Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần cơ học vật lí 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.65 MB, 90 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN KHÁNH HUYỀN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC VẬT LÍ 10

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2023

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 16990018077281000000


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN KHÁNH HUYỀN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC VẬT LÍ 10

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
Chun ngành: Sư phạm Vật lí
Khố học: 2019 – 2023
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Quỳnh



Đà Nẵng, 2023


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến Ban chủ nhiệm, quý Thầy Cô
giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Năng đã trực tiếp giảng
dạy, hướng dẫn và giúp em trong quá trình học tập tại trường.
Cảm ơn các bạn trong tập thể lớp 19SVL – Khoa Vật lí - trường Đại học Sư
Phạm - Đại học Đà Năng đã đồng hành và giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình
học và q trình làm khố lận tốt nghiệp.
Đề tài khố luận này được hồn thành cũng nhờ được sự tạo điều kiện, ủng
hộ của Ban giám hiệu, thầy cô và học sinh trường THPT Phan Châu Trinh
thành phố Đà Nẵng để em có cơ hội được thực nghiệm sư phạm tại trường phục
vụ cho đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Trần Quỳnh – đã tận tình
hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, động viên em
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này. Nhờ có sự tận tâm của
thầy mà em có thể hồn thành đề tài khố luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình đã ln động
viên giúp đỡ em trong q trình học tập và hồn thành khóa luận này.
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2023
Tác giả

Nguyễn Khánh Huyền

I


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... I
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT........................................ V
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................. VI
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................... VIII
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................... VIII
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................... VIII
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ: .................................. 4
1.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................................................. 4
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm ...................................................................... 4
1.1.2. Mục tiêu tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................................ 4
1.1.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm ................................................. 5
1.1.4. Các hình thức, phương pháp tổ chức của hoạt động trải nghiệm. ...... 5
1.1.5. Vai trò của hoạt động trải nghiệm ..................................................... 6
1.1.6. Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................ 7
1.2. Năng lực sáng tạo................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm năng lực sáng tạo ............................................................. 8
1.2.2. Cấu trúc năng lực sáng tạo của HS.................................................. 10
1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh ............................ 12
1.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo 13
1.3.1. Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí ......... 13
II



1.3.2. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng
lực sáng tạo trong dạy học Vật lí .............................................................. 14
1.4. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng
năng lực sáng tạo của HS ........................................................................... 16
1.5. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng
lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí .......................................... 21
1.5.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình: ...................................................... 21
1.5.2. Quy trình tổ chức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi
dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí ...................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG CƠ HỌC VẬT LÍ 10 ........... 27
2.1. Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình phần Cơ học Vật lí 10 ... 27
2.1.1. Cấu trúc, nội dung phần Cơ học chương trình Vật lí 10 .................. 27
2.1.2. Mục tiêu dạy học phần Cơ học chương trình Vật lí 10 .................... 29
2.2. Định hướng thiết kế chủ đề tổ chức HĐTN theo hướng bồi dưỡng
năng lực sáng tạo trong chương trình Vật Lí 10 phần Cơ học. ............... 30
2.2.1. Biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh học tập phần Cơ học
chương trình Vật lí 10 .............................................................................. 30
2.2.2. Định hướng tổ chức HĐTN bồi dưỡng năng lực sáng tạo phần Cơ
học Vật lí 10 ............................................................................................. 31
2.3. Vận dụng quy trình tổ chức HĐTN theo hướng bồi dưỡng năng lực
sáng tạo vào thiết kế tiến trình dạy học phần Cơ học Vật lí 10 ............... 32
2.4. Thiết kế tiến trình tổ chức HĐTN theo hướng bồi dưỡng năng lực
sáng tạo trong chương trình Vật Lí 10 phần Cơ học ................................ 33
2.4.1. Tổ chức HĐTN: Ba định luật Newton về chuyển động (chủ đề 1) .. 33
2.4.2. Tổ chức HĐTN: Chế tạo tên lửa nước – Chinh phục không gian .... 37
2.5. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh thông qua

tổ chức hoạt động trải nghiệm nội dung phần Cơ học mơn Vật lí 10. ..... 47
III


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................... 49
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................. 50
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ................................................... 50
3.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm.................................................. 50
3.3. Phương pháp của thực nghiệm sư phạm ............................................ 50
3.4. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm........................ 51
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 70
PHỤ LỤC

IV


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết đầy đủ

VIết tắt

1

HS

Học sinh


2

GV

Giáo viên

3

NL

Năng lực

4

NLST

Năng lực sáng tạo

5



Hoạt động

6

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm


7

TN

Thực nghiệm

8

THPT

Trung học phổ thông

9

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

V


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng biểu
Bảng 1.1
Bảng 1.2


Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm

Trang
6

Các thành tố và biểu hiện hành vi của năng lực sáng
11

tạo

Bảng 1.3

Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

12

Bảng 1.4

Kết quả mức độ tương tác giữa HS và GV

19

Bảng 1.5

Kết quả khảo sát ý kiến của HS về tham gia HĐTN

20

Bảng 2.1


Tiêu chí đánh giá sản phẩm HĐTN (Sân khấu tương
36

tác)

Bảng 2.2

Phiếu học tập số 1 (chủ đề 1)

36

Bảng 2.3

Phiếu học tập số 2 (chủ đề 1)

37

Bảng 2.4

Gợi ý cách làm tên lửa nước và những lưu ý khi thử
nghiệm bắn tên lửa (của GV)

38

Bảng 2.5

Tiêu chí đánh giá chế tạo tên lửa nước

42


Bảng 2.6

Tiêu chí đánh giá hoạt động của tên lửa nước

43

Bảng 2.7

Phiếu học tập số 1 (chủ đề 2)

43

Bảng 2.8

Phiếu học tập số 2 (chủ đề 2)

44

Bảng 2.9

Phiểu học tập số 3 (chủ đề 2) – tóm tắt thiết kế

45

Bảng 2.10

Phiếu học tập số 4 (chủ đề 2) – phiếu thử nghiệm

46


Bảng 2.11

Gợi ý phiếu học tập số 1 (chủ đề 2)

47

Bảng 2.12

Phiếu quan sát, đánh giá HĐTN

48

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Biểu hiện của HS ứng với tiêu chí đánh giá NLST
52

(Chủ đề 1)
Biểu hiện của HS ứng với tiêu chí đánh giá NLST

54

(Chủ đề 2)
Kết quả phiếu quan sát NLST của HS thông qua

57


HĐTN (chủ đề 1)
VI


Bảng 3.4

Bảng 3.5

Bảng 3.6
Bảng 3.7

Kết quả điểm tương ứng đánh giá NLST của HS thông
59

qua HĐTN (chủ đề 1)
Kết quả phiếu quan sát NLST của HS thông qua

60

HĐTN (chủ đề 2)
Kết quả điểm tương ứng đánh giá NLST của HS thông

62

qua HĐTN (chủ đề 2)
Kết quả đánh giá NLST của HS trước khi thực nghiệm

VII


63


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

biểu đồ
1.1

Kết quả khảo sát GV câu hỏi 2

17

1.2

Kết quả khảo sát GV câu hỏi 3

17

1.3

Kết quả khảo sát GV câu hỏi 4

17

3.1


Kết quả NLST của HS trong quá trình thực nghiệm

63

3.2

Kết quả NLST của HS trước và sau khi thực nghiệm

64

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

sơ đồ
1.1

Cấu trúc năng lực sáng tạo

11

2.1

Cấu trúc chương trình phần Cơ học Vật lí 10

28


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu

Tên hình ảnh

Trang

hình ảnh
2.1

Bảng thiết kế tên lửa nước minh hoạ

41

3.1

Kết quả phiếu học tập số 1 của HS

52

3.2

Kết quả phiếu học tập số 2 của HS

52

3.3

Sản phẩm sân khấu hố của HS


54

3.4

HS hồn thành phiếu học tập tại lớp

55

3.5

HS thử nghiệm sản phẩm tại nhà

56

VIII


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo từ trước đến nay vẫn luôn là một vấn đề rất được chú
trọng ở nước ta, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam (khố XI) đã thơng qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục nhằm đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo trong cơng cuộc cách
mạng cơng nghiệp hố, hiện đại hố; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số
88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng, góp
phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27/3/2015, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng. Để nhanh chóng phát
triển kinh tế và hội nhập với thế giới, chúng ta rất cần có đội ngũ, nguồn nhân

lực có chất lượng cao để phục vụ đất nước. Sự nghiệp công nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước địi hỏi ngành giáo dục cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ, sâu
sắc và tồn diện. Chính vì thế, trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác
giáo dục diễn ra rất sôi nổi trên thế giới, và ở Việt Nam cũng không ngoại lệ. Và
đó là một trong những mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong
bối cảnh hiện nay.
Giáo dục nước ta hiện nay còn nhiều bất cập về nội dung, chương trình dạy
học, phương pháp dạy học (PPDH), hình thức tổ chức cho đến đánh giá và quản
lí giáo dục – trong đó, phương pháp dạy học và cách thức học tập là vấn đề được
quan tâm hàng đầu. Thực thế cho thấy PPDH của đa số GV hiện nay vẫn còn
theo lối mòn cũ, nặng về dạy luyện thi, chưa phát huy được tính tích cực tự giác,
chủ động sáng tạo cho HS. Dẫn đến việc học sinh học tập một cách thụ động, ít
có cơ hội để rèn luyện tư duy sáng tạo. Do đó, việc phát huy năng lực (NL) sáng
tạo cho HS là vấn đề vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, các kiến thức cần cung cấp cho học sinh
bao gồm: Kiến thức về môn học và liên môn học, kiến thức về cách thức sáng
tạo. Cho học sinh kiến thức thông qua các hoạt động trải nghiệm (HĐTN) để
phát triển các kĩ năng sáng tạo liên quan đến các kĩ năng quan sát, khám phá, tò
1


mò, tưởng tượng và tư duy sáng tạo. Bên cạnh đó, hình thành ở các em ý thức,
thái độ tích cực và hứng thú sáng tạo. Với những mục tiêu đề ra cho thấy, việc
học đi đôi với trải nghiệm sẽ giúp HS tiếp cận dễ hơn với kiến thức thơng qua
thực tiễn, cho HS có cơ hội rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu cũng như có thêm
nhiều kỹ năng khác…
Vì những lí do trên mà tơi chọn đề tài:”Tổ chức họạt động trải nghiệm theo
hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học nội dung phần
Cơ học Vật Lí 10 trung học phổ thơng”
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được quy trình dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của
HS thông qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sử dụng quy trình này để
thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng
lực sáng tạo của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học bồi dưỡng năng
lực sáng tạo của học sinh thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học hiện nay ở trường THPT trong việc nhận
thức của giáo viên về bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh, đặc biệt là
chương trình Vật lí 10.
- Nghiên cứu nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm chương trình Vật lí
10 hiện hành, nội dung phần Cơ học.
- Đề xuất được quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo của HS
thông qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
- Xây dựng tiến trình dạy học một số chủ đề Vật lí 10, phần Cơ học dưới
hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho
học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông để đánh giá hiệu
quả của đề tài.

2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng: Hoạt động dạy và học Vật lí lớp 10 theo hướng bồi dưỡng
năng lực sáng tạo thông qua việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
 Phạm vi:
- Về kiến thức: Tập trung NC hoạt động DH trong nội dung Vật lí 10 phần
Động lực học và Động lượng theo hướng phát triển NL sáng tạo của HS thông
qua việc tổ chức các HĐTN.

- Về không gian: TNSP ở một số trường THPT tại thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: Quá trình NC và TNSP được thực hiện từ tháng 11/2022
đến tháng 4/2023 trong năm học 2022-2023.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Về tài liệu:
- Nghiên cứu cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận của mơ hình học hợp tác với
sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học Vật lí và giáo dục học,
chương trình, nội dung SGK, sách giáo viên, sách bài tập Vật lí,…
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS trong
dạy học Vật lí ở trường phổ thơng.
 Về điều tra quan sát thực tiễn:
- Nghiên cứu thực tiễn HĐTN ở các trường THPT tại địa phương.
- Tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn và đàm thoại
với HS và GV.
 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
chuyên đề HĐTN của HS bao gồm nội dung, phương pháp, hình thức tổ chực
dạy học Vật Lí 10.

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ:
1.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm
Theo Chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào
tạo 2018: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó HS dựa trên sự

tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kinh nghiệm khác nhau
để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia hoạt động
phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn có tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình
thành những phẩm chất đặc thù của hoạt động này [1]
Theo Trịnh Ngọc Liên, HĐTN là HĐ giáo dục, trong đó GV là người thiết
kế, tổ chức, hướng dẫn để HS bằng vốn kinh nghiệm tham gia vào HĐ học tập
làm chủ thể, chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng tự học. [8]
Có thể hiểu, HĐTN là HĐ giáo dục do nhà giáo dục định hướng tạo cho HS
tiếp cận thực tế, thể hiện cảm xúc, kinh nghiệm, huy động tổng hợp kiến thức, kĩ
năng các môn học để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết vấn đề thực
tiễn phù hợp với lứa tuổi. Thơng qua đó, chuyển hố những trải nghiệm thành tri
thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và
khả năng thích ứng với cuộc sống, mơi trường và nghề nghiệp tương lai.
1.1.2. Mục tiêu tổ chức hoạt động trải nghiệm
Mục tiêu chung của Hoạt động trải nghiệm là giúp hình thành, phát triển ở
học sinh năng lực thích thú với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt
động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình
tổng thể. Ngồi ra, Hoạt động trải nghiệm còn giúp học sinh khám phá bản thân
và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm
trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng
đắn, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý
4


thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá
trị tốt đẹp của con nguời Việt Nam trong một thế giới hội nhập.
1.1.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm
HĐTN là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thơng.
Nó được thiết kế để giúp học sinh tiếp cận thực tế và thể nghiệm các cảm xúc

tích cực. HĐTN được tổ chức bởi nhà giáo dục và được định hướng bởi các
mục tiêu giáo dục.
Nội dung của HĐTN rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực hoạt động giáo dục như: giáo
dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thẩm mĩ, nghệ
thuật,… xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa
học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường;
giữa học sinh với nghề nghiệp. Hoạt động trải nghiệm được tổ chức thông qua
các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động
phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt
động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ
chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, giúp các
em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong cuộc sống một cách linh hoạt,
thuận lợi.
1.1.4. Các hình thức, phương pháp tổ chức của hoạt động trải nghiệm.
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hoạt động câu
lạc bộ; Tổ chức trò chơi; Diễn đàn; Sân khấu tương tác; Tham quan dã ngoại;
Các hội thi; Hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, tình nguyện; Sân khấu hố
(Kịch, hát, múa, tiểu phẩm,…); Thể dục thể thao; Tổ chức các ngày hội;…Mỗi
hình thức hoạt động đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Các hình thức tổ chức
HĐTN tại trường phổ thông:

5


Bảng 1.1. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Tên

Nội dung


Câu lạc bộ

GV thành lập các CLB và tổ chức cho HS các hoạt động

(CLB)
Trị chơi

nhằm tạo mơi trường giao lưu thân thiện, tích cực.
GV tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Diễn đàn

Là hoạt động giúp HS có cơ hội trực tiếp, chủ động bày tỏ ý
kiến của mình với bạn bè, nhà trường, thầy cô, cha mẹ, và
cũng là nơi mà các bạn có thể lắng nghe ý kiến của nhau.

Sân khấu

Là hoạt động cho HS tham gia diễn kịch, với phần mở đầu là

tương tác

phần đưa ra tình huống, phần cịn lại được sáng tạo bởi những
người tham gia.

Tham quan dã Là hoạt động cho HS đi thăm các nhà mày, xí nghiệp, danh
ngoại


lam thắng cảnh,…nổi tiếng của địa phương, giúp các em có
thể học hỏi kinh nghiệm, trải nghiệm, từ đó trau dồi kĩ năng
kiến thức và có thể áp dụng vào cuộc sống.

Hội thi/cuộc

Là hoạt động được GV, nhà trường tổ chức thi đua giữa các

thi

cá nhân, tập thể, tạo môi trường cạnh tranh đạt được mục tiêu
mong muốn bằng việc tìm ra người thắng cuộc.

Hoạt động

Là hoạt động tổ chức cho HS được tiếp xúc, trị chuyện và

giao lưu

trao đổi thơng tin với những người có sức ảnh hưởng trong
các lĩnh vực nào đó. Từ đó giúp HS có được nhận thức, tình
cảm, thái độ phù hợp nhờ những lời khuyên, truyền cảm hứng
để vươn lên trong học tập, rèn luyện hoàn thiện bản thân.

1.1.5. Vai trò của hoạt động trải nghiệm
Đối với quá trình dạy học, dạy học thơng qua trải nghiệm là một phương
pháp có nhiều ưu điểm và kích thích được các tiềm năng trí tuệ của trẻ. Là cầu
nối giữa nhà trường, kiến thức các môn học,…với thực tiễn cuộc sống một cách
có tổ chức, có định hướng, góp phần tích cực vào hình thành và củng cố năng
6



lực và phẩm chất nhân cách. Ngoài ra, việc tổ chức HĐTN cịn giúp giáo dục
thực hiện được mục đích tích hợp và phân hố nhằm phát triển các năng lực thực
tiễn, đa dạng hoá tiềm năng sáng tạo của người học; ni dưỡng và phát triển
đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hố bán thân.
Đối với yêu cầu về phẩm chất và NL chung trong Chương trình giáo dục
phổ thơng – Chương trình tổng thể [1]:
“Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phát triển
các phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh trong các mối quan hệ với
bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp; được triển khai qua bốn
mạch nội dung chính: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã
hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp.”
Vì vậy có thể thấy HĐTN có ưu thế trong việc thúc đẩy hình thành ở người
học các NL đặc thù như: NL HĐ và tổ chức HĐ; NL tổ chức và quản lí cuộc
sống; NL tự nhận thức và tích cực hố bản thân; NL định hướng nghề nghiệp;
NL khám phá và sáng tạo. Do tính mở trong mục tiêu đầu ra của HĐTN mà hình
thức giáo dục này khá đa dạng nhưng lại khó xác định mức độ chung, nhất là khi
nó gắn với cảm xúc – lĩnh vực mang tính chủ quan cao, đồng thời kết quả thu
được từ HĐTN mang đậm dấu ấn cá nhân người trải nghiệm. Vì thế, nói đến
HĐTN cũng đồng thời gắn với sự sáng tạo và tính phân hố đối tượng HĐ.
1.1.6. Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm
Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Xác định mục tiêu học tập: Giáo viên cần xác định mục tiêu học tập của
hoạt động trải nghiệm để có thể thiết kế hoạt động phù hợp. Mục tiêu học tập
cần được xác định rõ ràng và cụ thể để giáo viên và học sinh có thể hiểu được
những gì cần đạt được trong hoạt động trải nghiệm.
- Chuẩn bị kỹ lưỡng: Giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho hoạt động trải
nghiệm, bao gồm việc chuẩn bị tài liệu, dụng cụ và thiết bị cần thiết. Việc

chuẩn bị kỹ lưỡng giúp giáo viên có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm một
cách hiệu quả và tránh những sự cố không mong muốn.
7


- Tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực: Giáo viên cần tạo điều
kiện cho học sinh tham gia tích cực vào hoạt động trải nghiệm, khuyến khích
học sinh thể hiện ý kiến và tham gia vào quá trình thực hiện. Việc này giúp
học sinh có thể hiểu biết sâu sắc hơn về nội dung học tập và phát triển kỹ năng
làm việc nhóm và giao tiếp.
- Đánh giá và phản hồi: Sau khi hoàn thành hoạt động trải nghiệm, giáo
viên cần đánh giá kết quả học tập của học sinh và đưa ra phản hồi để giúp học
sinh cải thiện kết quả học tập. Việc đánh giá và phản hồi giúp giáo viên có thể
điều chỉnh phương pháp dạy học để phù hợp với năng lực và nhu cầu của học
sinh.
Ngoài ra, giáo viên cũng cần đảm bảo an tồn cho học sinh trong q
trình thực hiện hoạt động trải nghiệm và tuân thủ các quy định về an toàn lao
động. Việc này giúp bảo vệ sức khỏe của học sinh và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Tổ chức hoạt động trải nghiệm là một phương pháp dạy học hiệu quả,
giúp học sinh có thể hiểu biết sâu sắc hơn về nội dung học tập và phát triển
các kỹ năng quan trọng. Để tổ chức hoạt động trải nghiệm một cách hiệu quả,
giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham
gia tích cực.
1.2. Năng lực sáng tạo
1.2.1. Khái niệm năng lực sáng tạo
Có nhiều nghiên cứu đã đưa ra khái niệm năng lực sáng tạo. Dưới góc độ
tâm lí học: “NLST là cốt lõi của hoạt động sáng tạo, làm tiền đề bên trong của
sáng tạo, hoạt động sáng tạo, đặc biệt nó được dựa trên chất lượng của năng lực
tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, xúc cảm, động cơ và ý chí” [11]

Theo Phan Dũng, NLST là khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân
dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó [4]
Nguyễn Thị Hồng Gấm cho rằng: “Năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân thể
hiện ở chỗ cá nhân đó có thể mang lại những giá trị mới, sản phẩm mới có ý
nghĩa. Người có năng lực sáng tạo phải có tư duy sáng tạo” [6]
8


Theo Phạm Thị Bích Đào, “NLST là khả năng thực hiện được những điều
sáng tạo, là quá trình hình thành những ý tưởng mới, tạo ra sản phẩm mới hoặc
đưa ra những cách thức mới nhận xét sự vật. NLST của mỗi cá nhân thể hiện ở
chỗ cá nhân đó có thể mang lại những giá trị mới, những sản phẩm mới có ý
nghĩa” [5]
Qua nhiều nghiên cứu, tuy văn phong có khác nhau, nhưng cốt lõi NLST có
thể hiểu là: Năng lực sáng tạo trong học tập chính là năng lực phân tích tình
huống học tập để tìm ra cái mới, suy nghĩ khơng theo lối mịn, tạo ra ý tưởng
mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, biết đặt câu hỏi có giá trị, sẵn sàng xem
xét, đánh giá…ở mức độ nào đó thể hiện được khuynh hướng, năng lực sáng
tạo, kinh nghiệm của cá nhân học sinh. Năng lực nói chung và năng lực sáng tạo
nói riêng khơng phải chỉ đi đơi với nhau mà cịn được hình thành và phát triển
trong quá trình hoạt động của học sinh.
Năng lực sáng tạo có thể được phát triển thơng qua việc thực hành và rèn
luyện. Có nhiều cách để phát triển năng lực sáng tạo, bao gồm việc tham gia
vào các hoạt động sáng tạo, thử thách bản thân với những vấn đề mới và khó
khăn, và học hỏi từ những người có năng lực sáng tạo cao. Ngồi ra, mơi
trường học tập và làm việc cũng có ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực
sáng tạo. Một mơi trường học tập và làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng
tạo và cho phép thất bại có thể giúp con người phát triển năng lực sáng tạo của
mình
Dựa vào khái niệm về năng lực sáng tạo, cũng như tham khảo các tài liệu,

ví dụ như Tài liệu tập huấn “Hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển 40 năng lực học sinh cấp trung học phổ thơng mơn Vật lí 2014”
thì có thể đánh giá NLST của học sinh thông qua các biểu hiện sau:
a) Nhận ra ý tưởng mới, mạnh dạng đưa ra những ý tưởng mới khơng theo
lối mịn.
b) Hình thành và triển khai ý tưởng mới, biết vận dụng tri thức để giải
quyết vấn đề hoặc vận dụng vấn đề để đưa ra những sáng kiến.
c) Kết hợp tư duy sáng tạo đưa ra kết luận chính xác, ngắn gọn.
9


d) Trình bày kết quả một cách linh hoạt, độc đáo. Dự kiến được nhiều
phương án thay thế.
e) Có động cơ học tập tốt, tự học hỏi, kết hợp phương tiện kĩ thuật , cơng
nghệ thơng tin vào q trình học tập.
f) Ý chí học tập tốt, tự biết đánh giá bản thân và cơng việc để tìm ra những
biện pháp học tập hoàn thiện nhất.
1.2.2. Cấu trúc năng lực sáng tạo của HS
Trong Chương trình giáo dục phổ thơng – Chương trình tổng thể, bộ giáo
dục có đề cặp đến cặp năng lực chung – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
có thể hiểu đơn giản là khả năng giải quyết vấn đề học tập để tìm ra những cái
mới mẻ ở một mức độ nào đó. Và ở đề tài này, tôi chọn năng lực sáng tạo để tập
trung nghiên cứu.
Chương trình GDPT mới đề cập đến NLST như một trong những NL
chung cần được hình thành và phát triển ở mỗi học sinh qua các mơn học.
Khơng chỉ riêng NLST, bất kì cấu trúc NL nào cũng được xác định dựa trên ba
thành tố cốt lõi của NL đó là: Kiến thức, kĩ năng, phẩm chất của học sinh. Để có
khả năng sáng tạo ra cái mới trong môn học, học sinh cần được trang bị kiến
thức nền một cách kĩ lưỡng, thấu đáo về mặt nội dung, ý nghĩa sâu rộng của bài
học. Mặt khác, học sinh cịn cần được có mơi trường sáng tạo, bao gồm môi

trường vật chất và môi trường tinh thần trong lớp học. Giáo viên là người tạo cơ
hội, khích lệ, động viên học sinh sáng tạo bằng những hoạt động dạy học cụ thể.
Ngoài ra, để phát triển NL sáng tạo, học sinh khơng chỉ có khả năng nhận thức
mà cịn có niềm say mê, tị mị, chủ động tìm tịi khám phá những cái mới mẻ
trong mơn học.
Dựa vào khái niệm đã nêu ra, căn cứ vào sơ đồ cấu trúc NL của Griffin,
tham khảo luận văn [7], và một số cơng trình nghiên cứu như cấu trúc của
NLST được nêu ra như sơ đồ 1 sau:

10


Cấu trúc năng lực sáng tạo
Đưa ra các
phương án kiểm
chứng

Hình thành,
triển khai ý
tưởng mới

Vận dụng linh
hoạt, sáng tạo
vào thực tiễn

Đánh giá và tự
đánh giá kết
quả đạt được

Sơ sồ 1.1. Cấu trúc năng lực sáng tạo

Từ việc phân tích nội hàm của khái niệm về NLST và các thành tố của
NLST, các biểu hiện hành vi có thể được đề xuất như trong bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2. Các thành tố và biểu hiện hành vi của năng lực sáng tạo
TT
1

Thành tố

Chỉ số hành vi

Biểu hiện

Hình thành và Nhận ra ý tưởng 1.1. Đặt được các câu hỏi liên quan
triển

khai

đến tình huống.

ý mới

tưởng mới

1.2. Đưa ra được ý tưởng mới trong
hoạt động học tập.

2

Đưa


ra

các Đưa ra những 2.1. Nghiên cứu để tìm ra những giải

phương

án phương án thay pháp thay thế, đánh giá rủi ro và có

kiểm chứng

thế khi khơng dự phòng.
còn phù hợp nữa 2.2. Thực hiện được các phương án
kiểm chứng.

3

Vận dụng linh Thiết kế và tổ 3.1. Thiết kế, chế tạo được các mô
hoạt, sáng tạo chức hoạt dộng

hình học tập.

vào thực tiễn

3.2. Vận dụng linh hoạt, khoa học
vào thực tiễn.

4

Tự đánh giá Lựa chọn cách 4.1. Đánh giá mức độ thực hiện của
kết

được

quả

đạt thể

hiện

mới, bản thân, các thành viên.
4.2. Đánh giá sản phẩm của nhóm, từ

linh hoạt

đó đưa ra được các phương án cải
tiến sản phẩm.
11


1.2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh
Để đánh giá năng lực sáng tạo, từ khái niệm, biểu hiện, thành tố đã trình
bày ở trên và các kết quả nghiên cứu sẽ thực hiện, nghiên cứu đánh giá năng lực
sáng tạo của học sinh theo các tiêu chí, với 1 tiêu chí đánh giá được chia thành 3
mức, căn cứ vào mức độ hiểu quả của hoạt động sẽ được trình bày cụ thể trong
sau:
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

TT

1.1


Mức độ chất lượng

Biểu hiện
hành vi

M1

M2

M3

(1 điểm)

(2 điểm)

(3 điểm)

Đặt được các Chưa đặt được Đưa ra được câu Đưa ra được
câu hỏi nghiên hỏi nhưng chưa câu hỏi nghiên

câu hỏi

rõ ràng, đầy đủ

cứu

cứu rõ ràng,
đầy đủ

1.2


Đưa ra ý tưởng Chưa có ý tưởng Đưa ra ý tưởng Đưa ra ý tưởng
mới trong hoạt mới, cần sự hỗ mới
động học tập

trợ của GV

dựa

trên mới hồn tồn

những tài liệu có
sẵn

2.1

Nghiên cứu để Chưa

đưa

ra Đưa

ra

được Đưa ra được

tìm ra phương được phương án phương án kiếm phương
án kiếm chứng kiểm chứng, cần chứng một vài giả kiểm

án

chứng

sự hỗ trợ của thuyết khoa học.

hầu hết các giả

GV

thuyết

khoa

học.
2.2

Thực
được

hiện Chưa thực hiện Thực hiện được Thực

các được phương án phương án kiếm được hoàn toàn

phương

án kiểm chứng.

nhưng phương

chứng
chưa đủ.


kiểm chứng.
3.1

hiện
án

kiếm chứng.

Thiết kế, chế Chưa thiết kế, Thiết kế, chế tạo Thiết kế, chế
tạo được các chế tạo mơ hình, mơ
12

hình,

sản tạo mơ hình,


dưa

mơ hình, sản sản phẩm cần sự phẩm
phẩm học tập.

hỗ trợ của GV

những tài liệu có tập
trước.

3.2


Vận dụng linh Chưa

thể

trên sản phẩm học

vận Vận

dấu

ấn

riêng.
dụng

vào Vận dụng khoa

hoạt, khoa học dụng vào thực thực tiễn nhưng học có sáng tạo
vào thực tiễn.
4.1

chưa sáng tạo.

tiễn.

vào thực tiễn.

Đánh giá mức Chưa đưa ra ý Đưa ra được ý Đưa ra được ý
độ thực hiện, tưởng tiêu chí tưởng đánh giá tưởng và tiêu
sản phẩm của đánh gia.


nhưng chưa có chí đánh giá rõ

nhóm, từ đó

tiêu chí.

ràng.

đưa ra được
các phương án
cải

tiến

sản

phẩm
5.1

Động cơ, ý chí Làm vì bắt buộc, Làm vì nhiệm vụ Có
học tập

động



gặp khó khăn thì được giao, chưa mạnh mẽ, ln
nản chí, khơng tự nguyện


vượt qua khó

làm

khăn để hồn
thành

cơng

việc
1.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực sáng
tạo
1.3.1. Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí
Một số nội dung HĐTN trong dạy học Vật lí phải có sự gắn kết nổi bật, cơ
bản giữa thực tiễn và kiến thức Vật lí phổ thơng, việc này tạo ra các hoạt động
học tập có ý nghĩa, có tính thực tiễn cho học sinh có một trải nghiệm tích cực.
HS có thể thực hiện được các nội dung trải nghiệm sau:
- Tìm hiểu các kiến thức Vật lí và kĩ thuật mà chương trình phổ thơng chưa
đề cập đến.
13


- Tìm hiểu những ứng dụng của Vật lí trong đời sống và các khía cạnh khoa
học như: Thiên văn, kĩ thuật điện, sóng siêu âm,…
- Chế tạo, lắp ráp, thiết kế một số mơ hình trong đời sống như: Mơ hình
hiện tượng Nhật thực – Nguyệt thực, hệ thống báo cháy, mơ hình máy phát điện,
mơ hình máy nâng thuỷ lực,…
- Tìm hiểu, traỉ nghiệm một số ngành nghề trong thực tiễn có liên quan đến
kiến thức Vật lí phổ thơng.
1.3.2. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng

năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lí
Như đã đề cập ở mục 1.1.4 thì HĐTN có rất nhiều hình thức để tổ chức.
Nhưng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo
cho HS thì có thể tổ chức qua các hình thức sau:
- Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khố của những nhóm học sinh
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,…dưới sự định hướng của những nhà giáo
dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với
nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt động
của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của
mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học
sinh. CLB là nơi để học sinh được thực hành quyền được học tập, quyền được
vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; quyền được tự
do biểu đạt, tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,…Thông qua hoạt động
của các CLB, GV hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng, mục đích
chính đáng của các em. CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất,
có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau.
Qua những hoạt động đã liệt kê cho ta thấy việc tham gia CLB là một hoạt động
tích cực giúp phát triển năng lực sáng tạo ở HS một cách rất khả quan.
- Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối
với học sinh. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi
14


thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hố,
cơng trình, nhà máy,…ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được
những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các
em. Và đây cũng chính là mục tiêu dạy học hướng đến bồi dưỡng và phát triển
năng lực sáng tạo cho HS.

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh
và phù hợp với nội dung của các môn học. Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có
thể được tổ chức ở các trường phổ thơng là: Tham quan các danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử, văn hố; Tham quan các xơng trình cơng cộng, nhà máy, xí
nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề;…
- Hội thi, cuộc thi
Hội thi, cuộc thi có thể là hình thức tổ chức mà ở đây ta có thể đánh giá
cũng như thơng qua đó để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS. Là một trong
những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lơi cuốn HS và đạt hiểu quả cao
trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho các bạn. Hội thi
mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể ln hoạt động tích
cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra đội thắng
cuộc. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiếu
của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTN.
Mục đích tổ chức hội thi, cuộc thi nhằm lôi cuốn HS tham gia một cách chủ
động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu cầu về
vui chơi giải trí cho HS, thu hút tài năng và sự sáng tạo của HS, phát triển khả
năng hoạt động tích cưc và tương tác, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ
học tập tích cực, kích thích hứng thú trong q trình nhận thức. Nội dung của
hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức
dưới hình thức hội thi, cuộc thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh
hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn.
- Sân khấu tương tác (Sân khấu hoá)
Sân khấ u tương tác là một hiǹ h thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt
động diễn kich,
̣ trong đó vở kich
̣ chỉ có phầ n mở đầ u đưa ra tiǹ h huố ng, phầ n
15



×