BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN CHẤT
LƢỢNG MƠI TRƢỜNG Ở CÁC NƢỚC CHÂU Á
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 7 34 02 01
NINH VIỆT HỒNG
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN CHẤT
LƢỢNG MƠI TRƢỜNG Ở CÁC NƢỚC CHÂU Á
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 7 34 02 01
Họ và tên sinh viên: NINH VIỆT HOÀNG
Mã số sinh viên: 050607190162
Lớp sinh hoạt: HQ7-GE06
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI ĐAN THANH
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
i
TĨM TẮT
Phát triển tài chính là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và giảm nghèo. Tuy nhiên, nhu cầu về phát triển tài chính và kinh tế
đã tạo ra tác động xấu đến môi trường tự nhiên. Bài nghiên cứu này nhằm điều tra
các tác động của phát triển tài chính đến mơi trường ở 34 quốc gia thuộc Châu Á
trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019. Mơ hình ước lượng được cấu thành từ
biến phụ thuộc là lượng khí thải Carbon (CO2) và năm biến độc lập bao gồm: (1)
Tỷ lệ đơ thị hóa (URB), (2) Tổng dân số (POP), (3) Tăng trưởng kinh tế (GDP), (4)
Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân của các ngân hàng (FDB) và (5) Đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI). Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp ước lượng mơ
hình dữ liệu bảng là mơ hình tác động cố định (FEM) và mơ hình tác động ngẫu
nhiên (REM), sau đó dùng kiểm định Hausman để lựa chọn mơ hình hồi quy phù
hợp. Trước khi đưa ra kết luận cho bài nghiên cứu, tác giả cũng thực hiện các kiểm
định khuyết tật của mơ hình hồi quy và khắc phục bằng mơ hình bình phương bé
nhất tổng quát khả thi (FGLS). Kết quả hồi quy chỉ ra rằng, lượng khí thải Carbon
của các quốc gia Châu Á bị ảnh hưởng bởi (1) Tỷ lệ đơ thị hóa (URB), (2) Tổng dân
số (POP), (3) Tăng trưởng kinh tế (GDP), (4) Tín dụng trong nước cho khu vực tư
nhân của các ngân hàng (FDB). Bên cạnh đó, nghiên cứu khơng tìm thấy ảnh hưởng
của Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) đến lượng khí thải Carbon.
Từ khóa: Phát triển tài chính, Khí thải Carbon, Tăng trưởng kinh tế, Môi
trường bền vững.
ii
ABSTRACT
Financial development is one of the important factors to promote economic
growth and reduce poverty. However, the need for financial and economic
development has created adverse impacts on the natural environment. This paper
aims to investigate the environmental impacts of financial development in 34 Asian
countries between 2000 and 2019. The estimation model is made up of the
dependent variable Carbon emissions. (CO2) and five independent variables
including: (1) Urbanization rate (URB), (2) Total population (POP), (3) Economic
growth (GDP), (4) Credit in water for the private sector of banks (FDB) and (5)
Foreign Direct Investment (FDI). The study uses two methods of estimating panel
data models, the fixed effects model (FEM) and random effects model (REM), then
uses the Hausman test to select a suitable regression model. Before making
conclusions for the study, the author also performed defect tests of the regression
model and remedied it with the feasible generalized least squares (FGLS) model.
Regression results show that the carbon emissions of Asian countries are affected
by (1) Urbanization Rate (URB), (2) Total Population (POP), (3) Economic Growth
(GDP), (4) Domestic credit to the private sector by banks (FDB). In addition, the
study did not find an effect of Foreign Direct Investment (FDI) on carbon
emissions.
Keywords: Financial development, Carbon emission, Economic growth,
Sustainable environment.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả và được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Đan Thanh, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong
đó khơng có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác
thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tác giả
iv
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng biết ơn, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng
viên hướng dẫn của mình, TS. Bùi Đan Thanh – người đã ln quan tâm, nhiệt tình
hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực hiện khóa luận
tốt nghiệp này.
Ngồi ra, để hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã
tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích cùng những kinh
nghiệm quý báu trong suốt những năm em được học tập và rèn luyện tại Trường.
Với kiến thức này không chỉ là nền tảng quan trọng giúp ích trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện khóa luận này mà nó còn là hành trang giúp em tự tin hơn khi
tham gia vào công việc sau này.
Tuy nhiên, do kiến thức và khả năng lý luận còn nhiều hạn chế nên khóa luận
vẫn cịn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp của q Thầy Cơ
giảng viên để khóa luận tốt nghiệp của em được hồn thiện hơn.
Em xin kính chúc tồn thể q Thầy Cơ và Ban lãnh đạo cùng với các phòng
ban chức năng của Trường Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh ln dồi
dào sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống. Chúc cho
Trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển hơn trong
tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn
Tác giả
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. i
ABSTRACT .............................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ................................................................3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ......................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................4
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..................................................................4
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................4
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................5
1.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu .............................................5
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................5
1.6. Đóng góp của đề tài .........................................................................................5
1.7. Kết cấu của bài nghiên cứu ............................................................................6
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ
LIÊN QUAN ..............................................................................................................8
2.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính và chất lƣợng môi trƣờng .............8
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính ....................................................8
2.1.2. Chất lƣợng mơi trƣờng .............................................................................9
2.1.3. Tài chính Carbon ......................................................................................9
2.1.4. Lý thuyết về đƣờng cong mơi trƣờng Kuznets .....................................11
2.1.5. Phát triển tài chính tác động đến chất lƣợng mơi trƣờng ...................13
2.2. Các nghiên cứu trƣớc có liên quan ..............................................................15
2.2.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................15
vi
2.2.2. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ....................................................................16
2.2.3. Thảo luận các nghiên cứu trƣớc ............................................................23
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................32
3.1. Mơ hình nghiên cứu ......................................................................................32
3.2. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................34
3.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................38
3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................41
3.4.1. Phân tích thống kê mơ tả ........................................................................41
3.4.2. Phân tích mơ hình hồi quy .....................................................................41
3.4.3. Kiểm định lựa chọn mơ hình phù hợp: .................................................43
3.4.4. Kiểm định các vi phạm giả thiết mơ hình hồi quy tuyến tính.............44
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................48
4.1. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................48
4.1.1. Thống kê mô tả các biến .........................................................................48
4.1.2. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến ....................................................50
4.1.3. Lựa chọn mơ hình hồi quy .....................................................................52
4.1.4. Kiểm định các khuyết tật của mơ hình: ................................................54
4.1.5. Khắc phục các khuyết tật mơ hình ........................................................55
4.2. Thảo luận kết quả hồi quy ............................................................................57
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................61
5.1. Kết luận ..........................................................................................................61
5.2. Đề xuất khuyến nghị .....................................................................................62
5.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCES)........................................................68
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ nguyên nghĩa
Từ viết tắt
CO2
Lượng khí thải Carbon
URB
Tỷ lệ đơ thị hóa
POP
Tổng dân số
GDP
Tăng trưởng kinh tế
FDB
Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân của các ngân hàng
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
EKC
Đường cong mơi trường Kuznets
EF
Dấu chân sinh thái
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
NAFTA
Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
OLS
Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất
FEM
Mơ hình tác động cố định
REM
Mơ hình tác động ngẫu nhiên
FGLS
Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu thực nghiệm phân tích sự tác động của
các nhân tố phát triển tài chính có ảnh hưởng đến lượng khí thải Carbon .................... 25
Bảng 3.1: Mơ tả các biến nghiên cứu ............................................................................. 33
Bảng 3.2: Mô tả nguồn các biến sử dụng ....................................................................... 39
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu................................................. 48
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng ma trận tương quan
tuyến tính giữa các cặp biến ........................................................................................... 50
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại
phương sai VIF ............................................................................................................... 51
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mơ hình ước lượng bằng FEM và REM ............................. 52
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman ......................................................................... 53
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định khuyết tật phương sai sai số thay đổi .............................. 55
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định khuyết tật tự tương quan ................................................. 55
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy theo mơ hình FGLS............................................................. 56
Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả của các giả thuyết nghiên cứu ............................................. 61
1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thị trường tài chính là yếu tố then chốt tạo ra tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ
bởi vì chúng đóng góp vào hiệu quả kinh tế bằng cách chuyển hướng các quỹ tài
chính từ sử dụng khơng hiệu quả sang sử dụng hiệu quả (Durusu-Ciftci & ctg,
2017). Một số nghiên cứu được thực hiện bởi Goldsmith (1969), Shaw (1973) đã
đưa ra được bằng chứng rằng phát triển tài chính có tác động tích cực đến tăng
trưởng kinh tế. Phát triển tài chính chủ yếu dựa trên việc giảm thiểu chi phí của hệ
thống tài chính (bao gồm cơng cụ, thị trường, mơ hình hợp pháp cho phép các giao
dịch được thực hiện thơng qua hoạt động cấp tín dụng) (Huang, 2010).
Trong vài thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong
phát triển tài chính, kinh tế xã hội và phúc lợi con người, do đó đã làm tăng nhu cầu
về năng lượng, đặc biệt là nhiên liệu hóa thạch (AI-Mulali & ctg, 2015). Hệ thống
tài chính phát triển nhanh chóng đã có tác động tích cực đến việc phục hồi kinh tế
của thế giới sau cuộc suy thoái kinh tế năm 2008 (Durusu-Ciftci & ctg, 2017). Tuy
nhiên, Zhang (2011) cho rằng phát triển tài chính tác động tiêu cực đến suy thối
mơi trường. Do đó, điều quan trọng cần lưu ý là phát triển tài chính có ý nghĩa là sẽ
kích thích khu vực tài chính cải thiện việc kết hợp các rủi ro môi trường và cung
cấp đầu tư mở rộng cho phát triển bền vững cũng như khuyến khích áp dụng các
thơng lệ bền vững thơng qua phần cịn lại của nền kinh tế. Vì vậy, đánh giá ảnh
hưởng của phát triển tài chính đối với môi trường là một trong những điều quan
trọng bởi vì người ta đã tìm thấy rằng phát triển tài chính làm tăng lượng khí thải
theo nhiều cách khác nhau (Ganda, 2019).
Khí thải Carbon Dioxide (CO2) là một trong những yếu tố chính gây ra vấn
đề về mơi trường trên tồn thế giới. Chính sự gia tăng lượng khí thải CO2 nhiều
trong bầu khí quyển của trái đất gây ra sự nóng lên tồn cầu sau đó làm tăng nhiệt
độ của trái đất, làm tan chảy băng ở hai cực và làm tăng nhiệt độ mực nước biển và
biến đổi khí hậu. Sự gia tăng lượng khí thải CO2 chủ yếu là do đốt và tiêu thụ nhiên
liệu hóa thạch trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm công nghiệp, giao thông vận
2
tải và hộ gia đình (Farabi & Abdullah, 2020). Theo Ganda (2019), khi tài chính phát
triển thì các tổ chức tài chính sẽ cung cấp thêm các khoản vay cho khách hàng của
họ và những khách hàng này sẽ dùng tiền để mua xe, các thiết bị điện tử và cơ khí
để phục vụ cho mục đích cá nhân. Chính những thiết bị này đã thải ra môi trường
những loại khí thải khác nhau. Qua những hoạt động này đã làm cho mơi trường trở
nên ơ nhiễm. Ngồi ra, đầu tư từ nước ngồi dưới hình thức đầu tư trực tiếp nước
ngồi (FDI) cũng được cho là làm kích thích tăng trưởng kinh tế nhưng góp phần
làm tăng lượng khí thải (Sarkodie và Strezov, 2019). Suy thối mơi trường đang trở
thành mối đe dọa toàn cầu dẫn đến các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật và môi trường
xung quanh nghèo nàn cùng việc gia tăng tiêu dùng do dân số tăng cao. Đây là một
trong những nguyên nhân gây biến đổi khí hậu và dẫn đến sự cạn kiệt nguồn tài
nguyên thiên nhiên (Zhang & ctg, 2021). Theo Elliott (2006) đã nói rằng việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên chủ yếu phụ thuộc vào hành vi tiêu dùng của người dân
một quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tính bền vững. Việc khai thác quá mức tài
nguyên thiên nhiên có thể tạo ra các vấn đề về mơi trường do khai thác cũng như
tiêu thụ quá mức gây suy giảm chất lượng môi trường (M.I Khan & ctg, 2020;
A.Khan & ctg, 2020(b)).
Các quốc gia phát triển và đang phát triển đều phải trải qua tình trạng suy
thối mơi trường gia tăng do những tác động tiêu cực mà khí thải Carbon cùng với
các loại khí khác gây ra đối với trạng thái tự nhiên của môi trường (Ganda và
Ngwakwe, 2013). Mặc dù tình trạng suy thối mơi trường vẫn đang tiếp diễn nhưng
nhiều quốc gia trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao (Huriyet, 2018).
Các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến các công cụ tài chính trong việc
thúc đẩy phát triển kinh tế nhằm đạt được chất lượng môi trường tối ưu (Kaifeng &
Chuanzhe, 2011). Các mục tiêu phát triển bền vững đã được phát triển để bảo vệ
mơi trường vì một tương lai bền vững hơn cho tất cả mọi người (Zeng & ctg, 2020).
Chính vì vậy mà bảo vệ mơi trường và phát triển kinh tế đã trở thành mục tiêu chính
của phát triển bền vững.
3
Tóm lại, tác động của phát triển tài chính đến chất lượng mơi trường có thể
được nhìn nhận từ các góc độ khác nhau. Trong đó, các nhân tố bao gồm phát triển
tài chính, phát triển kinh tế, tiêu thụ năng lượng,… Thơng qua việc nghiên cứu các
nhân tố đó sẽ đưa ra được bằng chứng liệu có tác động xấu đến chất lượng môi
trường khi nền kinh tế phát triển. Cho đến nay, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên
cứu xem xét việc tác động của phát triển tài chính đến chất lượng mơi trường. Tuy
nhiên, đã có lập luận đối nghịch nhau về tác động của phát triển tài chính đến chất
lượng mơi trường. Lập luận thứ nhất đã lập luận phát triển tài chính đang làm ơ
nhiễm mơi trường bởi vì phát triển tài chính đã đẩy mạnh các hoạt động sản xuất và
tiêu dùng. Đây vốn là những hoạt động tiêu thụ năng lượng và phát thải khí ra mơi
trường. Một nhóm nghiên cứu đã chứng minh rằng sự tăng trưởng của thị trường tài
chính có tác động tiêu cực đến chất lượng mơi trường (Zhang, 2011; Shahbaz & ctg,
2013). Lập luận thứ hai đã cho thấy rằng sẽ có sự tài trợ cho các dự án liên quan đến
công nghệ xanh và môi trường thơng qua phát triển tài chính. Chính điều này đã
đem lại vai trị tích cực trong phát triển tài chính đối với chất lượng mơi trường.
Nhóm nghiên cứu đã cho thấy bằng chứng phát triển tài chính giúp cải thiện chất
lượng môi trường (Tamazian & ctg, 2009; Yuxiang và Chen, 2011; Lahiani, 2020).
Xuất phát từ lý thuyết và thực tiễn trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài:
“TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN CHẤT LƢỢNG MƠI
TRƢỜNG Ở CÁC NƢỚC CHÂU Á” làm nội dung cho khóa luận tốt nghiệp của
mình. Các kết quả của nghiên cứu sẽ được bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các
nhân tố phát triển tài chính có tác động đến mơi trường. Thêm vào đó, kết quả
nghiên cứu cịn có thể được dùng để định hướng cho các nhà hoạch định chính sách.
Từ đó có thể đưa ra những chính sách hợp lý để phát triển tài chính và giảm tác
động tiêu cực đến chất lượng môi trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu tổng quát: đánh giá được tác động của phát triển tài chính đến chất lượng
môi trường. Nhằm xác định được mối quan hệ giữa các hoạt động tài chính và các
4
động lực tác động đến mơi trường từ đó đưa ra được các khuyến nghị để tăng cường
bảo vệ môi trường trong q trình phát triển tài chính. Cung cấp thơng tin hữu ích
và đưa ra giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực của phát triển tài chính đến môi
trường.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các mục tiêu sau:
Thứ nhất, xác định các yếu tố phát triển tài chính tác động đến chất lượng
môi trường đối với các quốc gia ở Châu Á.
Thứ hai, xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố này đến
chất lượng môi trường đối với các quốc gia ở Châu Á.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp để giảm thiểu tác động của phát triển tài
chính đến chất lượng mơi trường từ kết quả nghiên cứu.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu cần phải giải quyết được
những câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Các yếu tố phát triển tài chính nào tác động đến chất lượng môi
trường tại các quốc gia ở Châu Á.
Câu hỏi 2: Chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến chất lượng
môi trường tại các quốc gia ở Châu Á.
Câu hỏi 3: Từ kết quả nghiên cứu gợi ý các chính sách nào nhằm giảm thiểu
tác động tiêu cực của phát triển tài chính đến chất lượng môi trường tại các quốc gia
ở Châu Á.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tác động của phát triển tài chính đến chất lượng mơi trường ở các nước
Châu Á.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:
Lựa chọn các quốc gia thuộc khu vực Châu Á.
5
Sau khi tổng hợp, xem xét và sàng lọc, tác giả đã xây dựng được bộ dữ liệu
mẫu gồm 34 quốc gia.
Về thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu theo tần suất năm, từ năm
2000 đến năm 2019.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thứ cấp được thu thập từ website
chính thống của 34 quốc gia thuộc khu vực Châu Á trong 20 năm (giai đoạn năm
2000 đến năm 2019). Các dữ liệu vĩ mơ như Tổng dân số, Tỷ lệ đơ thị hóa, Tổng
sản phẩm quốc nội bình quân đầu người, Đầu tư trực tiếp nước ngồi, Tín dụng
trong nước cho khu vực tư nhân của ngân hàng, tất cả đều được thu thập từ cơ sở dữ
liệu của Chỉ số phát triển thế giới (World Bank).
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong quá trình viết nội dung
của đề tài là phương pháp định lượng và sử dụng dữ liệu bảng (Panel data). Bài
nghiên cứu được tác giả sử dụng hai mơ hình hồi quy là: Mơ hình tác động cố định
(FEM) và mơ hình tác động ngẫu nhiên (REM) để kiểm tra các biến và xác định kết
quả của nghiên cứu. Kiểm định Hausman được sử dụng để đánh giá và lựa chọn mơ
hình hồi quy phù hợp cho dữ liệu.
Ngoài việc thực hiện kiểm tra các vi phạm về giả thiết của mơ hình hồi quy
cổ điển như đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, bài nghiên
cứu còn sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để
khắc phục các vi phạm này. Để hỗ trợ việc chạy số liệu và hồi quy mô hình, nghiên
cứu sử dụng phần mềm STATA 16.0 cùng với phần mềm Excel để thống kê dữ liệu
bảng và phần mềm Word để trình bày nội dung của bài nghiên cứu.
1.6. Đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm cho
các bài nghiên cứu trước đó về tác động của phát triển tài chính đến chất lượng mơi
trường tại các quốc gia ở Châu Á, góp phần khẳng định cơ sở lý thuyết.
6
1.7. Kết cấu của bài nghiên cứu
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài
Chương này sẽ trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, tổng quát các vấn đề
liên quan đến nghiên cứu. Trong chương này, tác giả trình bày các nội dung bao
gồm: (1) Lý do lựa chọn đề tài, (2) Mục tiêu nghiên cứu (3) Câu hỏi nghiên cứu (4)
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (5) Phương pháp nghiên cứu (6) Đóng góp của
nghiên cứu và (7) Kết cấu của bài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về phân tích tác động của phát triển
tài chính và chất lượng mơi trường. Trên cơ sở dựa trên các nghiên cứu trước về vấn
đề này, tác giả đề xuất mơ hình nghiên cứu cho khóa luận.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3 sẽ trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên
suốt trong quá trình thực hiện đề tài theo trình tự các bước sau: (1) Đề xuất mơ hình
nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm đã được tổng hợp (2) Đưa ra các
giải thuyết nghiên cứu (3) Xác định phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu để
xây dựng mơ hình nghiên cứu (4) Lựa chọn phương pháp xử lý dữ liệu phù hợp
nhằm đánh giá và đo lường được mức độ tác động của các biến ảnh hưởng có trong
mơ hình hồi quy được đề xuất.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày các kết quả thu được sau khi thực hiện hồi quy mơ hình
nghiên cứu, cùng với đó là phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
tác động đến lượng khí thải Carbon ở các quốc gia Châu Á. Kết quả phân tích dữ
liệu sẽ được tác giả đưa ra thảo luận, đối chiếu và so sánh với các giả thuyết nghiên
cứu mà tác giả đã đặt ra.
Chƣơng 5: Kết quả và hàm ý chính sách
Từ kết quả nghiên cứu ở chương 4, khoá luận sẽ nêu ra các kết luận chính và
đưa ra các gợi ý về hàm ý chính sách liên quan đến tác động của phát triển tài chính
7
đến chất lượng môi trường ở các nước Châu Á. Bên cạnh đó chương này cũng sẽ
trình bày những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.
8
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ
LIÊN QUAN
2.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính và chất lƣợng mơi trƣờng
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính
Thị trường tài chính cho phép các cơng ty đa dạng hóa danh mục đầu tư để
tăng tính thanh khoản, qua đó rủi ro có thể sẽ được giảm đi và kích thích tăng
trưởng (Levine, 1991; Saint – Paul, 1992). Tài chính phát triển giúp cải thiện hiệu
quả trung gian tài chính (Rousseau & Wachtel, 2000; Arestis & ctg, 2001). Các thị
trường tài chính cũng thúc đẩy chun mơn hóa trong mục đích kinh doanh và áp
dụng các công nghệ mới (Greenwood & ctg, 1997).
Hệ thống tài chính theo định nghĩa của Mankiw (2011) là một tập hợp các
thể chế và cơ chế trong nền kinh tế, giúp người tiết kiệm và người đầu tư kết nối với
nhau. Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu được coi là hai thị trường tài
chính quan trọng nhất trong hệ thống tài chính. Trong hệ thống tài chính, các ngân
hàng và quỹ đầu tư đóng vai trị trung gian quan trọng. Nguyễn Trọng Hồi (2016)
đã đưa ra được định nghĩa rõ ràng về hệ thống tài chính, đó là các hoạt động vay
mượn, mua bán vốn hoặc tiền tệ với mục đích chuyển vốn từ nơi có sẵn đến nơi có
nhu cầu cần vốn.
Phát triển tài chính là q trình cải thiện các cơng cụ tài chính, thị trường và
trung gian tài chính, nhằm tăng tích lũy tiết kiệm, phân bổ vốn để tạo ra cơ hội đầu
tư ít rủi ro và sinh lời cao, cùng với việc tạo điều kiện cho trao đổi hàng hóa và cung
cấp dịch vụ (Levine, 2005). Các chức năng trên đều liên quan đến tiết kiệm và
quyết định đầu tư, ảnh hưởng đến nguồn vốn phân bổ. Sự phát triển tài chính có thể
hiểu là q trình đổi mới các thể chế và tổ chức trong hệ thống tài chính như ngân
hàng, nhằm nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh. Từ đó tạo điều
kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức tham gia vào giao dịch tài chính dễ dàng hơn
(Hartmann & ctg, 2007). Phát triển tài chính khơng chỉ tập trung vào việc mở rộng
quy mơ, mà cịn chú trọng đến chất lượng và hiệu quả của dịch vụ và trung gian tài
chính.
9
Theo như Dorrucci & ctg (2009) định nghĩa, phát triển tài chính là sự hiệu
quả khi chuyển từ kênh tiết kiệm sang kênh đầu tư đối với một quốc gia, nó bao
gồm:
(1) Các thể chế và quy định
(2) Quy mơ và khả năng tiếp cận thị trường tài chính
(3) Hiệu quả hoạt động của thị trường
Theo Adnan (2011), đã lập luận rằng phát triển tài chính cần được hiểu theo
hai chiều đó chính là chiều rộng và chiều sâu. Phát triển tài chính theo chiều rộng
được đánh giá là liên quan đến sự tăng vốn đầu tư và lực lượng lao động, gia tăng
số vốn đầu tư phù hợp với sự phát triển của số lượng lao động. Đồng thời, nếu nhìn
từ chiều sâu thì phát triển tài chính cịn bao gồm việc tăng tỷ lệ giá trị các tài sản tài
chính so với GDP.
Thơng qua những khái niệm trên, có thể hiểu rằng phát triển tài chính là một
q trình cải thiện số lượng, chất lượng và hiệu quả của dịch vụ và trung gian tài
chính.
2.1.2. Chất lƣợng mơi trƣờng
Theo wikipedia định nghĩa chất lượng môi trường là một cụm từ rộng đề cập
đến một tập hợp các tính năng và khía cạnh của mơi trường địa phương hoặc tồn
cầu có tác động đến con người và các sinh vật sống khác. Thuật ngữ "chất lượng
môi trường" bao gồm nhiều yếu tố như mức độ tiếng ồn, độ tinh khiết hoặc ơ nhiễm
của khơng khí và nước và các tác động tiềm ẩn. Những tính năng này có thể gây ra
những hậu quả tiêu cực ngoài ý muốn đối với sức khỏe thể chất và tinh thần do các
hoạt động của con người. Nó là thước đo mức độ mơi trường đáp ứng nhu cầu của
một hoặc nhiều lồi, cũng như bất kỳ nhu cầu hoặc mục tiêu nào của con người.
Chất lượng môi trường bao gồm môi trường tự nhiên cũng như môi trường
nhân tạo, chẳng hạn như khơng khí, độ tinh khiết hoặc ơ nhiễm của nước, tiếng ồn
và những tác động tiềm tàng mà những đặc điểm đó có thể gây ra đối với sức khỏe
thể chất và tinh thần.
2.1.3. Tài chính Carbon
10
Hiện nay, khái niệm về “Tài chính Carbon” được giải thích từ nhiều góc độ
khác nhau. Những ý nghĩa này được tóm tắt như sau:
Theo Baidu & ctg (2010), Tài chính Carbon đề cập tất đến tất cả các dịch vụ
về tài chính mà nó hạn chế được khí thải gây hại cho mơi trường. Các dịch vụ đó
bao gồm đầu tư trực tiếp, tài trợ, giao dịch tín dụng và các khoản vay ngân hàng.
Lian Ping (2010), định nghĩa rằng Tài chính Carbon là một nhánh của Tài
chính mơi trường, nó chủ yếu được sử dụng để tạo ra các cơng cụ tài chính phục vụ
cho các mục tiêu của môi trường và giảm đi rủi ro làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Các ngân hàng thương mại, các trung gian tài chính cung cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp có dự án phát triển, đóng vai trị là nhà tạo lập thị trường trên thị
trường thứ cấp về giao dịch để cung cấp tính thanh khoản và phát triển các sản
phẩm tài chính để cung cấp các cơng cụ quản lý rủi ro cho người sử dụng cuối cùng
với mục đích giảm lượng khí thải Carbon.
Tài chính Carbon được định nghĩa là các hoạt động đầu tư và tài trợ trong
lĩnh vực kinh tế Carbon dựa trên “ Nghị định Kyoto”. Cụ thể là các hoạt động tài
chính như đầu tư và tài trợ trực tiếp, kinh doanh và các khoản vay ngân hàng được
sử dụng để phục vụ công nghệ xanh và dự án thân thiện với mơi trường (Lian Ping,
2009).
Tài chính Carbon được định nghĩa là một thỏa thuận thể chế tài chính và giao
dịch tài chính được sử dụng để phục vụ giảm phát khí thải nhà kính, bao gồm quyền
phát thải Carbon giao dịch và đầu tư phát sinh, đầu tư và tài trợ phát triển dự án ít
khí thải Carbon và các hoạt động trung gian tài chính liên quan khác có tác động
tích cực đến mơi trường (Huang Lizhu, 2009).
Nhìn chung, các khái niệm về Tài chính Carbon hiện nay đều được thừa nhận
đó là một nhánh của Tài chính mơi trường, là các hoạt động tài chính được sử dụng
nhằm mục đích giảm thiểu và hạn chế phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, vẫn cịn rất
khó để có thể tìm ra một bức tranh tổng thể hoàn chỉnh. Điểm mấu chốt của Tài
chính Carbon đó chính là rất khó nắm bắt các đặc điểm của hệ thống để xây dựng
một hệ thống tài chính Carbon thấp từ góc độ tổng thể.
11
2.1.4. Lý thuyết về đƣờng cong môi trƣờng Kuznets
Đường cong môi trường Kuznets (EKC) là một giả thuyết về mối quan hệ
giữa các chỉ số khác nhau về suy thoái mơi trường và thu nhập bình qn đầu người
được mơ tả bởi Kuznets vào giữa những năm 1950 (Kuznets, 1955). Giả thuyết
EKC lập luận rằng tồn tại mối quan hệ hình chữ U ngược giữa tăng trưởng kinh tế
và mơi trường. Khi tăng trưởng kinh tế ở giai đoạn đầu, lượng khí gây hại cho mơi
trường tăng lên và chất lượng mơi trường giảm xuống, nhưng khi thu nhập bình
qn đầu người vượt quá một mức nào đó (mức thu nhập này có thể thay đổi tùy
theo các chỉ số khác nhau) thì xu hướng này sẽ đảo ngược. Do đó, ở mức thu nhập
tăng cao thì tăng trưởng kinh tế sẽ giúp cho chất lượng môi trường trở nên tốt hơn.
Điều này cho thấy rằng, các tác động của mơi trường hoặc lượng khí thải đầu người
là một hàm hình chữ U ngược của thu nhập bình quân đầu người.
Đường cong môi trường Kuznets đã được lý giải bởi các lý thuyết sau. Theo
Panayotou (1993) đã dựa trên các giai đoạn của sự phát triển kinh tế để giải thích
hình chữ U ngược. Trong giai đoạn phát triển đầu tiên, cấu trúc của một quốc gia
thay đổi từ nông thôn sang thành thị và nông nghiệp sang công nghiệp chế biến và
chế tạo. Điều này có thể dẫn đến sự suy thối mơi trường. Tuy nhiên, trong giai
đoạn tiếp theo, nền kinh tế sẽ dịch chuyển từ công nghiệp chế biến chế tạo sang
dịch vụ và chất lượng môi trường có thể được cải thiện nhờ sự tăng trưởng của các
ngành phát thải ít Carbon. Vì vậy, Panayotou đã lập luận rằng suy giảm chất lượng
môi trường là một phần không thể tránh khỏi trên con đường phát triển của các
quốc gia. Ngồi ra, sự tiến bộ về cơng nghệ cịn là lý do để giảm lượng khí thải khi
thu nhập của một quốc gia ở mức cao. Khi các quốc gia trở nên giàu có thì quốc gia
đó sẽ có tiềm lực về tài chính để cải thiện cơng nghệ của họ. Chính vì vậy mà các
cơng nghệ gây ô nhiễm môi trường sẽ được thay thế bằng các công nghệ xanh hoặc
các công nghệ thân thiện với môi trường (Galeotti & Lanza, 2005). Sự gia tăng chất
lượng môi trường tốt hơn dẫn đến những thay đổi trong cơ cấu kinh tế làm thay đổi
sản xuất bẩn thành sản xuất sạch hơn và các quy định môi trường yếu thành các quy
định nghiêm ngặt (Grossman & Krueger, 1991 & 1995).
12
Grossman & Krueger (1991), lần đầu tiên giới thiệu đường cong mơi trường
Kuznets hình chữ U ngược (EKC) trong nghiên cứu về Hiệp định thương mại tự do
Bắc Mỹ (NAFTA) và ơ nhiễm khơng khí ở Mexico (1991). Qua nghiên cứu này, họ
đã tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê mạnh mẽ giữa chất lượng môi trường
và thu nhập bình quân đầu người. Mối quan hệ này được mô tả bằng chữ U, tương
tự như mối quan hệ giữa bất bình đẳng và tăng trưởng được đề xuất bởi Kuznets
vào năm 1955. EKC là cách tiếp cận thống trị giữa các nhà kinh tế để mơ hình hóa
nồng độ ơ nhiễm xung quanh kể từ khi Grossman & Krueger (1991) giới thiệu nó.
Mặc dù EKC về cơ bản là một hiện tượng thực nghiệm nhưng hầu hết các ước tính
về mơ hình EKC khơng rõ về mặt thống kê. Mặc dù nồng độ của một số chất gây ô
nhiễm đã giảm rõ rệt ở các nước phát triển, do đó lượng phát thải của một số chất ô
nhiễm cũng giảm nhưng vẫn chưa có sự đồng thuận về động cơ thay đổi lượng khí
thải (Stern, 2017). Chính vì vậy đã có các nghiên cứu về giả thuyết EKC đã mâu
thuẫn lẫn nhau. Nếu như phát hiện này được hỗ trợ bởi bằng chứng thực nghiệm thì
một số tác giả đã có thể kỳ vọng rằng tăng trưởng kinh tế chứa đựng các cơ chế đảo
ngược xu hướng tăng phát thải so với lúc ban đầu như Beckerman (1992), Selden &
Song (1994) và Grossman & Kruege (1995). Một số học giả như Stern (2004), Stern
& Common (2001) và Farhani & Ozturk (2015) đã hoài nghi về mối quan hệ của
EKC lập luận rằng các chất gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng một cách đơn
điệu cùng với tăng trưởng kinh tế, do đó giả thuyết EKC khơng hợp lệ.
Mặc dù giả định rằng giả thuyết EKC không thể áp dụng cho các nước nghèo
nhưng khơng có nghiên cứu nào xác nhận thực nghiệm giả thuyết này (Al-Mulali,
2015). Giả thuyết EKC giải thích rằng các nước nghèo vẫn đang trong giai đoạn đầu
của quá trình phát triển kinh tế. Do đó, các quốc gia này vẫn chưa đạt đến bước
ngoặt có mối quan hệ giữa thu nhập và chất lượng của môi trường.
Mặt khác, dấu chân sinh thái ( gọi là EF) cũng đã nổi lên như một chỉ báo về
suy thối mơi trường. EF đóng vai trị như một chỉ số chính để đo lường sự phát
triển bền vững (Strezov & ctg, 2017). EF xem xét mọi khía cạnh, kết hợp một số sự
kiện và số liệu về môi trường thành một thước đo tốc độ con người tiêu thụ tài
13
nguyên và tạo ra chất thải cũng như tốc độ trái đất có thể hấp thụ chất thải này và
tạo ra nguồn tài nguyên mới. Do đó, EF là một thước đo tồn diện để tính tốn sự
suy giảm chất lượng môi trường (Aslan & ctg, 2018; Ozturk & ctg, 2016). Vì sự
xuống cấp của mơi trường ở cấp độ sinh thái có liên quan đến các hoạt động do con
người thực hiện (Wang & Dong, 2019). Do đó dấu chân sinh thái được đánh giá dựa
trên cách người dân sử dụng tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu của họ
(Belčáková & ctg, 2017). Chính vì vậy mà dấu chân sinh thái đã được đánh giá là
một thước đo về mức độ ô nhiễm môi trường.
2.1.5. Phát triển tài chính tác động đến chất lƣợng mơi trƣờng
Phát triển kinh tế là một quy trình phức tạp dẫn đến sự thay đổi cơ cấu trong
nền kinh tế và sự thay đổi cơ cấu đáng kể mà các công ty phát triển kinh tế là quy
mô và cấu trúc của khu vực tài chính (Abbasi & Riaz, 2016). Việc loại bỏ phát triển
tài chính khỏi mơ hình phát thải Carbon dẫn đến kết quả thực nghiệm sai lệch
(Shahbaz & ctg, 2016; Tamazian & Bhaskara Rao, 2010; Tamazinan & ctg, 2009).
Trong khi phát triển tài chính được cho là có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng
mơi trường, thì tác động của nó đối với sự phát triển của lượng khí thải Carbon vẫn
cịn gây nhiều tranh cãi.
Về lý thuyết, Yuxiang & Chen (2011) cho rằng phát triển tài chính có thể tác
động đến lượng khí thải Carbon thơng qua bốn kênh khác nhau. Kênh thứ nhất được
gọi là hiệu ứng vốn hóa, phát triển tài chính có thể làm giảm lượng khí thải Carbon
nhờ đầu tư và tiêu dùng các sản phẩm bền vững. Tuy nhiên, hiệu ứng vốn hóa cũng
có thể làm tăng lượng khí thải Carbon do nó làm tăng sử dụng hàng hóa tiêu thụ
năng lượng. Kênh thứ hai được gọi là hiệu ứng công nghệ cũng có cả tác động tích
cực và tiêu cực đến phát thải khí Carbon. Tích cực là vì phát triển tài chính hỗ trợ
đổi mới sáng tạo để phát triển các sản phẩm xanh (Hoang & ctg, 2019) và tiêu cực
là do cơng nghệ mới có thể sẽ tăng như cầu về tài nguyên thiên nhiên. Kênh thứ ba
gọi là hiệu ứng thu nhập, khi phát triển tài chính giúp tăng thu nhập cho các hộ gia
đình có tài chính để mua và tiêu dùng các sản phẩm xanh và thân thiện với môi
trường hơn. Tuy nhiên, hiệu ứng thu nhập cũng có thể làm tăng lượng khí thải
14
Carbon vì thu nhập cao hơn dẫn đến nhu cầu cao hơn đối với các sản phẩm tiêu thụ
năng lượng. Cuối cùng, kênh thứ tư được gọi là hiệu ứng điều tiết, theo đó các
khoản vay ngân hàng được điều chỉnh để tài trợ cho các dự án đầu tư thân thiện với
mơi trường. Điều này có thể giúp giảm lượng khí thải Carbon.
Tamazian & ctg (2009) đã lập luận rằng phát triển tài chính có thể thu hút
được đầu tư trực tiếp nước ngồi kéo theo đó là mức độ nghiên cứu và phát triển
môi trường cao hơn từ đó kinh tế được thúc đẩy để phát triển và cải thiện được chất
lượng của mơi trường. Nhóm tác giả này cũng đã lập luận rằng phát triển tài chính
đã tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có cơ hội để sử dụng công nghệ mới,
hỗ trợ trong sản xuất sạch và thân thiện với môi trường, từ đó cải thiện được tính
bền vững của mơi trường khu vực và toàn cầu. Ngoài ra, Tamazian & Bhaskara Rao
(2010) cho rằng một khi khu vực tài chính phát triển tốt có thể sẽ khiến cho các
doanh nghiệp và chính phủ đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường bằng cách tiếp
cận vốn với chi phí thấp hơn. Claessens (2007) cũng đóng góp vào lập luận rằng
phát triển tài chính có thể nâng cao chất lượng mơi trường thơng qua quản trị tốt.
Do đó các cơng ty quản trị tốt có thể cải thiện chất lượng mơi trường thơng qua phát
triển tài chính.
Ngược lại, một nhóm tác giả khác cho rằng phát triển tài chính làm suy thối
mơi trường bằng cách tăng lượng khí thải Carbon. Theo Sadorsky (2010), phát triển
tài chính khiến cho những người dân, các chủ cơng ty và doanh nghiệp có thể tiếp
cận những khoản tín dụng có chi phí rẻ một cách dễ dàng để bảo đảm những hàng
hóa đắt tiền và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hiện có hoặc tạo ra những
hoạt động kinh doanh mới làm tăng mức tiêu thụ năng lượng, điều này làm tăng
lượng khí thải Carbon. Theo Jensen (1996) và Ngân hàng Thế giới (2000), phát
triển tài chính có thể thúc đẩy q trình cơng nghiệp hóa, điều này có thể gây ơ
nhiễm cơng nghiệp và làm suy giảm chất lượng môi trường.
Phát triển tài chính cũng có thể làm suy thối mơi trường thơng qua các kênh
tác động đến hộ gia đình, doanh nghiệp và của cải. Đối với kênh gia đình, phát triển
tài chính có thể khiến hộ gia đình hoặc những người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận
15
được những khoản tín dụng giá rẻ. Điều này giúp họ có thêm tài chính để chi trả
cho các mặt hàng như máy điều hịa khơng khí, ơ tơ, máy giặt, tủ lạnh và các thiết bị
khác tiêu thụ nhiều năng lượng do đó làm tăng mức tiêu thụ năng lượng từ đó làm
suy thối mơi trường (Kahouli, 2017; Sadorsky, 2010, 2011; Shahbaz và cộng sự,
2017). Đối với kênh doanh nghiệp, hệ thống tài chính phát triển cho phép các doanh
nghiệp tiếp cận với nguồn vốn dễ dàng hơn với chi phí rẻ hơn. Điều này cho phép
họ mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cách thuê thêm nhiều lao động, mua thêm
máy móc và các trang thiết bị, đồng thời xây dựng hoặc mua các nhà máy mới, từ
đó làm tăng cường độ tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải Carbon (Sadorsky,
2010, 2011). Các hoạt động mở rộng này của các doanh nghiệp do phát triển tài
chính tạo điều kiện có thể làm tăng nhu cầu về năng lượng, do đó có thể làm giảm
chất lượng mơi trường. Đối với kênh của cải, theo Sadorsky (2010, 2011) lập luận
rằng phát triển tài chính có thể làm tăng sự đa dạng hóa rủi ro trong nền kinh tế,
điều này rất quan trọng để tạo ra của cải cho một nền kinh tế. Do đó phát triển tài
chính có thể thúc đẩy kinh doanh và niềm tin của người tiêu dùng do đó làm tăng
tăng trưởng kinh tế, từ đó làm tăng mức tiêu thụ năng lượng và lượng phát thải
Carbon.
Theo Cole & ctg (2005) nói rằng, bất chấp tính kinh tế theo quy mơ, phát
triển tài chính có thể đã tạo điều kiện cho các công ty hoạt động kém hiệu quả tiếp
cận được một số ngành công nghiệp nặng, do đó điều này đã đe dọa đến chất lượng
môi trường. Brannlund & ctg (2007) cũng nghi ngờ về hiệu quả công nghệ. Theo họ
tiến bộ công nghệ trong sản xuất cũng có những tác động tiêu cực vì nó có thể dẫn
đến việc mở rộng quy mơ sản xuất của các cơng ty có liên quan, cuối cùng dẫn đến
sự gia tăng ô nhiễm từ sản xuất. Các tác động là rõ ràng đặc biệt là khi các tổ chức
tài chính có xu hướng cho các cơng ty trong các ngành công nghiệp nặng vay tiền.
2.2. Các nghiên cứu trƣớc có liên quan
2.2.1. Các nghiên cứu trong nƣớc
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển tài chính đến
chất lượng mơi trường, tuy nhiên tại Việt Nam vẫn cịn khá ít nghiên cứu liên quan