BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THANH BÌNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: ĐỖ THANH BÌNH
Mã số sinh viên: 050606180033
Lớp sinh hoạt: HQ6-GE10
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ BÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng) với
đề tài “Phát triển hoạt dộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một” là cơng
trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thế Bính.
Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả trong khóa luận này là hồn tồn trung
thực, trong đó khơng có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc do ngƣời khác
thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình.
TP HCM, ngày……..tháng…….năm 2023
Tác giả
Đỗ Thanh Bình
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến
TS Nguyễn Thế Bính đã tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ hết lịng cũng nhƣ những lời
khun bổ ích của thầy trong suốt q trình tơi thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô cùng Ban giám hiệu Trƣờng Đại
học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ và truyền đạt những
kiến thức quý báu cho tôi trong suốt q trình học tập tại trƣờng.
Cuối cùng, tơi cũng gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, bạn bè và những
ngƣời thân yêu đã luôn bên cạnh, động viên và hỗ trợ để tơi có thể hồn thành khóa
luận tốt nghiệp này tốt nhất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên do những hạn chế về kiến thức nên khóa
luận này vẫn khơng tránh đƣợc những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự nhận xét, góp
ý của các thầy cơ để tơi có thể hồn thiện bài nghiên cứu một cách hồn chỉnh nhất
cũng nhƣ tích lũy đƣợc những kinh nghiệm cho con đƣờng tƣơng lai sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thanh Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... ix
TÓM TẮT ....................................................................................................................... x
ABSTRACT ................................................................................................................. xii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.
Lý do nghiên cứu .................................................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
3.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 3
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 3
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3
6.
Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 4
7.
Đóng góp của đề tài ................................................................................................ 5
8.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ......................................................................... 5
GIỚI THIỆU CHƢƠNG I .............................................................................................. 7
iv
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN VÀ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI .............................................................................................................. 8
1.1. Lý luận về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân .............................................. 8
1.1.1. Khái niệm dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng
mại
8
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thƣơng mại .............................................................................................................. 9
1.2. Phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại .... 13
1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thƣơng mại ............................................................................................................ 13
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thƣơng mại .......................................................................................... 14
1.3.
Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một số
ngân hàng thƣơng mại và bài học dành cho BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một ... 18
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân
hàng thƣơng mại ................................................................................................... 18
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .............................................................................................. 22
GIỚI THIỆU CHƢƠNG II ........................................................................................... 23
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 ........................................ 24
2.1. Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một ................................................ 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 25
2.1.3. Các thành tựu đã đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh ..... 26
v
2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi
nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 – 2022 ............................................................. 29
2.2.1. Thực trạng phát triển doanh số và thu nhập ............................................... 29
2.2.2. Thực trạng phát triển khách hàng và thị phần ............................................ 34
2.2.3. Thực trạng phát triển cơ cấu sản phẩm cho vay ......................................... 38
2.2.4. Thực trạng phát triển kênh phân phối ......................................................... 40
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi
nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 – 2022 ............................................................. 41
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ......................................................................................... 41
2.3.2. Hạn chế ....................................................................................................... 42
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân của BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một ..................................................... 44
KẾT LUẬN CHƢƠNG II ............................................................................................ 48
GIỚI THIỆU CHƢƠNG III.......................................................................................... 49
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV – CHI NHÁNH THỦ
DẦU MỘT .................................................................................................................... 50
3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi
nhánh Thủ Dầu Một .................................................................................................. 50
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi
nhánh Thủ Dầu Một .................................................................................................. 50
3.2.1. Tăng cƣờng chất lƣợng dịch vụ .................................................................. 50
3.2.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin ......................................... 51
3.2.3. Giải pháp phát triển kênh phân phối ........................................................... 51
3.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực ...................................................................... 52
3.3.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát rủi ro ........................................... 53
vi
3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một ............................................................................... 54
KẾT LUẬN CHƢƠNG III ........................................................................................... 55
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 56
DANH MỤC THAM KHẢO ....................................................................................... 58
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu
Một................................................................................................................................ 24
Hình 2. 2: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một ................ 25
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một giai
đoạn 2020 – 2022 ......................................................................................................... 26
Bảng 2. 2: Dƣ nợ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 – 2022
...................................................................................................................................... 28
Bảng 2. 3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn 2020 – 2022....................... 30
Bảng 2. 4: Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thành phần khách hàng.................................... 30
Bảng 2. 5: Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN giai đoạn 2020 – 2022 ..................... 33
Bảng 2. 6: Số lƣợng KHCN vay vốn tại BIDV Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 - 2022 . 35
Bảng 2. 7: Dƣ nợ cho vay KHCN theo mục đích, sản phẩm dịch vụ của BIDV Thủ
Dầu Một giai đoạn 2020 – 2022 ................................................................................... 39
Bảng 2. 8: Mạng lƣới BIDV Thủ Dầu Một và các NHTM khác trên địa bàn TP Thủ
Dầu Một ........................................................................................................................ 41
Biểu đồ 2. 1: Biến động lợi nhuận giai đoạn 2020 - 2022 ............................................ 27
Biểu đồ 2. 2: Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay giai đoạn 2020 – 2022 ................................ 29
Biểu đồ 2. 3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn 2020 - 2022 ................... 31
Biểu đồ 2. 4: Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thành phần khách hàng giai đoạn 2020 - 2022
...................................................................................................................................... 32
Biểu đồ 2. 5: Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN giai đoạn 2020 – 2022 ................. 34
Biểu đồ 2. 6: Số lƣợng KHCN vay vốn trong giai đoạn 2020 – 2022 ......................... 36
Biểu đồ 2. 7: Thị phần cho vay KHCN của các NHTM trên địa bàn TP. Thủ Dầu Một
năm 2020 ...................................................................................................................... 37
Biểu đồ 2. 8: Thị phần cho vay KHCN của các NHTM trên địa bàn TP. Thủ Dầu Một
năm 2021 ...................................................................................................................... 38
Biểu đồ 2. 9: Thị phần cho vay KHCN của các NHTM trên địa bàn TP. Thủ Dầu Một
năm 2022 ...................................................................................................................... 38
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BIDV
Từ đƣợc viết tắt
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
MB
Ngân hàng Quân đội
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
x
TĨM TẮT
Khóa luận tốt nghiệp: “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT”
Bài viết này là một nghiên cứu phân tích về hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn 2020-2022. Mục tiêu của bài viết
là xác định những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó để đƣa ra những giải
pháp, kiến nghị nhằm tăng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Để đạt đƣợc mục tiêu này, các tác giả đã sử dụng dữ liệu đƣợc công bố trong
báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm tốn và báo cáo thƣờng niên của Ngân hàng làm
nguồn dữ liệu thứ cấp. Dựa trên cơ sở lý luận về tín dụng khách hàng cá nhân, tác giả
làm rõ bản chất quan trọng của phát triển cho vay và ý nghĩa của hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân trong thực tiễn.
Bài viết tập trung phân tích các chỉ tiêu dƣ nợ cho vay, thu nhập hoạt động cho
vay, hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm tiền vay và các chỉ tiêu đánh giá thực trạng hoạt
động cho vay nhằm chỉ ra những hạn chế của chi nhánh đối với cho vay khách hàng cá
nhân và những nguyên nhân ảnh hƣởng đến những hạn chế đó.
Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong giai đoạn 2020-2022 tình hình hoạt
động cho vay KHCN của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định. Tuy nhiên,
vẫn tồn đọng nhiều yếu tố trong hoạt động tín dụng KHCN lại phản ánh rằng đang có
dấu hiệu thay đổi và sự thiếu ổn định hơn trong thời hạn dài. Dựa trên các kết quả đạt
đƣợc, đề tài đã đƣa ra các giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu quan trọng nhất đó là phát
triển năng lực trong hoạt động cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một.
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN và phát triển cho vay KHCN
của NHTM.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một.
xi
Chƣơng 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay KHCN tại chi nhánh.
xii
ABSTRACT
Graduation thesis: "Develop lending loan to individual customer at Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Thu Dau Mot
Branch".
This thesis is conducted to analyze the current situation of loans and the effect
of loans to individual customers of the Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development - Thu Dau Mot Branch from 2020 to 2022, in order to
assess the limitations and find out the reasons for these limitations, so as to provide
solutions and suggestions to improve the loan efficiency of individual customers.
Data used as a secondary data source are published in the bank's audited
financial statements and annual reports. Based on the theory of credit and retail loans,
the author clarifies the importance of credit development and the importance of retail
loans in practice, in order to answer the question of why credit quality should be
examined at this stage. The thesis focuses on the analysis of the criteria for assessing
the loan situation, such as: credit balance indicators, loan income, capital use
efficiency, loan security, etc. What restrictions does the branch have on lending to
personal customers? The reason is related to the BIDV Thu Dau Mot branch's loan
restrictions for individual customers and the necessary solutions to overcome.
The research results based on theory and analysis show that the individual
customer loan activities of the Thu Dau Mot branch of the Vietnam Investment
Development Joint Stock Commercial Bank has achieved certain achievements in
2020-2022. One factor in retail lending, however, reflects signs of change and
instability over the long term. Based on the obtained results, the work proposes
solutions to achieve the main objective of BIDV Thu Dau Mot branch in this issue to
improve the efficiency of lending to individual customers.
The main heading of the study as follow:
Chapter 1: Operator of the development of lending loan to individual customer
at commercial bank.
xiii
Chapter 2: Management of the developing personal loan services at Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Thu Dau Mot
Branch.
Chapter 3: Solutions and recommendations to develop personal loan services at
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam –
Thu Dau Mot Branch.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay, vai trò
của các ngân hàng thƣơng mại là đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế. Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập, khách hàng cá nhân chiếm
một vị trí thiết yếu trong chiến lƣợc phát triển của ngân hàng. Bằng chứng là các sản
phẩm dịch vụ danh cho đối tƣợng khách hàng cá nhân ngày càng đa dạng và phong
phú. Trong đó, hoạt động tín dụng là một trong những sản phẩm đem lại nguồn thu
dồi dào cho ngân hàng. Đó cũng là một trong những tiền đề tạo nên sức ảnh hƣởng
của Ngân hàng đó đối với thị trƣờng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng bao gồm rất
nhiều rủi ro.
Với vai trò là nguồn cung vốn quan trọng nhất trong nền kinh tế, các NHTM đã
và đang góp phần thiết yếu vào các dự án kinh tế trọng điểm. Mỗi ngân hàng đều có
một thế mạnh riêng. Có Ngân hàng chun cho vay các cơng ty có quy mơ lớn, cơng
ty đa quốc gia, cũng có ngân hàng tập trung vào nhóm khách hàng ở mức trung bình.
BIDV là một trong những ngân hàng lớn và có lịch sử hình thành phát triển lâu đời,
với 64 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Thƣơng hiệu của BIDV đƣợc xem là
một tài sản có giá trị quan trọng, đòi hỏi sự đầu tƣ vào chiến lƣợc phát triển tổng thể
và dài hạn. Để đáp ứng tầm nhìn đến năm 2030 và phƣơng án tái cơ cấu đến năm
2020, BIDV đã quyết tâm đầu tƣ vào việc phát triển thƣơng hiệu tồn diện và chun
nghiệp hóa cơng tác quản trị phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh, từ đó giúp
thƣơng hiệu của BIDV có thể vƣơn ra quốc tế, Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam đã đặt ra cho bộ phận tín dụng nhiệm vụ đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo
từng đối tƣợng khách hàng thuộc nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, bảo đảm
tăng trƣởng ổn định về quy mô tín dụng kèm theo yêu cầu đảm bảo về chất lƣợng dịch
vụ.
Hiện nay, Ngân hàng cung cấp những sản phẩm dịch vụ đa dạng dành cho
khách hàng cá nhân nhƣ vay tiêu dùng, thế chấp, tín dụng. Trong bối cảnh nền kinh tế
2
phát triển nhƣ hiện nay, đời sống ngày căng đƣợc cải thiện kéo theo đó là nhu cầu về
các sản phẩm vay đa dạng nâng cao. Đó chính là mảng ngƣời đi vay thƣờng xuyên
quan tâm hàng đầu. Nhằm nắm bắt đƣợc nhu cầu tín dụng của KHCN tại địa phƣơng,
ngân hàng BIDV nói chung và chi nhánh Thủ Dầu Một nói riêng cần tập trung vào các
biện pháp cải thiện hoạt động cho vay đối với mảng KHCN nhằm chiếm lĩnh thị phần,
đặc biệt trong hoàn cảnh các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng mở rộng phạm vi phát
triển.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân đối
với Ngân hàng, em xin chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Thủ Dầu Một” làm
đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp cho bản thân.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài "Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một" đó
chính là đƣa ra các giải pháp và kiến nghị với mục đích giải quyết những hạn c nhằm
phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để có thể đạt đƣợc mục tiêu tổng quát, đề tài cần giái quyết các vấn đề cụ thể
nhƣ sau:
1)
Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn từ năm
2020 – 2022.
2)
Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong phát triển
dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một trong thời gian qua.
3)
Đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách
hàng cá nhân của chi nhánh trong thời gian dài hạn.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Có thể đƣa ra những kiến nghị cũng nhƣ giải pháp nào để
phát triển dịch vụ cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi thánh Thủ Dầu Một ?
Để có đƣợc lời đáp giải cho câu hỏi tổng quát đã nêu ở trên, trong quá trình
nghiên cứu, luận văn cần dựa vài những tài liệu báo cáo do Chi nhánh cung cấp để tập
trung trả lời những câu hỏi cụ thể sau:
1)
Thực trạng về tình hình cho vay đối với KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 – 2022 ra sao ?
2)
Từ tình hình cho vay của chi nhánh, xác định những hạn chế cũng nhƣ nguyên
nhân dẫn đến những hạn chế đó ?
3)
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một
nên thực hiện những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay
KHCN trong thời gian tới ?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là dịch vụ cho vay KHCN và phát triển
hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Thủ Dầu Một và phát triển hiệu quả cho vay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một.
Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 – 2022.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính, sử dụng các cơng cụ
thống kê để phân tích, đánh giá một cách khách quan về thực trạng tình hình cho vay
4
KHCN tại BIDV – Chi nhánh Thủ Dầu Một dựa trên khung lý thuyết về cho vay
KHCN của NHTM, trong đó:
Dữ liệu thứ cấp: Là những dữ liệu có sẵn đƣợc thu nhập từ các Báo cáo hoạt
động của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu
Một. Đồng thời, luận văn cũng thực hiện thu nhập ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực tín dụng và chăm sóc khách hàng của chi nhánh.
Xử lý thống kê bảng biểu, tính tốn các chỉ số tài chính, rồi so sánh các số liệu
giữa các năm về số tuyệt đối và tỷ trọng để tìm ra các yếu tố tác động đến hiệu quả
cho vay KHCN của chi nhánh và mức độ tác động của từng yếu tố. Sau đó tổng hợp,
trình bày số liệu và tính tốn các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu nhằm đƣa ra
những dự đốn, quyết định chính xác, phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
6. Nội dung nghiên cứu
Để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, luận văn thực hiện
nghiên cứu những nội dung sau:
1)
Tổng hợp lý thuyết về cho vay KHCN của NHTM. Bao gồm các lý thuyết, tiêu
chí để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN cũng nhƣ những kinh nghiệm về
phát triển hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một và các ngân hàng lân cận;
2)
Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn từ năm
2020 – 2022 dựa trên các tiêu chí đã tổng hợp;
3)
Dựa trên những phân tích sẽ làm rõ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
đó ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN trong giai đoạn từ 2020 – 2022,
từ đó đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết những hạn chế đang tồn đọng,
nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay dựa trên mục tiêu và định hƣớng phát triển
trong tƣơng lai của chi nhánh.
5
7. Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu này sẽ giúp cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một có cơ sở để có thể đƣa ra những biện pháp hợp lý
nhằm giải quyết những hạn chế tồn đọng cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng dịch vụ cho
vay KHCN tại chi nhánh, góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng và tăng trƣởng tín
dụng.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Liên quan đến chủ đề phát triển hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng
thƣơng mại, thời gian qua đã có một số nghiên cứu đáng chú ý.
Chẳng hạn, Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) nghiên cứu "Giải pháp tín dụng cho hộ
sản xuất cà phê của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông". Luận án đã xây dựng khung lý luận về hoạt động tín dụng
nơng nghiệp, nơng thơn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, làm rõ thực trạng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông,
đồng thời đề xuất các kiến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhằm tăng cƣờng tín
dụng chất lƣợng. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các hộ sản xuất cà phê mà
chƣa có tính khái qt đối với các hộ kinh doanh khác.
Nghiên cứu của Lƣơng Thị Tuyết Nhung (2017) tập trung vào đánh giá "Hiệu
quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu
Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình". Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp đánh giá hiệu
quả hoạt động dựa trên các chỉ số tài chính, bao gồm tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tín
dụng tăng trƣởng và tỷ lệ NPL (không trả nợ). Kết quả của nghiên cứu cho thấy, hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Ba Đình đạt hiệu quả cao, với tỷ lệ lợi nhuận tăng trƣởng đáng kể và tỷ lệ
NPL giảm dần qua các năm. Nghiên cứu cũng đƣa ra một số đề xuất nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng.
Theo nghiên cứu của Lƣơng Đắc Định (2016) về phát triển hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi
6
nhánh Hà Tây, tác giả đã sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hoạt động kinh doanh của chi
nhánh, sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính để khám phá sự phát triển của hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Agribank chi nhánh Hà Tây từ năm 2016 đến năm 2019, đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu xem xét các khoản vay liên quan đến KHCN
nhƣng vẫn còn khoảng trống nghiên cứu về chủ đề này tại chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Dầu Một.
7
GIỚI THIỆU CHƢƠNG I
Trong chƣơng này, đề tài sẽ thực hiện phân tích và đánh giá hiệu quả trong hoạt
động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thủ Dầu Một dựa trên những lý luận, tiêu chí đánh giá. Đồng thời, đề tài cũng
trình vày những kinh nghiệm về phát triển hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của các
NHTM trên địa bàn từ đó đƣa ra bài học dành cho BIDV – Thủ Dầu Một.
8
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHCN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Lý luận về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1. Khái niệm dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại
Dịch vụ cho vay của ngân hàng thƣơng mại: là một giao dịch giữa hai chủ thể,
trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản
cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thƣơng, Bùi Diệu Anh,
2011).
Mục 16- Điều 4- Luật số 07/VBHN-VPQH Luật các TCTD 2017 thì "cho
vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi."
Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại: Cho vay
đƣợc xem nhƣ một mối quan hệ kinh tế mà ở đó theo nhà kinh tế học ngƣời Pháp
Louis Baudin định nghĩa là "Một sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tài hóa tƣơng lai".
Hay tại Việt Nam theo Thơng tƣ số 39/2016/TT-NHNN ban hành vào ngày 30 tháng
12 năm 2016 thì cho vay là: "Một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi. Khách hàng vay vốn tại tổ
chức tín dụng là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nƣớc ngồi."
Đối với hầu hết các ngân hàng thƣơng mại, khoản mục cho vay thƣờng chiếm quá nửa
giá trị trên tổng tài sản tạo ra từ 50% đến trên 70% nguồn thu của toàn ngân hàng.
9
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thƣơng mại
1.1.2.1. Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân
Đối tƣợng cho vay: Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để phục vụ
cho mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh là những đối tƣợng chủ yếu của
hoạt động tín dụng đối với KHCN. Đây là nhóm khách hàng tiềm năng, đa dạng về
"
các thành phần kinh tế và mức thu nhập nên số lƣợng khách hàng thƣờng rất lớn. Mặt
khác, xã hội ngày càng phát triển hiện đại hơn, chất lƣợng và trình độ dân trí của
ngƣời dân đƣợc nâng cao một cách đáng kể kéo theo đó là nhu cầu vay vốn ngân hàng
để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần tăng mạnh nên nhu cầu vay vốn của đối
tƣợng này là rất lớn (Nguyễn Văn Tiến, 2009).
"
Thời gian vay vốn: Thời gian vay vốn của khoản vay khách hàng cá nhân tại
các Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) thƣờng dao động từ 6 tháng đến 20 năm tùy
thuộc vào mục đích sử dụng vốn. Thời gian vay ngắn thƣờng từ 6 tháng đến 2 năm,
trong khi thời gian vay dài hơn thƣờng từ 3 năm trở lên. Ngoài ra, NHTM cũng cung
cấp các sản phẩm cho vay ngắn hạn nhƣ thẻ tín dụng và vay tiêu dùng có thời hạn từ 1
đến 5 năm. Thời gian vay cụ thể của mỗi khoản vay sẽ đƣợc thỏa thuận giữa khách
hàng và NHTM tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng.
(Nguyễn Văn Tiến, 2009).
Quy mô và số lƣợng các khoản vay: Các khoản vay của khách hàng cá nhân và
hộ gia đình thƣờng có giá trị nhỏ hơn nhiều so với các khoản vay của khách hàng
doanh nghiệp. Điều này do quy mô sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân và hộ
gia đình thƣờng nhỏ hơn, vì vậy nhu cầu vay vốn cũng khơng q lớn. Ngồi ra,
khách hàng thƣờng tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn tạm thời để bổ sung
vào sự thiếu hụt tạm thời, thay vì để tích lũy tiền mua hàng hoặc sản phẩm trƣớc đó.
Tuy nhiên, vì quy mơ dân số ngày càng tăng và đối tƣợng cho vay KHCN là mọi tầng
lớp dân cƣ trong xã hội, số lƣợng cho vay KHCN vẫn rất lớn và chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, quy mơ và số lƣợng các
khoản vay khách hàng cá nhân của các Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) cũng phụ
10
thuộc rất nhiều vào quy mô và khả năng tài chính của từng NHTM. Thơng thƣờng,
các NHTM có quy mơ lớn và phát triển hơn thƣờng có số lƣợng khoản vay khách
hàng cá nhân lớn hơn, trong khi các NHTM nhỏ hơn thƣờng có số lƣợng khoản vay
khách hàng cá nhân thấp hơn. (Nguyễn Văn Tiến, 2009).
Chi phí cho vay: Chi phí cho vay của khoản vay khách hàng cá nhân thƣờng
đƣợc tính bằng lãi suất và các phí liên quan. Lãi suất đƣợc tính dựa trên mức độ rủi ro
của khoản vay và thị trƣờng tài chính hiện tại. Các phí liên quan có thể bao gồm phí
dịch vụ, phí xử lý hồ sơ, phí bảo hiểm, phí trả nợ trƣớc hạn, và các khoản phí khác tùy
thuộc vào chính sách của NHTM và thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng. Các chi
phí cho vay thƣờng ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, do đó NHTM cần
phải tìm cách tối ƣu hóa chi phí để giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo lợi nhuận
cho ngân hàng. Ngoài ra, NHTM cũng cần phải cân nhắc đến việc cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ tài chính với mức giá cạnh tranh để thu hút khách hàng và mở rộng
thị trƣờng.
Rủi ro tín dụng: Trong cho vay KHCN, số lƣợng khoản vay lớn có thể giúp
NHTM phân tán đƣợc rủi ro, tuy nhiên các khoản vay này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro
cao. Việc cập nhật các thơng tin tài chính của KHCN thƣờng khơng đầy đủ và chính
xác. Điều này gây khó khăn trong việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng.
Mặt khác, nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập và tình hình
tài chính của từng cá nhân, hộ gia đình. Trong quá trình vay vốn, nguồn trả nợ này có
thể gặp những biến động khơng lƣờng trƣớc đƣợc, dẫn đến khách hàng trì hỗn trả nợ
hoặc không trả nợ theo thỏa thuận ban đầu đúng thời hạn, gây ảnh hƣởng đến khả
năng cho vay của ngân hàng. Nguyên nhân chủ quan phần lớn do tình trạng “sức
khoẻ” tài chính khách hàng, gặp nhiều khó khắn trong cơng việc từ đó ảnh hƣởng đến
năng lực tài chính, gây nên hệ quả tất yếu là giảm khả năng thanh tốn nợ của khách
hàng. Bên cạnh đó cịn có nhiều nhân tố khách quan nhƣ thời tiết, sự suy thoái của nền
kinh tế dẫn đến tỷ trọng thất nghiệp tăng cao,... cũng là những nhân tố chủ chốt tác
động tiêu cực vào khả năng thanh toán nợ của khách hàng. (Đƣờng ThịThanh Hải,
2014).