Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Đề xuất PA QH SXNLN cho xã Đức Quang, Hạ Lang, Cao Bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.46 KB, 44 trang )

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, có khả năng tái tạo phong phú
và đa dạng, là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mơi trường sống. Rừng
khơng chỉ cung cấp gỗ, mà cịn cung cấp những lâm sản và đặc sản quý giá cần
thiết phục vụ cho nhu cầu kinh tế quốc dân và đời sống xã hội của con người,
đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Mặt
khác, rừng cịn có giá trị to lớn về văn hố - xã hội - mơi trường sinh thái.
Rừng không những chỉ cung cấp gỗ và lâm sản ngồi gỗ mà rừng cịn có
tác dụng phịng hộ, điều hồ dịng chảy, điều hồ khí hậu, có tác dụng bảo vệ
đất, chống xói mịn, bảo vệ và cân bằng sinh thái, bảo vệ các vùng xung yếu và
các con sông suối, chống lũ lụt, bảo vệ và cải tạo đất. Ngồi ra rừng cịn là nơi
bảo tồn nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm. Với vai trị to lớn đó, nếu
chúng ta biết sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng thì rừng sẽ được duy trì và
củng cố bền vững hơn.
Thực tế kinh doanh rừng trong những năm qua cho thấy tài nguyên rừng
của nước ta ngày càng bị suy giảm nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng,
làm mất đi sự đa dạng sinh học của nhiều loài động thực vật rừng. Điều này đã
gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của con người, mơi trường bị huỷ hoại,
đất đai bị xói mịn rửa trơi, hạn hán lũ lụt liên tiếp xảy ra. Một trong những yêu
cầu cấp thiết là phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và để quản lý bảo vệ tài
nguyên rừng ngày càng tốt hơn, trước hết chúng ta phải dựa vào dân, tuyên
truyền cho dân hiểu biết sâu sắc vai trò của rừng.
Đức Quang là một xã nằm ở phía Đơng Bắc của huyện Hạ Lang - Tỉnh
Cao Bằng, là xã miền núi vùng cao gồm 2 dân tộc cùng sinh sống là dân tộc
Tày, Nùng nhưng chủ yếu là dân tộc Tày. Người dân nơi đây vẫn đang phải
sống trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu và kém phát triển về kinh tế. Cuộc
sống của người dân chủ yếu dựa vào rừng với kỹ thuật canh tác lạc hậu, để đảm
1



bảo cuộc sống của mình họ buộc phải khai thác rừng để làm nương trồng cây
lương thực, lấy lâm - đặc sản bán ra thị trường, tình trạng phá rừng xảy ra bừa bãi
làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút nhanh chóng. Hiện tượng này đã ảnh hưởng
đến đời sống của người dân thông qua những trận lũ gây thiệt hại sức người, sức
của. Vì vậy, để khơi phục lại rừng và phát triển rừng được bền vững, đồng thời
đảm bảo cho bà con phát triển kinh tế sản xuất Nơng - Lâm nghiệp được tốt cần
phải có phương án quy hoạch cho hiện trạng tài nguyên rừng hợp lý.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của khoa Lâm học, bộ môn Điều
tra quy hoạch rừng, em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:
“Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất Nông - Lâm nghiệp cho
xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, Tỉnh Cao Bằng” .

2


PHẦN II
MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
1. Điều tra, đánh giá và phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện
trạng sử dụng đất đai tài nguyên rừng trên địa bàn xã Đức Quang.
2. Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên
địa bàn xã giai đoạn 2009 - 2018.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu các điều kiện cơ bản của xã Đức Quang
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1.3. Phân tích kinh tế hộ gia đình
2.2.1.4. Phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của xã Đức Quang
2.2.1.5. Phân loại cây trồng vật nuôi
2.2.2. Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp

cho xã Đức Quang
2.2.2.1. Xác định phương hướng, mục tiêu, và nhiệm vụ của sản xuất nông lâm
nghiệp cho xã Đức Quang
2.2.2.2. Xác định nội dung cơ bản trong quy hoạch phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp cho xã Đức Quang
2.2.2.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn về: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng đất đai, tài ngun rừng, tình hình sản xuất nơng lâm nghiệp.
- Thu thập hệ thống bản đồ.
Thu thập số liệu bổ sung thêm trên thực địa và qua phỏng vấn PRA theo
các bước sau:

3


Bước 1
- Gặp ban lãnh đạo xã giới thiệu mục đích mình đến thực tập, trình bày
mục đích u cầu cơ bản của chuyên đề nghiên cứu.
- Tiếp xúc với người dân địa phương để học hỏi và thu thập thông tin về
các lĩnh vực:
+ Cơ cấu đất đai: đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, các loại đất khác.
+ Tình hình dân sinh kinh tế: cơ cấu ngành nghề, dân số, lao động, thành
phần dân tộc, phong tục tập quán, cơ sở hạ tầng, các hoạt động dịch vụ, hệ
thống giáo dục y tế, sơ đồ tổ chức bên trong và bên ngồi có ảnh hưởng tới xã,
sơ bộ phân loại hộ gia đình theo các mức: khá - trung bình - nghèo.
+ Hiện trạng sử dụng đất đai của xã: diện tích đất nơng nghiệp, đất lâm
nghiệp, tình hình sản xuất nơng lâm kết hợp, những khó khăn và thuận lợi của
xã hiện nay, nhu cầu cơ bản và hướng giải quyết theo thứ tự ưu tiên.

- Lựa chọn người cung cấp thơng tin hoặc các hộ gia đình để phỏng vấn
theo các tiêu chuẩn: đại diện cho nhóm hộ, cho độ tuổi, giới tính và thành phần
dân tộc tại địa phương.
Bước 2
Đi khảo sát để nắm bắt được tình hình thực tiễn của khu vực nghiên cứu.
Sau khi đã có một số thơng tin thu thập được cân khảo sát thực tế để bổ sung và
kiểm tra lại các thơng tin được cung cấp, trong q trình quan sát cần:
- Nắm khái quát được phạm vi, ranh giới và đặc điểm địa hình của xã.
- Quan sát để phát hiện các loại hình canh tác, các lồi cây trồng vật ni
chính trong xã.
- Quan sát và tìm hiểu thông tin về các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của cộng đồng dân cư trong xã.
Bước 3
Vẽ sơ đồ hiện trạng xã về: xã hội, hiện trạng sử dụng đất, các loại tài
nguyên khác, nội dung thể hiện trong sơ đồ hiện trạng bao gồm:

4


+ Phạm vi ranh giới, các yếu tố địa hình địa vật chính: sơng suối, đường
xá, ao hồ, cơng trình giao thông thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, các khu vực
phân bố dân cư và địa danh chính.
+ Vị trí và ranh giới các loại đất đai: đất có rừng, đất khơng có rừng, đất
chăn thả, đất nương rẫy, đất ruộng sản xuất lúa nước, đất thổ cư.
Bươc 4
Đi lát cắt, xây dựng sơ đồ mặt cắt của xã. Đánh giá tiềm năng sử dụng tài
nguyên thiên nhiên của xã nhằm biết được chi tiết từng khu vực về đât đai, cây
trồng, vật nuôi. Cần tập chung vào các đặc điểm sau:
- Đặc điểm tự nhiên.
- Các loại cây trồng vật ni chính, kỹ thuật canh tác chăn hả của người

dân, vẽ sơ đồ mặt cắt hiện tại của xã và sơ đồ mặt cắt trong tương lai.
Bước 5
Phân loại vật ni cây trồng trong xã. Qua đó đánh giá, lựa chọn các loại
cây trồng vật nuôi phù hợp. Cụ thể:
- Liệt kê các loại vật nuôi cây trồng hiện có.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá.
- Xếp loại ưu tiên theo thứ tự đã cho.
Bước 6
Phỏng vấn các hộ gia đình thu thập các thơng tin cần thiết:
- Tên tuổi, số lượng người trong gia đình, số lượng lao động, số lượng
người già và trẻ em đang đi học, chú ý quan sát đồ dùng trong gia đình.
- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất và kinh doanh chính trong các gia đình đó:
+ Tình hình sản xuất nơng nghiệp: Tổng diện tích canh tác chia ra các
loại: Cơ cấu cây nông nghiệp, tổng thu nhập của gia đình từ sản xuất nơng
nghiệp, thời gian dành cho sản xuất nơng nghiệp.
+ Tình hình chăn ni: Số lượng đàn gia súc, gia cầm, những thuận lợi,
khó khăn và sở thích chăn ni của bà con thơn bản.

5


+ Tình hình trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả: Những loại cây trồng
chủ yếu, quy mô từng loại cây trồng phân theo thứ tự ưu tiên dựa vào một số
chỉ tiêu: Hiệu quả kinh tế, khả năng cải tạo đất, chống chịu sâu bệnh, thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
- Phân tích và phân loại kinh tế hộ gia đình.
+ Phân loại kinh tế hộ gia đình theo ba loại nhóm hộ: Khá, trung bình, nghèo.
Loại 1: Gia đình khá: Sẵn nguồn lao động, nhiều đất đai, có phương tiện sản
xuất, lương thực đủ ăn có tích luỹ, nhà ở kiên cố, biết tổ chức sản xuất.
Loại 2: Gia đình loại trung bình: Đủ lao động, đất canh tác, có phương tiện

sản xuất, đủ vốn sản xuất, lương thực đủ ăn, nhà kiên cố.
Loại 3: Gia đình nghèo: Lao động ít, nhà ở tạm bợ, thiếu ăn từ 1 đến 4 tháng
trong năm.
+ Phân tích kinh tế hộ gia đình: Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ:
nơng nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, dựa vào nguồn thu nhập và chi
phí của các hộ từ đó tính tốn mức độ thu chi của gia đình đó.
Bước 7
Đề xuất bản phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
cho xã giai đoạn 2009 - 2018.
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp phân tích số liệu từ đó xây dựng phương án quy hoạch phát
triển sản xuất nơng lâm nghiệp.
Bổ sung và hồn thiện bản đồ hiện trạng đất đai, bản đồ quy hoạch.
Tính tốn xử lý số liệu cân đối xây dựng các bảng biểu quy hoạch.
Xây dựng đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất nơng lâm
nghiệp cho tồn xã giai đoạn 2009 -2018.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn, đưa ra các giải pháp khắc phục.

6


PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả điều tra, đánh giá điều kiện cơ bản của xã Đức Quang, huyện
Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Đức Quang là một xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu của huyện
Hạ Lang, tỉnh CaoBằng, cách trung tâm huyện 12 km, cách thị xã Cao Bằng 86
km, với tổng diện tích tự nhiên 3711 ha.

Có ranh giới hành chính:
- Phía Đơng giáp xã Thắng Lợi, huyện Hạ Lang.
- Phía Tây giáp xã Kim Loan, huyện Hạ Lang.
- Phía Nam giáp xã Thanh Nhật, huyện Hạ Lang.
- Phía Bắc giáp huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
3.1.1.2. Địa hình
Là một xã có địa hình khá phức tạp, xen lẫn giữa các dãy núi cao, đồi
thấp và các thung lũng có nhiều hình thái khác nhau.
3.1.1.3. Thổ nhưỡng
Theo đặc điểm thổ nhưỡng của xã Đức Quang, huyện Hạ Lang có các loại
đất sau:
- Đất nâu vàng trên đá vơi:
Đất được hình thành do q trình phân huỷ đá vơi ở địa hình bằng
phẳng, xa chân núi, đất thường ở địa hình thấp có nhiều đá lộ đầu, đất thường
chua, hàm lượng hữu cơ thấp, chất dễ tiêu và tổng số nghèo. Đất có thể trồng
lúa và cho năng suất cao, trong quá trình sử dụng cần bón thêm phân khống,
phân hữu cơ và chống xói mịn ở những nơi không chủ động được nước.
- Đất đỏ vàng trên đá sét:

7


Đây là loại đất được phát triển trên đá phiến thạch sét và đá biến chất,
đất có màu đỏ vàng ở các dạng đồi có sườn dốc, đất hơi chua đến chua, hàm
lượng Ca, Mg trung bình, hàm lượng mùn tầng mặt giàu, các tầng dưới giảm
dần, lân tiêu nhanh và tổng số đều nghèo, Kali nghèo. Đây là loại đất có diện
tích lớn thích hợp cho nhiều loại cây: Hồi, Quế, Lát… và những cây ngắn ngày
như: Ngô, Khoai, Đậu,… Khi sử dụng cần chú ý các biện pháp giữ tầng đất
màu, bồi dưỡng đất chống xói mịn.
- Đất vàng nhạt trên đá cát:

Đất được hình thanh do quá trình phong hố cát, đất thường nằm ở vị trí
thấp có độ dốc khơng lớn lắm, đất thường chua, nhẹ, nghèo các chất dinh
dưỡng, tầng đất thường mỏng. Đây là loại đất có độ PH thấp nên sử dụng theo
phương thức nông lâm kết hợp.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa:
Đây là loại đất đỏ vàng sau một thời gian dài canh tác lúa nên loại đất
này bị biến đổi như: Mất kết cấu tầng canh tác… Qua một thời gian dài canh
tác lúa nước, chế độ nước, chế độ nhiệt thay đổi nhiều. Hàm lượng các chất
hữu cơ nghèo, các chất dễ tiêu và tổng số nghèo đến rất nghèo. Trong quá trình
sử dụng cần bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ:
Đất được hình thành do sản phẩm nơi có địa hình cao bị rửa trơi xuống
nơi có địa hình thấp, đất có màu xẫm ở tầng đất mặt, các tầng dưới có thể có cát
và màu xám sáng. Hàm lượng các chất dinh dưỡng khá, đất hơi chua. Nó thích
hợp với trồng lúa và cây ngắn ngày.
- Đất núi đá vơi:
Diện tích núi đá vơi của tồn xã khơng lớn lắm chỉ có 143 ha, trong đó
núi đá rừng là 140 và còn 3 ha là đá trọc.
3.1.1.4. Khí hậu thuỷ văn
- Đức Quang nằm trong vùng tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân chia
thành hai mùa rõ rệt.
8


+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, mùa này gió ẩm,
mưa nhiều.
+ Mùa khơ bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ thấp, ít mưa
do ảnh hưởng bởi gió mùa đơng bắc.
- Nhiệt độ bình qn 22 0C, nhiệt độ cao tuyệt đối 380C (tháng 7), nhiệt độ
thấp tuyệt đối 10C (tháng 1).

Lượng mưa bình quân năm là 1500mm tập trung nhiều nhất vào tháng 5,
6, 7, chiếm 70 - 75% tổng lượng mưa cả năm. Lượng bốc hơi bình qn năm là
825mm.
- Độ ẩm khơng khí bình qn năm là 81%.
- Độ ẩm tối thấp là 13%.
- Gió có 2 hướng chính:
+ Gió mùa đơng bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tốc độ bình quân là
1,9m/s, mạnh nhất là 30m/s.
+ Gió Đơng Nam từ tháng 3 đến tháng 8.
Thời tiết khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt đã ảnh hưởng tới nguồn nước, cây
trồng, vật nuôi tại địa phương.
Mùa khô nước thiếu làm cạn các dịng sơng, suối. Một số đơn vị ở cơ sở
người dân còn phải đi gánh nước xa về phục vụ sinh hoạt.
3.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất
Xã đã thực hiện được các chỉ thị, Nghị quyết của Nhà nước, tỉnh, huyện
về những công tác điều tra, đo đạc bản đồ địa chính. Xã được cấp trên đo đạc
bản đồ dịa chính tỷ lệ 1/10.000. Theo tài liệu thống kê đất đai của xã và hiện
trạng sử dụng đất, Đức Quang có tổng diện tích tự nhiên 3711 ha, chiếm tỷ lệ
100%, trong đó:
+ Đất nơng nghiệp 3562,37 ha chiếm 95,99%.
+ Đất phi nông nghiệp 94,33 ha chiếm 2,54%.
+ Đất chưa sử dụng 54,3 ha chiếm 1,46%.

9


Như vậy, hiện nay đất đai của xã được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
là 8,20%. Vấn đề được đặt ra ở đây là phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhất
là đất nông nghiệp, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi trọc chưa sử dụng…để phát
triển kinh tế xã hội.

3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội của xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh
Cao Bằng
3.1.2.1. Thành phần dân tộc, dân số
Do điều kiện sản xuất khó khăn, một số gia đình kinh tế thấp thiếu ăn từ
năm 1989 – 1996, dân ở một số xã di cư vào phía Nam sinh sống. Về mặt cơ
học, dân số bị giảm năm sau so với năm trước. Tổng số hộ 329 ứng với 1633
nhân khẩu trong đó có 820 lao động chủ yếu là nơng nghiệp.
Trên địa bàn xã có hai dân tộc Tày và Nùng cùng sinh sống. Thực hiện tất
cả các biện pháp kế hoạch hố gia đình, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên mỗi năm
giảm được 0,2%. Dân tộc Tày chiếm tỷ lệ cao hơn so với dân tộc Nùng.
Phân bố dân số theo thành phần dân tộc được tổng hợp như sau:
Biểu 01: Phân bố theo th c Znh phần dân tộc
STT
1
2

Dân tộc
Tày
Nùng
Tổng cộng

Nhân khẩu
985
648
1633

Tỷ lệ(%)
60,32
39,68
100,00


3.1.2.2. Dân sinh, kinh tế
Nguồn thu nhập của các hộ dân trong xã hiện nay là thu từ sản xuất nơng
nghiệp, sản phẩm chính là Lúa, Ngơ, Đậu tương và chăn ni gia súc, gia cầm.
Theo tính tốn của địa phương, tổng giá trị bình qn đạt 100
USD/người/năm, trong đó thu từ trồng trọt đạt 73% tổng giá trị thu nhập. Mức
sống của nhân dân trong xã được phân loại như sau:
- Số hộ giàu: 21 hộ chiếm 6,38%
- Số hộ khá: 33 hộ chiếm 10,03%.
- Số hộ trung bình: 241 hộ chiếm 73,25%.
10


- Số hộ nghèo đói: 34 hộ chiếm 10,33% .
Từ năm 2003 – 2007 số hộ giàu tăng gấp 3 lần (năm 2003 có 8 hộ giàu
đến năm 2007 tăng lên 21 hộ), số hộ khá từ 21lên 33 hộ tăng gấp1/2 lần, số hộ
trung bình từ 206 lên 241 hộ, số hộ nghèo giảm1/2 lần từ 57 giảm xuống 34 hộ,
số hộ đói năm 2003 có 27 hộ, năm 2004 giảm xuống còn 12 hộ và từ năm 2005
đến năm 2007 khơng cịn hộ đói nữa.
Có được sự chuyển biến về kinh tế hộ như trên một mặt do chính sách
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, các chương trình dự án về phát
triển nơng nghiệp nông thôn.
Tiêu chuẩn phân loại mức sống của nhân dân trong xã như sau:
- Hộ giàu, trung bình lương thực trên 25 kg/người/tháng, có mức thu nhập
trên 200USD/người/năm.
- Hộ khá, bình qn lương thực 25 kg/người/tháng, có mức thu nhập
khoảng 200 USD/người/năm.
- Hộ trung bình, bình quân lương thực 18 kg/người/tháng, có mức thu
nhập khoảng 150 USD/người/năm.
- Hộ nghèo, bình qn dưới 15 kg/người/tháng, có mức thu nhập dưới 100

USD/người/năm.
- Hộ đói, bình qn lương thực dưới 12 kg/người/tháng, có mức thu nhập
dưới 80 USD/người/năm.
* Về sản xuất nơng nghiệp:
Nơng nghiệp là ngành sản xuất chính của xã với sản phẩm chủ yếu là:
Lúa, Ngơ. Ngồi ra cịn có một số sản phẩm khác như: Khoai, sắn…
Sản lượng lương thực năm 2006 đạt 859 tấn đến năm 2007 do mất mùa
nên chỉ đạt 85,65 tấn. Bình quân lương thực sản xuất trên đầu người năm 2006
đạt 538 kg/người/năm.

Biểu 02: Kết quả sản xuất lương thực trong năm 2006 và năm 2007
11


Diện

Năm 2006
Năng

Sản

Diện

Năm 2007
Năng

Sản

Cây trồng


tích

suất

lượng

tích

suất (tạ/

lượng

(tạ/ha)

(tấn)
4941,6
492
487,5
45
376,2
35
36
1,8
4000

(ha)
335
126
125
1

114
44
6
4,5
40

ha)

Cây lương thực
1. Lúa cả năm
- Lúa mùa
- Lúa xuân
2. Ngô
3. Đậu tương
4. Rau
5. Đậu các loại
6. Sắn

(ha)
335,08
126
125
1
114
44
6
4,5
40

(tấn)

4939,2
489,5
485
4,5
376,2
35
36
1,8
4000

39
45
33
8
60
5,5
100

38,8
45
33
8
60
5,5
100

(Ban thống kê xã Đức Quang)
Qua bảng trên cho thấy, diện tích trồng Ngơ cả năm trên đất ruộng và
đất nương các năm chỉ làm một vụ.
Ngoài ra, trên đất ruộng tăng vụ lúa xuân, đưa giống lúa mới Q63 vào

thí điểm thấy năng suất cao (40 tạ/ha) so với năng suất lúa mùa 30 tạ/ha. Như
vậy, tiềm năng trên đất nơng nghiệp cịn nhiều, việc sử dụng đất nơng nghiệp
của xã cần có sự đầu tư kỹ thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của địa
phương.
Về phương tiện phục vụ sản xuất và chuyên chở hàng hố có 10 máy
tuốt lúa, 7 máy xay sát, 113 bình phun thuốc trừ sâu.
Về phương tiện đi lại, nghe nhìn: Tồn xã có 191 cái ti vi, đài ban dẫn
236 cái, tủ lạnh 4 cái, 75 xe máy, 15 xe đạp.
* Hoạt động giao đất lâm nghiệp tại xã Đức Quang.
Qua một số năm thực hiện chính sách giao đất, giao rừng các cấp, các
ngành và chính quyền địa phương đã thấy rõ việc giao đất, giao rừng có lợi như
thế nào đối với nhân dân. Xã đã giao khoán bảo vệ và trồng rừng được
3091,25 ha, trồng mới được 25 ha. Như vậy việc giao đất, giao rừng cơ bản đã
giao xong, giao đến các hộ gia đình.
Đến năm 1999 xã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm
nghiệp cho 329 hộ.
12


Như vậy vấn đề quản lý bảo vệ rừng và trồng rừng mới đã góp phần
chung vào cơng tác bảo vệ và phát triển rừng mà Đảng và chính phủ đã đề ra,
đã và đang thực hiện. Xã Đức Quang đã tiến hành giao đất, giao rừng cho các
hộ gia đình, năm 1995 – 1997 các hộ gia đình đã nhận đất, nhận rừng và tự
chăm sóc quản lý diện tích rừng của mình, đến nay rừng đã được phủ xanh và
nâng cao độ che phủ rừng lên.
Qua đó cho ta thấy, giao đất, giao rừng đã đến với các hộ nông thôn ở
xã Đức Quang, 100% số hộ của các xóm đều nhận được đất Lâm nghiệp.
Qua điều tra và phỏng vấn các hộ nông dân cho biết sau khi nhận được
đất mỗi gia đình và mỗi cá nhân tự chăm sóc và bảo vệ diện tích đất của gia
đình đó, khơng tranh chấp nhau. Mọi người dân xã Đức Quang rất tin tưởng

vào chính sách của Đảng và Nhà nước, tin tưởng vào bản thân họ đã hài lịng
với diện tích nhận khoanh ni bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng mới.
- Chăn nuôi: Gia súc, gia cầm là một ngành có thu nhập của các hộ gia
đình ở địa phương, hàng năm ngành này đã chiếm tới 12% so với tổng thu nhập
của các hộ gia đình.
+ Tổng số đàn trâu có 1240 con.
+ Tổng số đàn bị có 1827 con.
+ Tổng số đàn lợn có 2635 con.
+ Tổng số Ngựa có 130 con.
+ Tổng số đàn chó có 150 con.
+ Tổng số đàn gia cầm có 87.950 con.
* Văn hoá, giáo dục và y tế.
- Văn hoá:
Xã có một bưu điện đặt tại trung tâm xã. Trong những năm gần đây
cùng với sự tăng trưởng kinh tế của xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân trong xã được nâng lên thì hoạt động văn hố, văn nghệ, thể dục thể
thao, thơng tin tun truyền khá phát triển. Tồn xã có 90% hộ gia đình được
cơng nhận là gia đình văn hố.
13


- Y tế:
Xã có một trạm y tế gồm 2 gian nhà cấp 4, Trạm y tế chưa có bác sỹ, chỉ
có 2 y sỹ và 1 y tá nữ hộ sinh. Trang thiết bị phục vụ cho việc khám chứa bệnh
còn nhiều thiếu thốn. Trạm xã được xây dựng ở trung tâm nên thuận tiện cho
việc khám chữa bệnh cho người dân.
- Giáo dục:
Xã có một trường chính (cấp I và cấp II) ngồi ra cịn có một phân
trường và 3 điểm trường nằm rải rác ở các thôn xóm, có 23 giáo viên và 280
học sinh cả tiểu học và trung học cơ sở. Nhìn chung, cơng tác giáo dục luôn

được các cấp, các ngành quan tâm. Hiện nay, đã phổ cập giáo dục tiểu học
xong ở các thơn bản, nâng cao được trình độ dân trí cho nhân dân trong xã.
* Cơ sở hạ tầng.
- Giao thông: Đất giao thông trong xã sử dụng hết 3,8 ha từ năm 1999 đến
nay, Nhà nước đầu tư mở 2 tuyến đường dài 11 km đi qua 6/9 xóm, rộng 3,5 m.
- Thuỷ lợi: Hiện nay các thôn bản hầu như đã có các cơng trình thuỷ lợi
là đập ngăn nước và mương dẫn nước, do địa hình khó khăn phức tạp, chia cắt
mạch nên một số cơng trình sau một thời gian sử dụng đã bị hư hỏng, một số
đoạn là mương đất không đảm bảo cho chủ động tưới tiêu.
* Nhận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội xã Đức Quang:
- Thuận lợi: Đức Quang là một xã miền núi vùng cao, có diện tích tự
nhiên tương đối lớn, nguồn nhân lực dồi dào đủ khả năng đáp ứng cho phát
triển xã hội hoá nền nơng nghiệp nơng thơn.
Với diện tích khá lớn, đất đai màu mỡ là điều kiện thuận lợi để phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp. Khu vực sườn đồi cũng là nơi có thể trồng các loại
cây ăn quả và cây cơng nghiệp đạt năng suất cao.
- Khó khăn: Giao thơng đi lại khó khăn, địa hình chia cắt phức tạp, đồi
núi nhiều.

14


Tình hình phát triển kinh tế, sản lượng các ngành nơng nghiệp, lâm
nghiệp, chăn ni cịn thấp. Quy mơ sản xuất nhỏ, chưa đủ khả năng để đầu tư
công nghệ và phát triển thị trường lớn.
Các hộ nơng dân cịn thiếu vốn, kỹ thuật trong sản xuất. Mặc dù có
nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ khoa học kỹ thuật thấp, thiếu đội ngũ tri
thức, lao động có tay nghề chưa cao, ít các nhà quản lý giỏi.
Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất Nông Lâm nghiệp hầu như khơng có,
chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất Nông Lâm nghiệp và phát triển kinh tế ở

nông thơn.
Xuất phát từ thực trạng đó, với việc phát triển sản xuất nơng nghiệp là
chính thì đến nay đã bước đầu phát triển chăn nuôi, nhưng sự chuyển dịch cơ cấu
chậm, dân số tăng dẫn đến nhu cầu về đất đai cho phát triển kinh tế các ngành
nghề ngày càng tăng. Do đó, việc quy hoạch phát triển sản xuất là rất cần thiết.
3.1.3. Kết quả phân loại kinh tế hộ và phân tích kinh tế hộ gia đình
Dựa vào số liệu điều tra trong đợt thực tập, kết hợp với số liệu thống kê đã
kế thừa, kết quả phỏng vấn hộ gia đình, chúng tơi đã phân loại hộ gia đình theo
tiềm năng phát triển kinh tế theo các tiêu chuẩn và được thể hiện ở biểu 03.

Biểu 03: Kết quả phân loại kinh tế hộ gia đình
Tiêu
chuẩn
Vốn sản

Nhóm I

NhómII

NhómIII

Nhóm IV

(Giàu)
Đầy đủ

(Khá)
Đủ

(TB)

Thiếu

(Nghèo)
Thiếu nhiều

15


xuất
Xây dựng rất
Nhà ở
Lương thực
Tài sản

kiên cố, khang

Xây dựng

trang
Dư thừa có tích

kiên cố

luỹ
Có giá trị kinh
tế cao

Bán kiên cố

Nhà tạm


Đủ

Tạm đủ

Thiếu ăn

Có giá trị

Ít có giá trị

Khơng có giá
trị
Khơng có

Kinh

Có nhiều kinh

Có kinh

Thiếu kinh

nghiệm sản

nghiệm sản

nghiệm trong

nghiệm trong


xuất

xuất

sản xuất

sản xuất

Trâu bò > 5

Trâu bò 2 – 5

Trâu bò 1

con, đầy đủ lao

con, có lao

con, thiếu lao

động

động

động

21

33


241

34

6.38

10,03

73,25

10,33

Sức kéo
Tổng số
hộ
Tỷ lệ(%)

kinh nghiệm
trong sản
xuất
Đơng con,
ốm
đau,khơng có
sức kéo

Để phân tích được kinh tế hộ cho các nhóm hộ gia đình, ta tiến hành
phỏng vấn 16 hộ gia đình đại diện cho 4 nhóm hộ.
Tổng hợp kết quả phân tích kinh tế hộ gia đình từ kết quả điều tra, phỏng
vấn 16 hộ điển hình được thể hiện ở biểu 04.


Biểu 04: Tổng hợp kết quả phân tích kinh tế hộ gia đình
Nhóm hộ

Họ tên chủ hộ
Hồng Văn Cảnh
Nơng Văn Lát

Tổng thu

Tổng chi (đ/

Cân đối

(đồng/năm)
24.000.000
22.400.000

năm)
11.000.000
10.000.000

(đ/năm)
13.000.000
12.400.000

16


NhómI

(Giàu)
NhómII
(Khá)
NhómIII
(TB)
NhómIV
(Nghèo)

Phùng Văn Lưu
Nơng Văn Núm

21.000.000
20.000.000

9.000.000
9.000.000

12.000.000
11.000.000

Nơng Văn Vui
Hồng Văn Thìn
Hồng Văn Việt
Nơng Văn Chài
Nơng văn Ngoạt
Hồng Văn Trọng
Nơng Văn Mạch
HồngVăn Thưởng
Nơng Văn Cường
Hồng Văn Phúng

Nơng Văn Manh
Hồng Văn Sơn

19.200.000
16.000.000
14.800.000
13.800.000
12.800.000
11.000.000
10.000.000
9.000.000
6.400.000
8.000.000
7.600.000
6.400.000

9.000.000
7.000.000
7.000.000
7.000.000
6.000.000
6.000.000
6.000.000
5.000.000
7.500.000
10.000.000
9.200.000
8.000.000

10.200.000

9.000.000
7.800.000
6.800.000
6.800.000
5.000.000
4.000.000
4.000.000
-1.100.000
-2.000.000
-1.600.000
-1.600.000

Qua kết quả tính tốn phân tích kinh tế hộ gia đình ở biểu trên ta lập
được biểu tổng hợp cân đối thu, chi trung bình của từng nhóm hộ như sau:

Biểu 05: Tổng hợp cân đối thu, chi trung bình của từng nhóm hộ
Nhóm hộ
Giàu
Khá
Trung bình
Nghèo

Tổng thu bình

Tổng chi bình

Cân đối thu, chi

quân(đồng/năm)
21.850.000

15.950.000
10.700.000
7.100.000

quân(đ/năm)
9.750.000
7.500.000
5.750.000
8.675.000

bình quân(đ/năm)
12.100.000
8.450.000
4.950.000
-1.575.000

Kết quả ở biểu 04 và biểu 05 cho thấy thu nhập của người dân địa phương
còn thấp, sản xuất chủ yếu là canh tác thuần nông và chăn nuôi quy mô hộ gia

17


đình. Do vậy, thu nhập của gia đình thấp, đời sống gia đình cịn gặp nhiều khó
khăn.
Vì vậy, giải pháp cần thiết hiện nay là cho người dân chuyển giao khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, bố trí cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi hợp lý, các
biện pháp chăm sóc, vệ sinh, cách xây dựng chuồng trại và biện pháp phịng trừ
dịch bệnh cho vật ni.
Đức Quang là xã miền núi vùng cao, điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi
cho việc phát triển kinh tế nên cần tổ chức hướng dẫn cho người dân xây dựng

các mô hình sản xuất nơng lâm kết hợp phù hợp, xây dựng mơ hình VAC, hỗ
trợ cho người dân vay vốn trong những năm đầu tiên để người dân có điều kiện
thuận lợi trong việc đầu tư sản xuất.
3.1.4. Phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của xã Đức Quang
3.1.4.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã
* Điều kiện tự nhiên:
Đức Quang là xã miền núi vùng cao, có vị trí địa lý nằm cách xa trung
tâm huyện 12 km, giao thông đi lại khó khăn, địa hình đồi núi khá phức tạp và
bị chia cắt. Nhưng tổng diện tích đất đai của xã lại lớn và phì nhiêu màu mỡ, xã
có tài nguyên rừng khá phong phú, chủ yếu là đất rừng tự nhiên.
* Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội.
Xã chỉ có duy nhất 2 dân tộc là dân tộc Tày và Nùng nên người dân trong
xã gắn bó chặt chẽ với nhau, tính cộng đồng cao, có tinh thần đồn kết, khơng
phân biệt chủng tộc. Tuy nhiên họ vẫn chịu ảnh hưởng của các phong tục tập
quán lạc hậu về cưới xin, ma chay cúng tế.
Trình độ phát triển kinh tế, sản lượng các ngành nơng nghiệp, lâm nghiệp
cịn thấp. Quy mơ sản xuất cịn nhỏ chưa đủ khả năng về tài chính để đầu tư
cơng nghệ và phát triển thị trường. Các hộ nơng dân cịn thiếu vốn, kỹ thuật
công nghệ mới. Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ khoa học kỹ thuật thấp,
thiếu đội ngũ tri thức đầu đàn và lao động có tay nghề cao, ít các nhà quản lý
giỏi, trình độ dân tri thấp, ngồi cơng việc ngày mùa thì cịn lại nguồn nhân lực
18


ở đây hầu như khơng có việc làm thêm. Do vậy, trong lúc nông nhàn họ thường
vào rừng kiếm củi, khai thác lâm sản gây ảnh hưởng lớn đến công tác bảo vệ tài
nguyên rừng.
Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất nơng nghiệp chưa thích ứng với cơ chế
mới, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp phát triển kinh tế ở
nông thôn.

* Cơ sở hạ tầng.
Giao thơng đi lại khó khăn, địa hình phức tạp đồi núi nhiều.
Để phát triển sản xuất Nông - Lâm nghiệp nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống của người dân thì cần phải cải thiện và nâng cấp hệ thống giao thông, thuỷ
lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển giao lưu hàng hoá cũng như
giao lưu văn hố của người dân.
* Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất Nông – Lâm nghiệp
của xã.
- Thuận lợi:
+ Về vị trí địa lý: Đức Quang là một xã miền núi vùng cao nằm ở phía
Đơng của huyện Hạ Lang, có tuyến đường giao thơng nối liền với huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao lưu kinh
tế với các vùng lân cận.
+ Về tiềm năng đất đai: Xã Đức Quang có nguồn đất đai tài nguyên khá
dồi dào, đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối phù hợp với nhiều loài cây.
+ Về tiềm năng lao động: Xã có nguồn lao động dồi dào, có khả năng sản
xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Hầu hết người dân
nơi đây sống và làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâu năm của mình. Họ
đã áp dụng được một số biện pháp kỹ thuật canh tác do đó năng suất cây trồng
của họ đã dần được nâng cao.
- Khó khăn:
+ Về sản xuất nông nghiệp:
 Thiếu giống và vốn đầu tư cho sản xuất.
19


 Thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao.
 Hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu chưa đảm bảo.
+ Về sản xuất lâm nghiệp:
- Rừng trồng khó bảo vệ, người dân cịn khai thác bừa bãi với mục đích

phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của họ như vào rừng kiếm củi đun,
chặt cây làm cọc rào vườn, một số nơi còn phát nương trồng sắn… Việc ni
dưỡng và chăm sóc rừng cịn gặp nhiều khó khăn cả về kỹ thuật và vốn đầu tư.
- Sản phẩm khai thác ra khơng có nơi tiêu thụ, thị trường giá cả thấp,
không ổn định, thu nhập từ các sản phẩm khai thác ra không đủ trang trải cho
các khâu trồng, chăm sóc, bảo vệ và ni dưỡng.
- Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất lâm nghiệp cịn rất hạn chế.
- Khơng có đường giao thơng đến nơi trồng rừng, khó khăn trong việc
vận chuyển cây giống, phân bón và sản phẩm tạo ra.
+ Về sản xuất nông lâm kết hợp:
Cơ cấu cây trồng chưa hợp lý do vậy năng suất cây trồng thấp. Người dân
cũng đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật, song còn thiếu kinh nghiệm trong
cơng tác trồng và chăm sóc các loại cây, chưa xây dựng được các mơ hình nơng
lâm kết hợp thực sự, chưa chú ý tới hệ thống VAC. Ngoài ra, tuy xã đã xây
dựng được một số kênh mương nhưng do địa hình chia cắt phức tạp nên việc
cung cấp đất phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt cịn nhiều hạn chế.
3.1.4.2. Phân tích, đánh giá điều kiện tài nguyên rừng
* Hiện trạng sử dụng đất:
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2007 của sở tài nguyên và môi
trường tỉnh Cao Bằng, kết hợp với điều tra thực địa chỉnh lý bổ sung, tổng diện
tích tự nhiên của xã là 3711 ha. Hiện trạng diện tích các loại đất đai được thể
hiện ở biểu 10.
Biểu 10: Hiện trạng diện tích các loại đất đai xã Đức Quang

STT

Hạng mục




20

Diện
tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)



×