Tải bản đầy đủ (.pdf) (163 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện phú tân tỉnh cà mau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.44 MB, 163 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HÀ THANH LIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2021

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 16990035916471000000


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HÀ THANH LIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU

Chu n ngành : Quản gi o ụ
M s
: 8140114



LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣ i hƣ ng n ho họ
PGS. TS LÊ QUANG SƠN

Đà Nẵng - Năm 2021


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất
kỳ một cơng trình nào khác.

T

giả

Hà Thanh Liêm




iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
TÓM TẮT .................................................................................................................... ii

MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài..................................................................4
8. Bố cục của luận văn ..............................................................................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......................................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu ..............................................................................................5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ..........................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................6
1.2. Các khái niệm chính của đề tài .................................................................................8
1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục ............................................................................8
1.2.2. Khái niệm hoạt động bồi dưỡng NVSP ........................................................12
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên .....................14
1.3. Hoạt động bồi dưỡng nvsp cho gv ở trường THPT ................................................16
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT ....................................16
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT ...................................17
1.3.3. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT ........18
1.3.4. Các điều kiện phục vụ bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT...............20
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho gv ở trường THPT. ............................... 21
1.4.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT .......................21

1.4.2. Quản lý việc xác định nội dung bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT 22


v

1.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường
THPT
24
1.4.4. Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng NVSP cho GV ở trường THPT..24
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra – đánh giá kết quả bồi dưỡng NVSP cho GV ở
trường THPT .................................................................................................................25
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV ở
trường THPT .................................................................................................................27
1.5.1. Những yếu tố khách quan .............................................................................27
1.5.2. Những yếu tố chủ quan .................................................................................27
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NVSP
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ
MAU ..............................................................................................................................29
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát ..............................................................................29
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ..........................................................................................29
2.1.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................29
2.1.3. Phương pháp khảo sát ..................................................................................29
2.1.4. Tổ chức khảo sát ...........................................................................................30
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục – đào tạo của huyên Phú Tân
tỉnh Cà Mau ...................................................................................................................31
2.2.1. Vị trí địa lí, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau ......31
2.2.2. Tình hình Giáo dục và đào tạo của huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau .................32
2.2.3. Tình hình Giáo dục cấp THPT huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau .......................33
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV ở các trường THPT huyện Phú

Tân tỉnh Cà Mau ............................................................................................................35
2.3.1. Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên .............................36
2.3.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ..............37
2.3.3. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên .......38
2.3.4. Thực trạng hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên .............40
2.3.5. Thực trạng điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên .............40
2.3.6. Thực trạng hết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên .................42
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các
trường THPT huyện Phú Tân ........................................................................................43
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ......................43
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung bồi dưỡng NVSP cho giáo viên......................45
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ...............47


vi

2.4.4. Thực trạng quản lý các hình thức bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ..............48
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện bồi dưỡng NVSP cho giáo viên .....................49
2.4.6. Thực trạng quản lý kết quả bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ........................51
2.5. Đánh giá chung .......................................................................................................52
2.5.1. Điểm mạnh ....................................................................................................52
2.5.2. Hạn chế .........................................................................................................53
2.5.3. Nguyên nhân .................................................................................................54
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................54
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NVSP
CHO GV Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU ...........56
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..........................................................................56
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ....................................................................................56
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ..................................................................................56
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và tồn diện .............................................................57

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả ..................................................................................57
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV ở các
trường THPT huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau ...................................................................58
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò
và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV ........................................58
3.2.2. Biện pháp 2: Đánh giá, phân loại giáo viên theo tiêu chí NVSP làm cơ sở
cho việc tổ chức bồi dưỡng ...........................................................................................61
3.2.3. Biện pháp 3: Thiết lập và duy trì hoạt động thường xuyên của Ban tổ chức
hoạt động BDNVSP cho GV .........................................................................................63
3.2.4. Biện pháp 4: Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo
viên
74
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên .......77
3.2.6. Biện pháp 6: Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NVSP giáo viên ......78
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................... 80
3.3.1. Các bước trưng cầu ý kiến ............................................................................80
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................81
Tiểu kết chương 3 ..........................................................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BDTX

: Đào tạo từ xa;


BD NVSP
BDGV

: Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
: Bồi dưỡng giáo viên;

CBQL
CSVC
CBQLGD

: Cán bộ quản lý;
: Cơ sở vật chất;
: Cán bộ quản lý giáo dục;

ĐT

: Đào tạo;

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo;

GV

: Giáo viên;

GV THPT

: Giáo viên Trung học Phổ Thông;


GD
HT
NVSP
NLTH
THPT

: Giáo dục;
: Hiệu trưởng;
: Nghiệp vụ sư phạm;
: Năng lực thực hành;
: Trung học phổ thông.


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
S hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1:

Mô tả địa bàn khảo sát

30


2.2:

Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

33

2.3:

Trình độ chun mơn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

34

2.4:

Quy mô học sinh

34

2.5:

Chất lượng học sinh

35

2.6:

Kết quả đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

36


2.7:

Kết quả đánh giá về nội dung bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

38

2.8:

Kết quả đánh giá về phương pháp bồi dưỡng NVSP cho giáo
viên

39

2.9:

Kết quả đánh giá về hình thức bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

40

2.10:

Kết quả đánh giá về điều kiện bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

41

2.11:

Kết quả đánh giá về điều kiện bồi dưỡng NVSP cho giáo viên


42

2.12:

Kết quả đánh giá về quản lý mục tiêu bồi dưỡng NVSP cho
giáo viên

44

2.12:

Kết quả đánh giá về quản lý nội dung bồi dưỡng NVSP cho
giáo viên

45

2.14:

Kết quả đánh giá về quản lý nội dung bồi dưỡng NVSP cho
giáo viên

47

2.15:

Kết quả đánh giá về quản lý hình thức bồi dưỡng NVSP cho
giáo viên

48


2.16:

Kết quả đánh giá về điều kiện bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

49

2.17:

Kết quả đánh giá về kết quả bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

51

3.1:

Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết các biện pháp đề xuất

81

3.2:

Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi các biện pháp đề xuất

82


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
S hiệu
hình

3.1.

Tên hình
Tương quan giữa mức độ cấp thiết và khả thi

Trang
83


1

MỞ ĐẦU
1. L o họn đề tài
Trong bối cảnh chung của thế giới, Việt nam cũng đang trên bước đường cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới, đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế
- xã hội đất nước. Đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổi
mới, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, đồng thời rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên. Việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên được quy định rõ ràng
qua các văn bản pháp lý như:
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2008 với
nội dung ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Mục đích bồi dưỡng Giúp
cho những người chưa qua đào tạo sư phạm nắm vững hệ thống kiến thức và kỹ năng
thực hành sư phạm để giảng dạy trong các trường trung học phổ thông, trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, nhằm nâng cao trình độ và chuẩn hố nhà giáo. Việc
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được thực hiện theo hình thức tín chỉ.
Thơng tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009 với nội
dung ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung
học phổ thông.

Thông tư số 40/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 16 tháng 9 năm 2011 với nội
dung ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học
phổ thông. Muc tiêu của thông tư trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cơ
bản cho giáo viên trung học phổ thông chưa qua đào tạo sư phạm, nhằm đáp ứng yêu
cầu về trình độ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông theo Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên (ban hành kèm theo Thông tư số 20/2008/TT-BGDĐT ngày
22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); góp phần nâng cao năng lực sư
phạm cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Quyết định số 05/VBHN-BGDĐT ban hành vào ngày 08 tháng 6 năm 2018 về
việc ban hành quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Mục đích của quyết định trang
bị cho đối tượng bồi dưỡng hệ thống các kiến thức và kỹ năng thực hành sư phạm để
đạt trình độ chuẩn của nhà giáo.Việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được thực hiện
theo hình thức tín chỉ. Qua đó cho thấy Nhà nước rất trọng của hoạt động bồi dưỡng
NVSP cho giáo viên vì nó góp phần vào việc phát triển nên giáo dục của đất nước.
Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đều chưa đi sâu vào hoạt động nghiên cứu để
nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học
phổ thông. Nguyên nhân chính là do một phần do hiệu quả của chương trình và hoạt


2

động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chưa tốt, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cịn mang tính tự phát, chưa khoa học, nội dung của công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm nhiều khi thực hiện chưa đầy đủ, còn chung chung chưa sát thực với nhu cầu
thực tế của từng nhà trường và nhu cầu của mỗi giáo viên. Năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trong mỗi nhà trường không đồng đều, một bộ phận
giáo viên lớn tuổi ngại thay đổi, đổi mới nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, khả
năng đáp ứng với nhu cầu đổi mới trong giáo dục còn hạn chế. Đội ngũ giáo viên trẻ
mới ra trường có nhiệt tình song cịn thiếu kinh nghiệm giảng dạy, nghệ thuật lên lớp,
thụ động trong quá trình dạy và học tập, chưa có ý thức để nâng cao trình độ chun

mơn nghiệp vụ.
Tình trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chưa thống nhất đồng bộ,
còn nhiều bất cập trong khâu triển khai thực hiện. Với mục tiêu đề xuất các biện pháp
quản lý phù hợp, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng NVSP, tác giả
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các
trường trung học phổ thông huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau” để làm luận văn tốt
nghiệp cao học của mình.
2. Mụ đí h nghi n ứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên giáo viên các trường trung học phổ thông và đánh
giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư pham cho đội ngũ giáo viên
các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau, đề xuất biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ
thơng huyện Phú Tân góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường.
3. Đ i tƣợng và phạm vi nghi n ứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ
thông huyện Phú Tân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các trường trung học phổ thông huyện Phú
Tân, tỉnh Cà Mau.
- Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà
Mau.
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021.


3


4. Giả thu ết ho họ
Hiện nay, hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Phú Tân còn nhiều bất cập, kết quả là đội ngũ GV chưa đáp ứng được
các yêu cầu của đổi mới giáo dục. Nguyên nhân chính của những bất cập này là các
cấp quản lý trong nhà trường triển khai các chỉ đạo về bồi dưỡng NVSP cho giáo viên
các trường phổ thông không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp. Dựa trên lý thuyết
quản lý giáo dục có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản
lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn
huyện Phú Tân, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các nhà
trường.
5. Nhiệm vụ nghi n ứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên trung học phổ thông.
Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
giáo viên trung học phổ thông huyện Phú Tân.
6. Phƣơng ph p nghi n ứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết.
Các PP này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu
hồ sơ lưu trữ, quan sát.
- Bảng hỏi dùng điều tra về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân bao gồm kế
hoạch, quá trình, nội dung và kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau.

- Phỏng vấn điều tra về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà
Mau (gồm câu hỏi đóng và câu hỏi cho: Ban giám hiệu và Giáo viên). Bao gồm các
nội dung liên quan đến thuận lợi, khó khăn, về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình
thức quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư pham cho đội ngũ giáo viên các trường
trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Nghiên cứu hồ sơ lưu trữ được thực hiện với các loại hồ sơ về kế hoạch, quá


4

trình, nội dung và kết quả của hoạt động hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
giáo viên trung học phổ thông huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2016 –
2020 nhằm tìm hiểu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ
giáo viên các trường trung học phổ thông.
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng trong xây dựng các biện pháp quản lý
và khảo nghiệm các biện pháp quản lý đề xuất.
6.3. Nhóm các phương pháp xử lí thơng tin
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát.
7. Ý nghĩ
uận và thự tiễn ủ đề tài
Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa các kiến thức về lý
luận và thực tiễn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ
giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau để từ đó đánh
giá đúng thực trạng của công tác bồi dưỡng cho giáo viên các trường trung học phổ
thơng hiện nay. Trên cơ sở này sẽ góp phần hồn thiện thêm về mặt lý luận trong cơng
tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học phổ thông
các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh

Cà Mau. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở khoa học, để đề xuất một số biện pháp
thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho cho đội ngũ giáo viên
các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo định hướng phát
triển GD toàn diện.
8. B ụ ủ uận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho cho
đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho cho
đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Kết luận và khuyến nghị
- Phụ lục


5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP
VỤ SƢ PHẠM CHO CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng qu n nghi n ứu
Tính đến thời điểm hiện tại có nhiều nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho giáo viên. Những nghiên cứu này được thực hiện với mục đích nâng
cao năng lực của cán bộ quản lý về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Đồng với
mục đích của các nghiên cứu chất lượng trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
nhằm mang lại niềm tin và sự hài lòng của người học. Đồng thời, góp phần cho sự
phát triển bền vững của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Một số nhà nghiên cứu của nước Nga đã chỉ ra vai trò quan trọng của Quản lý
giáo dục: Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng
đắn và hợp lý các công việc của người giáo viên như V.A.Xuhomlinxki cùng với nhiều
tác giả khác như:
Một số biện pháp quản lý của HT tại các nhà trường như sau: (i) Phải có sự
phân cơng hợp lý công việc trong Ban Giám Hiệu (giữa Hiệu trưởng và các Phó Hiệu
trưởng); (ii) Thường xuyên quan tâm xây dựng và bồi dưỡng nâng cao trình độ chun
mơn, NVSP cho đội ngũ GV. Đối với hoạt động dự giờ, phân tích bài giảng, rút kinh
nghiệm giờ dạy.
Tại Thái Lan từ năm 1998, giáo dục đã quan tâm tới việc bồi dưỡng nâng cao
trình độ CMNV cho GV ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục
cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
Ở Pakistan có chương trình bổ túc nâng cao về chun mơn, nghiệp vụ sư phạm
do nhà nước qui định, trong thời gian là 3 tháng gồm các nội dung phương pháp
nghiên cứu, đánh giá học sinh, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo
viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Đất nước Triều Tiên luôn coi trọng giáo dục, vì vậy đã ban hành những chính
sách thiết thực để khơng ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầ đủ các nội dung chương trình
về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo qui định. Tại nước Anh: từ cuối thập
kỷ 80 đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy học càng ngày càng được chính phủ chấp
nhận và khuyến hích Trong lĩnh vực dạy học người ta thân trọng trước sự đòi hỏi quá
chi tiết của phương pháp dạy học. Điều đó được Hội đồng bằng cấp quốc gia (1992)


6

thừa nhận trong bản đánh giá các bước khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường
học và các cơ sở đào tạo học viên.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

Đội ngũ nhà giáo có vai trị then chốt, quyết định chất lượng và hiệu quả giáo
dục. Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay hết sức cần thiết và quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng của giáo
dục.
Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đã được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan
tâm, nhiều chỉ thị, nghị quyết đã thể hiện sự quan tâm đó. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định: “… nếu khơng có thầy giáo thì khơng có giáo dục…”, Người còn
chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học... Thực hiện việc học tập và làm theo tư
tưởng, tấm gương đạo đức của Hồ Chủ tịch, thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã
không ngừng chỉ đạo, đưa ra nhiều giải pháp trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên, trong đó có việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên [4].
Bước vào thời kỳ đổi mới, tuy nguồn ngân sách của nước ta còn hạn hẹp nhưng
Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng sự phát triển giáo dục. Việc đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên có những chuyển biến tích cực, từng bước được chuẩn hoá. Trải qua
các chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên, đội ngũ giáo viên đã phần nào khẳng định được
những kinh nghiệm về năng lực sư phạm.
Trong nhiều năm qua, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên được ngành Giáo
dục coi trọng và quan tâm chú ý. Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức
linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo trên chuẩn, bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…
Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đã có nhiều
cơng trình nghiên cứu. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên cịn được thực hiện dưới góc
độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mơ. Có thể kể đến một số nghiên cứu loại
này của các tác giả:
- ở khánh hòa, tác giả trần thức có cơng trình: “các biện pháp quản lý công tác
bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng tỉnh khánh
hịa”, đề tài đã tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực sư
phạm cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng thuộc tỉnh khánh hồ [29].
- Tác giả nguyễn văn hiến với cơng trình: “thực trạng và giải pháp đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên trung học đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và

đào tạo bình thuận” [31];
- luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của trần hữu cảnh: “các biện pháp quản lý
của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên thcs huyện


7

hương trà, tỉnh thừa thiên huế”, ở đề tài này tác giả bàn đến biện pháp quản lý của
hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên thcs huyện hương
trà [7].
- ở hải phịng có cơng trình “những biện pháp tăng cường quản lý cơng tác bồi
dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở hải phòng” của tác giả đào trung đồng, ở đề tài này
người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên ở hải phòng
trong giai đoạn hiện nay [31].
- nguyễn văn út có đề tài: “các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực
sư phạm cho đội ngũ giáo viên thpt tỉnh đồng tháp (khu vực phía bắc sơng tiền)” đã
nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo
viên thpt [31].
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bất cứ hồn cảnh nào dù khó khăn đến
đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn, cấp
tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ…) để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.”. Đồng thời tác
giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội ngũ.
- Hồ Phương Lan trong cuốn Giải pháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả
trong thời kỳ hội nhập quốc tế đã nêu lên những yêu cầu xây dựng và phát triển đội
ngũ, việc tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ.
- Thực trạng và biện pháp quản lý BDGV trường THPT ở các huyện trong tỉnh
Cà Mau của Trịnh Hùng Cường. Trong đó đã nêu lên thực trạng cơng tác quản lý
BDGV trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau và đề xuất các biện pháp cải tiến.
-Thực trạng công tác quản lý hoạt động BDGV các trường THPT huyện Cần
Đước, tỉnh Long An của Nguyễn Dương Quốc. Trong đó đã nêu lên thực trạng cơng

tác quản lý hoạt động BDGV các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An và đề
xuất các biện pháp cải tiến.
-Tác giả Bùi Thị Loan trong bài viết Về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT
hiện nay đăng trên tạp chí giáo dục số 176, trong đó đã đề cập đến thực trạng của công
tác BDGV hiện nay, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo
bồi dưỡng.
Các luận văn, nghiên cứu kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên nhưng chưa đề cập đến biện pháp quản lý của phòng Giáo
dục và Đào tạo trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đến nay, tại huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu về vấn đề này.
Trong thời gian qua, tỉnh Cà Mau đã cụ thể hoá các chỉ thị, Nghị quyết của
Trung ương, triển khai thực hiện trong tồn ngành giáo dục. Cơng tác đào tạo, bồi


8

dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cũng đã được ngành GD&ĐT huyện Phú Tân tập
trung đầu tư. Nhiều cán bộ quản lý, giáo viên đã được cử đi đào tạo để nâng cao trình
độ nghiệp vụ. Tổ chức BDTX theo chu kỳ cho giáo viên theo cả hình thức bồi dưỡng
tập trung và tại chỗ. Cử giáo viên tập huấn theo chuyên đề của từng bộ môn theo dự án
THPT. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và kiểm định chất lượng ở các trường.
Như vậy, nghiên cứu về quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT với công tác bồi
dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách hệ
thống.
Bài học kinh nghiệm được rút ra từ những nghiên cứu trên là bước đầu cho việc
hình thành mục tiêu, định hướng cũng như đối tượng, phương pháp nghiên cứu của
luận văn. Chẳng hạn như, nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn,
nghiên cứu hồ sơ lưu trữ, quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn dùng điều tra về thực trạng

quản lý, kết hợp với nghiên cứu các loại tài liệu có liên quan, với phương pháp chun
gia, nhằm tìm ra những yếu tố gây ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng NVSP,
từ đó làm cơ sở cho việc hình thành những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng NVSP trên địa bàn nghiên cứu.
1.2. C
h i niệm hính ủ đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm Quản lý
Quản lý là đặc trưng cho một quá trình điều khiển và hướng dẫn tất cả các bộ
phận của một tổ chức, đó là yêu cầu tối thiểu của việc lý giải vấn đề lý luận và nghiên
cứu quản lý học. Xét trên một phương diện nghĩa của từ quản lý thường được hiểu là
chủ trì hay phụ trách một cơng việc nào đó. Xuất phát trên nhiều góc độ và nghiên cứu
khác nhau, đã có nhiều tác giả trong và ngồi nước đưa ra các định nghĩa về quản lý
như sau
Tailor “Làm quản lý là bạn phải luôn xác định được việc bạn muốn người khác
làm gì và cách thức họ làm để khoa học, không tốn nhiều thời gian để đạt được những
gì bạn muốn trong cách họ thực thi nhiệm vụ của bạn” [30].
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của các nhà quản lý, nhằm đặt ra
bản chất của quản lý không phải là nhận thức mà phải thể hiện ở hành động để đạt
được các nội dung yêu cầu. Để kiểm chứng hoạt động đó khơng phải chỉ sự logic của
vấn đề mà thể hiện ở thành quả của nó đặt ra. Và quyền quy cuối cùng là thành tích đạt
được.
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt


9

động ở các góc độ khác nhau: Theo Harold Koontz thì “quản lý là xây dựng và duy trì
một mơi trường tốt giúp cho con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã

định” [19].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có tính định hướng, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức,
nhằm đạt được mục đích nhất định”, “Quản lý nhằm kết hợp những nỗ lực của nhiều
người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của tổ chức, của xã
hội” [20].
Theo Fale: “Quản lý là mọi tổ chức đều có các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
chỉnh và kiểm sốt. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh
và kiểm sốt ấy” [31].
Theo quan điểm của Đỗ Hồng Tồn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của người quản lý đến người bị quản lý đòi hỏi việc người bị quản lý tận
dụng các thời cơ, các năng lực vốn có của mình để đạt được mục đích đề ra trong mơi
trường hiện tại” [31].
Và từ những quan niệm trên ta có thể hiểu: “Quản lý là tác động có kế hoạch có
chủ đích của người quản lý lên người bị quản lý một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
nhằm đạt được kế hoạch mục tiêu đề ra”.
Từ đó có thể rút ra một số bản chất cơ bản của quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động rộng khắp các mặt của đời sống xã hội lồi người, đóng
vai trị quan trọng trong q trình điều khiển mọi hoạt động lao động của con người và
là phạm trù tồn tại khách quan- đó chính là tính tất yếu của lịch sử.
Quản lý là cách thức tồn tại duy nhất để đạt được mục tiêu chung có chủ đích
của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan ha nói rộng hơn là một nhà nước Lao
động của hoạt động quản lý là một trong những điều tiên quyết làm cho xã hội loài
người vận hành, tồn tại và phát triển. Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ
thống gồm nhiều thành phần bao quanh hoạt động đó.
Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn dắt, điều
khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu. Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là:
những con người được hình thành có tổ chức theo hướng tập thể hoặc tồn tại dưới hình
thức của một xã hội thu nhỏ.
Mục tiêu quản lý được thực hiện chung cho cả chủ thể quản lý và đối tượng

được quản lý đó chính là những căn cứ cơ bản để chủ thể quản lý tạo ra các tác động
quản lý với đối tượng được quản lý để thực hiện nhiệm vụ chung, mục tiêu chung.
Mục tiêu của quản lý GV là tạo dựng một mơi trường mà trong đó mỗi thành
viên có thể hồn thành dược mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với các giới hạn


10

về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất.
Kế thừa những nghiên cứu trước, có thể hiểu quản lý là những tác động có chủ
đích được thiết lập theo mục tiêu, chiến lược của tổ chức nhằm định hướng, điều phối
tất cả các hoạt động của người bị quản lý một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm hoàn
thành kế hoạch, mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản lý nói
chung vào lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm, để từ cơ sở lý
thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức trong
công tác quản lý nhà trường.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. Tác giả đã đưa
ra khái niệm về QLGD: “Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng
cách hiệu quả nhất” [25, tr.56].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”[18, tr.48].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ
sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát
triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [3, Tr28].
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô: “Quản
lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân
viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
[20, Tr37].
Vậy có thể khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách
thể quản lý làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vận hành theo đúng đường lối,


11

quan điểm giáo dục của Đảng nhằm thực hiện được các mục tiêu giáo dục đề ra.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc.
+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục đào tạo.
1.2.1.3. Khái niệm Quản lý nhà trường
Hiện tại có nhiều khái niệm quản lý nhà trường, cụ thể các tác giả sau:
Trường học là tổ chức cơ sở quan trọng nhất của các cấp QLGD, cho nên quản
lý trường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2, Điều 48, Luật giáo dục
2005: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành
lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý trường học là quản lý tập thể
GV và HS, để chính họ lại quản lý (đối với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình

dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới”.[25]
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh thì cho rằng: “Quản lý trường học là hoạt động
của các cơ quan QLGD nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các
lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”. [31. tr125]
Theo tác giả, Quản lý nhà trường chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường. Do đó, quản lý nhà trường
vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của
nhà trường theo mục tiêu đào tạo. Quản lý nhà trường chính là quản lý tập thể giáo
viên, học sinh; quản lý quá trình giáo dục, dạy học; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết
bị trường học; quản lý tài chính và các nguồn lực trường học, mối quan hệ giữa nhà
trường và cộng đồng xã hội. Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà
trường thực hiện mà người đứng đầu là hiệu trưởng. Nhưng do nhiệm vụ trọng tâm của
nhà trường là dạy học, giáo dục nên tất cả các quá trình quản lý đều phục vụ cho quản
lý dạy học đạt kết quả cao nhất. Như vậy, quản lý trường học là đưa nhà trường từ
trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và
phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục.
Như vậy, có thể khái quát rằng: Quản lý trường học là hệ thống những tác động
có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý (ở đây là hiệu trưởng) lên
các đối tượng quản lý (giáo viên, học sinh, quá trình dạy học, giáo dục, cơ sở vật chất
và các mối quan hệ, các nguồn lực khác,...) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trường. Trong quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy
học là nội dung trọng tâm, cơ bản nhất. Mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ tốt nhất


12

cho hoạt động dạy học và đảm bảo chất lượng dạy học.
1.2.2. Khái niệm hoạt động bồi dưỡng NVSP
1.2.2.1. Khái niệm NVSP

- Nghiệp vụ: Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt 1992: Được hiểu là nghề
chuyên môn, công việc chuyên môn của một nghề.
- Sư phạm: Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt 1992: Là khoa học về giảng
dạy và giáo dục trong nhà trường.
Như vậy thuật ngữ “Nghiệp vụ sư phạm” chính là cơng việc chun mơn của
nghề dạy học, là hoạt động giáo dục và là phương pháp dạy một nghề hay môn học cụ
thể nào đó của người GV. Chuẩn tối thiểu của người GV chung nhất cho mọi ngành
nghề bao gồm các năng lực sau:
Năng lực nghề nghiệp;
Năng lực nghề nghiệp sư phạm;
Năng lực hỗ trợ (công nghệ thông tin, Internet, ngoại ngữ, giao tiếp)
Năng lực (Competency) bao gồm Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill),
Thái độ nghề nghiệp (Attitude) và Thói quen làm việc (Workhabit).
Năng lực: là tổng hòa của các thành tố kỹ năng (skills), kiến thức (knowledge)
và thái độ (atttitude) với các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu
cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm tạo ra những sản phẩm đầu ra quan
trọng và nổi trội. Mọi người bình thường đều có năng lực đó là phẩm chất tiềm năng là
điều kiện thiết yếu của con người có khả năng hồn thành một hành động nào đó phù
hợp với CL cao. Đây là khn phép của nghề dạy học, nói đến sư phạm là nói đến GV,
HSSV và nhà trường, là những hoạt động đặc thù của một nghề đào tạo và giáo dục
con người, là những yêu cầu, những quy định, quy tắc, chuẩn mực về công việc giảng
dạy và giáo dục trong nhà trường. “Nghiệp vụ sư phạm” hay “Năng lực sư phạm” là
công việc chuyên môn của nghề dạy học. Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, “NVSP là
khoa học về công việc chuyên môn của nghề dạy học.” NVSP không chỉ là một hệ
thống kỹ năng mà bao gồm cả hệ thống tri thức và các phẩm chất nghề nghiệp mà một
GV cần phải có.
Như vậy, nghề dạy học chỉ được hình thành khi người học được cung cấp đầy
đủ hệ thống kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, được chú
trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản, NLTH công tác chuyên mơn và phẩm chất nghề
nghiệp.Vì vậy, các trường cao đẳng có ĐT-BD NVSP coi rèn luyện năng lực sư phạm

là một trong những nội dung cốt lõi của chương trình ĐT-BD GV. NVSP là sự thể
hiện trình độ chun mơn và tay nghề của người giáo viên trong hoạt động thực tiễn
giáo dục theo yêu cầu của từng cấp học. Rèn luyện năng lực sư phạm, Theo Từ điển


13

tiếng Việt: “Rèn luyện là tập cho quen” hoặc “Rèn luyện là dạy và tập cho nhiều để
thành thơng thạo”.
Tóm lại, NVSP là khả năng “tác nghiệp” của GV với người học nhằm tạo ra sản
phẩm đặc biệt là nhân cách con người. Khả năng “tác nghiệp” được đúc kết từ kiến
thức, kĩ năng, thái độ đối với nghề dạy học của người GV và giúp người GV biết cách
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát có hiệu quả các q trình ĐT-BD
theo đúng u cầu, chức năng, nhiệm vụ của mình.
1.2.2.2. Hoạt động bồi dưỡng NVSP
Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV chính là cung cấp những kiến thức, kỹ
năng cần thiết (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức giáo dục, chương
trình giáo dục; kỹ năng sư phạm) cho giáo viên thông qua các hoạt động tự bồi dưỡng,
bồi dưỡng tập trung, tự học nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, các hoạt động
chuyên môn, học tập bồi dưỡng thường xuyên hàng năm của mỗi cơ sở giáo dục.
Đối với giáo viên, trình độ nghiệp vụ sư phạm là việc họ phải biết được vai trị
trách nhiệm và cơng việc của mình. Hơn ai hết họ phải thực sự là người có tâm với
nghề, có trách nhiệm với cơng việc được giao. Quan tâm đến học sinh họ phải biết
được học sinh sẽ được gì thơng qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm đó. Ngồi ra, giáo
viên cịn biết đến việc thực hiện đạo đức và tư cách nhà giáo một hiện tượng hiện nay
đang rất hót trong xã hội hiện nay. Ở góc độ khoa học giáo dục, giáo viên có nghiệp vụ
sư phạm tốt là người có hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được
rằng nếu khơng có những trí thức khoa học về giáo dục thì sẽ khơng thể cộng tác được
với học sinh. Giáo viên có trình độ là người nắm vững các kỹ năng, kỹ xảo, các kinh
nghiệm trong cơng tác giảng dạy. Để làm tốt được điều đó, ngồi việc học tập tại nhà

trường giáo viên cần có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đào tạo sau ghế nhà trường,
điều đó có những tác động khơng nhỏ từ phía người Hiệu trưởng để tạo điều kiện cho
giáo viên có động lực để phấn đấu và đóng góp cho nghiệp vụ sư phạm của mỗi người.
Những giáo viên như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi
dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc khơng ít vào vai trị quản lý trường học của
Hiệu trưởng trong việc chú ý tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
giáo viên.
Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên chủ yếu là các kiến thức liên quan đến hoạt
động giáo dục học sinh, các hoạt động này luôn diễn ra song hành với nhau nhằm mục
đích tạo tiền đề cho học sinh phát triển một cách toàn diện về tinh thần và thể chất.
Trong thời điểm hiện nay, thi đánh giá nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, phải dựa vào
chuẩn nghề ghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định ban hành. Theo
Quy định này, chuẩn nghề ghiệp giáo viên gồm ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo


14

đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm, gồm các yêu cầu như sau: Các yêu cầu
thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Nhận thức tư tưởng chính trị,
thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc (tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương
chính sách của Nhà nước. Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục hó hăn hồn
thành nhiệm vụ. Giáo dục học sinh yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn
tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng
bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng).
Chấp hành các qui định của ngành, qui định của trường, kỷ luật lao động. (chấp
hành qui định của ngành, qui định của nhà trường; Tham gia đóng góp dựng và thực
hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục ở lớp được phân
cơng).

Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có ý
thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương
mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và học sinh yêu quý;
Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chun mơn,
nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xun rèn luyện sức khoẻ; Khơng có biểu hiện tiêu
cực trong cuộc sống; Không vi phạm các qui định về các hành vi nhà giáo không được
làm).
Trung thực trong cơng tác, đồn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình
phục vụ nhân dân và học sinh (trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục và
trong q trình thực hiện nhiệm vụ được phân cơng);
Đồn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện
vọng chính đáng của cha mẹ học sinh; Giáo dục học sinh bằng tình thương u, sự
cơng bằng và trách nhiệm của một nhà giáo).
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên
Quản lý công tác bồi dưỡng là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các
công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong
quá trình làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, nâng cao trình độ nghề nghiệp
cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng nghiệp vụ của
bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên là cách làm, cách giải
quyết của người quản lý thông qua các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên


×