Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Tác động của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng tmcp việt nam, 2023

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 101 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

KHĨA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 7 34 02 01

LÊ TRẦN TRÚC OANH

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

KHĨA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 7 34 02 01
Họ và tên sinh viên: LÊ TRẦN TRÚC OANH
Mã số sinh viên: 050607190379
Lớp sinh hoạt: HQ7-GE18


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ THỊ HÀ THƢƠNG

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023


i

TÓM TẮT
Khi theo đuổi lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro,
trong đó rủi ro thanh khoản là vấn đề được quan tâm nhất. Bên cạnh đó, NH là trung
gian tài chính giữa các chủ thể trong nền kinh tế, có vai trị đặc biệt quan trọng
trong ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy, việc nghiên cứu về rủi ro thanh khoản và
hiệu quả hoạt động cũng như khả năng sinh lời của ngân hàng là hết sức cần thiết.
Từ lý do đó, tác giả chọn nghiên cứu tác động của rủi ro thanh khoản đến khả năng
sinh lời của các ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam từ năm 2013 đến năm
2022.
Phư ng pháp định lượng là phư ng pháp nghiên cứu chính trong khóa luận,
ngồi ra cịn kết hợp phư ng pháp định tính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo
cáo tài chính của 26 NHTMCP Việt Nam và từ trang Tổng cục Thống kê. Dữ liệu
được xử lý trên phần mềm Stata 17 với mơ hình hồi quy dữ liệu, tác giả lựa chọn
được mơ hình tối ưu nhất là mơ hình FEM thơng qua các kiểm định F-test và
Hausman. Tuy nhiên, mơ hình này có hiện tượng phư ng sai sai số thay đổi và hiện
tượng tự tư ng quan phần dư, nên phư ng pháp ước lượng bình phư ng bé nhất
tổng quát khả thi được sử dụng để khắc phục. Kết quả cho thấy rủi ro thanh khoản
tác động c ng chiều đến khả năng sinh lời của các NHTMCP Việt Nam. Bên cạnh
đó, các biến kiểm sốt là quy mơ ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
và tỷ lệ lạm phát cũng có mối quan hệ c ng chiều với khả năng sinh lời của ngân
hàng. Trái lại, tỷ lệ nợ xấu và khả năng sinh lời của ngân hàng có mối quan hệ
ngược chiều. Trong khi đó chưa tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng của biến tốc độ

tăng trưởng kinh tế đến khả năng sinh lời của các NHTMCP Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu của khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn về mối quan hệ
giữa rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của các NHTMCP Việt Nam. Từ kết
quả nghiên cứu đạt được, tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị cho các nhà điều
hành, quản lý của các NHTMCP Việt Nam nhằm kiểm soát rủi ro thanh khoản và
tăng cường khả năng sinh lời.


ii

ABSTRACT
When pursuing high profitability, banks face various risks, with liquidity risk
being the most critical concern. Additionally, banks act as financial intermediaries
between entities in the economy and play a particularly important role in stabilizing
and promoting economic development. Therefore, researching liquidity risk and the
effectiveness of operations as well as profitability of banks is highly necessary. For
this reason, the author chooses to study the impact of liquidity risk on the
profitability of Vietnamese joint-stock commercial banks from 2013 to 2022.
The quantitative method is the primary research method in the thesis,
supplemented by qualitative analysis. The secondary data were collected from the
financial reports of 26 continuously operating Vietnamese joint-stock commercial
banks and the website of the General Statistics Office. The data was processed
using Stata 17 software with panel data regression models, the author selected the
optimal model, FEM, based on F-tests and Hausman tests. However, this model
exhibited heteroscedasticity and residual autocorrelation issues, requiring the use of
the Feasible Generalized Least Squares estimation method to address them. The
results indicate that liquidity risk positively affects the profitability of Vietnamese
joint-stock commercial banks. Additionally, control variables such as bank size,
ownership capital ratio to total assets, and inflation rate are positively correlated
with bank profitability. On the other hand, the non-performing loan ratio shows a

negative relationship with bank profitability. However, no evidence was found
regarding the impact of the economic growth rate on bank profitability.
The research findings of this thesis contribute to the practical understanding
of the relationship between liquidity risk and financial performance of Vietnamese
joint-stock commercial banks. Based on the achieved results, the author provides
managerial implications for executives and managers of Vietnamese joint-stock
commercial banks to effectively control liquidity risk and enhance profitability.


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Lê Trần Trúc Oanh
MSSV: 050607190379
Lớp: HQ7–GE18
Tơi xin cam đoan rằng đề tài khóa luận “Tác động của rủi ro thanh khoản
đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam” là cơng
trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng
có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực
hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Tác giả
(Ký, ghi rõ Họ tên)

Lê Trần Trúc Oanh


iv

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tơi muốn bày tỏ lịng biết n sâu sắc đến Nhà trường, Quý Thầy
Cô của trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh. Được học tập, nghiên cứu và
được dạy bởi các giảng viên tại đây đã trang bị cho tôi những kiến thức vô c ng bổ
ích và cần thiết để thực hiện tốt khóa luận này.
Đặc biệt, tơi muốn bày tỏ lời cảm n chân thành đến Người hướng dẫn khoa
học TS. Đỗ Thị Hà Thư ng. Qua thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, tôi cảm thấy
rất biết n và trân trọng sự hướng dẫn và hỗ trợ tận tình từ Cơ. Nhờ đó, bài khóa
luận này đã được hồn thiện h n về mặt nội dung và hình thức.
Cuối c ng, tơi muốn gửi lời cảm n đến gia đình và bạn bè – những người đã
tạo điều kiện về thời gian, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận của mình.
Một lần nữa, tơi xin gửi lời cảm n chân thành đến tất cả!
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Tác giả
(Ký, ghi rõ Họ tên)

Lê Trần Trúc Oanh


v

MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................... i
ABSTRACT ............................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... ix

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................4
1.5. Phư ng pháp nghiên cứu ..................................................................................5
1.5.1. Phư ng pháp thu thập dữ liệu ....................................................................5
1.5.2. Phư ng pháp nghiên cứu ............................................................................5
1.6. Đóng góp của đề tài ..........................................................................................6
1.7. Bố cục của khóa luận ........................................................................................7
TĨM TẮT CHƢƠNG 1 ...............................................................................................9
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .....................10
2.1. Rủi ro thanh khoản..........................................................................................10
2.1.1. Khái niệm về thanh khoản ........................................................................10
2.1.2. Khái niệm về rủi ro thanh khoản ..............................................................11


vi

2.1.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro thanh khoản ..............................................12
2.1.4. Đo lường rủi ro thanh khoản ....................................................................13
2.2. Khả năng sinh lời của ngân hàng thư ng mại ................................................15
2.2.1. Khái niệm khả năng sinh lời của ngân hàng ............................................15
2.2.2. Chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thư ng mại .............15
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước ....................................................................17
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................17

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................19
2.3.3. Thảo luận các nghiên cứu trước và khoảng trống của đề tài ....................20
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .............................................................................................30
CHƯƠNG 3. MƠ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................31
3.1. Mơ hình nghiên cứu ........................................................................................31
3.1.1. Khái qt mơ hình nghiên cứu .................................................................31
3.1.2. Giải thích các biến ....................................................................................32
3.2. Các giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................34
3.2.1. Biến độc lập ..............................................................................................34
3.2.2. Biến kiểm soát ..........................................................................................35
3.3. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................39
3.4. Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu ..................................................................40
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................41
3.5.1. Phân tích thống kê mơ tả ..........................................................................41
3.5.2. Phân tích ma trận tư ng quan ...................................................................41
3.5.3. Phân tích hồi quy dữ liệu bảng .................................................................42
3.5.4. Kiểm định vi phạm các giả định hồi quy .................................................42
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .............................................................................................43
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................44
4.1. Thực trạng về rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của các ngân hàng
thư ng mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013 – 2022 ..........................................44


vii

4.1.1. Thực trạng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thư ng mại cổ phần
Việt Nam ............................................................................................................44
4.1.2. Thực trạng về khả năng sinh lời của các ngân hàng thư ng mại cổ phần
Việt Nam ............................................................................................................46
4.2. Thống kê mô tả ...............................................................................................48

4.3. Phân tích tư ng quan và đa cộng tuyến ..........................................................50
4.4. Phân tích kết quả nghiên cứu ..........................................................................51
4.4.1. Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................51
4.4.2. Kiểm định các khuyết tật trong mơ hình ..................................................54
4.4.3. Khắc phục các khuyết tật của mơ hình .....................................................55
4.5. Thảo luận về kết quả nghiên cứu ....................................................................57
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .............................................................................................62
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...............................................63
5.1. Kết luận ...........................................................................................................63
5.2. Hàm ý quản trị ................................................................................................64
5.2.1. Đối với yếu tố rủi ro thanh khoản ............................................................64
5.2.2. Đối với yếu tố quy mô ngân hàng ............................................................65
5.2.3. Đối với yếu tố tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ..............................66
5.2.4. Đối với yếu tố tỷ lệ nợ xấu .......................................................................66
5.3. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu .............................................................67
5.4. Các định hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo ..............................................68
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .............................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................70
PHỤ LỤC ..................................................................................................................74


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BCTC


Báo cáo tài chính

BCĐKT

Bảng cân đối kế tốn

ETA

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

FGAP

Khe hở tài trợ

GDP

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

INF

Tỷ lệ lạm phát

KNSL

Khả năng sinh lời

NH

Ngân hàng


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thư ng mại

NHTMCP

Ngân hàng thư ng mại cổ phần

NPL

Tỷ lệ nợ xấu

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

RRTK

Rủi ro thanh khoản

SIZE


Quy mô ngân hàng

TTS

Tổng tài sản

VCSH

Vốn chủ sở hữu

Tiếng Anh
Từ viết tắt

Ngun nghĩa tiếng Anh

Ngun nghĩa tiếng Việt

FEM

Fixed Effects Model

Mơ hình tác động cố định

FGLS
REM

Feasible Genaralized
Least Squares
Random Effects Model


Bình phư ng bé nhất tổng qt
Mơ hình tác động ngẫu nhiên


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Lược khảo các nghiên cứu trước về tác động của RRTK đến KNSL của
NHTM .......................................................................................................................24
Bảng 3.1. Kỳ vọng về dấu và bằng chứng thực nghiệm của các biến trong mơ hình
...................................................................................................................................38
Bảng 4.1. Thống kê mơ tả các biến trong mơ hình nghiên cứu ................................48
Bảng 4.2. Ma trận tư ng quan giữa các biến độc lập trong mơ hình ........................50
Bảng 4.3. Hệ số phóng đại phư ng sai .....................................................................51
Bảng 4.4. Kết quả phân tích hồi quy bằng ba phư ng pháp của mơ hình 1 .............51
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định F-test ..........................................................................52
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Hausman ....................................................................53
Bảng 4.7. Kết quả phân tích hồi quy bằng ba phư ng pháp của mơ hình 2 .............53
Bảng 4.8. Kết quả các kiểm định giữa các mô hình ..................................................54
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Modified Wald ...........................................................55
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định Wooldridge ..............................................................55
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy của phư ng pháp FGLS ...............................................56
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả hồi quy của các mơ hình nghiên cứu .........................57

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................40
Hình 4.1. Biến động của trung bình giá trị FGAP giai đoạn 2013 – 2022 ...............44
Hình 4.2. Biến động của trung bình giá trị ROA giai đoạn 2013 – 2022 .................46
Hình 4.3. Biến động của trung bình giá trị ROE giai đoạn 2013 – 2022 ..................47



1

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1 sẽ trình bày tính cấp thiết, xác định mục tiêu chung và mục tiêu
nghiên cứu cụ thể của đề tài nghiên cứu, từ đó xác định đƣợc các câu hỏi nghiên
cứu tƣơng ứng và cuối cùng là đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Bên cạnh đó,
chƣơng 1 cũng sẽ trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa
thực tiễn và cấu trúc tổng thể của đề tài.
1.1. Lý do chọn đề tài
Khi theo đuổi lợi nhuận cao, có nhiều rủi ro mà các ngân hàng (NH) phải đối
mặt như rủi ro rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, lạm phát, v.v. Trong
số đó, rủi ro thanh khoản (RRTK) là là một vấn đề đang nhận được sự quan tâm
hàng đầu, vì RRTK có tính bất ngờ và có khả năng lan ra hệ thống trong một
khoảng thời gian rất ngắn. Theo Eichberger và Summer (2005), RRTK đe dọa đến
sự an toàn của toàn bộ hệ thống NH chứ không chỉ của riêng mỗi NH, vì vậy RRTK
được xem là một trong những rủi ro nguy hiểm nhất đối với ngành NH. Đặng Văn
Dân (2015) còn chỉ ra rằng, mức độ và sức lan truyền của RRTK là rất lớn vì RRTK
có chứa đựng trong rủi ro hệ thống, khi một NH xảy ra RRTK sẽ có tác động tiêu
cực gây lên RRTK của các NH khác.
Vì vậy, nhiều nghiên cứu đã tiến hành điều tra về RRTK và tác động của
RRTK đối với hoạt động của NH với mục tiêu phát triển các biện pháp kiểm sốt
rủi ro này. Khơng chỉ tại Việt Nam mà trên toàn cầu, đây là một trong những ưu
tiên hàng đầu của các nhà quản trị NH nhằm đảm bảo hoạt động của NH được an
toàn và bền vững.
Với việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các ngân hàng
thư ng mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam đã có nhiều c hội mới, nhưng đồng
thời cũng đối diện với khơng ít rủi ro và thách thức. Để khẳng định vị trí của mình
trong khu vực và quốc tế, và xây dựng một hệ thống NH phát triển ổn định và bền

vững, các NHTMCP Việt Nam cần liên tục đổi mới và nâng cao năng lực quản trị.
Nhận thức về sự quan trọng của RRTK đối với lợi nhuận của các NHTMCP Việt
Nam và tìm kiếm các giải pháp ph hợp để điều chỉnh tác động của RRTK, đồng


2

thời nâng cao khả năng sinh lời cho các NHTMCP Việt Nam, là một yếu tố cần
thiết trong mọi thời điểm.
Với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính tại Việt Nam, các NH
ln đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các dịch vụ tài chính cho doanh
nghiệp và cá nhân, đồng thời giúp điều tiết và kiểm sốt lượng tiền lưu thơng trong
nền kinh tế. Đồng thời, sự phát triển này cũng đi kèm với những rủi ro liên quan
đến thanh khoản và tài sản của NH, do đó các NH cần có giải pháp để giảm thiểu
tác động của rủi ro đến KNSL của mình.
Trên thế giới, sự sụp đổ của hàng loạt hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài
chính diễn ra do cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu năm 2007 – 2010. Các NH đã
bị thiệt hại nặng nề do khoản nợ xấu, làm mất khả năng thanh toán và ảnh hưởng
xấu đến hoạt động của họ. Để giải quyết tình trạng này, nhiều NH phải sa thải nhân
viên, tuyên bố phá sản hoặc thực hiện các thư ng vụ sáp nhập. Chứng kiến những
tổn thất do cuộc khủng hoảng này gây ra, Hiệp ước Basel III đã được ban hành bởi
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng, Hiệp ước này đưa ra nhiều quy định mới về
vốn, địn bẩy và tính thanh khoản nhằm gia tăng hiệu quả trong công tác giám sát,
quản lý rủi ro và điều phối hoạt động trong lĩnh vực NH. Tầm quan trọng của
RRTK và quản trị RRTK đối với cả thị trường tài chính nói chung và ngành NH nói
riêng đã được làm rõ qua sự xuất hiện của cuộc khủng hoảng tài chính trong giai
đoạn này (Bank for International Settlements, 2010; Bank for International
Settlements, 2013).
Ở nước ta, NHNN đã ban hành các văn bản pháp luật để kiểm soát RRTK của
NH, quy định mới nhất về các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động

của NH và chi nhánh NH nước ngoài được ban hành tại Thông tư số 22/2019/TTNHNN ngày 15/11/2019. Từ những lý do trên, lần lượt các nghiên cứu thực nghiệm
đã được thực hiện để nâng cao KNSL của NH với các khoảng khơng gian và thời
gian khác nhau, với sự hồn thiện về phư ng pháp tiếp cận và đánh giá khác nhau.
Đại dịch COVID – 19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế của nhiều quốc
gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hệ thống các NH đã chịu tác động không


3

nhỏ khi các doanh nghiệp và người dân đều bị ảnh hưởng nặng nề. Là một trung
gian tài chính hàng đầu và thực hiện giao dịch thường xuyên với các chủ thể kinh
tế, các NH đã luôn đồng hành c ng doanh nghiệp và người dân trong việc vượt qua
khó khăn và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Đồng thời, các NH vẫn phải
đảm bảo mục tiêu hàng đầu luôn là lợi nhuận (Vũ Cẩm Nhung và cộng sự, 2022).
Do đó, việc nghiên cứu để xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến KNSL
của NH, bao gồm cả yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô là cần thiết. Những nghiên cứu
này sẽ giúp các nhà quản lý chính sách và ban điều hành NH trong việc lựa chọn
chiến lược ph hợp, đảm bảo sự cân bằng các lợi ích và tăng cường lợi nhuận cho
NH.
Trong thực tế, nhiều NH đã gặp khó khăn vì thiếu hụt thanh khoản, dẫn đến
mất khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động của NH. Ngược lại,
thừa thanh khoản lại là tình trạng mà cũng khơng ít NH phải đối mặt, bên cạnh đó
các NH này cịn gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng và đầu tư. RRTK là vấn đề
quan trọng được quan tâm hàng đầu trong quản lý NH, và đã được nghiên cứu về
tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của các NH. Tuy nhiên, rủi ro này thường
thay đổi theo tình hình kinh tế, vì vậy cần có những nghiên cứu mới và đánh giá cập
nhật về mối quan hệ giữa RRTK và KNSL của NH.
Vì vậy, với khối lượng kiến thức tích lũy được qua quá trình học tập và mong
muốn tìm hiểu về vấn đề này, tác giả đã chọn nghiên cứu về đề tài “Tác động của
rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại cổ

phần Việt Nam” để làm sáng tỏ h n về tác động của RRTK đến KNSL như thế nào.
Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu vào giai đoạn gần nhất từ năm 2013 đến năm 2022,
để có thể kịp thời đánh giá và đưa ra các chiến lược ph hợp.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích về tác động của RRTK đến KNSL
của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2013 đến 2022. Từ kết quả phân


4

tích, tác giả sẽ đưa ra một số hàm ý quản trị về RRTK nhằm tăng cường KNSL của
các NHTMCP Việt Nam trong tư ng lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Qua mục tiêu tổng quát nói trên, tác giả xác định các mục tiêu cụ thể cần
nghiên cứu như sau:
– Đo lường mức độ tác động của RRTK đến KNSL của các NHTMCP Việt
Nam trong giai đoạn 2013 – 2022.
– Đề xuất một số hàm ý quản trị về RRTK nhằm tăng cường KNSL của các
NHTMCP Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, khóa luận trả lời các câu hỏi của bài
nghiên cứu được đặt ra như sau:
– Mức độ tác động của RRTK đến KNSL của các NHTMCP Việt Nam trong
giai đoạn 2013 – 2022 như thế nào
– Những hàm ý quản trị nào về RRTK nhằm tăng cường KNSL của các
NHTMCP Việt Nam?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu về tác động của RRTK đến KNSL của các NHTMCP

Việt Nam. Trong đó, khách thể nghiên cứu là các NHTMCP Việt Nam trong giai
đoạn 2013 – 2022.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian, đề tài tập trung nghiên cứu 26 NHTMCP Việt Nam.
Tác giả đã chọn 26 NH đại diện cho tổng số 31 NHTMCP Việt Nam vì các
NH này được niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam,
bao gồm: HOSE, HNX và UPCOM, và các NH này đáp ứng các điều kiện quan
trọng như hoạt động liên tục trong suốt giai đoạn nghiên cứu, có đầy đủ các báo cáo
tài chính (BCTC) được kiểm tốn cơng khai, minh bạch rõ ràng trong. Điều này
giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của đề tài.


5

Về thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ BCTC của 26 NHTMCP Việt
Nam trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2022.
Tác giả chọn giai đoạn 2013 – 2022 vì trong những năm đầu của giai đoạn
này, các NH đã ghi nhận nhiều thời điểm tăng trưởng đáng kể khi bắt đầu niêm yết
trên thị trường chứng khốn. Đồng thời, NHNN đã thực hiện chính sách áp dụng
các tiêu chuẩn quản trị NH toàn cầu như chuẩn Basel. Giai đoạn này cũng là thời
điểm nền kinh tế Việt Nam trải qua biến động mạnh mẽ do ảnh hưởng của khủng
hoảng do dịch COVID-19. Bên cạnh đó, đây là giai đoạn gần nhất để có thể kịp thời
đánh giá và đưa ra các chiến lược ph hợp. Vì vậy giai đoạn này là c hội giúp phản
ánh rõ h n ảnh hưởng của RRTK đến KNSL của các NHTMCP Việt Nam.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu để thực hiện khóa luận là nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập
trong vòng 10 năm (2013–2022). Các yếu tố vi mô được thu thập từ BCTC hợp nhất
đã được kiểm toán của 26 NHTMCP Việt Nam, được công bố trên trang web của
các NH này, cơng ty chứng khốn hoặc trang thơng tin Vietstock.vn. Các yếu tố vĩ

mô được thu thập từ Tổng Cục Thống kê. Bằng cách này, khóa luận sẽ sử dụng
nguồn dữ liệu đáng tin cậy để phân tích và đưa ra kết luận chính xác.
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, khóa luận sử dụng phư ng pháp
nghiên cứu định tính và định lượng.
Phư ng pháp định tính được thực hiện bằng cách lược khảo những nghiên
cứu trước, c ng các phư ng pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, phư ng pháp
diễn dịch và quy nạp.
Phư ng pháp định lượng là phư ng pháp nghiên cứu chính của đề tài, dữ liệu
được xử lý thông qua sử dụng phần mềm STATA. Nghiên cứu sử dụng phư ng
pháp thống kê mô tả, phân tích tư ng quan và hồi quy để phân tích dữ liệu nghiên
cứu. Với dữ liệu đã thu thập được, để phân tích các yếu tố tác giả sẽ chạy ba mơ
hình hồi quy, đó là mơ hình hồi quy bình phư ng bé nhất dạng gộp (Pooled OLS),


6

mơ hình tác động cố định (FEM), mơ hình tác động ngẫu nhiên (REM). Để lựa chọn
được mơ hình tối ưu, tác giả tiến hành kiểm định F-test để chọn giữa hai mơ hình
OLS và FEM, kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mơ hình FEM và REM, và
kiểm định Breusch & Pagan để lựa chọn giữa mơ hình Pooled OLS và REM. Sau
khi lựa chọn được mơ hình tối ưu nhất, cần kiểm tra lại các khuyết tật của mơ hình
thơng qua kiểm định hiện tượng tự tư ng quan và hiện tượng phư ng sai sai số thay
đổi. Khi mơ hình có những khuyết tật trên, tác giả sử dụng mơ hình hồi quy theo
phư ng pháp bình phư ng bé nhất tổng quát để khắc phục và từ đó đưa ra phư ng
trình cuối c ng.
1.6. Đóng góp của đề tài
Đề tài mang lại những giá trị thiết thực cho các NHTMCP Việt Nam, c
quan quản lý và những nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Đề tài đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu về tài chính ngân hàng tại Việt

Nam bằng việc bổ sung các bằng chứng thực nghiệm về mức độ ảnh hưởng của
RRTK đến KNSL của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2013 – 2022. Nghiên cứu
này thực hiện kiểm tra bằng bốn mơ hình Pooled OLS, FEM, REM và GLS để đưa
ra kết luận chính xác nhất về mức độ tác động của RRTK đến KNSL của NH.
Trong bối cảnh Việt Nam đang tiếp tục phát triển kinh tế, kết quả nghiên cứu sẽ
giúp cho những bài nghiên cứu sau tiếp tục mở rộng và phát triển thêm các mô hình
và phư ng pháp nghiên cứu về tác động của RRTK đến KNSL của NH, cũng như
các vấn đề liên quan.
Bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích về chiều hướng và mức độ tác động của
RRTK tới KNSL của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2022, qua đó
chỉ ra những kết quả nghiên cứu và những hạn chế về tác động của RRTK đến
KNSL của NH. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hạn chế về tác động của RRTK đến
KNSL của các NH. Đây là c sở cho việc đề xuất những hàm ý quản trị về RRTK
nhằm tăng cường KNSL của các NHTMCP Việt Nam trong tư ng lai.


7

1.7. Bố cục của khóa luận
Ngồi các nội dung phụ như trang tóm tắt, các danh mục, tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung chính của khóa luận được thực hiện theo kết cấu 5 chư ng, nội
dung cụ thể như sau:


8

Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chƣơng 1 sẽ trình bày đặt vấn đề, tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu để xác
định đƣợc mục tiêu chung và mục tiêu nghiên cứu cụ thể, từ đó đƣa ra các câu hỏi
nghiên cứu tƣơng ứng, cùng đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đồng thời xác định

phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài và trình bày ý nghĩa và đóng
góp của đề tài. Cuối cùng là đƣa ra bố cục tổng thể của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chƣơng 2 này sẽ trình bày về các lý thuyết nền và các phƣơng pháp đo
lƣờng của RRTK và KNSL của NH. Tiếp đến, tác giả lƣợc khảo các nghiên cứu thực
nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến tác động của RRTK đến KNSL
của các NHTM.
Chƣơng 3: Mơ hình và phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm đã trình bày ở chƣơng
2, chƣơng 3 này trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, phƣơng
pháp phân tích dữ liệu. Sau đó, để đo lƣờng tác động của của RRTK đến KNSL của
các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2022, khóa luận sẽ xây dựng mơ
hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết về các biến nội tại và các biến vĩ mô phù
hợp với mục tiêu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu đã đề ra.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chƣơng này sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của các phân tích và kiểm
định các tác động của RRTK đến KNSL của NH. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác
giả tiến hành so sánh và thảo luận về các biến nghiên cứu theo kết quả có đối chiếu
với các nghiên cứu trƣớc.
Chƣơng 5: Kết luận và một số hàm ý quản trị

Từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu đã có ở chƣơng 4, chƣơng 5 này sẽ
tổng hợp kết quả nghiên cứu và đề xuất các hàm ý quản trị về RRTK nhằm đảm bảo
KNSL của các NHTMCP Việt Nam. Sau khi đã hồn thành nghiên cứu, tác giả trình
bày những hạn chế của nghiên cứu và đƣa ra những định hƣớng nghiên cứu mới
cho những nghiên cứu tiếp theo hoàn thiện hơn.


9


TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Chƣơng 1 đã chỉ ra tầm quan trọng cũng nhƣ tính cấp thiết của việc phân tích
tác động của RRTK đến KNSL của các NHTMCP Việt Nam. Từ mục tiêu nghiên
cứu tổng quát, đề tài đƣa ra 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và sẽ đƣợc giải quyết
thông qua 02 câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng. Tiếp theo, đề tài trình bày đối tƣợng
và phạm vi nghiên cứu là 26 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2013 – 2022.
Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp và phƣơng pháp chính
là nghiên cứu định lƣợng, dựa trên nền tảng kế thừa và mở rộng các nghiên cứu
trƣớc đó để xác định tác động của RRTK đến KNSL của NH. Phần cuối là trình bày
bố cục của khóa luận gồm 05 chƣơng và sơ lƣợc về nội dung chính của mỗi
chƣơng.


10

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này sẽ đề cập đến cơ sở lý luận nhƣ các khái niệm, phƣơng
pháp đo lƣờng RRTK và KNSL của NH. Tiếp đó là lƣợc khảo các nghiên cứu thực
nghiệm trong và ngoài nƣớc về tác động của RRTK đến KNSL của các NHTM.
2.1. Rủi ro thanh khoản
2.1.1. Khái niệm về thanh khoản
T y vào từng thời điểm và quan điểm của nhà nghiên cứu, có nhiều định
nghĩa khác nhau về thanh khoản của NH.
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2008) định nghĩa tính thanh khoản là
khả năng của một NH tài trợ cho việc tăng tài sản và thanh toán các khoản nợ của
NH khi chúng đến hạn mà không gặp phải các tổn thất vượt quá mức.
Theo Duttweiler (2009), tính thanh khoản cho thấy khả năng thực hiện các
nghĩa vụ thanh toán khi chúng đến hạn. Tính thanh khoản chỉ đề cập đến đến dịng
tiền, bởi vì nó là khả năng chuyển đổi thành tiền mặt. Việc khơng đáp ứng các nghĩa
vụ thanh tốn sẽ khiến cho khả năng thanh khoản bị giảm. Ở góc độ NH, tính thanh

khoản đề cập đến việc NH có thể thực hiện đúng hẹn và đầy đủ các nghĩa vụ phát
sinh từ hoạt động kinh doanh, bao gồm việc thanh toán, cho vay, chi trả tiền gửi, và
các giao dịch tài chính khác.
Trư ng Quang Thơng (2013) cho rằng: "Thanh khoản có nghĩa là khả năng
chuyển đổi một cách nhanh chóng từ tài sản sang tiền mặt và với chi phí thấp nhất
có thể. Nếu xét từ cả hai phía tài sản và nguồn vốn, thanh khoản bao gồm khả năng
tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với mức chi phí thấp để đáp ứng các nhu cầu đa
dạng khác nhau của NH. Tài sản được coi là có tính thanh khoản cao nếu chi phí
chuyển đổi thành tiền thấp và thời gian chuyển đổi nhanh, và nguồn vốn được coi là
có tính thanh khoản cao nếu chi phí huy động thấp và thời gian huy động ngắn."
Do đó, dựa trên các định nghĩa trên, ta có thể giải thích tính thanh khoản của
NH là khả năng NH giữ đủ tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ thanh tốn của mình
một cách nhanh chóng. Điều này bao gồm khả năng của NH để cung cấp ngay lập


11

tức tiền mặt, séc, rút tiền và các yêu cầu vay mới hợp pháp, đồng thời tuân thủ các
tiêu chí về dự trữ hiện có.
2.1.2. Khái niệm về rủi ro thanh khoản
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2003), RRTK đề cập đến khả
năng một NH không thể gia tăng quỹ trong tài sản hoặc nghĩa vụ nợ với mức chi phí
thấp nhất có thể.
Theo Duttweiler (2009), nếu NH phải tốn chi phí cao khi huy động các
nguồn vốn để giải quyết các yêu cầu thanh khoản, hoặc NH khơng thể đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh một cách kịp thời và đầy đủ sẽ
khiến cho khả năng thanh khoản của NH bị giảm, khi tình trạng này kéo dài sẽ dẫn
đến RRTK.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) nhận định rằng: "RRTK là khả năng ngân
hàng không thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ tài chính hoặc phải tốn chi phí cao để

huy động vốn bổ sung hoặc bán tài sản với mức giá thấp. Nếu RRTK xảy ra nghiêm
trọng thì điều này có thể dẫn đến các NH có thể bị đình trệ hoạt động, bị thua lỗ,
mất uy tín và thậm chí là phá sản."
Ủy ban Basel cũng đã phân RRTK thành hai loại: vốn và thị trường. RRTK
làm tăng khả năng đổ vỡ thị trường và các cú sốc thanh khoản đối với các NH, dẫn
đến tình trạng thanh khoản thị trường sụt giảm kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến tăng trưởng kinh tế trong nước.
Theo Eichberger và Summer (2005) và Đặng Văn Dân (2015) chỉ ra rằng,
RRTK là rủi ro nguy hiểm nhất cho NH, nó ảnh hưởng khơng chỉ đến từng NH mà
cịn đến tồn hệ thống NH. RRTK có thể lan rộng với mức độ tác động lớn đến các
NH khác khi một NH gặp phải RRTK.
Từ những định nghĩa trên, RRTK là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp
NH khơng có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản
tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó. Khi rủi
ro này xảy ra không chỉ ảnh hưởng xấu đến cả thu nhập và nguồn vốn của một NH
mà còn lan truyền đến các NH khác. Vì vậy, để đảm bảo khả năng thanh toán trong


12

tư ng lai với mức chi phí hợp lý, RRTK trở thành một ưu tiên hàng đầu của các
NH, với mục tiêu kiểm soát RRTK, cũng như đảm bảo sự phát triển của nền kinh tế.
2.1.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro thanh khoản
Theo Duttweiler (2009), một trong các nguyên nhân chính gây ra RRTK là
sự khơng ph hợp giữa thời hạn của tài sản và nghĩa vụ trả nợ trong NH. Điều này
có nghĩa là NH huy động và vay vốn ngắn hạn, trong khi cho vay và cấp tín dụng
dài hạn. Sự khơng cân đối giữa thời hạn của tài sản và nợ phải trả dẫn đến sự mất
cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, và đây là một trong những nguyên nhân
gây mất khả năng thanh khoản.
Theo Peter S. Rose (2008), RRTK xuất phát từ những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, các NH huy động một lượng lớn tiền gửi và dự trữ ngắn hạn từ các
cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức cho vay khác, sau đó chuyển chúng thành hạn
mức tín dụng dài cho người đi vay. Điều này làm mất khả năng thanh khoản do sự
mất cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả dẫn đến mất cân đối giữa nguồn vốn
và sử dụng vốn.
Thứ hai, mức độ nhạy cảm của NH đối với những thay đổi của lãi suất. Đồng
thời, người đi vay có xu hướng tăng khả năng tiếp cận tín dụng mà NH cung cấp vì
lãi suất thấp h n so với các nguồn vốn bên ngoài thị trường. Những thay đổi về lãi
suất ảnh hưởng đến cả nhu cầu của người gửi tiền và nhu cầu đi vay, và cả hai đều
có tác động to lớn đến vị thế thanh khoản của NH.
Thứ ba, c cấu khách hàng chưa hợp lý cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến
khả năng thanh khoản của NH. Khi các NH chỉ tập trung huy động khách hàng cá
nhân hoặc các công ty lớn sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho NH khi các khách
hàng này không trả được nợ đúng hạn hoặc rút tiền bất ngờ.
Thứ tƣ, chiến lược quản lý thanh khoản của NH không ph hợp và kém hiệu
quả. Do NH có cấu trúc vốn chưa hợp lý vì tỷ trọng huy động vốn cịn thấp trong
khi đó tỷ trọng vay mượn trên thị trường liên NH cao h n; Hoặc do NH tăng tài sản
mà không phân bổ sử dụng tài sản một cách hợp lý, khơng có đủ dự trữ để đáp ứng


13

nhu cầu của khách hàng, hoặc các tài sản của NH có mức thanh khoản thấp khơng
đảm bảo thanh khoản.
2.1.4. Đo lƣờng rủi ro thanh khoản
2.1.4.1. Đo lƣờng RRTK dựa vào các chỉ số thanh khoản
Các chỉ số thanh khoản được sử dụng để đo lường về khả năng thanh khoản của
NH trong việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Khi các chỉ số thanh khoản giảm, điều này cho thấy NH đang gặp khó khăn trong
việc đáp ứng các yêu cầu thanh toán và nhu cầu rút tiền mặt từ khách hàng, điều này

đồng nghĩa với việc rủi ro về thanh khoản đang gia tăng.
Theo Vodová (2013), các chỉ số thanh khoản được tính tốn từ bảng cân đối kế
tốn của NH và thường được sử dụng để dự đoán xu hướng của thanh khoản. Các
chỉ số thanh khoản được đo lường qua các cơng thức sau:

Chỉ số L1 cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản thanh khoản trong tổng tài
sản (TTS) của NH. Tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt, tiền gửi NH trung ư ng
và các NH khác, chứng khốn nợ do chính phủ và chứng khốn tu ng tự. NH cần
cân nhắc việc nắm giữ tài sản của mình để đảm bảo cân đối giữa thanh khoản và lợi
nhuận. Khả năng thanh khoản của NH tốt hay không được thể hiện qua chỉ số L1
cao hay thấp, với tài sản thanh khoản chiếm tỷ trọng cao trong TTS. Tuy nhiên, quá
cao chỉ số này cũng đồng nghĩa với KNSL thấp, do các tài sản có tính thanh khoản
cao thường ít sinh lời.

Chỉ số L2 tập trung nhiều h n vào sự lựa chọn nguồn tài trợ thanh khoản của
NH (bao gồm tiền gửi của hộ gia đình, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng). Tư ng tự
như L1, một chỉ số L2 cao chỉ ra rằng NH có khả năng thanh khoản tốt. Nếu chỉ số
L2 lớn h n 100%, điều đó cho thấy NH có khả năng hoàn thành mọi nhu cầu thanh
khoản khách hàng và tại mọi thời điểm, kể cả khi có sự kiện bất thường.


14

Chỉ số L3 cho biết các khoản cho vay chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm
trong tổng tài sản. Khác với hai chỉ số trên, tỷ số L3 càng cao thì khả năng thanh
khoản của NH càng kém và ngược lại.

Chỉ số L4 là một công cụ để so sánh giữa các khoản cho vay và khoản tiền
gửi, hoặc nói cách khác, chỉ số này so sánh giữa các tài sản có tính thanh khoản thấp
so với các tài sản có khả năng thanh tốn cao. Tư ng tự như chỉ số L3, tỷ số L4 cao

cho thấy khả năng thanh khoản của NH thấp và ngược lại.
2.1.4.2. Đo lƣờng rủi ro thanh khoản bằng khe hở tài trợ
Theo Saunders và Cornett (2006), một trong những cách để đo lường mức độ
RRTK là xác định khoảng trống tài chính (Financing Gap), còn được gọi là khe hở
tài trợ. Khe hở tài trợ được đo lường theo công thức sau:

Khe hở tài trợ là một tín hiệu cảnh báo cho thấy NH có nguy c gặp RRTK
trong tư ng lai, vì khi tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng tài sản của NH tăng cao, điều
này có nghĩa là khả năng dự trữ thanh khoản của NH sẽ giảm đi từ đó tăng khả năng
xảy ra RRTK. Ngược lại, nếu tỷ lệ này giảm, thì khả năng xảy ra RRTK cũng sẽ
giảm đi. (Nguyễn Thanh Phong, 2020).
Kết luận: Qua hai phư ng pháp đo lường trên, để đo lường RRTK, tác giả
chọn phư ng pháp khe hở tài trợ – FGAP cho bài nghiên cứu của mình. Vì nếu sử
dụng các chỉ số thanh khoản thì chưa đầy đủ và đó chưa thể là một giải pháp để
đánh giá RRTK (Poorman và Blake, 2005). Để giải quyết vấn đề này, Saunders và
Cornett (2006) đã đề xuất khái niệm khe hở tài trợ như một thước đo RRTK. Điểm
mạnh khi sử dụng chỉ tiêu khe hở tài trợ là chỉ số này cung cấp thông tin c bản về
khả năng thanh khoản của NH ở thời điểm hiện tại và đánh giá được nguy c RRTK
của NH trong tư ng lai. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu này thực hiện theo phân tích


×