-i-
Mục lục
Trang
0 Đặt vấn đề...............................................................................................1
1 Tổng quan...............................................................................................4
1.1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học............................................4
1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học...........................................6
1.2.1. Nghiên cứu về đa dạng phân loại..........................................................6
1.2.1.1. Nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật trên thế giới....................................................6
1.2.1.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam..............................................................7
1.2.1.3. ở Vờn Quốc gia Yok Đôn:.....................................................................................13
1.2.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật:...........................13
1.2.2.1. Trªn thÕ giíi...........................................................................................................14
1.2.2.2. ë ViƯt Nam.............................................................................................................14
1.2.2.3. ë Vên Qc gia Yok Đôn......................................................................................16
1.3. Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thùc vËt.....................................16
1.3.1. Trªn thÕ giíi:........................................................................................17
1.3.2. ë trong níc:..........................................................................................18
1.3.3. ë Vên Quốc gia Yok Đôn....................................................................20
2 Mục tiêu, giới hạn, nội dung và phơng pháp nghiên
cứu................................................................................................................21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................21
2.2. Giới hạn của đề tài nghiên cứu:.............................................................21
2.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài:............................................................21
2.4. Phơng pháp nghiên cứu..........................................................................22
2.4.1. Quan điểm phơng pháp luận...............................................................22
2.4.2. Công tác ngoại nghiệp.........................................................................22
2.4.2.1. Phơng pháp điều tra, lập ô tiêu chuẩn..................................................................22
2.4.2.2.Phơng pháp thu hái và xử lý mẫu..........................................................................24
2.4.3. Công tác nội nghiệp.............................................................................26
2.4.3.1. Phơng pháp xử lý số liệu phục vụ cho phân tích tính đa dạng về hệ thực vật....26
2.4.3.2. Phân tích đánh giá đa dạng sinh học....................................................................27
3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xà hội của khu vực
nghiên cứu...............................................................................................36
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu:..............................36
3.1.1. Vị trí ranh giới và diện tích Vờn Quốc gia Yok Đôn:.........................36
-ii-
3.1.2. Địa hình, địa thế:.................................................................................36
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn:................................................................................37
3.1.4. Địa chất, thổ nhỡng:............................................................................38
3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế xà hội..........................................................39
3.2.1. Tình hình dân số-dân tộc và xà hội khu vực nghiên cứu:.................39
3.2.2. Sản xuất nông nghiệp:.........................................................................40
3.2.3. Ngành Lâm nghiệp:.............................................................................40
4 Kết quả và thảo luận....................................................................41
4.1. Xác định thành phần và xây dựng danh lục thực vật.........................41
4.2. Sự đa dạng về cấu trúc tổ thành loài cây gỗ trong hệ thực vật Yok
Đôn:................................................................................................................41
4.2.1. Đa dạng phân loại các taxon dới ngành.............................................49
4.2.1.1. Đa dạng mức độ họ................................................................................................49
4.2.1.2. Đánh giá đa dạng mức độ chi................................................................................50
4.3. Đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên di truyền.............................52
4.3.1. Đa dạng về giá trị sử dụng...................................................................52
4.3.2. Đa dạng về cây có nguy cơ bị tiêu diệt:...............................................53
4.3.3. Sự đa dạng về các yếu tố địa lý cấu thành thực vật Yok Đôn............55
4.3.4. Đánh giá sự giống nhau giữa các hệ thực vật....................................57
4.4. Đánh giá đa dạng về sinh thái...............................................................57
4.4.1. Đa dạng về dạng sống..........................................................................57
4.4.2.Sự đa dạng về các quần xà thực vật của thảm thực vật Yok Đôn:...59
4.4.2.1. Hệ thống phân loại về thảm thực vật Yok Đôn:...................................................59
4.4.2.2. Mô tả các đơn vị phân loại.....................................................................................60
5 Kết luận và kiến nghị...................................................................72
5.1. Kết luận...................................................................................................72
5.2. Đề xuất.....................................................................................................73
6 Tài liệu tham khảo............................................................................75
-iii-
Danh sách các bảng, biểu đồ
Bảng 1.1: Phổ dạng sống tiêu chuẩn của Raunkiaer........................................18
Bảng 2.1: Bảng mô tả độ quan trọng trong ô...................................................34
Bảng 3.1: Tình hình dân số các xà vùng đệm Vờn quốc gia...........................39
Bảng 4.1: Sự phân bố của các Taxon trong các ngành....................................42
Bảng 4.2: So sánh tỷ lệ % số loài của hệ thực vật Yok Đôn với hệ thực vật Việt
Nam................................................................................................43
Bảng 4.3: So sánh các dẫn liệu của hệ thực vật bậc cao, có mạch Yok Đôn
với hệ thực vật bậc cao, có mạch Việt Nam.................................44
Bảng 4.4: Bảng so sánh tỷ lệ % số loài của hệ thực vật Yok Đôn-Pù Mát-Cúc
Phơng-Sa Pa....................................................................................45
Bảng 4.5: Bảng so sánh tỷ lệ số loài trên cùng một đơn vị diện tích của hệ thực
vật Yok Đôn với Cúc Phơng, Pù Mát, Bạch MÃ:............................46
Bảng 4.6: Số lợng họ, chi, loài trong ngành Hạt kín(Angiospermae) tại Yok
Đôn.................................................................................................47
Bảng 4.7: So sánh tỷ lệ % số loài thuộc hai lớp trong ngành Hạt kín của các hệ
thực vật Cúc Phơng, Sa Pa, Pù Mát.................................................48
Bảng 4.8: Bảng so sánh các chỉ số của hệ thực vật Yok Đôn với các hệ thực
vật Pù Mát, Cúc Phơng, Sa Pa........................................................48
Bảng 4.9: Các họ đa dạng nhất trong hệ thực vật Yok Đôn.............................50
Bảng 4.10: Các chi đa dạng nhất trong hệ thực vật tại Yok Đôn.....................51
Bảng 4.11: Thống kê các cây có ích................................................................53
Bảng 4.12: Các loài thực vật quý hiếm bị đe doạ ở Vờn QG Yok Đôn...........54
Bảng 4.13: So s¸nh sù gièng nhau cđa hƯ thùc vËt Yok Đôn với Cát Tiên, Bạch
MÃ, Cúc Phơng...............................................................................57
Bảng 4.14: Số lợng và tỷ lệ các nhóm dạng sống chính trong hệ thực vật Yok
Đôn.................................................................................................58
Bảng 4.15: So sánh dạng sống của 4 hệ thực vật Yok Đôn, Ba Bể, Pù Mát, Cúc
Phơng..............................................................................................58
Bảng 4.16: Số liệu mô phỏng sơ bộ ÔTC 41...................................................60
Bảng 4.17: Độ quan trọng của họ trong ÔTC 41.............................................61
Bảng 4.18: Bảng số liệu mô phỏng sơ bộ ÔTC 32...........................................64
Bảng 4.19: Độ quan trọng của Họ trong ÔTC 32............................................64
Bảng 4.20: Số liệu mô phỏng sơ bộ ÔTC 10...................................................68
Bảng 4.21: Độ quan trọng của họ trong ÔTC 10.............................................68
Bảng 4.22: Mô phỏng sơ bộ ÔTC 22...............................................................69
Bảng 4.23: Độ quan trọng của họ trong ¤TC 22.............................................69
-iv-
Bảng 4.24: Mô phỏng ÔTC 30........................................................................70
Bảng 4.25: Độ quan trọng của Họ trong ÔTC 30............................................70
Bảng 4.26: Mô phỏng ÔTC 12........................................................................71
Bảng 4.27: Độ quan trọng của Họ trong ÔTC 12...................................................................71
Biểu đồ 4.1 Phổ các yếu tố địa lý của hệ thực vật Yok Đôn............................56
Biểu đồ 4.2 Phổ dạng sống của các hÖ thùc vËt...............................................59
-1-
0 Đặt vấn đề
Theo các nhà khoa học, trên trái đất của chúng ta đà trải qua 5 lần diệt
chủng và lần gần đây nhất là 65 triệu năm về trớc. Đó là sự diệt chủng của
Khủng long là một ví dụ sinh động và sẽ có thể có một cuộc diệt chủng thứ 6
xảy ra là: sự mất đa dạng sinh học, mà nguyên nhân chính lại do chính con
ngời chúng ta gây ra.
Cuộc sống của chúng ta liên quan mật thiết đến nguồn tài nguyên mà
trái đất đà cung cấp: không khí mà chúng ta thở, thức ăn mà chúng ta ăn, giọt
nớc mà chúng ta uống đều có từ đa dạng sinh học. Nhng hiện nay với sự
khai thác quá mức và không khoa học của mình, con ngời phải đứng trớc một
thử thách hết sức gay go, đó là sự gia tăng mất mát về các loài động vật, thực
vật. Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất mà khó có thể tái tạo đợc
trên thế giới, nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vợng và phát triển bền vững
của loài ngời.
Sự mất mát về đa dạng sinh học dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng
của môi trờng sinh thái kéo theo những thảm họa mà loài ngời đang phải gánh
chịu, đặc biệt trong những năm gần đây, nh lũ lụt, hạn hán, gió bÃo, cháy
rừng, môi trờng sống bị ô nhiễm nặng nề, ngày càng xuất hiện nhiều căn bệnh
hiểm nghèo... Đó là hậu quả của việc mất đa dạng sinh học.
Chính vì thấy đợc tầm quan trọng to lớn đó mà nhiều quốc gia trên thế
giới đà tham gia ký công ớc quốc tế về vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học đợc
thông qua hội nghị thợng đỉnh ở Rio de Janeiro (Braxin, 1992). Theo công ớc
này thì bảo tồn sinh học là cái mốc đánh dấu sự cam kết của các Quốc gia trên
thế giới về nguồn tài nguyên sinh vật và nguồn lợi thu đợc phải đợc phân chia
công bằng.
Hệ thực vật của chúng ta rất đa dạng và phong phú về thành phần loài;
nhiều nhà khoa học đà dự đoán ở nớc ta có khoảng 12000 loài thực vật bậc
cao có mạch: chỉ tính riêng 3 tập Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ
(1991-1993) đà vẽ hình và miêu tả đợc 10580 loài thực vật bậc cao có mạch
[10]. Ngoài ra có rất nhiều công trình nghiên cứu đợc công bố 273 loài thú,
773 loài chim, 180 loài bò sát và hàng nghìn loài động vật không xơng sống
khác và còn nhiều loài cha đợc phát hiện, ngay cả những loài có kích thớc lớn
mà các nhà khoa học mới phát hiện trong những năm gần đây [11].
-2-
Thế nhng, do hậu quả của chiến tranh kéo dài, du canh, du c, phát nơng
làm rẫy và một thời gian dài khai thác không hợp lý của các lâm trờng quốc
doanh và quân đội, ngời dân sống gần rừng... nên diện tích rừng ở nớc ta đà bị
giảm đi một cách nhanh chóng. Theo P. Maurand (1943), vào năm 1943 có
khoảng 40,7% diện tích cả nớc đợc rừng che phủ (13,5 triệu ha), song tỷ lệ
này đà giảm xuống còn 27,1% vào năm 1980 và 26,2% vào năm 1985 (Bộ
Lâm nghiệp, 1991); mới đây nhất, báo cáo về tình hình Lâm Nghiệp của Lê
Huy Ngọ ở kỳ họp thứ XIII-Quốc Hội khoá X, ngày 30 /11/2000 thì: Độ che
phủ ở nớc ta đà đạt 33% tơng đơng với độ che phủ của năm 1975. Ước tính có
khoảng trên dới 100.000 ha rừng bị mất đi mỗi năm. Nh vậy độ che phủ nằm
dới mức độ an toàn sinh thái. Hơn nữa rừng lại không đợc phân bố đồng đều
nh vùng Tây Bắc, lu vực của một số con sông, mà độ che phủ của rừng giảm
đi một cách nghiêm träng díi 10%. HiƯn nay rõng chØ cßn tËp trung chủ yếu ở
các khu bảo tồn và Vờn Quốc gia.
Việt Nam là một trong những nớc thực hiện công ớc ®a d¹ng sinh häc
®ã b»ng sù ra ®êi cđa 21 Vờn Quốc gia và hàng chục khu bảo tồn thiên nhiên
(tính đến tháng 8/2002).Trong sự nghiệp bảo vệ đa dạng sinh học ở các Vờn
Quốc gia và các khu bảo tồn là hết sức quan trọng mang tính chiến lợc hàng
đầu của công cuộc bảo vệ sự sống còn của nhân loại.
Vờn Quốc gia Yok Đôn đợc thành lập theo quyết định số: 352/CT ngày
29/10/1991 của Chính phủ cũng không nằm ngoài mục đích ấy.
Các Vờn Quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên muốn thực hiện đợc
nhiệm vụ cao cả ấy thì điều quan trọng hàng đầu là phải đánh giá đợc tính đa
dạng sinh học một cách đầy đủ. Để dựa trên sơ sở đó đa ra đợc các biện pháp
bảo tồn các loài quý hiếm, các loài có nguy cơ diệt chủng, hay các hệ sinh thái
một cách có hiệu quả nhất.
Vờn Quốc gia Yok Đôn đợc sự quan tâm của Chính phủ và các tổ chức
quốc tế đà và đang thực hiện các chơng trình nghiên cứu khoa học, điều tra tài
nguyên rừng, lên danh lục Động-Thực vật, chơng trình phục hồi sinh thái... Bớc đầu cũng đánh giá đợc giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của một Vờn Quốc gia
đặc trng cho hệ sinh thái rừng khộp (Rừng tha, cây họ dầu chiếm u thế, rụng
lá vào mùa khô). Song một số nội dung quan trọng cha đợc thực hiện một cách
có hệ thống, đó là đánh giá đa dạng sinh học về các taxon phân loại một cách
chính xác, yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật, đánh giá đa dạng sinh häc vÒ
-3-
dạng sống, đánh giá sự đa dạng về công dụng và mức độ nguy cấp của các loài
để dựa trên cơ sở đó đa ra các biện pháp bảo tồn thích hợp.
Từ nhận thức và yêu cầu thực tiễn cấp bách đó, chúng tôi đà tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật tại Vờn quốc gia
Yok Đôn".
Mục tiêu và nội dung của đề tài này là:
+ Kiểm kê và lập danh lục các loài cây gỗ tại Vờn quốc gia Yok Đôn
+ Đánh giá mức độ đa dạng phân loại của hệ thực vật tại Vờn.
+ Đánh giá đa dạng về nguồn tài nguyên di truyền bao gồm:
-
Đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật.
-
Đánh giá đa dạng về dạng sống.
-
Đa dạng về các quần xà thực vật.
-4-
Chơng 1
1 Tổng quan
1.1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là môn khoa học đợc nhiều ngời trên thế giới và trong
nớc quan tâm trong những năm gần đây. Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học đang
trở nên bức xúc và đợc các quốc gia đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên những quan
điểm, khái niệm về đa dạng sinh học vẫn cha đầy đủ, cha rõ ràng cần phải
thống nhất.
Trong cuốn Kế hoạch hành động đa dạng Việt Nam, 1992 [30] cũng
có nêu khái niệm về đa dạng sinh học nh sau:Là tập hợp tất cả các nguồn
sống trên hành tinh của chúng ta, bao gồm tổng số các loài động vật, thực vật,
tính đa dạng và sự phong phú trong từng loài, tính đa dạng của hệ sinh thái
trong các cộng đồng sinh thái khác nhau hoặc là tập hợp các loài sống ở các
vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn cảnh khác nhau. Định nghĩa này
tuy đà nêu lên đợc các thành phần đa dạng từng loài, đa dạng giữa các loài, đa
dạng về hệ sinh thái, nhng định nghĩa này còn dài và cha cụ thể. Khi đọc làm
cho chúng ta dễ nhầm giữa tính phong phú và tính đa dạng của loài, mặt khác
định nghĩa này chỉ ®Ị cËp ®Õn ®éng vËt vµ thùc vËt, cha ®Ị cập đến các quần
xà sinh vật khác cũng không kém phần quan trọng, đó là vi sinh vật, nấm,
tảo...
Trong tác phẩm Đa dạng cho sự phát triển [33] của Viện tài nguyên
gen và Thực vật quốc tế (IPGRI), thì đa dạng sinh học đợc định nghĩa nh
sau:Đa đạng sinh học là sự biến dạng trong cơ thể sống và các phức hệ sinh
thái mà chúng sống. Đa dạng sinh học có 3 mức độ là đa dạng di truyền, đa
dạng loài và đa dạng về hệ sinh thái.
Với định nghĩa này thì đà đề cập tới ba mức độ về đa dạng đó là đa
dạng về gen, về loài và về hệ sinh thái. Song vẫn còn chung chung vì vẫn cha
đề cập tới không gian và môi trờng sống của sinh vật.
Trong công ớc về bảo tồn đa dạng sinh học đợc thông qua tại hội nghị
thợng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro (Brazin, 1992) đà định nghĩa ®a d¹ng
-5-
sinh học nh sau:Đa dạng sinh học là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi
nguồn, bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển và trên các hệ sinh thái nớc khác, sự đa dạng thể hiện trong từng loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh
thái [37]. Định nghĩa này đà khá đầy đủ và rõ ràng, đó là đa dạng sinh học
thể hiện ở ba mức độ:
+ Đa dạng về gen
+ Đa dạng về loài.
+ Đa dạng về hệ sinh thái.
Trong cuốn Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn
Nghĩa Thìn [22] định nghĩa nh sau:Đa dạng sinh vật là toàn bộ các dạng khác
nhau của cơ thể sống trên trái đất, các sinh vật phân cắt đến các động vËt, thùc
vËt ë c¹n cịng nh ë díi níc, tõ mức độ phân tử ADN đến các quần thể sinh
vật, kể cả xà hội loài ngời. Môn học nghiên cứu về tính đa dạng đó đợc gọi là
Đa dạng sinh học.
Vậy đa dạng sinh học cũng đợc chia ra ba cấp:
+ Đa dạng di truyền: Thể hiện đa dạng về nguồn gen và genotyp nằm
trong mỗi loài. Phân biệt mỗi loài trớc hết qua bộ nhiễm sắc thể (hình thái
ngoài). Mỗi một loài có số thể nhiễm sắc hay một bản đồ thể nhiễm sắc khác
nhau...
+ Đa dạng về loài: Đa dạng loài thể hiện bằng số loài khác nhau sinh
sống trong một vùng nhất định.
+ Đa dạng hệ sinh thái: Đa dạng hệ sinh thái thể hiện sự khác nhau của
các kiểu quần xà sinh vật tạo nên. Các sinh vật ở các điều kiện sống (đất, nớc,
khi hậu, địa hình...) nằm trong mối quan hệ tơng hỗ tác động lẫn nhau tạo
thành các hệ sinh thái và các nơi ở.
Cao hơn nữa với định nghĩa này đà có đề cập tới xà hội loài ngời, đó là
đa dạng các loại hình văn hoá dân tộc. Đây là một quan điểm mới đợc đề cập,
mang tính nhân đạo và sự công bằng xuất phát từ nguyên nhân đạo đức trả lời
cho một phần câu hỏi vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh học?.
-6-
Nh vậy xà hội loài ngời càng văn minh và phát triển thì quan niệm về đa
dạng sinh học càng đợc nâng cao và hoàn thiện hơn.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học
1.2.1. Nghiên cứu về đa dạng phân loại
1.2.1.1. Nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật trên thế giới
Việc nghiên cứu các hệ thực vật và thảm thực vật trên thế giới đà có từ
lâu với nhiều bộ thực vật chí của các nớc đà hoàn thành mà ở đây chúng tôi
không thể kể hết. Song những công trình nghiên cứu có giá trị xuất hiện vào
thế kỷ 19-20 nh: Thực vật chí Hồng Kông, 1861; thùc vËt chÝ Australia, 1866;
Thùc vËt chÝ vïng T©y Bắc và trung tâm ấn Độ, 1874; Thực vật chí Ên §é,
gåm 7 tËp (1872-1897); Thùc vËt chÝ MiÕn §iƯn, 1877; Thùc vËt chÝ Malaisia,
1892-1925; Thùc vËt chÝ H¶i Nam, 1972-1977; Thực vật chí Vân Nam, 1977;
ở Nga từ năm 1928 đến 1932 đợc xem là thời kỳ mở đầu cho thêi kú nghiªn
cøu hƯ thùc vËt cơ thĨ. Tolmachop.I. cho rằng: Chỉ cần điều tra trên một diện
tích đủ lớn để có thể bao trùm đợc sự phong phú của nơi sống, nhng không có
sự phân hoá về mặt địa lý, ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Ông đà đa ra
nhận định là số loài của mét hƯ thùc vËt cơ thĨ ë vïng nhiƯt ®íi ẩm thờng là
1500-2000 loài.
Năm 1992-1995 WCMC công bố một cuốn sách tổng hợp các t liệu về
đa dạng sinh học cđa c¸c nhãm sinh vËt kh¸c nhau c¸c vïng kh¸c trên toàn
thế giới nhằm làm cơ sở cho việc bảo tồn chúng có hiệu quả.
Bên cạnh đó, có hàng ngàn tác phẩm những công trình khoa học khác
nhau ra đời và hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau đợc tổ chức nhằm thảo luận
về quan điểm về phơng pháp luận và thông báo các kết quả đà đạt đợc ở khắp
mọi nơi trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế hay khu vực đợc nhóm họp
tạo thành mạng lới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng
sinh học.
-7-
1.2.1.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam
Ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790) của Pierre (18791907), từ những năm đầu thế kỷ đà xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền
tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí
đại cơng Đông Dơng do Lecomte chủ biên (1907-1952). Trong công trình này
các tác giả ngời Pháp đà thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật
có mạch trên toàn bộ lÃnh thổ Đông Dơng.
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dơng, Thái Văn Trừng (1978) đà thống
kê ở Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ,bao gồm ngành Hạt kÝn cã
3366 loµi (90,9%), 1727 chi (93,4%) vµ 239 hä (82,7%) trong hệ thực vật Việt
Nam; ngành Dơng Xỉ và họ hàng Dơng Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi
(5,57%) và 42 chi (14,5%), ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) vµ 8
hä (2,8%) trong hƯ thùc vËt Việt Nam.
Tiếp theo Humbert chủ biên (1938-1950) đà bổ sung, chỉnh lý để hoàn
thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây nổi bật nhất là
bộ thùc vËt chÝ Campuchia, Lµo vµ ViƯt Nam do Aubreville khởi xớng và cùng
nhiều tác giả khác chủ biên (1960-1997). Đến nay Aubreville đà công bố 29
tập nhỏ gồm 74 họ cây có mạch nghĩa là cha đầy 20% tổng số họ đà có.
Năm 1965 PocsTamas đà thống kê đợc ở miền Bắc có 5190 loài và năm
1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5609
loài, 1660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thống Engler). Trong đó có 5069 loài
thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại. Song song với sự thống
kê đó ở miền Bắc từ 1969-1976 cho xuất bản bộ cây cỏ thờng thấy ở Việt
Nam gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công
bố hai tập cây cỏ miền Nam Việt Nam giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60
loài thực vật Bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5246 loài thực vật có mạch.
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện điều tra qui hoạch rừng
đà công bố 7 tập cây gỗ rừng Việt Nam (1971-1989)[3]] đà gới thiệu khá chi
tiết cùng với hình vẽ, đến 1996 công trình đà đợc dịch ra tiếng Anh do Vũ
Văn Dũng chủ biên. Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố 1900 cây có ích
ở Việt Nam[13], Võ Văn Chi (1997) công bố Từ ®iĨn c©y thc ViƯt Nam[4].
-8-
Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đà đợc hệ thống lại bởi
các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam đăng trong Vascular Plants Synopsis of
Vietnamese Flora tập 1-2 (1996) và tạp chí sinh học 1994 và số 4 (chuyên đề)
1995, lần lợt đà chỉnh lý, bổ sung các họ của hệ thực vật Việt Nam
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ
(1991-1993) xuất bản tại Canada[10] và đà đợc tái bản có bổ sung tại Việt
Nam trong hai năm gần đây. Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng
nhất góp phần đáng kể cho khoa häc thùc vËt häc ë ViƯt Nam. Bªn cạnh đó
một số họ riêng biệt đà đợc công bố nh Orchidaceae Đông Dơng của
Seidenfaden (1992), Orchidaceae Việt Nam của Averianov (1994),
Euphorbiaceae ViƯt Nam cđa Ngun NghÜa Th×n (1999), Annonaceae Việt
Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000). Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm
cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam.
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nớc hay ít ra
một nửa đất nớc, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng đợc công bố chính thức nh hệ thực vật Tây Nguyên đà công bố 3754 loài thực
vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên
(1984); danh lục thực vật Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793
loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km 2; Lê Trần Chấn, Phan Kế
Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1990) hệ thực vật Lâm Sơn, Lơng
Sơn, Hà Sơn Bình trên một diện tích nhỏ 15km 2 đà thống kê 1261 loài thực vật
bậc cao có mạch 698 chi và 178 họ; Danh lục thực vật Cúc Phơng do Nguyễn
Nghĩa Thìn chủ biên (1992) có 1942 loài, 228 họ thuộc 7 ngành trong đó có
127 loài Rêu và đợc bổ sung sửa chữa và tái bản năm 1997 do Phùng Ngọc
Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ công bố, nâng số loài lên 1983 loài,
915 chi và 229 họ trên một diện tích 220 km 2; Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc
(1997) đà giới thiệu danh lục thực vật lu vực sông Đà; Nguyễn Nghĩa Thìn và
Nguyễn Thị Thời (1998) đà giới thiệu danh lục thùc vËt vïng nói cao Sa PaPhan Si Pan gåm 2024 loài thực vật bậc cao có mạch, 771 chi, 200 họ thuộc 6
ngành.
Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng,
việc đáng giá tính đa dạng hệ thực vật của cả nớc hay từng vùng cũng đà đợc
-9-
các tác giả đề cập đến dới các mức độ khác nhau, trên những nhận thức khác
nhau.
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nớc Nguyễn Tiến Bân
(1990) đà thống kê và đi đến kết luận thùc vËt H¹t kÝn trong hƯ thùc vËt ViƯt
Nam cã 8500 loài, 2050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1590 chi và trên 6300
loài và lớp Một lá mầm 460 chi với 2200 loài. Phan Kế Lộc (1996) đà tổng kết
hệ thực vật Việt Nam có 9628 loài cây hoang dại có mạch, 2010 chi, 291 họ,
733 loài cây trồng, nh vậy tổng số loài lên tới 10361 loài, 2256 chi, 305 hä
chiÕm 4%, 15% vµ 57% tỉng sè các loài, chi và họ của thế giới, ngành Hạt kÝn
chiÕm 92,47% tỉng sè loµi, 92,48% tỉng sè chi vµ 85,57% tổng số họ, ngành
Dơng xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97% về loài, ngành
Thông đất đứng thứ 3 (0,58%), tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%) còn hai
ngành còn lại không đáng kể về chi và họ ngành Hạt Trần đứng thứ 3 (0,90%;
2,75%) tiếp đến ngành Thông đất (0,25%; 1,03%), còn 2 ngành còn lại tơng tự
nhau. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đà tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ
thống Brummitt (1992) đà chØ ra hƯ thùc vËt ViƯt Nam cã 11178 loµi, 2582
chi, 395 hä thùc vËt bËc cao vµ 30 hä có trên 100 chi, 5732 loài chiếm 51,3%
tổng số loài của hệ thực vật.
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: Đợc mở đầu các công
trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992-1994) về đa dạng thực vật Cúc Phơng,
tiếp theo lµ Phan KÕ Léc (1992) vỊ cÊu tróc hƯ thực vật Cúc Phơng, Lê Trần
Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng
hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình).
Từ năm 1995-2002, ngoài các cuốn sách đà công bố cùng Phùng Ngọc
Lan, Nguyễn Bá Thụ: "Tính đa dạng thực vật Cúc Phơng" (1976) và cùng
Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có m¹ch vïng nói cao Sa
Pa-Phan Si Pan (1998) Ngun NghÜa Thìn và một số tác giả khác công bố
một số loạt bài báo về đa dạng về thành phần thực vật ở các Vờn Quốc gia
Cúc Phơng, Bạch MÃ, Cát Tiên và các khu bảo tồn vùng núi đá vôi Hoà Bình,
khu bảo tồn Na Hang ở vùng mỏ vàng Bồng Miêu, Tam Kỳ, Quảng Nam Đà
Nẵng, vùng núi cao Phan Si Pan, vïng ven biĨn Nam Trung Bé, vµ khu bảo
tồn Pù Mát, vùng núi đá vôi Phong Nha, VQG Bến En. Qua quá trình nghiên
-10-
cứu, Tác giả đà công bố cuốn Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật nhằm
hớng dẫn cách đánh giá tính đa dạng thực vật của vùng nghiên cứu cho các Vờn Quốc gia và khu bảo tồn trong cả nớc. Đó là những tài liệu nhằm phục vụ
cho công tác bảo tồn của các Vờn Quốc gia và khu bảo tồn ở Việt Nam.
Về đa dạng quần xà thực vật trên phạm vi cả nớc: Phải kể đến công
trình nổi tiếng của Thái Văn Trừng (1963-1978) về thảm thực vật Việt Nam.
Trên quan điểm sinh thái phát sinh, tác giả đà phân chia thảm thực vật Việt
Nam thành các kiểu, kiểu phụ, kiểu trái và thấp nhất các u hợp. Trong các yếu
tố phát sinh thì khí hậu là yếu tố phát sinh ra kiểu thực vật và con ng ời là yếu
tố phát sinh của các kiểu phụ, kiểu trái và u hợp, địa lý, địa hình, địa chÊt, thỉ
nhìng, khu hƯ thùc vËt.
§èi víi miỊn Nam cã công trình thảm thực vật nam Trung bộ của
Schmid (1974). Ngoài điều kiện khí hậu với chế độ thoát nớc khác nhau, các
tiêu chuẩn phân biệt các quần xà là sự phân hoá khí hậu, thành phần thực vật
đai cao. Tác giả xác nhận các loài thuộc hệ thực vật Malêzi ở đai thấp dới
600m còn các loài thuộc hệ thực vật Bắc Việt Nam-Nam Trung Hoa ở đai trên
1200 m, từ 600-1200 m đợc coi là đai chuyển tiếp. ở miền Bắc có công trình
của Trần Ngũ Phơng (1970) đà chia các đai trên cơ sở độ cao, sau đó kiểu dựa
vào điều kiện địa hình và tính chất sinh thái, các kiểu khu vực dựa vào thành
phần thực vật.
Năm 1995, Nguyễn Văn Thờng đà xây dựng bản đồ thảm thực vật Bắc
Trung bộ đà chia 4 vùng sinh thái chính căn cứ vào độ cao so với mặt biĨn: <
700 m nhiƯt ®íi Èm, < 700 m nhiƯt ®íi Èm cã 1/ 2 mïa kh«, < 700 m hơi khô
có mùa ma rõ và 800 1500 m nhiệt đới ẩm có thể nói đó là công trình lớn
nhất về thảm thực vật Việt Nam. MÃi năm 1985 theo cách phân loại mới của
UNESCO (1973) Phan Kế Lộc đà vận dụng thang phân loại đó để phân loại
thảm thực vật Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dới lớp, 32 nhóm quần hệ, 77
quần hệ khác nhau. Cách phân loại đó đà đợc Nguyễn Nghĩa Thìn áp dụng
(1994-1996).
Việc đánh giá các quần xà thực vật cho từng vùng nh Phan Kế Lộc,
Trần Văn Thụy (1995) về thảm thùc vËt tØnh Thanh Ho¸.
-11-
Đối với rừng đặc dụng: Năm 1995 Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ
và Trần Văn Thụy đà nghiên cứu các quần xà thực vật và xây dựng bản đồ
thảm thực vật Vờn Quốc gia Cúc Phơng, cùng năm có một số thông báo của
Vũ Văn Dũng về các kiểu thảm thực vật ở khu bảo tồn Vũ Quang, của Lê
Xuân ái về các kiểu thảm thực vật Côn Đảo, của Nguyễn Duy Chuyên về các
kiểu thảm thực vật ở các khu bảo tồn và Vờn Quốc gia các tỉnh miền Nam
Việt Nam, của Trần Ngọc Bút về các kiểu thảm thực vật Vờn Quốc gia Cát Bà,
Lê Đức Giang về các kiểu thảm thực vật Vờn Quốc gia Bến En, của Huỳnh
Văn Kéo về các kiểu thảm thực vật Vờn Quốc gia Bạch MÃ, của Võ Văn Bền
về các kiểu thảm thực vật đảo Phú Quốc, của Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Xuân
Đặng, Lê Văn Chiêm về các kiểu thảm thực vật Vờn Quốc gia Nam Cát Tiên,
Đỗ Minh Tiến về các kiểu thảm thực vật khu bảo tồn Tam Đảo, Bùi Văn Định,
Cao Văn Sung, Phạm Đức Tiến về các kiểu thảm thực vật Vờn Quốc gia Ba
Bể. Những năm gần đây1998 Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời giới
thiệu về các kiểu thảm thực vật vùng Sa pa-Phan Si Pan, Kim J.W., Ngun
NghÜa Th×n (1998), Ngun NghÜa Th×n (1999) về các kiểu thảm ở Vờn Quốc
gia Cát Bà.
1.2.1.3. ở Vờn Quốc gia Yok Đôn:
Vờn quốc gia Yok Đôn đợc đặc trng là một diện tích rừng khộp rộng
lớn, điển hình nhất Việt Nam. Từ khi thành lập đến nay cha có một nghiên
cứu nào chuyên về thực vật ngoài Luận chứng kinh tế khoa học kỹ thuật của
Vờn đợc Viện điều tra qui hoạch rừng xây dựng năm 1991 gồm 459 loài thuộc
327 chi trong 99 họ.
Song với những số liệu trên thờng thống kê ngoài thiên nhiên, không có
mẫu vật chắc hẳn là cha đợc chính xác và cha đánh giá mức độ đa dạng về
thành phần loài của hệ thực vật Vờn Quốc gia Yok Đôn. Đây cũng chính là lý
do để chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.
1.2.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật:
Một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật là
phân tích các yếu tố địa lý của hệ thực vật để hiểu đợc bản chất cấu thành của
-12-
nó, làm cơ sở cho việc định hớng bảo tồn và dẫn giống cây trồng trong tơng
lai.
Mỗi hệ thực vật bao giờ cũng gồm các loài thuộc nhiều yếu tố địa lý
thực vật khác nhau, các yếu tố này đợc chia ra thành hai nhóm chính đó là các
yếu tố đặc hữu và yếu tố di c.
Yếu tố đặc hữu chỉ ra sự khác biệt giữa các hệ thực vật víi nhau.
Ỹu tè di c chØ ra mèi liªn hƯ giữa các hệ thực vật với nhau.
Khi nghiên cứu về vấn đề này, ngời ta phải tiến hành lập các bản đồ địa
lý thực vật dựa trên cơ sở xác định yếu tố địa lý cho từng loài thuộc từng yếu
tố để lập phổ yếu tố địa lý.
1.2.2.1. Trên thế giới
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật trên thế
giới mà chúng tôi không thể trình bày đợc hết. Nhng để có tính thiết thực và đi
sát với đề tài nghiên cứu hơn phải kể đến hai công trình nghiên cứu vào năm
1926 là Góp phần nghiên cứu địa lý thực vật Đông Dơng và công trình
nghiên cứu năm 1944 là Giới thiệu hệ thực vật Đông Dơng của Gagnepxin.
Ông đà thống kê và sắp xếp các loài thực vật Đông Dơng vào 5 yếu tố sau:
-Yếu tố đặc hữu địa phơng
: 11,9%
-Yếu tè Trung Quèc
: 33,8%
-YÕu tè Xich kim-Hymalaya
: 11,5%
-YÕu tè Malaixia nhiệt đới
: 15,0%
-Yếu tố phân bố rộng và nhiệt đới
: 20,8%.
1.2.2.2. ở Việt Nam
Năm 1965 cùng với việc phân tích phổ dạng sống thì PocsTamas cũng
đà phân tích về phơng diện địa lý thực vật của hệ thực vật miền Bắc Việt Nam
và đa ra bảng thống kê các yếu tố sau đây:
-13-
* Yếu tố đặc hữu bản địa
: 33,90%
-Đặc hữu Việt Nam
: 32,55%
-Đặc hữu Đông Dơng
: 7,35%.
* Yếu tố di c từ các vùng nhiệt đới
: 55,27%
-Trung Quốc
: 12,89%
-ấn Độ-Hymalaya
: 9,33%
-Malaixia-Inđônêxia
: 25,69%
-Các yếu tố nhiệt đới khác
: 7,36%.
* Các yếu tố khác
: 11,0%
Tác giả trong nớc phải kể đến Nguyến Nghĩa Thìn đà phân tích các yếu
tố địa lý thực vật Tây Nguyên. Năm 1978, trong công trình nghiên cứu thảm
thực vật rừng Việt Nam. Theo quan điểm phải xuất phát từ khu vực phân bố và
nhất là các trung tâm phát sinh của mỗi loài để trên cơ sở đó quy định loài nào
có trung tâm phát sinh trên lÃnh thổ của nớc nào, thì mới đợc coi là đặc hữu
của nớc đó. Tác giả đà đề xuất một bản thống kê thành phần các yếu tố địa lý
trong khu hệ thực vật Việt Nam nh sau:
-Yếu tố đặc hữu bản địa: 50% (vùng hệ thực vật miền Bắc Việt Nam và
Nam Trung Quốc)
-Yếu tố di c
: 35%
+ MÃlaixia-Inđônêxia
: 15%
+ Himalaya, Vân Nam, Quý Châu
: 10%
+ ấn Độ- Miến Điện
: 14%
-C¸c yÕu tè kh¸c
: 11%.
-14-
Năm 1990, Lê Trần Chấn cùng tập thể các tác giả [8] phân tích các yếu
tố địa lý của hệ thực vật Lâm Sơn-Lơng Sơn-Hoà Bình đà phân tích và lập phổ
yếu tố địa lý cho hệ thực vật này nh sau:
-Nhóm yếu tố đặc hữu Việt Nam
: 13,16%
-Yếu tố Đông Dơng
: 25,00%
-Yếu tố ấn Độ
: 13,70%
-Yếu tố MÃlai
: 6,19%
-Yếu tố nhiệt đới khác
: 19,89%
-Yếu tố khác
: 22,06%.
Và từ năm 1996, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng nhiều tác giả khác trong
nhiều bài báo và quyển sách đà công bố kết quả phân tích các yếu tố địa lý
thực vật cho các Vờn quốc gia và Khu bảo tồn nh: Cúc Phơng, Ba Bể, Ba Vì,
Bến En, Pù Mát, Phong Nha, Na Hang,...
1.2.2.3. ở Vờn Quốc gia Yok Đôn
Cho đến nay cha có công trình nào nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
ở đây. Chính vì vậy đây cũng là lý do để chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
này, nhằm đóng góp thêm cơ sở lý luận khoa học cho việc bảo tồn đa dạng
sinh học ở đây có hiệu quả hơn.
1.3. Nghiên cứu về phổ dạng sống cđa hƯ thùc vËt
Mét trong nh÷ng néi dung chÝnh khi phân tích một hệ thực vật là phân
tích phổ dạng sống của hệ thực vật đó. Bởi dạng sống là kết quả của quá trình
thích nghi lâu dài của thực vật với môi trờng sống. Các dạng sống đều có liên
quan mật thiết với môi trờng sống của từng vùng, cũng nh mức độ tác động
của nhân tố sinh thái. Để phân chia dạng sống ngời ta dựa vào sự khác nhau về
khả năng thích nghi của thực vật trong thời gian bất lợi về khí hậu trong năm.
-15-
1.3.1. Trên thế giới:
Mặc dù có nhiều kiểu phân loại dạng sống khác nhau, nhng thông thờng ngời ta vẫn sử dụng cách phân loại của Raunkiaer (1935) [35] vì nó khoa
học, dễ sử dụng. Khi phân loại các dạng sống thực vật trong hàng loạt các dấu
hiệu thích nghi thì Raunkiaer chỉ lấy một dấu hiệu làm biểu thị để phân loại
dạng sống, đó là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm.
Từ đó ông chia ra làm 5 nhóm dạng sống cơ bản sau:
+ Phanerophytes (Ph)
: Cây có chồi trên đất
+ Chamaephytes (Ch)
: Cây có chồi sát đất
+ Hemicryptophytes (Hm)
: Cây cã chåi nưa Èn
+ Cryptophytes (Cr)
: C©y cã chåi Èn
+ Therophytes (Th)
: Cây chồi một năm
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) Raunkiaer chia ra thành 7 dạng nhỏ cho
phù hợp với vùng nhiệt đới ẩm là:
-Megaphanerophytes (Mg)
: Cây gỗ lớn cao trên 25 m
-Mesophanerophytes (Me)
: Cây gỗ lớn cao 8-25 m
-Microphanerophytes (Mi)
: Cây gỗ nhỏ cao 2-8 m
-Nanophanerophytes (Na)
: C©y cã chåi cao 0,25-2 m
-Lianes phanerophytes (Lp)
: C©y cã chồi trên đất leo quấn
-Epiphytes phanerophytes (Ep) : Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống
bám
-Phanerophytes herbaces (Phh) : Cây có chồi trên đất thân thảo.
Raunkiaer đà tính toán cho hơn 1000 loài cây ở các vùng khác nhau
trên trái đất và lập thành phổ dạng sống tiêu chuẩn ký hiệu là SN (xem bảng
1.1):
-16-
Bảng 1.: Phổ dạng sống tiêu chuẩn của Raunkiaer
Ph
Ch
Hm
Cr
Th
46
9
26
6
13
Hay SN = 46Ph + 9Ch + 26Hm + 6Cr + 13Th
Đây là phổ dạng sống tiêu chuẩn của các hệ thực vật ở các vùng khác
nhau trên thế giới. Do đó khi nghiên cứu dạng sống của khu vực cụ thể ta
cũng tính toán theo phần trăm từng dạng sống và lập phổ dạng sống (ký hiệu
là SB) để so sánh với phổ dạng sống tiêu chuẩn SN. Thông thờng ở vùng nhiệt
đới trong rừng ẩm thì Ph chiếm khoảng 80%, Ch chiÕm 20%, cßn Hm, Cr, Th
cã rÊt Ýt [11].
1.3.2. ở trong nớc:
Lịch sử nghiên cứu về phổ dạng sống ở Việt Nam cha nhiều. Đầu tiên
phải kể đến Pocs Tamas [34] khi nghiên cứu hệ thực vật miền Bắc Việt Nam
đà phân tích và lập phổ dạng sống cho hƯ thùc vËt nµy nh sau:
-Megaphanerophytes
: 4,85%
-Mesophanerophytes + Microphanerophytes : 13,81%
-Nanophanerophytes
: 19,02%
-Lianes phanerophytes
: 9,08%
-Epiphytes phanerophytes
: 6,45%.
-Chamaephytes
-Hemicryptophytes
: 40,68%
-Cryptophytes
-Therophytes
: 7,11%
SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch +Hm + Cr) + 7,11Th