Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

THUYẾT MINH VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (0 B, 11 trang )

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

BÀI 2
CHỦ ĐỀ: NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(VĂN BẢN THƠNG TIN)
TIẾT 24 - VIẾT

VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH
GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN (tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học bài này, học sinh có thể nắm được:
1. Kiến thức
- HS nhận diện được kiểu văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên và
những yêu cầu cần có đối với một văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng.
- Hiểu được các bước làm bài: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu
thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm.
- Biết cách chọn một hiện tượng tự nhiên, biết cách thu thập tài liệu, chọn cách trình
bày, sử dụng phương tiện phi ngơn ngữ, tìm ý chính để giải thích cho một hiện tượng tự
nhiên được chọn
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
b.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phối hợp, thực hiện cơng việc theo hình thức nhóm.


- Năng lực sáng tạo: hình thành qua việc có những ý kiến trong cách trình bày thơng tin
để dễ tiếp nhận .
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, chủ động trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách bài tập.
- Phiếu học tập
- Máy tính, bảng phụ.
-Video
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu
Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình; kích hoạt tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
b. Tổ chức thực hiện


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học Thực hiện
Kết luận
tập
nhiệm vụ học nhận định
tập

GV chia sẵn thành 4 nhóm
tham gia trị chơi
- GV cho MC và thư ký
của lớp dẫn dắt trị chơi
“Ai thơng minh hơn”. Mỗi
nhóm

một
đội,
trả lời câu hỏi để dành phần
thắng về đội mình. Với
mỗi câu trả lời đúng, nhóm
sẽ được 1 điểm
+ Câu 1: Hãy đọc ít nhất 3
câu tục ngữ nói về hiện
tượng tự nhiên. Gọi tên
hiện tượng tự nhiên đó
trong từng câu tục ngữ
+Câu 2: Để giải thích cho
những hiện tượng tự nhiên,
chúng ta dựa vào cơ sở
nào?
+ Câu 3: Văn bản thuyết
minh viết ra nhằm mục
đích gì?
+ Câu 4: Cấu trúc văn bản
thuyết minh gồm mấy
phần. Nêu nội dung từng
phần
+ Câu 5: Nêu các cách

trình bày một văn bản
thuyết minh giải thích một
hiện tương?
+ Câu 6: Các phương tiện
phi ngơn ngữ thường được
dùng trong văn bản thuyết
minh về 1 hiện tượng là
gì?
Câu 7: Nêu các bước để
tạo lập một văn bản.

- HS các
nhóm tham
gia trả lời
câu hỏi của
bạn
dẫn
chương
trình, thư ký
tổng
hợp.
Thơng báo
kết quả khi
trò chơi kết
thúc

GV nhận
xét,
bổ
sung, dẫn

dắt vào bài.
(GV nhấn
mạnh đây
là các câu
hỏi
liên
quan đến
đặc điểm
kiểu
văn
bản thuyết
minh giải
thích một
hiện tượng
tự nhiên.)

- Câu trả lời của HS.
Dự kiến:
+ Câu 1: Tháng bảy kiến bị chỉ lo
lại lụt/ Ráng mỡ gà có nhà thì giữ/
Chớp đơng nhay nháy gà gáy thì
mưa
+ Câu 2: Dựa vào những tài liệu
nghiên cứu của các nhà khoa học
+ Câu 3: lý giải nguyên nhân xuất
hiện và cách thức diễn ra của một
hiện tượng tự nhiên
+ Câu 4:
. Phần mở đầu: giới thiệu khái quát
về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra

hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
. Phần nội dung: giải thích nguyên
nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên.
. Phần kết thúc: thường trình bày sự
việc cuối của hiện tượng tự nhiên
hoặc tóm tắt nội dung giải thích.
+ Câu 5:
- Trình bày thơng tin theo quan hệ
nhân quả
- Trình bày thơng tin theo mức độ
quan trọng của thơng tin
-Trình tự thời gian
- So sánh đối chiể
+ Câu 6: sơ đồ, hình ảnh
+ Câu 7:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Lập ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

- HS các nhóm tiếp nhận
nhiệm vụ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm cần lưu ý khi viết một bài văn (5 phút)
a. Mục tiêu
Xác định được một số điểm cần lưu ý khi viết một văn bản thuyết minh giải thích
một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập

Thực hiện
nhiệm vụ
học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Kết luận - Dự kiến câu trả lời của HS:
Nhận
I. Tìm hiểu chung
định
1. Khái niệm:
Thuyết minh giải thích một hiện
- Phương pháp, kĩ
GV nhận
thuật DH: gợi mở,
- HS nghe , trả xét, bổ sung, tượng tự nhiên thuộc kiểu văn bản
đàm thoại, KWL
lời câu hỏi và dẫn dắt vào thông tin, được viết để cung cấp
thông tin cho người đọc về nguyên
-GV yêu cầu HS:
đặt câu hỏi liên nhiệm vụ

nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
+ Thuyết minh giải quan đến bài học tiếp theo.
của một hiện tượng tự nhiên.
thích một hiện tượng
2. Yêu cầu đối với kiểu văn bản:
tự nhiên là gì?
- Giới thiệu khái quát hiện tượng tự
+ Theo em khi viết
nhiên cần giải thích.
một văn bản thuyết
- Giải thích nguyên nhân xuất hiện và
minh giải thích về
cách thức diễn ra của hiện tượng tự
một hiện tượng tự
nhiên.
nhiên chúng ta cần
- Trình bày thơng tin theo một số kiểu
lưu ý gì?
cấu trúc như: trật tự thời gian, mức độ
- HS thực hiện nhiệm
quan trọng của đối tượng, mối quan
vụ.
hệ nhân quả hoặc so sánh, đối chiếu.
- Có thể dùng thông tin chi tiết, đề
mục và các dấu hiệu hình thức (in
đậm, in nghiêng, số thứ tự…) để làm
nổi bật thơng tin quan trọng.
- Có thể sử dụng kết hợp một số
phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ,
bảng biểu, hình ảnh…) để minh họa

và làm nổi bật thơng tin quan trọng.
- Trình bày mạch lạc, thuyết phục,
khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết
câu.
- Cấu trúc thường gồm ba phần:
+ Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát
về hiện tượng tự nhiên muốn giải
thích.
+ Phần nội dung: giải thích nguyên


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

nhân xuất hiện và cách thức diễn ra
của hiện tượng tự nhiên.
+ Phần kết thúc: có thể trình bày sự
việc cuối/ kết quả của hiện tượng tự
nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải
thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản (10 phút)
a.Mục tiêu
- HS nhận diện được kiểu văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên và
những yêu cầu cần có đối với một văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập


DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Thực hiện
Kết luận
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn
nhiệm vụ học Nhận định bản
tập
- Dự kiến câu trả lời của HS:
Câu 1/ SGK 49
- Phương pháp,
- HS thực hiện GV nhận
- Bố cục 3 phần:
KTDH: gợi
thảo luận nhóm xét, tổng
mở, đàm thoại, đôi.
hợp ý kiến + Phần mở đầu: Giới thiệu chung về
thảo luận nhóm đơi. - HS đại diện
của HS đối hiện tượng tự nhiên muốn giải quyết.
- GV u cầu HS đọc nhóm trình bày với từng câu + Phần nội dung: Giải thích nguyên
văn bản ”Nhật thực và kết quả thảo
hỏi đặt ra và nhân và cách thức diễn ra của hiện
tượng tự nhiên.
nguyệt thực khác
luận đã điền
chốt kiến
+ Phần kết bài: Tóm tắt nội dung đã
nhau như thế nào?” trong phiếu học thức
giải thích.
- GV yêu cầu HS đọc tập trước lớp.
Câu 2/SGK 49

các câu hỏi trong
-HS nhận xét, bổ
Các đề mục có mối liên hệ bổ sung
SGK/49
sung câu trả lời
chặt chẽ với nhan đề.
- GV hướng dẫn HS của nhóm bạn.
-Hình thức trình bày nhan đề và các
thảo luận nhóm đơi và
đề mục: rõ ràng, dễ hiểu.
điền kết quả thảo luận
→ Tác dụng: giúp giải thích và diễn
vào phiếu học tập
giải nội dung nhan đề muốn nhắc đến.
- GVgiao phiếu học
Câu 3/SGK 49
tập yêu cầu học sinh
- Tác giả in đậm những từ ngữ: “nhật
thực hiện trong 3 phút
thực”, “nguyệt thực”.
- GV tiến hành chi HS
→ Mục đích: nhấn mạnh và làm nổi
mỗi nhóm trả lời từng
bật nội dung văn bản muốn đề cập.
câu
Câu 4/SGK
- Đại diện nhóm
- Tác giả chủ yếu chọn cách trình bày
trình bày kết quả thảo
thơng tin theo cấu trúc so sánh, đối

luận của nhóm mình.
chiếu.
Các nhóm cịn lại
Dựa vào các từ ngữ: “Tuy nhiên”, “sự
lắng nghe, góp ý, bổ
khác nhau”.
sung và trao đổi lại
→ Cách trình bày nhằm giúp cho
- HS tiếp nhận nhiệm
người đọc, người nghe hiểu rõ và xác
vụ
định chính xác đối tượng cần tìm
.
hiểu, tránh sai lệch hiểu nhầm thông
tin.


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

Câu 5/SGK49
- Từ ngữ được sử dụng trong bài viết
thuộc các từ ngữ chuyên ngành thiên
văn học
Câu 6/SGK 49
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử
dụng: Hình ảnh
→ Giúp cho người đọc dễ hình dung
và phân biệt được hai hiện tượng

nguyệt thực và nhật thực được nhắc
đến trong bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn quy trình viết (5 phút)
a. Mục tiêu
- Hiểu được các bước làm bài: chuẩn bị trước khi viết (xác định hiện tượng tự nhiên, mục
đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phương pháp,
KTDH: gợi
mở, đàm thoại,
quy nạp.
- GV yêu cầu HS đọc
đề bài trong SGK/49
- GV yêu cầu HS
nhắc lại các bước tạo
lập văn bản
- GV yêu cầu HS đọc
các bước làm bài đối
với kiểu bài văn
thuyết minh về một
hiện tượng tự
nhiên/SGK 49,50

Thực hiện
Kết luận
nhiệm vụ học Nhận định
tập

HS đọc quy trình GV chốt
viết văn bản
kiến thức

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Hướng dẫn quy trình viết
- Dự kiến câu trả lời của HS:
Các bước tạo lập văn bản
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Lập ý và lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút
kinh nghiệm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Biết cách chọn một hiện tượng tự nhiên, biết cách thu thập tài liệu, chọn cách trình bày,
sử dụng phương tiện phi ngơn ngữ, tìm ý chính để giải thích cho một hiện tượng tự nhiên
được chọn
b. Tổ chức thực hiện


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập

Thực hiện
Kết luận

nhiệm vụ học Nhận định
tập
- Phương pháp, KTDH: gợi - HS thảo luận - GV hỗ trợ
mở, đàm thoại, bàn tay chuẩn bị trước hướng dẫn
nặn bột, thảo luận nhóm. ở nhà, chọn HS thực
lược đồ tư duy, 5W1H
hiện tượng tự hiện.
nhiên mà
- GV khơi
- Từ đề bài trong SGK/49 mình quan
gợi, khuyến
GV yêu cầu HS chuẩn bị tâm.
khích để HS
bước 1 ở nhà. Lên lớp trình - Lên lớp
tự tin thực
bày nội dung gồm:
thảo luận
hiện.
+ Chọn hiện tượng tự
thống nhất về - Lắng nghe,
nhiên nào?
tên hiện tượng tơn trọng
+ Giải thích hiện tượng tự thuyết minh, các ý tưởng
nhiên đó nhằm mục đích mục đích,
của HS.
gì?
chọn người - Khuyến
+ Chọn người đọc giả định. đọc giả định, khích HS
+ Cách thu thập tài liệu. cách thu thập học tập bằng
+ Cách tìm ý chính cần viết thơng tin,

hình thức
cho văn bản.
cách tìm ý
động
- GV hướng dẫn HS có thể chính cần
viên, khen
tạo nhóm ở nhà để cùng viết,..
thưởng.
thu thập thơng tin về một - Nhóm cử đại - GV nhận
hiện tượng mà nhóm quan điện trình bày xét, bổ sung,
tâm
phần thảo
góp ý cho
- GV cho hs thực hành trên luận của
câu trả lời
lớp
nhóm mình HS.
+ Hỏi HS có gặp những
- Các nhóm - GV chỉnh
khó khăn gì trong q trình khác nghe, bổ sửa lỗi và
chuẩn bị bài ở nhà không? sung, đặt câu củng cố kiến
+Tiến hành thực hiện nội hỏi, đánh giá thức từ bài
dung bài học
câu trả lời của làm của HS
- GV cho HS thảo luận
nhóm khác
nhóm trên lớp thống nhất dựa trên các
các ý đã được chuẩn bị
tiêu chí
- GV kết hợp giải đáp

rubrics…
những thắc mắc mà HS cịn
gặp khó khăn trong q
trình chuẩn bị nội dung bài
học
HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Năm học: 2023-2024

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Luyện tập
- Dự kiến câu trả lời của HS:
+ Hiện tượng tự nhiên: sấm sét,
nắng, cầu vồng, vì sao lá cây có
màu xanh lục, vì sao bồ câu
khơng bị lạc đường, mưa đá, lụt,
động đất, mây thấu kính, ...
+ Mục đích: tùy vào từng hiện
tượng mà HS chọn
+ Người đọc giả định: bận bè, có
thể những người lớn tuổi
+ Cách thu thập tài liệu: trên
mạng có kết nối internet (google,
youtube, ...) sách báo, ...
+ Cách tìm ý:
* Xác định từ ngữ sẽ dùng trong
văn bản thuộc chuyên ngành nào?
* Dự kiến cách trình bày theo
trình tự nào?
* Sử dụng những phương tiện phi

ngôn ngữ nào?
* Phần mở đầu và nội dung của
văn bản thuyết minh sẽ đặt các
câu hỏi để tìm ý như:
?Thuyết minh hiện tượng gì?
?Ai là người chịu ảnh hưởng bởi
hiện tượng?
? Hiện tượng đó thường diễn ra ở
đâu?
? Khi nào xảy ra?
?Tại sao lại có hiện tượng đó?
?Cách thức hiện tượng đó diễn ra
và kết quả của hiện tượng tự
nhiên đó như thế nào?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – LIÊN HỆ MỞ RỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu:


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

- HS biết cách viết một văn bản thơng tin giải thích một hiện tượng tự nhiên hoàn chỉnh.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phương pháp, KTDH: gợi mở, đàm
thoại.

- GV hướng dẫn HS thực hiên bước
lập dàn ý và viết bài hoàn chỉnh ở nhà
dựa trên những ý chính đã làm ở bước
tìm ý.
+ Đặt nhan đề cho văn bản
+ Sắp xếp các ý theo trình tự cấu trúc
của bài văn thuyết minh.
+ Sử dụng các đề mục tương ứng từng
phần
+ Lồng ghép hình ảnh, sơ đồ minh họa
+ Hình thức diễn đạt: đặt câu hỏi ở
các đề mục, in đậm, in nghiêng những
thông tin quan trọng, ..thu hút sự quan
tâm của người đọc.
+ Trình bày bài viết theo trình tự
+ Có thể viết trực tiếp trên giấy hoặc
viết trình chiếu trên ppt.
- GV hướng dẫn HS trong các nhóm
có thể trao đổi ý tưởng ngoài tiết học
để hoàn thiện bài viết của mình. Chọn
bài viết đầy đủ nhất để trình bày trước
lớp vào tiết học sau.
HS tiếp nhận nhiệm vụ

Thực hiện
Kết luận
nhiệm vụ học Nhận định
tập
- HS lắng nghe - - GV hỗ trợ
hướng dẫn, yêu hướng dẫn HS

cầu của GV và để HS thực hiện.
đặt câu hỏi nếu
còn thắc mắc
- HS chuẩn bị ở
nhà bước lập
dàn ý và viết
bài hồn chình

DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
III. Hướng dẫn
quy trình viết
- Dự kiến câu trả
lời của HS:
Dàn ý và bài
làm của HS các
nhóm

Hướng dẫn về nhà:
HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
+ Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên ( tiết 2)
+ Học sinh thực hiện yêu cầu trên, báo cáo kết quả học tập trước lớp vào tiết sau.


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

IV. PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập

Họ tên học sinh: ……………………………….
Lớp: ……………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP
Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
NHẬT THỰC VÀ NGUYỆT THỰC KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Năm học: 2023-2024

Câu 1: Xác định bố cục bài viết và nội dung chính từng phần.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.....
Câu 2: Các đề mục có mối quan hệ như thế nào với nhan đề? Nhận xét về hình thức
trình bày nhan đề, các đề mục và tác dụng của chúng?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...
Câu 3: Tác giả in đậm những từ ngữ nào? Mục đích in đậm là gì?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

....
Câu 4: Tác giả chủ yếu chọn cách trình bày thơng tin như thế nào trong bài viết
trên? Dựa vào đâu em có thể xác định như vậy? Hiệu quả của cách trình bày đó là
gì?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.... Câu 5: Nhận xét cách dùng từ ngữ của bài viết.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
....
Câu 6: Bài viết đã sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nào?Chỉ ra hiệu quả và cách
thức trình bày loại phương tiện ấy trong văn bản.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...

2. Rubrics đánh giá các nhóm:


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

Tiêu chí

Mức độ 1

Xuất sắc

Nội dung
1. Gọi tên
HTTN

Mức độ ĐG
Mức độ 2
Mức độ 3
Giỏi
Khá

Năm học: 2023-2024

Mức độ 4
Trung bình

Giới thiệu chính xác, Giới thiệu chính Giới thiệu chính Giới thiệu chính
xác 1 hiện tượng
1 hiện tượng tự
hấp dẫn về 1 hiện
tự nhiên
1 hiện tượng tự nhiên
tượng tự nhiên
nhiên

Tri thức đầy đủ, thiết
2. Thông tin yếu, đa dạng, khách
về HTTN
quan, bổ ích, hấp dẫn,

thuyết phục
3. Phương
tiện phi
Người viết đưa ra
ngơn từ
hợp lí hình ảnh, số
4. Ngơn
liệu, bảng biểu, ...
ngữ
giúp bài viết trực
5. Trình bày quan, dễ hiểu. Từ
ngữ chính xác đúng
thơng tin
chun ngành

Tri thức khá
đầy đủ, đa
dạng, thuyết
phục
Người viết đã
đưa ra một số
hình ảnh, sơ
đồ nhưng còn
chưa rõ. Từ
ngữ còn sai
vài chỗ

Tri thức thuyết
minh đối tượng
một vài chỗ

chưa đầy đủ
Người viết có
thể đưa ra một
số hình ảnh,
khơng có sơ đồ
hoặc số liệu.
Từ ngữ cịn
chưa rõ ý

Thơng tin giới
thiệu đối tượng
thuyết minh cịn
sơ sài
Người viết có
đưa ra một số
hình ảnh, khơng
có sơ đồ hoặc số
liệu nhưng cịn
chưa hợp lý. Từ
ngữ khó hiểu

Mức độ 5
Yếu
Giới thiệu
chính xác 1
hiện tượng tự
nhiên
Thông tin
thuyết minh
đối tượng

quá sơ sài

Người viết
chưa biết
đưa hình
ảnh, sơ đồ
hoặc số liệu
nhưng cịb .

Viết đúng kiểu bài
thuyết minh về một
hiện tượng tự nhiên

Viết đúng kiểu Viết đúng kiểu
bài thuyết minh bài thuyết minh
về một hiện
tượng tự nhiên về một hiện
tượng tự nhiên

Viết đúng kiểu
bài thuyết minh
về một hiện
tượng tự nhiên

Viết đúng
kiểu bài
thuyết minh
về một hiện
tượng tự
nhiên


Bố cục rõ ràng,
mạch lạc, hợp lí

Bố cục rõ ràng, Bố cục rõ ràng, Bố cục chưa rõ
hợp lí
hợp lí
ràng, hợp lí

Bố cục chưa
rõ ràng, hợp


Diễn đạt trơi chảy, Mắc lỗi diễn
khơng mắc lỗi chính
Hình thức tả, dùng từ, ngữ pháp đạt, chính tả,
dùng từ, ngữ
pháp: 1-2 lỗi
mỗi loại
Chữ viết rõ ràng,
trình bày sạch đẹp

Chữ viết rõ
ràng, trình bày
sạch đẹp

Sử dụng hợp lí các
từ, cụm từ để làm
tăng sự liên kết giữa
các câu, các đoạn


Sử dụng hợp lí
các từ, cụm từ
để làm tăng sự
liên kết giữa các

Mắc lỗi diễn
đạt, chính tả,
dùng
từ,
ngữ pháp: 34 lỗi mỗi
loại
Chữ viết chưa
rõ ràng, trình
bày chưa sạch
đẹp
Sử dụng khá
hợp lí các từ,
cụm từ để làm
tăng sự liên

Mắc lỗi diễn đạt,
chính tả, dùng từ,
ngữ pháp: từ 5-6
lỗi mỗi loại

Mắc lỗi diễn
đạt, chính
tả, dùng từ,
ngữ pháp:

Từ 7 lỗi trở
lên mỗi
loại

Chữ viết, trình Chữ viết,
bày bài cẩu thả, trình bày bài
khơng cẩn thận
rất cẩu thả,
tẩy xóa
nhiều
Khơng sử dụng
các từ, cụm từ để
làm tăng sự liên
kết giữa các câu,

Không
dụng các
cụm từ
làm tăng

sử
từ,
để
sự


KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 8

trong bài


Năm học: 2023-2024

câu, các đoạn kết giữa các
trong bài
câu, các đoạn
trong bài

các đoạn trong liên kết giữa
bài
các câu, các
đoạn
trong
bài



×