệm pháp lý phát sinh từ việc tiếp xúc với các điều kiện
chung về cơ bản giống nhau sẽ được coi là phát sinh từ một Sự kiện.
13. “Chi phí Đại tu" có nghĩa là chi phí lao động và vật liệu sẽ hoặc sẽ phát sinh
trong quá trình đại tu hoặc thay thế (tùy trường hợp nào cần thiết) vào cuối
Thời hạn Đại tu của Thiết bị bị hư hỏng hoặc tương tự.
14. "Tuổi thọ đại tu" có nghĩa là thời lượng sử dụng, hoặc thời gian hoạt động
và/hoặc lịch mà, theo cơ quan hàng khơng có thẩm quyền liên quan đối với Máy
bay, xác định khi nào cần đại tu hoặc thay thế Thiết bị.
15. “Tổn Thất Tồn Bộ” có nghĩa là:
(a)
thiệt hại vật chất đối với Máy bay mà theo ý kiến của Người bảo hiểm:
(i)
Máy bay bị hư hỏng đến mức không thể sửa chữa được; hoặc
(ii) chi phí sửa chữa Máy bay ước tính vượt quá Giá trị Thỏa thuận.
(b) sự biến mất của Máy bay nếu không thể xác định được sau 30 ngày: ( có
khi tới 60 ngày)
(i) sự bắt đầu của chuyến bay; hoặc
(ii) ngày báo cáo trộm cắp.
16. "Đơn vị" có nghĩa là một bộ phận hoặc cụm các bộ phận (bao gồm bất kỳ
cụm lắp ráp phụ nào) của Máy bay đã được chỉ định Tuổi thọ đại tu như
một bộ phận hoặc cụm lắp ráp. Một động cơ hoàn chỉnh với tất cả các bộ
phận thường được gắn khi tháo ra để đại tu hoặc thay thế sẽ tạo thành
một Đơn vị duy nhất.
MỤC 1 – TỔN THẤT HOẶC THIỆT HẠI VẬT LÝ ĐỐI VỚI TÀU BAY
1.
2.
Coverage : phạm vi BH
(a) Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán cho những tổn thất vật chất hoặc hư
hỏng của Máy bay xảy ra trong Thời hạn bảo hiểm và phát sinh từ
những rủi ro được bảo hiểm theo quy định tại Mục 3 (5) của Hợp đồng
bảo hiểm, nhưng không vượt quá Giá trị thỏa thuận như quy định tại
Khoản 3 (4) của Phụ lục hợp đồng trừ đi bất kỳ số tiền áp dụng nào
được quy định trong Điều kiện 3 (b) và (c) bên dưới.
(b)
Trong trường hợp Máy bay hạ cánh bắt buộc, kể cả do bất khả kháng, ở
bất kỳ nơi nào mà Máy bay khơng thể cất cánh an tồn, Người bảo hiểm sẽ
thanh tốn mọi chi phí, phí tổn hoặc phí tổn hợp lý cho việc đưa Máy bay
đến khu vực cất cánh phù hợp gần nhất, ngay cả khi khơng có thiệt hại nào
xảy ra, với điều kiện là trách nhiệm pháp lý của Người bảo hiểm đối với
các chi phí, phí tổn hoặc phí tổn đó và đối với bất kỳ tổn thất hoặc thiệt
hại nào đối với Máy bay không vượt quá Giá trị Thỏa thuận của Máy bay
như được quy định trong Mục 3 (4) của Biểu chính sách.
(c)
Đối với bất kỳ Máy bay nào được bảo hiểm cho rủi ro Chuyến bay, Công
ty bảo hiểm sẽ thanh tốn thêm mọi chi phí khẩn cấp hợp lý mà Người
được bảo hiểm cần phải chịu để đảm bảo an toàn tức thời cho Máy bay
do hư hỏng hoặc hạ cánh bắt buộc, tối đa là 10% Giá trị Thỏa thuận như
được quy định trong Mục 3 (4) của Biểu chính sách.
Các loại trừ (exclusion )áp dụng cho Phần này
Phần này khơng áp dụng cho:
(a)
hao mịn, xuống cấp, hỏng hóc, khiếm khuyết hoặc hỏng hócgây ra trong
bất kỳ Bộ phận nào của Máy bay và hậu quả của chúng trong Bộ phận đó;
(b)
thiệt hại cho bất kỳ Đơn vị nào bởi bất kỳ thứ gì có tác động lũy tiến
hoặc tích lũy, nhưng thiệt hại có thể quy cho một sự cố được ghi lại
đơn lẻ được đề cập trong đoạn 1 (a) ở trên.
Đối với một sự cố duy nhất được ghi lại để được bảo hiểm đối với một Bộ
phận động cơ, thiệt hại phải ở mức độ nghiêm trọng đến mức yêu cầu Bộ
phận động cơ đó phải ngừng hoạt động ngay lập tức khi hạ cánh lần đầu
tiên của Máy bay mà nó được gắn vào.
TUY NHIÊN tổn thất vật chất hoặc thiệt hại đối với Máy bay do 2 (a) hoặc 2
(b) ở trên đều được bảo hiểm.
(c)
3.
hành vi trộm cắp Máy bay của Người được bảo hiểm hoặc khi họ biết hoặc
đồng ý.
Điều kiện áp dụng cho Mục này
(a)
Tháo dỡ, vận chuyển và sửa chữa ( dismantling, transport and repairs)
Nếu máy bay bị hư hỏng:
(i)
không được bắt đầu tháo dỡ hoặc sửa chữa mà khơng có sự đồng ý
của Cơng ty bảo hiểm trừ khi bất cứ điều gì là cần thiết vì lợi ích an
tồn, hoặc để ngăn ngừa thiệt hại thêm, hoặc để tuân thủ các lệnh
của cơ quan có thẩm quyền thích hợp;
(ii) Cơng ty bảo hiểm sẽ chỉ thanh toán cho việc sửa chữa và vận
chuyển nhân công và vật liệu theo phương pháp tiết kiệm nhất trừ
khi Cơng ty bảo hiểm có thỏa thuận khác với Người được bảo
hiểm.
(b) Tổn thất một phần ( partial loss)
Trong trường hợp Công ty bảo hiểm giải quyết khiếu nại khơng dựa
trên cơ sở Tổn thất tồn bộ, Cơng ty bảo hiểm sẽ trả chi phí sửa chữa
Máy bay ít hơn:
(i)
bất kỳ Khoản khấu trừ áp dụng nào được chỉ định trong Mục 5 mức
miễn thường của Phụ lục chính sách và/hoặc
(ii) tỷ lệ Chi phí Đại tu của bất kỳ Thiết bị nào được sửa chữa hoặc thay
thế theo thời gian đã sử dụng sẽ ảnh hưởng đến Tuổi thọ Đại tu của
Thiết bị.
(c)
Thiệt hại toàn phần : Total Loss
Trong trường hợp Công ty bảo hiểm giải quyết khiếu nại trên cơ sở Tổn
thất tồn bộ, Cơng ty bảo hiểm sẽ thanh toán Giá trị theo Thỏa thuận của
Máy bay như được quy định tại Mục 3 (4) của Phụ lục hợp đồng trừ đi bất
kỳ Khoản khấu trừ áp dụng nào được quy định tại Mục 5 của Phụ lục hợp
đồng.
(d) trục vớt Salvage
Nếu Công ty bảo hiểm giải quyết khiếu nại trên cơ sở Tổn thất tồn bộ, thì
Máy bay sẽ khơng cịn được bảo hiểm theo Hợp đồng này nữa và Cơng ty
bảo hiểm có thể lấy Máy bay cùng với tất cả các tài liệu hồ sơ, đăng ký và
quyền sở hữu của nó như là cứu hộ.
(e)
không bỏ rơi No Abandonment
Trừ khi Công ty bảo hiểm chọn lấy Máy bay làm phương tiện cứu hộ,
Máy bay sẽ luôn là tài sản của Người được bảo hiểm và Người được
bảo hiểm khơng có quyền từ bỏ Công ty bảo hiểm.
(f)
Trộm máy bay Theft of the Aircraft
Trong trường hợp Máy bay bị mất cắp, Người được bảo hiểm phải báo cáo
chi tiết cho cảnh sát ngay lập tức. Nếu Máy bay được tìm thấy khơng bị hư
hại trước khi Cơng ty bảo hiểm thanh tốn bất kỳ khiếu nại nào liên quan
đến hành vi trộm cắp đó, thì Cơng ty bảo hiểm sẽ thanh tốn chi phí đưa
Máy bay trở lại sân bay/sân bay quê hương của Người được bảo hiểm bằng
các phương tiện tiết kiệm nhất.
MỤC 2 – TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ ĐỐI VỚI BÊN THỨ BA (KHÁC LÀ
HÀNH KHÁCH)
1.
phạm vi bảo hiểm
Công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán thay cho Người được bảo hiểm tất cả
các khoản tiền mà Người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải trả như
là bồi thường thiệt hại cho Thương tật thân thể và/hoặc Thiệt hại tài sản cho
bên thứ ba do Sự cố phát sinh từ việc Người được bảo hiểm sử dụng Máy
bay.
Trách nhiệm pháp lý của Công ty bảo hiểm theo Phần này sẽ không vượt quá
các Giới hạn áp dụng được quy định trong Mục 4 của Phụ lục hợp đồng trừ đi
bất kỳ Khoản khấu trừ áp dụng nào được quy định trong Mục 5 của Phụ lục
hợp đồng.
2.
Các loại trừ áp dụng cho Phần này
Phần này không áp dụng cho:
(a)
Tổn thương thân thể do bất kỳ giám đốc hoặc nhân viên nào của Người
được bảo hiểm hoặc đối tác trong hoạt động kinh doanh của Người được
bảo hiểm gây ra trong quá trình làm việc hoặc thực hiện các nghĩa vụ của
họ đối với Người được bảo hiểm;
(b)
Tổn thương cơ thể gây ra bởi bất kỳ thành viên nào của chuyến bay, cabin
hoặc phi hành đoàn khác trong khi tham gia vào hoạt động của Máy bay;
(c)
Tổn thương thân thể của bất kỳ hành khách nào khi lên, lên hoặc xuống
Máy bay;
(d)
Thiệt hại về tài sản đối với bất kỳ tài sản nào thuộc sở hữu hoặc dưới sự
chăm sóc, giám hộ hoặc kiểm soát của Người được bảo hiểm;
(e)
các khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản loại trừ tiếng ồn và ô nhiễm và
các rủi ro khác AVN46B đính kèm;
(f)
khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản loại trừ amiăng đính kèm
2488AGM00003.
MỤC 3 – TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HÀNH KHÁCH
1. Phạm vi BH
Công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán thay cho Người được bảo hiểm tất cả các khoản
tiền mà Người được bảo hiểm phải chịu trách nhiệm pháp lý để bồi thường thiệt hại cho:
(a)
Tổn thương thân thể đối với hành khách khi vào, lên máy bay hoặc
xuống Máy bay do Sự cố và
(b)
Thiệt hại về tài sản đối với hành lý và tài sản cá nhân của hành khách do
một Sự cố gây ra trong khi hành lý và tài sản cá nhân đó đang được Người
được bảo hiểm chăm sóc, giám sát hoặc kiểm sốt với mục đích vận
chuyển bằng đường hàng khơng.
Trách nhiệm pháp lý của Công ty bảo hiểm theo Phần này sẽ không vượt quá
các Giới hạn áp dụng được quy định trong Mục 4 của Phụ lục hợp đồng trừ đi
bất kỳ Khoản khấu trừ áp dụng nào được quy định trong Mục 5 của Phụ lục
hợp đồng.
Với điều kiện luôn là:
(i)
trước khi hành khách lên Máy bay, Người được bảo hiểm sẽ thực hiện
các biện pháp cần thiết để loại trừ hoặc giới hạn trách nhiệm pháp lý
đối với các khiếu nại theo (a) và (b) ở trên trong phạm vi pháp luật cho
phép;
(ii) nếu các biện pháp được đề cập trong điều khoản (i) ở trên bao gồm việc
phát hành vé hành khách/séc hành lý, vé đó sẽ được giao cho hành khách
hồn chỉnh một cách chính xác trong một khoảng thời gian hợp lý trước
khi hành khách lên Máy bay.
Trong trường hợp không tuân thủ điều khoản (i) hoặc (ii), trách nhiệm pháp lý
của Công ty bảo hiểm theo Phần này sẽ không vượt quá mức trách nhiệm pháp lý,
nếu có, lẽ ra đã tồn tại nếu điều khoản này được tuân thủ.
2.
Các loại trừ áp dụng cho Phần này
Phần này không áp dụng cho:
(a)
Tổn thương thân thể do bất kỳ giám đốc hoặc nhân viên nào của Người
được bảo hiểm hoặc đối tác trong hoạt động kinh doanh của Người được
bảo hiểm gây ra trong quá trình làm việc hoặc thực hiện các nghĩa vụ của
họ đối với Người được bảo hiểm;
(b)
Tổn thương cơ thể gây ra bởi bất kỳ thành viên nào của chuyến bay, cabin
hoặc phi hành đoàn khác trong khi tham gia vào hoạt động của Máy bay;
(c)
khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản loại trừ amiăng đính kèm
2488AGM00003.
THANH TOÁN BẢO VỆ VÀ THANH TOÁN ÁP DỤNG CHO MỤC 2 VÀ 3
Đối với phạm vi bảo hiểm như được cung cấp theo Mục 2 và 3 của Đơn bảo hiểm này,
Cơng ty bảo hiểm sẽ:
1.
Có quyền bảo vệ bằng chi phí của mình nhân danh và thay mặt cho Người được
bảo hiểm bất kỳ khiếu nại hoặc thủ tục pháp lý nào chống lại Người được bảo
hiểm. Tuy nhiên, Cơng ty bảo hiểm cũng có quyền tiến hành điều tra, thương
lượng và giải quyết bất kỳ khiếu nại hoặc thủ tục tố tụng nào mà họ cho là phù
hợp. Hơn nữa, Cơng ty bảo hiểm sẽ thanh tốn mọi chi phí mà Người được bảo
hiểm phải chịu với sự chấp thuận của Cơng ty bảo hiểm (ngồi tiền lương của
nhân viên của Người được bảo hiểm và chi phí văn phịng thơng thường của
Người được bảo hiểm) đối với bất kỳ khiếu nại hoặc thủ tục pháp lý nào chống
lại Người được bảo hiểm. Các chi phí đó sẽ được Cơng ty bảo hiểm thanh tốn
đầy đủ ngồi giới hạn trách nhiệm pháp lý của Công ty bảo hiểm được quy định
tại Mục 4 của Phụ lục hợp đồng bảo hiểm.
2.
Thanh tốn mọi chi phí được đánh giá đối với Người được bảo hiểm trong bất
kỳ khiếu nại hoặc thủ tục pháp lý nào và tất cả tiền lãi phát sinh sau khi có
phán quyết cho đến khi Cơng ty bảo hiểm đã thanh tốn, đấu thầu hoặc ký gửi
tại tịa án, phần phán quyết đó khơng vượt quá giới hạn trách nhiệm áp dụng
của Công ty bảo hiểm như được chỉ định trong Mục 4 của Biểu chính sách.
Nếu giá trị của bất kỳ hoặc tất cả (các) phán quyết hoặc (các) giải quyết đối với
cùng một Sự cố vượt quá giới hạn áp dụng trách nhiệm pháp lý của Cơng ty
bảo hiểm thì trách nhiệm pháp lý của Công ty bảo hiểm đối với các chi phí nói
trên sẽ được giới hạn theo tỷ lệ đó. vì giới hạn trách nhiệm hiện hành của Cơng
ty bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm này liên quan đến tổng số tiền đã thanh toán
hoặc được trao trong việc giải quyết (các) khiếu nại hoặc thủ tục tố tụng đó.
Tuy nhiên, đối với bất kỳ phạm vi bảo hiểm nào theo Hợp đồng bảo hiểm này có giới
hạn trách nhiệm tổng hợp, Cơng ty bảo hiểm sẽ khơng có nghĩa vụ bảo vệ bất kỳ khiếu
nại hoặc thủ tục pháp lý nào cũng như không phải trả bất kỳ phán quyết, chi phí, lãi
suất hoặc chi phí nào sau giới hạn trách nhiệm tổng hợp đó. đã hết và trong trường hợp
này, Người được bảo hiểm có quyền tiếp quản các thủ tục tố tụng từ Công ty bảo hiểm.
CÁC LOẠI TRỪ CHUNG ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC MỤC
Chính sách này không áp dụng:
1.
Trong khi Máy bay đang được Người được bảo hiểm sử dụng cho bất kỳ mục
đích nào khác ngồi những mục đích được nêu trong Mục 6 của Phụ lục hợp
đồng bảo hiểm, hoặc cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào.
2.
Trong khi Máy bay nằm ngoài giới hạn địa lý quy định tại Mục 8 của Phụ lục
hợp đồng trừ khi do hạ cánh bắt buộc hoặc do bất khả kháng.
3.
Trong khi Máy bay đang được lái bởi bất kỳ người nào không phải là
người được quy định trong Mục 7 của Phụ lục hợp đồng ngoại trừ việc
Máy bay có thể được vận hành trên mặt đất bởi bất kỳ người nào có thẩm
quyền cho mục đích đó.=> phi công nằm trong danh sách kế hoạch bay
4.
Trong khi Máy bay đang được vận chuyển bằng bất kỳ phương tiện vận chuyển
nào ngoại trừ do kết quả của một sự kiện làm phát sinh khiếu nại theo Mục 1
của Chính sách này.
5.
Trong khi Máy bay đang hạ cánh hoặc cất cánh hoặc cố gắng làm như vậy từ
một nơi không tuân thủ các khuyến nghị do nhà sản xuất Máy bay đưa ra trừ khi
do hạ cánh bắt buộc hoặc do bất khả kháng.
6.
Đối với trách nhiệm pháp lý được đảm nhận hoặc các quyền được Người được
bảo hiểm từ bỏ theo bất kỳ thỏa thuận nào (ngoài vé hành khách/séc hành lý
được phát hành theo Mục 3 của Hợp đồng này) ngoại trừ trong phạm vi trách
nhiệm đó sẽ gắn liền với Người được bảo hiểm nếu khơng có thỏa thuận đó.
7.
Trong khi tổng số hành khách được vận chuyển trên Máy bay vượt quá số
lượng hành khách tối đa quy định tại Mục 3 (3) của Phụ lục hợp đồng.
8.
Đối với các khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản loại trừ Chiến tranh, HiJacking và các Rủi ro khác (Hàng khơng) AVN48B đính kèm.
9.
Đối với các khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản Loại trừ Rủi ro Hạt nhân đính
kèm AVN38B.
10. Đối với các khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản Loại trừ Ghi nhận Ngày đính
kèm AVN2000A.
11. Đối với các khiếu nại bị loại trừ bởi Đạo luật Hợp đồng (Quyền của Bên thứ
ba) đính kèm Điều khoản loại trừ năm 1999 AVN 72.
12. Đối với các khiếu nại bị loại trừ bởi Điều khoản Trừng phạt và Cấm vận AVN
111 đính kèm.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC MỤC
Điều cần thiết là Người được bảo hiểm phải tuân thủ và đáp ứng các Điều
kiện sau đây trước khi Công ty bảo hiểm có bất kỳ trách nhiệm nào để
thực hiện bất kỳ khoản thanh toán nào theo Hợp đồng bảo hiểm này.
1.
Người được bảo hiểm phải luôn luôn cẩn trọng và thực hiện và nhất trí
thực hiện mọi việc có thể thực hiện được một cách hợp lý để tránh hoặc
giảm thiểu bất kỳ tổn thất nào sau đây.
2.
Người được bảo hiểm phải tuân thủ tất cả các mệnh lệnh và yêu cầu về điều
hướng hàng không và đủ điều kiện bay do bất kỳ cơ quan hàng không nào có
thẩm quyền ảnh hưởng đến hoạt động an tồn của Máy bay ban hành và phải
đảm bảo rằng:
3.
4.
(a)
Máy bay đủ điều kiện bay khi bắt đầu mỗi Chuyến bay;
(b)
tất cả sổ nhật ký và các hồ sơ khác liên quan đến Máy bay được yêu cầu
bởi bất kỳ quy định chính thức nào có hiệu lực tại từng thời điểm phải
được cập nhật và sẽ được xuất trình cho Cơng ty bảo hiểm hoặc đại lý của
họ khi có yêu cầu;
(c)
các nhân viên và đại lý của Người được bảo hiểm tn thủ các lệnh và u
cầu đó.
Thơng báo về bất kỳ sự kiện nào có khả năng làm phát sinh khiếu nại theo
Đơn bảo hiểm này sẽ được gửi cho Công ty bảo hiểm càng sớm càng tốt thông
qua cơng ty được chỉ định cho mục đích được chỉ định trong Mục 11 của Phụ
lục hợp đồng. Trong mọi trường hợp, Người được bảo hiểm phải:
(a)
cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết bằng văn bản về sự kiện đó và
chuyển ngay thơng báo về bất kỳ khiếu nại nào cùng với bất kỳ thư từ
hoặc tài liệu nào liên quan;
(b)
đưa ra thông báo về bất kỳ vụ truy tố nào sắp xảy ra;
(c)
cung cấp thêm thông tin và hỗ trợ mà Cơng ty bảo hiểm có thể u cầu một
cách hợp lý;
(d)
khơng hành động dưới bất kỳ hình thức nào gây tổn hại hoặc phương hại đến
lợi ích của Công ty bảo hiểm.
Người được bảo hiểm không được thừa nhận trách nhiệm pháp lý, thanh
toán, đề nghị hoặc hứa hẹn thanh tốn mà khơng có sự đồng ý bằng văn bản
của Công ty bảo hiểm.
ĐIỀU KIỆN CHUNG ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC MỤC
1.
Phạm vi bảo hiểm được cung cấp theo Mục 1 của Hợp đồng bảo hiểm này sẽ tỷ
lệ thuận với bất kỳ bảo hiểm hợp lệ và có thể thu được nào khác dành cho Người
được bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm được cung cấp theo Mục 2 và 3 của Hợp
đồng bảo hiểm này sẽ là bảo hiểm vượt trội so với bất kỳ bảo hiểm hợp lệ và có
thể thu được nào khác dành cho Người được bảo hiểm.
2.
Sau khi thanh toán được thực hiện theo Đơn bảo hiểm này, Công ty bảo hiểm sẽ
được thế quyền đối với các quyền và biện pháp khắc phục của Người được bảo
hiểm, người sẽ hợp tác và làm mọi việc cần thiết để hỗ trợ Công ty bảo hiểm
thực hiện các quyền và biện pháp khắc phục đó.
3.
Nếu có bất kỳ thay đổi quan trọng nào về hoàn cảnh hoặc bản chất của các rủi
ro vốn là cơ sở của hợp đồng này, Người được bảo hiểm phải thông báo ngay
cho Cơng ty bảo hiểm và khơng có khiếu nại nào phát sinh sau sự thay đổi đó
sẽ khơng thể được bồi thường theo Hợp đồng này trừ khi sự thay đổi đó đã
được chấp nhận bởi Người bảo hiểm. những người bảo hiểm.
4.
Chính sách này có thể bị hủy bỏ bằng thơng báo bằng văn bản. Người
được bảo hiểm có thể đưa ra thông báo bất cứ lúc nào. Công ty bảo hiểm
sẽ gửi thông báo trước 30 ngày hoặc cách khác, nếu thời hạn dài hơn, theo
quy định của pháp luật quy định tại Mục 10 của Phụ lục hợp đồng bảo
hiểm.
Nếu Hợp đồng bảo hiểm bị hủy bỏ bởi Người được bảo hiểm, thì Người bảo
hiểm sẽ được hưởng tỷ lệ phí bảo hiểm được tính theo thang sau.
tối đa 1 tháng
từ 1 - 2 tháng
từ 2 - 3 tháng
từ 3 - 4 tháng
từ 4 - 5 tháng
từ 5 - 6 tháng
từ 6- 7 tháng
từ 7 -8 tháng
từ 8 - 9 tháng
Trên 9 tháng
- 20% phí hàng năm
- 30% phí hàng năm
- 40% phí hàng năm
- 50% phí hàng năm
- 60% phí hàng năm
- 70% phí hàng năm
- 75% phí hàng năm
- 80% phí hàng năm
- 85% phí hàng năm
- 100% phí hàng năm
Nếu Hợp đồng bảo hiểm bị hủy bỏ bởi các Công ty bảo hiểm,
họ sẽ được hưởng phí bảo hiểm trong khoảng thời gian Hợp
đồng bảo hiểm này có hiệu lực, được tính theo tỷ lệ. Thông
báo hủy bỏ của Cơng ty bảo hiểm sẽ có hiệu lực ngay cả khi
Công ty bảo hiểm không thanh tốn hoặc trả phí bảo hiểm
hồn trả.
Sẽ khơng hồn trả phí bảo hiểm đối với bất kỳ Máy bay nào đã thanh tốn
hoặc thanh tốn tổn thất theo Chính sách này.
5.
Hợp đồng bảo hiểm này sẽ không được chuyển nhượng tồn bộ hoặc một phần
trừ khi có sự đồng ý trước bằng văn bản của Công ty bảo hiểm.
6.
Việc lựa chọn luật và quyền tài phán áp dụng cho Chính sách này được quy
định tại Mục 10 của Biểu chính sách.
7.
Khi hai hoặc nhiều Máy bay được bảo hiểm theo các điều khoản của Hợp
đồng này, bao gồm các Giới hạn như được chỉ định trong Mục 4 của Phụ lục
Hợp đồng, sẽ áp dụng riêng cho từng Máy bay trừ khi có quy định khác trong
Hợp đồng này.
8.
Bất kể việc đưa vào đây nhiều hơn một Người được bảo hiểm, dù bằng ký hậu
hay cách khác, tổng trách nhiệm pháp lý của Công ty bảo hiểm đối với bất kỳ
hoặc tất cả Người được bảo hiểm sẽ không vượt quá Giới hạn như đã nêu trong
Mục 4 của Phụ lục hợp đồng trừ đi bất kỳ Khoản khấu trừ áp dụng nào được
nêu trong Mục 5 của Lịch trình Chính sách.
9.
Trong q trình trình bày và tiến hành bất kỳ khiếu nại nào, Người được bảo hiểm
sẽ không:
(a)
che giấu một cách cố ý hoặc cẩu thả với Công ty bảo hiểm bất kỳ thông tin
nào mà Người được bảo hiểm biết hoặc phải biết có thể quan trọng đối với
việc xem xét bất kỳ khiếu nại nào của họ;
(b)
cung cấp cho Công ty bảo hiểm thông tin mà Người được bảo hiểm biết
là sai, liên quan đến bất kỳ sự kiện nào được cho là nguyên nhân gây ra
tổn thất hoặc về số tiền yêu cầu bồi thường; cũng không
(c)
mặt khác, sử dụng các phương tiện hoặc thiết bị lừa đảo, bao gồm cả
việc ngăn chặn biện pháp phòng vệ đã biết đối với trách nhiệm pháp lý
của Công ty bảo hiểm.
Trong bất kỳ trường hợp nào như vậy, Cơng ty bảo hiểm sẽ có quyền lựa chọn
từ chối thanh tốn tồn bộ hoặc bất kỳ phần nào của yêu cầu bồi thường cho
Người được bảo hiểm.
Trong các trường hợp quy định tại tiểu đoạn (b) ở trên, Công ty bảo hiểm cũng có
quyền lựa chọn:
(i)
chấm dứt phạm vi bảo hiểm do Hợp đồng bảo hiểm cung cấp cho Người
được bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày xảy ra sự kiện dựa trên yêu cầu bồi
thường;
(ii) thu hồi bất kỳ khoản tiền nào đã trả cho Người được bảo hiểm đối với các
tổn thất xảy ra vào hoặc sau ngày xảy ra sự kiện được dựa vào để yêu cầu
bồi thường; Và
(iii) giữ lại bất kỳ và tất cả phí bảo hiểm đã trả bởi Người được bảo hiểm đó.
Nếu bất kỳ điều khoản nào của điều kiện này mâu thuẫn với luật điều chỉnh Chính
sách thì điều khoản đó sẽ khơng có hiệu lực trong phạm vi xung đột đó.
AVN 1D 17.3.14
Tương tự như tất cả các từ ngữ chính sách AVN do AICG sản xuất, từ ngữ chính sách
này được AICG xuất bản, nhưng nó rõ ràng là khơng ràng buộc và AICG không đưa
ra khuyến nghị nào về việc sử dụng nó. Tất nhiên, các cơng ty bảo hiểm được tự do
đưa ra các từ ngữ và điều khoản chính sách khác nhau cho những người nắm giữ
chính sách của họ