BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỒNG NAM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN CHƢƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA SINH
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 7 34 01 01
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. TRẦN DỤC THỨC
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
Họ và tên: NGUYỄN HOÀNG NAM
Mã số sinh viên: 050606180217
Lớp sinh hoạt: HQ6-GE08
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN CHƢƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA SINH
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 7 34 01 01
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. TRẦN DỤC THỨC
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
i
TĨM TẮT
Trong thời gian vừa qua, các cơng nghệ chuyển đổi số ngày càng phát triển
mạnh mẽ cụ thể có thể kể đến nhƣ cơng nghệ nhắn tin với trí tuệ nhân tạo, tiếng anh
là Chat Generative Pre-trained Transformer (chat GPT), hay cơng nghệ trí tuệ nhân
tạo Artificial Intelligence (AI) đã làm thay đổi và ảnh hƣởng trực tiếp đến nhiều
ngành nghề trong cuộc sống. Để bắt kịp xu hƣớng khơng để bị tụt lại phía sau,
nhiều doanh nghiệp đã thi nhau trên đƣờng đua của AI đòi hỏi lực lƣợng nhân sự
cũng phải nắm bắt cơng nghệ nhanh chóng theo kịp thời đại. Và đối các cơ sở giáo
dục đào tạo thì đây là cơ hội để triển khai mở rộng các chƣơng trình, ngành học mới
về chuyển đổi số. Từ đó, bắt kịp xu hƣớng thị trƣờng gia tăng mức độ cạnh tranh
trong thời kỳ nền kinh tế cịn gặp nhiều khó khăn. Để hỗ trợ trƣờng Đại học Ngân
hàng TP.HCM có thể nhiều dữ liệu tham khảo và xây dựng các chƣơng trình
chuyển đổi số hiệu quả đánh đúng vào thị yếu của sinh viên hơn, bài luận án tốt
nghiệp này tiến hành xác định, thu thập dữ liệu và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số của sinh viên Đại học Ngân
hàng TP.HCM. Thông qua các dữ liệu thu thập đƣợc, tác giả sử dụng phần mềm
SPSS hỗ trợ phân tích dự liệu từ đó đƣa ra những phân tích, nhận định, và đề xuất
hàm ý quản trị về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình
chuyển đổi số của sinh viên. Thơng qua 163 mẫu hợp lệ thu thập đƣợc, tác giả tiến
hành các kiểm định, phân tích các nhân tố, tƣơng quan. Từ đó đem đến kết quả xác
định đƣợc 4 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số
của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM: (1) Ý định tham gia chƣơng trình, (2)
Nhận thức về tính hữu ích, (3) Chi phí, (4) Cơ hội nghề nghiệp. Thơng qua kết quả
đó, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với từng nhân tố nhằm góp phần cải
thiện, nâng cao chất lƣợng và phù hợp hơn với sinh viên của các chƣơng trình
chuyển đổi số của trƣờng.
Từ khóa: cơng nghệ chuyển đổi số, AI, chƣơng trình chuyển đổi số, sinh viên, nhân
tố ảnh hƣởng.
ii
ABSTRACT
Recently, digital transformation technologies have been developing rapidly,
including chatGPT and AI, which have directly impacted and changed many
industries in daily life. To keep up with the trend and not fall behind, many
businesses are competing on the AI race, requiring their workforce to quickly grasp
the technology of the era. For educational institutions, this is an opportunity to
expand new courses and majors on digital transformation, catching up with the
increasing market competition in a difficult economic period. This thesis aims to
determine, collect data and analyze the factors affecting students' decisions to
choose digital transformation courses at the Ho Chi Minh City Banking University.
Using SPSS software to support data analysis, the author provides analysis,
conclusions, and proposes management implications regarding the factors affecting
students' decisions to choose digital transformation courses. Through 163 valid
samples collected, the author conducts tests and analyzes factors and correlations to
determine four factors that influence students' decisions to choose digital
transformation courses: (1) intention to participate in courses, (2) perception of
usefulness, (3) cost, and (4) career opportunities. Based on these results, the author
proposes some management implications for each factor to improve the quality and
relevance of digital transformation courses for students at the university.
Keywords: digital transformation technologies, AI, digital transformation courses,
students, influencing factors.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khẳng định luận văn tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu của riêng
tơi và hồn tồn do tơi tự viết. Tơi đã tiến hành nghiên cứu của mình một cách trung
thực và cẩn trọng với tất cả các ý tƣởng, khái niệm, dữ liệu và thơng tin đƣợc trình
bày trong luận văn này.
Tơi cũng tun bố rằng luận án này khơng có bất kỳ hành vi lừa đảo, phi đạo
đức hoặc trái pháp luật nào. Tôi không phạm tội đạo văn, xuyên tạc hoặc bịa đặt dữ
liệu hoặc thông tin, cũng nhƣ không tham gia vào bất kỳ hành vi sai trái nào khác có
thể ảnh hƣởng đến tính tồn vẹn của luận án này hoặc các tiêu chuẩn học thuật của
tổ chức.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này và việc tuân thủ
các tiêu chuẩn học thuật và đạo đức có liên quan. Tơi hiểu rằng bất kỳ sự vi phạm
nào đối với các tiêu chuẩn này đều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, bao
gồm việc từ chối luận văn của tôi, bị kỷ luật và mất đi vị thế học tập hoặc nghề
nghiệp.
Một lần nữa, tôi xin xác nhận rằng luận văn tốt nghiệp này là cơng trình gốc
của tơi và tơi đã tn theo các tiêu chuẩn đạo đức và học thuật cao nhất trong q
trình viết. Luận văn này khơng có bất kỳ hành vi gian lận hoặc phi đạo đức nào và
thể hiện chính xác nghiên cứu và phát hiện của tơi.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Nam
iv
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Trần Dục Thức đã hƣớng dẫn em
trong suốt q trình thực hiện khóa luận. Dù bản thân cịn nhiều thiếu xót về kinh
nghiệm lẫn kỹ năng nhƣng đã đƣợc thầy hƣớng dẫn tận tình. Ngồi ra, em xin gửi
lời cảm ơn đến nhà trƣờng, bạn bè trong trƣờng đã hỗ trợ, tạo điều kiện để em thực
hiện, thu thập dữ liệu, làm cơ sở lý luận để hồn thành khóa luận của mình. Cùng
với đó là tự ủng hộ và cổ vũ từ gia đình ngƣời thân luôn bên cạnh giúp đỡ em
những khi em cần nhất.
Dù rằng với khả năng hạn chế về kỹ năng lẫn kinh nghiệm trong q trình
thực hiện khóa luận thì những thiếu xót, lỗ hổng trong bài là khơng tránh khỏi.
Nhƣng đó là những nổ lực cố gắng của em trong suốt một quãng thời gian vừa qua.
Nên em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp đáng quý từ thầy cơ, hội đồng đánh
giá để có thể hồn thiện đề tài nghiên cứu của mình hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Nam
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iv
MỤC LỤC.................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. xi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................1
1.1. Đặt vấn đề ......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................3
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................3
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................4
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................4
1.3.2. Đối tƣợng khảo sát ...............................................................................4
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................4
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................4
1.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu .........................................................4
1.4.2. Phƣơng pháp thống kê, phân loại .........................................................5
1.5. Đóng góp của nghiên cứu ..............................................................................5
1.6. Bố cục của đề tài ............................................................................................5
vi
Tóm tắt chƣơng 1 ..................................................................................................6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................7
2.1. Cơ sở lý thuyết ...............................................................................................7
2.1.1. Hành vi tiêu dùng .................................................................................7
2.1.2. Quyết định lựa chọn .............................................................................8
2.1.3. Nhân tố ảnh hƣởng ...............................................................................9
2.1.4. Ý định tham gia ..................................................................................10
2.1.5. Nhận thức tính hữu ích.......................................................................10
2.2. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................11
2.2.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ................................................................11
2.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................14
2.2.3. Phát triển giả thuyết và xây dựng mơ hình nghiên cứu .....................16
Tóm tắt chƣơng 2 ................................................................................................19
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................20
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................20
3.2. Xây dựng thang đo ......................................................................................22
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................26
3.3.1. Phƣơng pháp chọn mẫu ......................................................................26
3.3.2. Xác định cỡ mẫu ................................................................................26
3.3.3. Cách thức lấy mẫu..............................................................................27
3.4. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ....................................................................27
3.4.1. Thống kê mô tả ..................................................................................27
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .............27
vii
3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................28
3.4.4. Hệ số tƣơng quan Pearson..................................................................29
3.4.5. Hồi quy tuyến tính..............................................................................29
Tóm tắt chƣơng 3 ................................................................................................30
CHƢƠNG 4: TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................31
4.1. Thống kê mơ tả mẫu nghiên cứu .................................................................31
4.1.1. Giới tính .............................................................................................31
4.1.2. Năm học .............................................................................................32
4.1.3. Khả năng ứng dụng công nghệ ..........................................................33
4.1.4. Kênh biết đến chƣơng trình................................................................34
4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo .......................................................................35
4.2.1. Yếu tố Ý định tham gia chƣơng trình ................................................35
4.2.2. Yếu tố Nhận thức về tính hữu ích ......................................................36
4.2.3. Yếu tố Chi phí chƣơng trình ..............................................................38
4.2.4. Yếu tố Cơ hội nghề nghiệp ................................................................39
4.2.5. Yếu tố Quyết định tham gia chƣơng trình .........................................40
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................41
4.4. Phân tích tƣơng quan ...................................................................................44
4.5. Phân tích hồi quy .........................................................................................45
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu......................................................................48
4.7. Kiểm định khác biệt trung bình về quyết định tham gia chƣơng trình........51
4.7.1. Giới tính .............................................................................................51
4.7.2. Năm học .............................................................................................51
viii
4.7.3. Khả năng ứng dụng công nghệ ..........................................................52
4.7.4. Kênh biết đến chƣơng trình................................................................53
Tóm tắt chƣơng 4 ................................................................................................53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................54
5.1. Kết luận........................................................................................................54
5.2. Hàm ý quản trị .............................................................................................55
5.2.1. Về Ý định tham gia chƣơng trình ......................................................55
5.2.2. Về Nhận thức về tính hữu ích ............................................................56
5.2.3. Về Chi phí chƣơng trình ....................................................................57
5.2.4. Về Cơ hội nghề nghiệp ......................................................................58
5.3. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................60
PHỤ LỤC ................................................................................................................63
Phụ lục 1: Bảng khảo sát ....................................................................................63
Phần 1: Thông tin chung ..............................................................................63
Phần 2: Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình
chuyển đổi số của sinh viên Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí
Minh ..................................................................................................................64
Phụ lục 2: Kết quả phân tích SPSS .....................................................................68
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo nghiên cứu .......................................................................22
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính ................................................................31
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu theo năm học ................................................................32
Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu theo khả năng ứng dụng công nghệ .............................33
Bảng 4.4: Cơ cấu mẫu theo khả năng ứng dụng công nghệ .............................34
Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha yếu tố Ý định tham gia chƣơng trình .................35
Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha yếu tố Nhận thức về tính hữu ích lần 1..............36
Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha yếu tố Nhận thức về tính hữu ích lần 2..............37
Bảng 4.8: Cronbach’s Alpha yếu tố Chi phí chƣơng trình ...............................38
Bảng 4.9: Cronbach’s Alpha yếu tố Cơ hội nghề nghiệp .................................39
Bảng 4.10: Cronbach’s Alpha yếu tố Quyết định tham gia chƣơng trình ........40
Bảng 4.11: Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phân tích EFA ....................41
Bảng 4.12: Giá trị Communalities ....................................................................42
Bảng 4.13: Ma trận xoay nhân tố .....................................................................43
Bảng 4.14: Ma trận tƣơng quan ........................................................................44
Bảng 4.15: Tóm tắt mơ hình hồi quy................................................................45
Bảng 4.16: ANOVA .........................................................................................45
Bảng 4.17: Hệ số hồi quy .................................................................................46
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định giả thuyết .........................................................48
Bảng 4.19: Kiểm định khác biệt trung bình về quyết định tham gia chƣơng
trình theo các nhóm giới tính ....................................................................................51
Bảng 4.20: Kiểm định ANOVA theo các nhóm năm học ................................52
x
Bảng 4.21: Kiểm định ANOVA theo khả năng ứng dụng công nghệ ..................52
Bảng 4.22: Kiểm định ANOVA theo kênh biết đến chƣơng trình .......................53
Biểu đồ 2.1: Mơ hình nghiên cứu .........................................................................18
Biểu đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu .......................................................................21
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân tán phần dƣ và giá trị dự báo chuẩn hóa ....................47
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
ChatGPT
AI
SPSS
EFA
Tiếng Anh
Trị chuyện với bộ biến áp tiên
Chat Generative Pre-trained
tiến đã đƣợc đào tạo sẵn
Transformer
Trí tuệ nhân tạo
Artificial Intelligence
Phần mềm thống kê cho khoa
Statistical Package for the
học xã hội
Social Sciences
Phân tích yếu tố khám phá
Exploratory Factor Analysis
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề
Trong thời đại của nền kinh tế số 4.0, việc cần thiết của việc chuyển đổi số
mang tính chất sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp trên thị trƣờng. Dù là doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng nội địa lẫn xuất khẩu thì yếu tố chuyển đổi số đều
cần thiết cho sự phát triển của các doanh nghiệp hiện nay. Đặc biệt trong thời gian
vừa qua chúng ta đƣợc chứng kiến sự bùng nổ của các công nghệ chuyển đổi số
hiện đại nhƣ Chat GPT, AI, và nhiều ứng dụng của việc chuyển đổi số trong phát
triển doanh nghiệp trong thời đại hiện nay.
Cụ thể hơn theo báo cáo mới nhất về triển vọng ngành công nghệ thông tin,
Chứng khốn Rồng Việt - VDSC đã trích dẫn thơng tin từ layoffs.fyi, cho thấy tình
trạng sa thải trong lĩnh vực công nghệ đang trở nên ngày càng nổi bật từ cuối năm
2022 và đầu năm 2023. Trên toàn cầu, trong hai tháng đầu năm 2023, gần 130
nghìn nhân viên tại 482 công ty công nghệ đã bị sa thải, gần bằng con số 161 nghìn
nhân viên bị sa thải trong cả năm 2022. Mỹ là quốc gia có số lƣợng nhân viên công
nghệ thông tin bị sa thải nhiều nhất, với 257 nghìn việc làm trong ngành cơng nghệ
thơng tin bị cắt giảm, chiếm 66% tổng số nhân viên cơng nghệ thơng tin bị sa thải
tồn cầu trong giai đoạn 2022-2023. Theo dữ liệu từ Cục Thống kê Lao động Mỹ,
tình hình sa thải trong lĩnh vực Thơng tin, bao gồm các ngành con liên quan đến
công nghệ, đã tăng nhanh hơn đáng kể so với mặt bằng chung của Mỹ từ giữa năm
2022 và kéo dài tới đầu năm nay. Theo layoffs.fyi, có 9 cơng ty cơng nghệ có trụ sở
tại Hoa Kỳ có số lƣợng sa thải lớn nhất, chiếm 20% tổng số lần sa thải công nghệ
trên tồn cầu. Ngồi các cơng ty cơng nghệ B2C nhƣ Google, Meta và Amazon, các
doanh nghiệp B2B chuyên về cơ sở hạ tầng, phần cứng và phần mềm CNTT (đƣợc
tơ màu đỏ) cũng đã gặp tình trạng giảm việc làm. Các nhà cung cấp dịch vụ CNTT
lớn trên thế giới, bao gồm các công ty ở Ấn Độ, cũng đã ghi nhận mức giảm tuyển
mới/cắt giảm nhân viên trong quý 4 năm 2022. Xu hƣớng giảm tốc độ chi tiêu dịch
vụ CNTT tồn cầu có thể tiếp tục trong năm nay. Vào tháng 1/2023, Gartner cũng
2
đã giảm dự báo tăng trƣởng doanh thu dịch vụ CNTT năm 2023 xuống 5,5% từ mức
7,9% dự báo trƣớc đó (tháng 10/2022).
Để đáp ứng đƣợc nhu cầu đó của các doanh nghiệp, sinh viên cần trang bị cho
bản thân mình những kiến thức kỹ năng trong lĩnh vực chuyển đổi số. Không chỉ
mang lại lợi thế lớn cho bản thân trong cơng việc, mà nhờ có những tri thức này sẽ
mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trên con đƣờng phát triển sự nghiệp sau này. Nắm
bắt đƣợc nhu cầu này ngày càng cịn nhiều chƣơng trình về chuyển số đƣợc ra đời
để bổ trợ, cung cấp, và trang bị hành trang cần thiết cho sinh viên trên con đƣờng
đời sắp tới. Cùng với vô vàng sự lựa chọn cho bản thân từ các chƣơng trình trên
khơng gian mạng, cũng nhƣ các trung tâm dạy kỹ năng hiện nay. Sinh viên đã có
cho mình vơ vàng lựa chọn để tiếp cận đến tri thức chuyển đổi số. Vì vậy việc lựa
chọn của sinh viên càng sẽ kỹ càng và bao gồm nhiều nhân tố tác động vào.
Và hiện nay tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, theo PGS-TS
Nguyễn Đức Trung, Hiệu trƣởng Trƣờng ĐH Ngân hàng TP.HCM, Trƣờng hiện
đang triển khai 8 chƣơng trình đào tạo chuyển đổi số, bao gồm các môn nhƣ data
science, fintech, thƣơng mại điện tử, digital marketing và cả môn học về
blockchain. Đây là những chƣơng trình học nắm bắt và đón đầu xu hƣớng cơng
nghệ ngày phát triển hiện này, trang bị cho sinh viên những kiến thức kỹ năng cho
thời đại cơng nghệ mới.
Nhận thức đƣợc điều đó cũng với những kiến thức học tập đƣợc ở trƣờng Đại
học Ngân hàng TP.HCM, em lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn chương trình chuyển đổi số của sinh viên trường đại học ngân
hàng TPHCM” làm đề tài cho khóa luận của mình nhằm mục đích cung cấp thêm
các dữ liệu hữu ích cho nhà trƣờng trong việc xây dựng các chƣơng trình chuyển
đổi số phù hợp và thu hút sinh viên.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình sinh viên của trƣờng Đại học Ngân
hàng TP.HCM, khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lựa chọn chƣơng
trình chuyển số của sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM. Từ đó đề xuất
các hàm ý quản trị nhằm giúp cho trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM có thêm
thơng tin để đƣa ra các giải pháp thu hút thêm sinh viên tham gia các chƣơng trình
này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số
của sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến lựa chọn chƣơng trình của
sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đề xuất các hàm ý quản trị giúp cho trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM thu
hút đƣợc thêm sinh viên tham gia vào các chƣơng trình chuyển đổi số.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số của sinh
viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM?
Các nhân tố trên có mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến lựa chọn chƣơng trình
chuyển đổi số của sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM?
Những gợi ý hàm ý quản trị nào nhằm gia tăng mức độ thu hút của sinh viên
đến với các chƣơng trình chuyển đổi số tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM?
4
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số
của sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
1.3.2. Đối tượng khảo sát
Những sinh viên đang theo học tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định
lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Phạm vi về thời gian: Từ tháng 2/2023 – tháng 4/2023.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết
định lựa chọn chƣơng trình chuyển đổi số của sinh viên đại học Ngân hàng. Để xác
định các yếu tố này, nghiên cứu đã thu thập và lựa chọn các lý thuyết từ các nguồn
văn bản pháp lý, giáo trình, các chuẩn mực và tài liệu liên quan đến các dịch vụ
giáo dục, nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định của sinh viên. Việc này giúp tạo cơ sở
lý luận học thuật cho đề tài.
Dựa trên cơ sở lý luận đƣợc xây dựng, nghiên cứu tiến hành phân tích và đƣa
ra các giải pháp về mặt lý thuyết cho các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn chƣơng trình chuyển đổi số của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM. Việc
này sẽ cung cấp thêm những thơng tin hữu ích giúp nhà trƣờng xây dựng các
chƣơng trình chƣơng trình thu hút đƣợc sự tham gia và ủng hộ của sinh viên hơn.
5
1.4.2. Phương pháp thống kê, phân loại
Thực hiện quá trình khảo sát trực tuyến đối với sinh viên tại trƣờng Đại học
Ngân hàng về vấn đề lựa chọn chƣơng trình chuyển đối số hiện nay. Thông qua việc
tổng hợp, thống kê để xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến các quyết định của
sinh viên trong việc lựa chọn chƣơng trình cho bản thân.
1.5. Đóng góp của nghiên cứu
Hồn thiện và đề xuất có chọn lọc các hàm ý quản trị giúp gia tăng tính cạnh,
mức độ thu hút, và góp phần nâng cao giá trị của các chƣơng trình chuyển đổi số tới
sinh viên trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
1.6. Bố cục của đề tài
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan.
-
Đặt vấn đề
-
Mục tiêu nghiên cứu
-
Câu hỏi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu
-
Phƣơng pháp nghiên cứu
-
Ý nghĩa của nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và mơ hình nghiên cứu.
-
Các định nghĩa, các lý thuyết liên quan
-
Các khái niệm và thành phần của sự gắn kết của sinh viên đối với chƣơng
trình
-
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
-
Mơ hình nghiên cứu đề xuất.
6
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
-
Thiết kế nghiên cứu
-
Mẫu khảo sát và phƣơng pháp thu thập số liệu
-
Công cụ phân tích dữ liệu
-
Các phƣơng pháp phân tích.
Chƣơng 4: Trình bày kết quả nghiên cứu.
-
Mô tả cách thức đánh giá từng thang đo
-
Kết quả của các giả thuyết kiểm định
-
Thảo luận các kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị.
-
Nêu tổng quan các kết quả nghiên cứu và đƣa ra một số hàm ý quản trị
-
Giới hạn nghiên cứu và khuyến nghị cho các nghiên cứu trong tƣơng lai.
Tóm tắt chƣơng 1
Chƣơng 1 của bài viết sẽ giới thiệu và tổng quan về chủ đề nghiên cứu.
Chƣơng này sẽ bao gồm thông tin cơ bản, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và
mục tiêu nghiên cứu, đồng thời mô tả tầm quan trọng của nghiên cứu này, phạm vi
và giới hạn của nghiên cứu cũng nhƣ kết cấu bài viết. Chƣơng 1 cũng đã giới thiệu
về bối cảnh và tầm quan trọng của chƣơng trình chuyển đổi số tại trƣờng Đại học
Ngân hàng TP.HCM, đồng thời thảo luận về lý do tại sao chủ đề này đáng để
nghiên cứu và cách đề tài này phù hợp với thực tiễn.
7
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Hành vi tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2009), hành vi tiêu dùng (consumer behavior) là quá trình
mà ngƣời tiêu dùng tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng, đánh giá và tái sử dụng sản phẩm
và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ. Hành vi tiêu dùng cịn bao gồm việc tìm hiểu
thơng tin, lựa chọn sản phẩm, quyết định mua hàng, sử dụng sản phẩm, đánh giá và
phản hồi về sản phẩm và dịch vụ đó. Philip Kotler cũng đã đƣa ra một số yếu tố ảnh
hƣởng đến hành vi tiêu dùng, bao gồm yếu tố cá nhân (nhƣ độ tuổi, giới tính, thu
nhập và nhu cầu), yếu tố xã hội (nhƣ nhóm tín đồ, gia đình và lớp xã hội), và yếu tố
văn hóa (nhƣ giá trị, quan niệm và thói quen tiêu dùng).
Theo Leon G. Schiffman và Leslie Lazar Kanuk (2007), hành vi tiêu dùng
đƣợc định nghĩa là quá trình mà con ngƣời tiếp nhận, lựa chọn, sử dụng và từ bỏ sản
phẩm, dịch vụ, ý tƣởng hoặc kinh nghiệm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của
họ. Cuốn sách của hai tác giả giải thích rằng hành vi tiêu dùng khơng chỉ đơn thuần
là một quá trình lựa chọn sản phẩm mà còn phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ tâm lý, xã
hội, văn hóa, cá nhân, gia đình và mơi trƣờng.
Theo John A. Howard và Jagdish N. Sheth (1969), hành vi tiêu dùng là quá
trình mà ngƣời tiêu dùng tiếp nhận, chọn lựa, sử dụng và loại bỏ các sản phẩm và
dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ. Các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng bao
gồm những yếu tố cá nhân, tâm lý, xã hội và mơi trƣờng. Q trình hành vi tiêu
dùng của ngƣời tiêu dùng cũng bao gồm các giai đoạn nhƣ nhận thức, tìm kiếm
thơng tin, so sánh sản phẩm, ra quyết định mua và đánh giá sau khi sử dụng.
Theo Michael R. Solomon (2004), hành vi tiêu dùng là quá trình mà ngƣời
tiêu dùng tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá và tái mua sản phẩm và dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu của họ. Hành vi tiêu dùng không chỉ liên quan đến hành động mua
8
hàng mà cịn liên quan đến q trình suy nghĩ và cảm nhận của ngƣời tiêu dùng về
sản phẩm và dịch vụ trƣớc, trong và sau khi mua hàng.
Các định nghĩa về hành vi tiêu dùng từ các tác giả khác nhau đều nhấn mạnh
vào việc ngƣời tiêu dùng tìm kiếm, lựa chọn, sử dụng và đánh giá sản phẩm và dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu của mình. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng bao
gồm các yếu tố cá nhân, xã hội, tâm lý, văn hóa và mơi trƣờng. Q trình hành vi
tiêu dùng của ngƣời tiêu dùng bao gồm nhiều giai đoạn và đặc biệt liên quan đến
việc tìm hiểu thơng tin, so sánh sản phẩm và đƣa ra quyết định mua hàng. Điều này
cho thấy tầm quan trọng của việc hiểu và nghiên cứu hành vi tiêu dùng trong việc
đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và đƣa ra các chiến lƣợc tiếp thị phù hợp.
2.1.2. Quyết định lựa chọn
Theo tác giả Kotler (2009), quyết định lựa chọn của ngƣời tiêu dùng đƣợc
định hình bởi ba yếu tố chính: yếu tố cá nhân, yếu tố xã hội và yếu tố văn hóa. Yếu
tố cá nhân bao gồm các yếu tố nhƣ độ tuổi, giới tính, thu nhập và nhu cầu. Yếu tố
xã hội bao gồm các yếu tố nhƣ nhóm tín đồ, gia đình và lớp xã hội. Yếu tố văn hóa
bao gồm các yếu tố nhƣ giá trị, quan niệm và thói quen tiêu dùng.
Theo tác giả Schiffman và Kanuk (2007), quyết định lựa chọn của ngƣời tiêu
dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tâm lý, xã hội, văn hóa, cá nhân, gia
đình và mơi trƣờng. Các yếu tố này có thể ảnh hƣởng đến q trình quyết định lựa
chọn của sinh viên trong việc chọn chƣơng trình chuyển đổi số.
Các tác giả Howard và Sheth (1969) cũng đề cập đến quá trình quyết định lựa
chọn và cho rằng nó bao gồm các giai đoạn nhƣ nhận thức, tìm kiếm thông tin, so
sánh sản phẩm, ra quyết định mua và đánh giá sau khi sử dụng.
Còn tác giả Engel, Blackwell và Kollat đã đề xuất một mơ hình quyết định lựa
chọn tiêu thụ bao gồm ba giai đoạn: giai đoạn nhận thức, giai đoạn xem xét và giai
đoạn quyết định:
9
- Giai đoạn nhận thức: Giai đoạn này bắt đầu khi một ngƣời tiêu dùng cảm
thấy có nhu cầu hoặc vấn đề cần giải quyết. Ngƣời tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thơng
tin về sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan để giải quyết nhu cầu hoặc vấn đề đó.
- Giai đoạn xem xét: Giai đoạn này bắt đầu khi ngƣời tiêu dùng bắt đầu xem
xét các tùy chọn sản phẩm hoặc dịch vụ có thể giải quyết nhu cầu hoặc vấn đề của
mình. Ngƣời tiêu dùng sẽ tập trung vào các thuộc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ,
đánh giá các lợi ích và hạn chế của mỗi tùy chọn và đƣa ra quyết định về sản phẩm
hoặc dịch vụ nào phù hợp nhất với nhu cầu hoặc vấn đề của mình.
- Giai đoạn quyết định: Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn quyết định, trong đó
ngƣời tiêu dùng chọn lựa sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ tin rằng sẽ giải quyết đƣợc
nhu cầu hoặc vấn đề của mình. Giai đoạn này cịn bao gồm các hoạt động sau khi
mua hàng nhƣ thanh toán, vận chuyển, lắp đặt, và đánh giá sản phẩm hoặc dịch vụ
đã sử dụng.
Từ các tác giả Kotler, Schiffman và Kanuk, Howard và Sheth, Engel,
Blackwell và Kollat, ta thấy rằng quyết định lựa chọn của ngƣời tiêu dùng là một
quá trình phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Yếu tố cá nhân, xã hội
và văn hóa đƣợc xem là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến quyết định
lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. Các giai đoạn nhận thức, xem xét và quyết định của
quá trình quyết định lựa chọn đƣợc đề xuất bởi Engel, Blackwell và Kollat cũng cho
thấy rằng q trình này khơng chỉ dừng lại ở việc nhận thức và quyết định mua
hàng, mà còn bao gồm các hoạt động sau khi mua hàng nhƣ thanh toán, vận chuyển,
lắp đặt, và đánh giá sản phẩm hoặc dịch vụ đã sử dụng. Việc hiểu rõ quá trình quyết
định lựa chọn của ngƣời tiêu dùng sẽ giúp các doanh nghiệp nắm bắt đƣợc nhu cầu
và mong muốn của khách hàng, từ đó đƣa ra các chiến lƣợc phù hợp để thu hút và
giữ chân khách hàng của mình.
2.1.3. Nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố ảnh hƣởng là một yếu tố, điều kiện hoặc biến số có khả năng gây ra
sự thay đổi, ảnh hƣởng hoặc tác động đến một hiện tƣợng, quá trình hoặc sự kiện cụ
10
thể. Nhân tố ảnh hƣởng có thể là các biến độc lập hoặc biến phụ thuộc và có thể
đóng vai trị quan trọng trong việc giải thích hoặc dự đốn kết quả, hành vi hoặc
trạng thái mong muốn. Trong nghiên cứu khoa học, việc xác định và đo lƣờng các
nhân tố ảnh hƣởng là cần thiết để hiểu rõ hơn về các mối quan hệ, tƣơng tác và ảnh
hƣởng giữa các biến và để tìm ra những yếu tố quan trọng nhất trong một hệ thống
hoặc quá trình nghiên cứu.
2.1.4. Ý định tham gia
Định nghĩa theo Venkatesh et al. (2003) cho ý định tham gia là mức độ mà
một cá nhân có ý định sử dụng một cơng nghệ hoặc dịch vụ trong tƣơng lai. Định
nghĩa này tập trung vào ý định của cá nhân, tức là ý muốn hoặc kế hoạch sử dụng
một công nghệ hoặc dịch vụ trong tƣơng lai. Ý định tham gia thƣờng đo lƣờng sự
chuẩn bị và quyết định của cá nhân để thực hiện hành vi sử dụng cơng nghệ hoặc
dịch vụ đó. Nó có thể biểu hiện qua mức độ quyết tâm, mong muốn, hoặc cam kết
của cá nhân đối với việc sử dụng công nghệ hoặc dịch vụ.
Định nghĩa này giúp xác định mức độ ý định của cá nhân, từ đó dự báo và hiểu
đƣợc hành vi sử dụng công nghệ hoặc dịch vụ trong tƣơng lai. Nó có thể đƣợc áp
dụng trong các lĩnh vực nhƣ nghiên cứu về hệ thống thông tin, công nghệ thông tin,
và các lĩnh vực khác liên quan đến sự chấp nhận và sử dụng cơng nghệ hoặc dịch
vụ.
2.1.5. Nhận thức tính hữu ích
Theo định nghĩa của Venkatesh et al. (2003), nhận thức tính hữu ích là sự
nhận biết và đánh giá của cá nhân về mức độ mà một công nghệ, sản phẩm hoặc
dịch vụ có khả năng mang lại lợi ích, giá trị và sự tiện lợi cho họ trong việc đạt
đƣợc mục tiêu hay thực hiện nhu cầu của mình. Điều này đề cập đến khả năng của
ngƣời sử dụng nhận thức và đánh giá sự hữu ích của một cơng nghệ, sản phẩm hoặc
dịch vụ. Nhận thức tính hữu ích liên quan đến việc đánh giá xem một cơng nghệ có
thể đáp ứng đƣợc nhu cầu và mục tiêu của cá nhân hay khơng, cung cấp lợi ích và
giá trị cho ngƣời sử dụng. Đánh giá này dựa trên sự nhận biết về những tiện ích, lợi
11
ích và giá trị mà cơng nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại. Qua nhận thức tính
hữu ích, ngƣời sử dụng đánh giá khả năng của công nghệ hoặc dịch vụ trong việc
đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của họ. Điều này có thể bao gồm khả năng cung cấp
thông tin, tạo thuận lợi trong việc thực hiện công việc, giải quyết vấn đề, tiết kiệm
thời gian và năng lƣợng, tăng cƣờng hiệu suất hoặc đáp ứng các yêu cầu cá nhân
khác.
Định nghĩa này nhấn mạnh vai trị của nhận thức tính hữu ích trong quyết định
sử dụng công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ, và sự tƣơng quan giữa đánh giá của
ngƣời sử dụng với khả năng đáp ứng nhu cầu và mục tiêu cá nhân của họ.
2.2. Các nghiên cứu liên quan
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Siron & cộng sự (2020) đã xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến
việc sử dụng e-learning trong đại dịch Covid-19 ở Indonesia. Nghiên cứu khảo sát
này sử dụng phƣơng pháp định lƣợng để tìm hiểu các biến quan hệ bằng cách sử
dụng SEM-PLS. Một bảng câu hỏi trực tuyến đã đƣợc phát để thu thập thơng tin từ
những ngƣời trả lời. Tổng cộng có 250 bảng câu hỏi đã đƣợc thu thập và 210 câu trả
lời có thể đƣợc sử dụng để phân tích thêm. Các phát hiện chỉ ra rằng ý định sử dụng
e-learning của sinh viên đƣợc xác định bởi một số biến số, bao gồm cảm nhận về sự
thích thú, trải nghiệm của sinh viên, sự lo lắng về máy tính và nhận thức về năng
lực bản thân. Những phát hiện này cũng xác nhận rằng cả tính dễ sử dụng và tính
hữu ích đƣợc cảm nhận đều có thể giải thích ý định của sinh viên trong việc sử dụng
e-learning. Kết quả đƣa ra hàm ý về tầm quan trọng của việc hiểu các yếu tố của
việc áp dụng e-learning và cách học sinh có thể nhận thức e-learning nhƣ là phản
ứng của đại dịch Covid-19.
Nghiên cứu của Brockman và Khare (2015) tập trung vào việc xem xét tác
động của chi phí học đối với quyết định tham gia khóa học trực tuyến. Trong nghiên
cứu này, các nhà nghiên cứu có thể đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu mô tả hoặc
phân tích dữ liệu thu thập từ một số nguồn khác nhau. Các nhà nghiên cứu có thể đã
12
định nghĩa chi phí học và quyết định tham gia khóa học trực tuyến dựa trên một
khung lý thuyết hoặc mơ hình nghiên cứu. Các phƣơng pháp thống kê có thể đã
đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu và đƣa ra kết luận về mối quan hệ giữa chi phí
học và quyết định tham gia. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng chi phí học, bao
gồm cả chi phí tài chính và thời gian, có ảnh hƣởng đáng kể đến ý định và hành vi
tham gia khóa học trực tuyến. Điều này có nghĩa là khi chi phí học tăng, khả năng
và ý định của cá nhân tham gia vào khóa học trực tuyến có thể giảm đi.
Nghiên cứu của Yakubu & Dasuki (2018) đã điều tra các yếu tố ảnh hƣởng
đến việc chấp nhận và sử dụng công nghệ giáo dục của sinh viên của một tổ chức
giáo dục đại học ở các nƣớc đang phát triển. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết hợp nhất
về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Phƣơng pháp khảo sát trực tuyến
đƣợc sử dụng để thu thập dữ liệu từ 286 sinh viên của một cơ sở giáo dục đại học ở
Nigeria. Mơ hình phƣơng trình cấu trúc (SEM) đã đƣợc sử dụng để phân tích dữ
liệu. Nghiên cứu đã xác định rằng kỳ vọng hiệu suất và kỳ vọng nỗ lực là những
yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến ý định hành vi sử dụng chƣơng trình trực tuyến.
Ảnh hƣởng xã hội đƣợc coi là một yếu tố không có ý nghĩa thống kê trong việc ảnh
hƣởng đến ý định hành vi. Các điều kiện thuận lợi và ý định hành vi đƣợc xác định
là những yếu tố nổi bật có ảnh hƣởng tích cực đến việc sinh viên sử dụng chƣơng
trình trên thực tế.
Salloum & cộng sự (2019) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chấp
nhận của sinh viên đại học đối với hệ thống E-learning. Để đạt đƣợc mục tiêu này,
nhóm tác giả đã đề xuất một mơ hình mới nhằm điều tra tác động của tính đổi mới,
chất lƣợng, niềm tin và chia sẻ kiến thức đối với việc chấp nhận E-learning. Việc
thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện thông qua một cuộc khảo sát bằng câu hỏi trực
tuyến, đƣợc thực hiện tại Đại học Anh ở Dubai (BUiD) và Đại học Fujairah (UOF)
ở Các Tiểu vƣơng quốc Ả Rập Thống nhất. Có 251 sinh viên tham gia vào nghiên
cứu này. Dữ liệu đƣợc phân tích bằng SmartPLS và SPSS. Mơ hình phƣơng trình
cấu trúc (SEM) đã đƣợc sử dụng để xác nhận mơ hình đƣợc đề xuất. Kết quả cho
thấy chất lƣợng và chia sẻ kiến thức trong các trƣờng đại học có ảnh hƣởng tích cực