ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ YẾN TRANG
NGHIÊN CỨ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RÁC
THẢI NHỰA Ở CHỢ CẨM LỆ TẠI TP. ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Đà Nẵng - 2023
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 16990017498061000000
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ YẾN TRANG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RÁC
THẢI NHỰA Ở CHỢ CẨM LỆ TẠI TP. ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Mơi trường
Mã số: 3150319023
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn : TS. Kiều Thị Kính
Đà Nẵng - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan các dữ liệu trình bày trong khóa luận này là trung thực. Đây là kết quả
nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Kiều Thị Kính - Khoa Giáo Dục Mầm Non,
trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng và chưa từng được cơng bố trong bất kì cơng
trình nào khác trước đây. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm nếu vi phạm bất kỳ quy định nào
về đạo đức khoa học.
Tác giả
Nguyễn Thị Yến Trang
i
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của cả q trình học tập của tơi trong suốt khoảng
thời gian qua theo học tại Trường. Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi xin phép được
chân thành cảm ơn đến những người luôn đồng hành cùng tôi vừa qua:
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Cơ Kiều Thị Kính, người đã
trực tiếp chỉ bảo và tận tình hướng dẫn tơi trong suốt quá trình chuẩn bị cũng như thực hiện
đề tài nghiên cứu này.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tổ chức GreenHub và các anh chị công tác tại
BQL Chợ Cẩm Lệ đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô khoa Sinh - Mơi trường đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học ở trường để tôi thực hiện
tốt đề tài nghiên cứu của mình.
Do kiến thức cịn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên
bài khóa luận sẽ có những thiếu sót, kính mong sự góp ý và giúp đỡ từ q thầy cơ để khóa
luận của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
vii
TĨM TẮT
viii
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1. Tổng quan về CTR ....................................................................................................3
1.2. Tổng quan về rác thải nhựa (RTN)............................................................................3
1.2.1. Một số khái niệm .................................................................................................3
1.2.2. Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa ......................................................................4
1.2.3. Sự tồn tại của RTN ..............................................................................................5
1.2.4. Tác hại của RTN .................................................................................................6
1.3. Hiện trạng rác thải nhựa trên Thế giới và tại Việt Nam ............................................7
1.3.1. Trên Thế Giới ......................................................................................................7
1.3.2. Tại Việt Nam .......................................................................................................8
1.4. Hiện trạng phát sinh và quản lí rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng............................9
1.4.1. Hiện trạng phát sinh rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng ......................................9
1.4.2. Hiện trạng quản lý rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng .........................................9
1.5. Mô hình “Chợ giảm thiểu RTN” tại Chợ Hàn.........................................................10
1.6. Tổng quan chợ Cẩm Lệ tại tp. Đà Nẵng ..................................................................12
1.6.1. Vị trí địa lí .........................................................................................................12
1.6.2. Quy mơ chợ Cẩm Lệ .........................................................................................12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
13
2.1. Đối tượng ...............................................................................................................13
2.2. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................13
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................13
2.2.1. Phương pháp tổng quan và hồi cứu tài liệu......................................................13
iii
2.2.2. Phương pháp xác định thành phần khối lượng chất thải rắn ở chợ ...................13
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn ..................................................................................13
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
15
3.1. Kết quả xác định thành phần khối lượng chất thải rắn tại chợ Cẩm Lệ ..................15
3.2. Đánh giá các hoạt động giảm thiểu RTN tại chợ Cẩm Lệ ......................................18
3.2.1. Đánh giá nhận thức và hành vi của người tiêu dùng .........................................18
3.2.2. Đánh giá các hoạt động giảm thiểu RTN tại chợ Cẩm Lệ ................................20
3.3. Đề xuất giải pháp giảm thiểu RTN tại chợ Cẩm Lệ ................................................24
3.3.1. Giải pháp truyền thông ......................................................................................24
3.3.2. Giải pháp quản lý ..............................................................................................26
3.3.3. Giải pháp giảm thiểu thay thế ...........................................................................26
3.3.4. Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử Đi chợ Xanh.......................................................28
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
31
4.1. Kết luận ...................................................................................................................31
4.2. Kiến nghị .................................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
32
PHỤ LỤC
33
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
RTN
Rác thải nhựa
PLRTN
Phân loại rác tại nguồn
TN & MT
Tài nguyên và môi trường
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
PE
Nhựa polyethylene
VSV
Vi sinh vật
ĐV
Động vật
N1L
Nhựa một lần
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình
Tiêu đề hình
Trang
1.1
Tỷ lệ sản phẩm nhựa tạo ra của các ngành sản xuất trong 1 năm so
với tổng lượng nhựa toàn cầu
5
1.2
Thời gian phân hủy của các loại rác thải nhựa
6
1.3
Quầy sinh thái đổi rác tại chợ Hàn
11
1.4
Vị trí chợ Cẩm Lệ
12
3.1
Biểu đồ phần trăm khối lượng các thành phần rác thải phát sinh
16
3.2
Tỷ lệ thể tích các loại RTN so với tổng số rác nhựa phát sinh của
chợ Cẩm Lệ (đơn vị: %)
17
3.3
Mức độ phần trăm người tiêu dùng nhận biết về PLRTN
18
3.4
Mức độ đồng ý của người tiêu dùng trong việc giảm dùng nilon và
N1L
18
3.5
Ý kiến được người tiêu dùng đề xuất để giảm nilon & N1L
19
3.6
Lý do của người tiêu dùng về việc giảm sử dụng sản phẩm từ nhựa
19
3.7
Poster về tuyên truyền giảm thiểu RTN tại chợ Cẩm Lệ
23
3.8
Các sản phẩm từ vật liệu tự hủy sinh học
26
3.9
Bộ quy tắc ứng xử Đi chợ xanh dành cho tiểu thương
27
3.10
Bộ quy tắc ứng xử Đi chợ Xanh dành cho người tiêu dùng
27
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Tiêu đề bảng
Trang
3.1
Thành phần chất thải rắn kiểm toán tại chợ Cẩm Lệ
14
3.2
Các yếu tố đánh giá hoạt động giảm nhựa tại chợ Cẩm Lệ
21
vii
TĨM TẮT
Bài khóa luận này đánh giá các hoạt động giảm nhựa từ đó nghiên cứu các biện pháp
nhằm giảm thiểu rác thải nhựa, nghiên cứu được tiến hành tại chợ Cẩm Lệ, phường Khuê
Trung, quận Cẩm Lệ. Đề tài thực hiện hồi cứu dữ liệu thành phần khối lượng chất thải rắn
tại chợ, kết quả cho thấy có 26 loại chất thải được chia làm 5 nhóm chính: rác thải nhựa,
rác thải hữu cơ, dệt may, rác thải vô cơ khác và chất thải nguy hại. Trong đó, nhóm rác thải
nhựa và rác thải vơ cơ khác có thành phần các chất thải phát sinh nhiều nhất. Sau đó đề tài
thực hiện phỏng vấn sâu đối với BQL Chợ và các hộ tiểu thương; phỏng vấn bằng phiếu
câu hỏi đối với người tiêu dùng tại chợ Cẩm Lệ nhằm đánh giá các hoạt động giảm nhựa
về tính khả thi, cơ hội nhân rộng và những khó khăn khi triển khai thay đổi các sản phẩm
thay thế; đánh giá nhận thức hành vi về giảm sử dụng ni lông và nhựa một lần của người
tiêu dùng. Từ đó đề xuất các biện pháp về truyền thông, giải pháp về quản lý, giải pháp về
giảm thiểu - thay thế và xây dựng bộ quy tắc ứng xử Đi chợ xanh nhằm góp phần giảm
thiểu RTN trong tương lai.
Từ khóa: rác thải nhựa, hoạt động giảm nhựa, chợ Cẩm Lệ
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bên cạnh sự phát triển những thành tựu về kinh tế, về khoa học - kỹ thuật, chúng ta
đang phải giải quyết những vấn đề về mơi trường, biến đổi khí hậu,… Trong đó, một vấn
đề đang được Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đó là ơ nhiễm môi trường.
Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường đặc biệt là rác thải nhựa đang được sử dụng tràn lan, dẫn
tới tình trạng “ơ nhiễm trắng”.
Nhựa là chất liệu tiện dụng nhất mà con người sử dụng. Tuy nhiên, sự tiện dụng này
đã dần trở thành mối đe dọa hàng đầu đến môi trường và con người. Những hậu quả nguy
hiểm đối với môi trường và hệ sinh thái dần bắt nguồn từ việc lạm dụng túi ni lơng khó
phân hủy và các sản phẩm nhựa. Trung bình để phân hủy hồn tồn các chất thải từ nhựa
và ni lơng phải mất hàng năm, hàng nghìn năm.
Đà Nẵng đang phải đối mặt với tình trạng chịu ảnh hưởng của mơi trường tự nhiên
và hệ sinh thái. Theo thống kê của Sở Tài ngun & Mơi trường thành phố Đà Nẵng, trung
bình lượng rác thải nhựa phát sinh hằng năm là 80.000 tấn, tương đương 0,19kg/ngày chủ
yếu phát sinh từ các hộ gia đình, chợ, văn phịng, các lĩnh vực thực phẩm, đồ uống và các
điểm lưu trú...
Tại các chợ thuộc thành phố Đà Nẵng được xác định là một trong những nguồn phát
thải nhựa đáng kể. Số lượng tiểu thương, người tiêu dùng trong thành phố hàng ngày đã
thải ra một lượng lớn rác thải, trong đó có rác thải nhựa. Mặc dù lượng rác thải được thu
gom hằng ngày và đem đi chơn lấp nhưng nếu khơng có biện pháp giảm thiểu và xử lý hợp
lý thì sẽ ảnh hưởng vô cùng lớn đến môi trường và hệ sinh thái trong tương lai.
Chợ Cẩm Lệ là một trong những chợ được chọn làm thí điểm triển khai thực hiện mơ
hình giảm thiểu rác thải nhựa sau chợ Hàn. Với mục tiêu nhằm thay đổi ý thức lẫn hành
động của từng hộ tiểu thương cũng như người tiêu dùng đến chợ, trong đó đẩy mạnh cơng
tác tun truyền về tác hại rác thải nhựa. Hiện nay, công tác quản lý rác thải nhựa tại chợ
chỉ dừng ở việc triển khai một số hộ tiểu thương và khuyến khích khách hàng thay đổi thói
quen.
Do đó, cần đánh giá các hoạt động giảm nhựa đang triển khai tại chợ. Đồng thời, đề
xuất các giải pháp phù hợp góp phần giảm thiểu rác thải nhựa hướng chợ Cẩm Lệ thành
“chợ không rác thải nhựa”. Xuất phát từ tình trạng trên, tơi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa ở chợ Cẩm Lệ tại TP. Đà Nẵng”.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định thành phần chất thải rắn phát sinh và đánh giá các hoạt động giảm nhựa
được triển khai tại chợ, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả giảm nhựa phù
hợp tại chợ Cẩm Lệ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định lượng rác thải phát sinh tại chợ;
- Đánh giá các hoạt động giảm nhựa tại chợ Cẩm Lệ;
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ Cẩm Lệ.
3. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này nhằm cung cấp số liệu để xác định hiện trạng lượng rác thải phát
sinh, theo dõi các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ để đánh giá hiệu quả, từ đó
đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ Cẩm Lệ trong tương lai.
4. Nội dung nghiên cứu
- Kiểm toán rác thải nhựa nhằm xác định lượng rác thải phát sinh tại chợ;
- Đánh giá các mơ hình hoạt động giảm nhựa tại chợ Cẩm Lệ;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ Cẩm Lệ.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về CTR
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn được gọi là bùn thải) được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Tài liệu hướng dẫn: Phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2019 2025).
Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007: CTR là chất thải dạng rắn, được
thải ra từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại (59/2007/NĐCP, n.d.).
Các nhóm rác thải:
Theo quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2019 quyết định ban
hành kế hoạch triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng đến năm 2025 (1577/QĐ-UBND, n.d.), CTR được phân loại thành 4 nhóm:
- CTRSH tái chế, tái sử dụng, bao gồm: giấy các loại, nhựa các loại, kim loại các loại;
- CTRSH có thành phần nguy hại: gồm các thành phần pin, ắc quy, bóng đèn, mạch
điện hỏng,...
- CTRSH có kích thước lớn, cồng kềnh, chất thải vật liệu xây dựng;
- CTRSH còn lại (từ sinh hoạt, nấu ăn: rau củ quả thải bỏ, đồ ăn dư thừa, hư hỏng,
các loại khác…).
1.2. Tổng quan về rác thải nhựa (RTN)
1.2.1. Một số khái niệm
Nhựa: được dùng để chỉ các vật liệu được làm từ nhiều vật chất như cacbon, hydro,
oxi, nito, clo và lưu huỳnh. Nhựa được tạo thành từ những phân tử qua q trình nhựa hóa,
tạo hình bằng nhiệt và áp suất. Nhựa khơng thể tự phân hủy. Chúng có thể bị phân hủy
dưới ánh sáng mặt trời hoặc bị phân rã thành các mảnh nhỏ.
Rác thải nhựa: là những chất không được phân hủy trong nhiều môi trường. Bao gồm
chai lọ, túi đựng, các hộp xốp,... Trong rác thải sinh hoạt cịn có các loại nhựa khác cũng
có chứa các loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực chất là một hỗn hợp nhựa, trong đó
chiếm phần lớn là nhựa polyethylene (PE).
Phân loại rác tại nguồn (PLRTN): Việc dựa vào nguồn gốc, đặc tính hoặc mục đích
sử dụng của các loại rác để phân chúng theo các nhóm phù hợp với quy định về phân loại
3
rác của địa phương hoặc quốc gia mà bạn sống. Phân loại rác tại nhà có thể phân thành các
loại: rác tái chế được, rác hữu cơ và các rác còn lại (Sổ tay Giảm thiểu – Phân loại – Tái
chế rác thải nhựa, 2019).
1.2.2. Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa
Rác thải nhựa từ sinh hoạt: Là rác thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày
của con người như túi nilon, chai nhựa, hộp nhựa,... Đặc biệt, với đời sống ngày càng bận
rộn như hiện nay thì nhu cầu sử dụng các sản phẩm thức ăn nhanh, đồ dùng một lần ngày
càng tăng cao, kéo theo đó là lượng rác thải nhựa cũng tăng lên.
Rác thải nhựa từ hoạt động công nghiệp: Rác thải nhựa cũng xuất phát từ các nhà
máy, xí nghiệp, khu cơng nghiệp,... trong cả q trình sản xuất, thi cơng lẫn q trình sinh
hoạt của cán bộ nhân viên.
Rác thải nhựa từ các khu du lịch, dịch vụ: Các điểm buôn bán, khu vui chơi giải trí,
nhà hàng, khách sạn,... cũng là nơi xuất phát của rất nhiều rác thải nhựa.
Rác thải nhựa từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học.
Rác thải nhựa từ y tế: Do đặc thù của ngành y tế là sử dụng đồ dùng 1 lần để giảm
thiểu nguy cơ lây nhiễm, quy định nghiêm ngặt về an toàn nên lượng rác thải nhựa y tế là
rất lớn. Các loại rác thải từ y tế gồm: túi nilon, bao gói vật tư thiết bị y tế, dụng cụ đóng
gói thuốc, hóa chất, kim tiêm, găng tay, thuốc,...
Theo Liên Hiệp Quốc, mỗi năm chúng ta thải ra hơn 2,12 tỷ tấn rác thải. Đáng lo ngại
hơn, 99% những thứ mà chúng ta mua được vứt đi chỉ trong vòng 6 tháng. Trong số 2,12
tỷ tấn rác thải mỗi năm, 91% rác thải nhựa không được tái chế.
Rác thải nhựa đến từ các hoạt động của con người, từ sinh hoạt, ăn uống, vui chơi
đến sản xuất, đi lại và làm việc. Hiện nay chúng ta sản xuất khoảng 300 triệu tấn nhựa mỗi
năm, tức gần bằng trọng lượng dân số Trái Đất (Sổ tay Giảm thiểu – Phân loại – Tái chế
rác thải nhựa, 2019).
Lịch sử “xâm chiếm” của RTN:
- Những năm 1950 - 1970: Chỉ một số lượng nhỏ được sản xuất, do đó cơng tác quản
lý cũng dễ dàng.
- Những năm 1990: Tổng lượng nhựa sản xuất ra tăng gấp 3 lần so với 2 thập niên
trước đó.
- Những năm 2000: Lượng nhựa sản xuất ra trong 1 thập niên còn cao hơn so với tổng
lượng nhựa sản xuất ra trong 40 năm trước đó.
4
- Hiện nay: Mỗi năm có hơn 400 triệu tấn nhựa được làm ra và chúng không ngừng
tăng mỗi ngày.
- Các nhà khoa học ước tính đã có 8,3 tỷ tấn nhựa đã được làm ra kể từ những năm
1950. Đáng lo ngại hơn, 60% các sản phẩm nhựa bị thải vào mơi trường hoặc bị chơn lấp
dưới đất.
Nếu tình hình này vẫn tiếp diễn, sẽ có nhiều rác thải nhựa hơn là cá trong đại dương
vào năm 2050.
Hình 1.1. Tỷ lệ sản phẩm nhựa tạo ra của các ngành sản xuất trong 1 năm so với tổng
lượng nhựa toàn cầu
(Nguồn: Geyer, Jambeck và Law (2015) và Chương trình Mơi trường LHQ (2017)
- “Sổ tay Giảm thiểu - Phân loại - Tái chế rác thải nhựa”) (Sổ tay Giảm thiểu – Phân
loại – Tái chế rác thải nhựa, 2019)
Do dân số và nhu cầu của con người ngày càng tăng, lượng nhựa thải ra mơi trường
cũng vì thế mà khơng ngừng cao hơn qua các năm. Nhìn vào biểu đồ hình 1.1, có thể thấy
ngành đóng gói (36% tổng lượng nhựa toàn cầu) là ngành tạo ra nhiều nhựa nhất (năm
2015). Đây cũng là ngành phát thải nhựa nhiều nhất chỉ riêng năm 2015.
1.2.3. Sự tồn tại của RTN
Đa số đồ nhựa thuộc vào loại có thời gian phân hủy lâu nhất, tồn tại đến hàng năm,
hàng nghìn năm hoặc có thể tồn tại vĩnh viễn.
5
Hình 1.2. Thời gian phân hủy của các loại rác thải nhựa
(Nguồn:WWF, việt hóa bởi Minh Tuấn/ Soha News, 2016) (Tuấn, 2018)
1.2.4. Tác hại của RTN
Do được làm từ nguyên liệu không thân thiện với môi trường và một số có chứa các
chất độc hại, RTN đang tác động vơ cùng nghiêm trọng đến hành tinh của chúng ta ở nhiều
phương diện (Sổ tay Giảm thiểu – Phân loại – Tái chế rác thải nhựa, 2019).
● Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
- Rác thải nhựa có thời gian phân hủy dài, và trong quá trình phân hủy chúng sẽ bị
phân rã thành các mảnh siêu nhỏ.
6
- Những hạt vi nhựa đi vào nguồn nước, đất, khơng khí, thức ăn,... và khi con người
tiếp xúc, ăn phải những mảnh vi nhựa này thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Đây
cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như mất cân bằng hoocmon, bệnh về
hơ hấp, thần kinh,...
- Ngồi ra, việc xử lý RTN bằng cách đốt cũng gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe
và cộng đồng. Khi đốt RTN sẽ tạo ra khí dioxin và fura… gây khó thở, rối loạn tiêu hóa,
làm tăng khả năng ung thư…
● Ảnh hưởng đến mơi trường:
- Ơ nhiễm đất: Đất bị ơ nhiễm do RTN khi bị chơn dưới lịng đất sẽ kết hợp với nước
và các chất khác để hình thành các chất hóa học gây hại, gây giảm chất lượng đất và giảm
khả năng của đất trong việc hỗ trợ sự phát triển của cây cối, VSV và ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
- Môi trường nước: Các chất gây hại trong q trình nhựa phân hủy khi bị chơn dưới
đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. RTN trôi nổi trên sông hồ, đại dương sẽ khiến chất
lượng nước ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sống của các loài thủy sinh vật.
- Ơ nhiễm khơng khí: Gia tăng bởi các hoạt động đốt bỏ RTN để xử lý chúng. Hít thở
khơng khí bị ơ nhiễm bởi nhựa sẽ gây ảnh hưởng đến hệ hơ hấp nói riêng và sức khỏe nói
chung của con người và các lồi động vật.
● Ơ nhiễm chuỗi thức ăn:
Ước tính có khoảng 5,3 nghìn hạt tỷ hạt và mảnh nhựa trôi nổi trong các đại dương
và con số này đang tăng lên từng ngày. Chúng trở thành thức ăn của ĐV biển và cuối cùng
có thể chui vào dạ dày của chúng ta.
● Gây thiệt hại về kinh tế và du lịch:
Ô nhiễm RTN là nguyên nhân khiến nhiều quốc gia phải tiêu tốn ngân sách để làm
sạch, tốn đất đai để chôn lấp hoặc khiến nhiều điểm hoạt động du lịch bị tạm ngưng, trì trệ
hoạt động, gây tổn thất đáng kể cho nền kinh tế.
1.3. Hiện trạng rác thải nhựa trên Thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Trên Thế Giới
Hiện thế giới đang phải đối mặt với khoảng hơn 9,1 tỷ RTN tích tụ trên Trái Đất.
RTN ngay cả khi được thu gom và chôn lấp lẫn vào đất vẫn tồn tại hàng trăm năm, gây xói
mịn đất, làm cho đất khơng giữ được nước, dinh dưỡng, ngăn cản oxy đi qua đất làm ảnh
hưởng đến sinh trưởng của cây trồng… Bên cạnh đó, 13 triệu tấn rác thải nhựa đã đổ ra đại
dương, gây tổn thương hệ san hô, đe dọa mơi trường sống của các lồi động, thực vật biển
khiến động vật trên đại dương chết vì ngộ độc RTN mỗi năm.
7
Nguy hiểm hơn, ước tính chỉ có 9% số RTN được tái chế, khoảng 12% được đốt cháy,
còn lại 79% vẫn đang tồn đọng trong các bãi chôn lấp, bãi rác và trong môi trường tự nhiên.
Không những thế, đại dương đang là nơi hứng chịu lượng RTN khổng lồ. Ước tính
RTN đổ xuống biển đến năm 2050 sẽ nhiều hơn lượng cá (tính theo trọng lượng), đặc biệt,
châu Á là khu vực gây ô nhiễm môi trường biển nhất do RTN, đe dọa nghiêm trọng đến hệ
sinh thái và môi trường đại dương, sẽ giết chết những sinh vật biển bởi chưa có giải pháp
nào xử lý được, trong khi phải mất rất nhiều thời gian để tự hủy một cách tự nhiên.
Riêng các nước thành viên Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC) chi 1,3 tỷ USD mỗi năm để giải quyết ô nhiễm môi trường biển do rác thải nhựa,
chưa kể những thiệt hại kinh tế xuất phát từ tác động tới môi trường hay sức khỏe con
người.
1.3.2. Tại Việt Nam
Với khoảng 1,8 triệu tấn RTN thải ra môi trường mỗi năm, Việt Nam được đánh giá
là một trong những quốc gia xả RTN nhiều nhất, nhưng chỉ 27% trong số đó được tái chế.
Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người cũng tăng nhanh chóng. Bên cạnh đó, việc nhập khẩu
phế liệu nhựa vẫn tăng theo, cụ thể: năm 2016 nhập 18.548 tấn, năm 2017 là 90.839 tấn và
năm 2018 là 175.000 tấn.
Thống kê của Bộ TN&MT cho thấy mỗi hộ gia đình tại Việt Nam sử dụng khoảng
1kg túi nilon mỗi tháng. Chỉ tính riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã thải ra mơi trường
khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon. Riêng Hà Nội, thải ra 4.000 - 5.000 tấn rác mỗi ngày,
trong đó rác thải nilon chiếm 7-8%.
Việc phân loại, thu hồi và xử lý rác thải tại Việt Nam còn rất hạn chế. Lượng chất
thải nhựa và túi nilon ở Việt Nam chiếm khoảng 8-12% chất thải rắn sinh hoạt. Nhưng
10% số lượng chất thải nhựa và túi nilon không được tái sử dụng mà thải bỏ hồn tồn ra
ngồi mơi trường. Lượng chất thải nhựa và túi nilon thải bỏ ở Việt Nam xấp xỉ khoảng 2,5
triệu tấn/năm, đây là một tình trạng “căng thẳng” cho mơi trường.
Theo thống kê của Bộ y tế, có khoảng 5% rác thải y tế là rác thải nhựa. Mỗi ngày, có
khoảng 22 tấn chất thải nhựa được thải ra từ các hoạt động y tế. Tại hội nghị trực tuyến
ngày 18/08/2019, theo Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến: Ô nhiễm chất thải nhựa
ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường, sinh thái và sức khỏe con người. Ước tính có hơn
700.000 lồi sinh vật trên thế giới bị ảnh hưởng tiêu cực do ô nhiễm chất thải nhựa và
ngành y tế cũng cần có trách nhiệm trong vấn đề này (Phạm, 2019).
Việt Nam cũng đang đối mặt với nguy cơ trở thành bãi tập kết rác toàn cầu với lượng
rác thải nhựa tăng đến 200% trong năm qua. Tuy nhiên, các nỗ lực nhằm giảm chất thải
nhựa cũng đang được xúc tiến ngày càng tích cực.
8
1.4. Hiện trạng phát sinh và quản lí rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng
1.4.1. Hiện trạng phát sinh rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, lượng chất thải rắn phát sinh tại thành phố Đà Nẵng
không ngừng gia tăng. Theo Sở Tài nguyên & Mơi trường, từ 2016 - 2020 trung bình lượng
chất thải rắn đô thị tại thành phố tăng khoảng 15 - 16%. Theo đó, từ năm 2019, chất thải
rắn đơ thị của thành phố mỗi ngày phát sinh trung bình khoảng 1.177 tấn/ngày, đến năm
2020 trung bình khoảng 1.087 tấn/ngày. Năm 2020, khối lượng chất thải rắn giảm khoảng
8% so với năm 2019 do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Tuy nhiên, khi thành phố bước sang
trạng thái “bình thường mới” với các hoạt động dịch vụ phát triển mạnh mẽ trở lại thì sự
phát thải ra mơi trường diễn ra với tốc độ nhanh hơn trong giai đoạn năm 2020.
Về thành phần CTRSH của thành phố, qua các kết quả nghiên cứu tổng hợp, tỷ lệ rác
thải nhựa trong CTRSH chiếm khoảng 12,7% - 18,3%. Lượng rác thải nhựa từ các hoạt
động của thành phố phát thải khoảng 140 - 200 tấn/ngày.; Khối lượng rác thải nhựa chưa
được kiểm soát ở mức trên 6 tấn/ngày, trong đó các thành phần nhựa thải theo các loại ước
tính như sau: túi nilong - khoảng 5,48 tấn (91,25%), nhựa PET - 0,03 tấn (0,55%), nhựa
PVC - 0,29 tấn (4,89%) và nhựa đa thành phần - 0,2 tấn (3,31%). (Đánh giá công tác quản
lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố, 2019)
1.4.2. Hiện trạng quản lý rác thải nhựa thành phố Đà Nẵng
• Hiện trạng phân loại
Từ giữa năm 2019, Đà Nẵng đã triển khai phân loại rác tại nguồn (PLRTN) theo
Quyết định số 1577/QĐ-UBND trong giai đoạn 2019-2025. Trong 3 năm (2020-2022),
thành phố đã đầu tư đồng bộ công tác triển khai phân loại từ truyền thông, tuyên truyền,
tập huấn, tổ chức. Với kế hoạch đã ban hành, các hộ gia đình sẽ được cấp phát tài liệu
hướng dẫn, túi đựng rác, tuyên truyền. Khu dân cư được trang bị thùng rác theo đúng quy
định. Thành phố sẽ trang bị thùng rác 2-3 ngăn tại các khu vực công cộng, một số tuyến
đường cảnh quan. Đồng thời, thành phố sẽ huy động nguồn lực, sự tham gia trực tiếp từ
các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ, đồng hành với kế hoạch
PLRTN.
Theo Sở Tài nguyên & Môi trường thành phố Đà Nẵng, với việc triển khai nhằm nâng
cao ý thức cộng đồng, tăng tỷ lệ PLRTN. Đến năm 2022, đã có 89,46% số hộ gia đình,
88,91% số tổ dân phố, 79,69% cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, 100% trường học đã
phân loại rác. (Nguyên, 2023)
9
• Hiện trạng thu gom, vận chuyển
Chất thải tại thành phố Đà Nẵng được Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng
thu gom và vận chuyển về bãi rác Khách Sơn trên địa bàn để xử lý theo kiểu chơn lấp thủ
cơng. Khi đó, việc xây dựng nhà máy tại đây đã được phê duyệt, đưa vào sử dụng nhưng
rồi đóng cửa.
Tuy nhiên, hiện nay diện tích bãi rác Khách Sơn khơng cịn nhiều. Để giảm áp lực
đến bãi rác Khánh Sơn, giai đoạn 2019-2020, UBND thành phố đã thực hiện đầu tư 2 trạm
trung chuyển sử dụng công nghệ ép rác hiện đại đầu tiên tại Việt Nam đặt tại đường Lê
Thanh Nghị (Quận Hải Châu) với công suất 500 tấn/ngày. Rác thải sau khi ép được cho ra
thùng kín có sức chứa 10,35 tấn/ngày. Các thùng này sau đó được nâng lên xe tải trọng
lớn, di chuyển đến bãi rác Khánh Sơn để xử lý.
• Hiện trạng xử lý
Tất cả chất thải sau khi ép tại các trạm trung chuyển được mang về tập kết tại bãi rác
Khánh Sơn để xử lý.
Tuy việc thực hiện phân loại, thu gom và xử lý đã được phổ biến nhưng kế hoạch
nâng cao chất lượng còn nhiều bất cập.
1.5. Mơ hình “Chợ giảm thiểu RTN” tại Chợ Hàn
Trong khn khổ dự án “Đô thị giảm nhựa” do Cơ quan Hợp tác phát triển Na Uy và
dự án “Giảm thiểu rác thải nhựa đại dương” do Bộ Môi trường, Bảo tồn thiên nhiên và An
toàn hạt nhân Đức tài trợ thông qua Tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên WWF tại Việt
Nam, Đà Nẵng được chọn là một trong số các địa phương triển khai hoạt động giảm RTN
trong đơ thị. Trong đó, Chợ Hàn được lựa chọn làm thí điểm mơ hình “Chợ giảm thiểu rác
thải nhựa”.
Chợ Hàn là một trong những ngôi chợ thương mại lớn nhất của thành phố Đà Nẵng
với lượng tiêu thụ hàng hóa lớn, từ người dân địa phương tới mua sắm hàng ngày, cịn có
một lượng lớn khách du lịch trong và ngồi nước. Tương ứng với lượng hàng hóa tiêu thụ
chính là khối lượng rác, đặc biệt là rác nhựa khó phân hủy như túi ni lơng và đồ nhựa dùng
một lần được phát thải ra là rất lớn.
Với mục tiêu nhằm nâng cao nhận thức, dần thay đổi hành vi và trách nhiệm của tiểu
thương và người dân, Sở Công thương thành phố Đà Nẵng đã phối hợp Tổ chức Quốc tế
về Bảo tồn Thiên nhiên tại Việt Nam (WWF-Việt Nam) đã tổ chức “Khởi động mơ hình
Chợ giảm thiểu rác thải nhựa và hoạt động “Ngày Chủ nhật Xanh – Sạch – Đẹp”.
Tại sự kiện, các đại biểu được chia sẻ về những vấn đề ô nhiễm RTN; phát động
phong trào giảm thiểu RTN tại chợ Hàn; chia sẻ về hoạt động thí điểm nhãn sinh thái và ra
10
mắt các quầy hàng tham gia thí điểm của Trung tâm Hỗ trợ và Phát triển Xanh (GreenHub);
trao tặng thùng rác phân loại 2 ngăn cho BQL chợ từ Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt
Nam. Đặc biệt, Quầy hàng sinh thái do Đoàn Phường Hải Châu 1 và Đoàn thanh niên Công
ty Quản lý và phát triển các chợ Đà Nẵng sẽ ra mắt tại sự kiện và đi vào vận hành. Mơ hình
này được thực hiện định kỳ vào ngày Chủ nhật Xanh – Sạch – Đẹp hàng tháng. Tại quầy
hàng sinh thái, người dân và tiểu thương tại chợ có thể tới đổi rác tái chế lấy quà tặng, mua
sắm các sản phẩm tẩy rửa sinh học với giá ưu đãi và một hoạt động quan trọng khác là thu
gom các túi ni lon sạch trong cộng đồng để tái sử dụng lại tại chợ Hàn.
Mục tiêu của mơ hình nhằm giảm tổng lượng RTN phát sinh từ chợ Hàn; giảm lượng
túi ni lon và các sản phẩm nhựa dùng một lần; tăng cường phân loại rác và thu hồi vật liệu
tái chế; triển khai thực hiện mô hình “Chợ giảm thiểu rác thải nhựa”; đồng thời thúc đẩy
sáng kiến, mơ hình thu hồi túi nilon từ người tiêu dùng và kích thích tiêu dùng xanh.
Hình 1.3. Quầy sinh thái đổi rác tại chợ Hàn
(Nguồn: ITV – Môi trường & Đô thị) (QLCN, 2022)
11
1.6. Tổng quan chợ Cẩm Lệ tại tp. Đà Nẵng
1.6.1. Vị trí địa lí
Hình 1.4. Vị trí chợ Cẩm Lệ
Địa chỉ: Hoàng Xuân Hãn, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Diện tích: 9.560 m2
1.6.2. Quy mơ chợ Cẩm Lệ
Chợ Cẩm Lệ thuộc địa bàn phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
với tổng diện tích 9.560m2. Chợ Cẩm Lệ nằm ngay phía bắc cầu Cẩm Lệ, ven lộ rất thuận
lợi cho việc giao thương, là một trong những cửa ngõ lớn vào nội thành Đà Nẵng và là một
chợ với thuộc vùng trung tâm quận Cẩm Lệ.
Chợ được xây dựng và hoạt động từ năm 2007 với quy mơ 600 tiểu thương đăng kí
kinh doanh với nhiều nhóm ngành hàng khác nhau, chợ Cẩm Lệ cung cấp đầy đủ các loại
hàng hóa, từ thực phẩm rau củ quả, hàng tạp hóa, điện tử, hàng ăn, nông sản, hải sản, áo
quần, giày dép cho đến đồ dùng dụng cụ thiết yếu của gia đình,…
12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rác thải nhựa, các hoạt động giảm thiểu rác thải
nhựa tại chợ Cẩm Lệ.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ Cẩm Lệ
- Phạm vi thời gian: từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tổng quan và hồi cứu tài liệu
Thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài, viết tổng quan, xác định vấn đề nghiên cứu
và phạm vi nghiên cứu sẽ cho ta cái nhìn tổng thể ban đầu và đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp này được sử dụng nhằm giảm tải khối lượng công việc trong q trình
thu thập số liệu, đồng thời thu thập thơng tin từ điều tra có sẵn.
2.2.2. Phương pháp xác định thành phần khối lượng chất thải rắn ở chợ
Áp dụng Tiêu chuẩn TCVN 9461:2012 về “Chất thải rắn – Phương pháp xác định
thành phần của Chất thải rắn đô thị chưa xử lý” để kiểm toán CTR cho chợ. Quy trình kiểm
tốn như sau:
-
Bước 1: Lựa chọn khu vực bằng phẳng để đổ CTR thực hiện kiểm toán. Bề mặt
được quét sạch hoặc phủ lớp bạt sạch.
Bước 2: Đặt cân lên bề mặt phẳng, sạch và hiệu chỉnh cân chính xác. Cân và ghi lại
lượng bì.
Bước 3: Xác định số lượng mẫu được phân loại.
Bước 4: Tách riêng mỗi loại chất thải và cho vào thùng chứa.
Bước 5: Ghi lại khối lượng tổng của thùng chứa và các thành phần chất thải cùng
với đo thể tích chất thải đã được phân loại vào phiếu.
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
a. Phỏng vấn sâu:
Đánh giá các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa tại chợ thông qua phỏng vấn sâu.
Thông qua cuộc phỏng vấn điều tra đánh giá chung được lượng giảm rác thải nhựa, tính
hiệu quả bền vững, và vấn đề tồn tài khi thực hiện giảm rác thải nhựa.
- Đối tượng: Đại diện BQL chợ và 10 hộ tiểu thương tham gia mơ hình.
13
b. Phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi (phụ lục 1):
- Đối tượng: người tiêu dùng
- Xác định cỡ mẫu điều tra được chọn theo công thức (Taro, 1967):
𝑛 = 𝑍2
p × (1 − p)
𝑒2
Trong đó:
n: kích thước mẫu cần xác định
Z: giá trị bảng phân phối Z
p: tỷ lệ ước lượng cỡ mẫu n
e: sai số cho phép
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
- Tiến hành nhập dữ liệu phỏng vấn phiếu câu hỏi và phỏng vấn sâu vào phần mềm
Microsoft Excel để xử lý và phân tích.
- Biểu diễn trên biểu đồ theo tỉ lệ % để mô tả nhận thức và hành vi của người tiêu
dùng về hoạt động giảm thiểu RTN tại Chợ.
14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3.1. Kết quả xác định thành phần khối lượng chất thải rắn tại chợ Cẩm Lệ
Đề tài thực hiện hồi cứu dữ liệu năm 2021: được thực hiện bởi Trung tâm Hỗ trợ Phát
triển Xanh (GreenHub) phối hợp với Trung tâm Xây dựng và Thúc đẩy Phát triển Bền
Vững (BUS).
Bảng 3.1. Thành phần chất thải rắn kiểm toán tại chợ Cẩm Lệ
Thành phần chất thải
TT
1
Túi ni-lơng
2
Bao bì nhiều lớp
3
Nhựa 1 lớp
4
Nhựa sử dụng 1 lần
Nhóm chất thải
Rác thải nhựa
5
Nhựa cứng HDPE/LDPE/PP
6
Nhựa PET
7
Nhựa PVC
8
Ống hút nhựa
9
Chất thải hữu cơ cho chăn nuôi
Rác thải hữu cơ
10
Chất thải hữu cơ còn lại
11
Áo, quần, mảnh vải
12
Giày, dép
13
Tã, băng vệ sinh
14
Xốp
Dệt may
15