GIÁO ÁN ( KẾ HOẠCH BÀI DẠY ) THI ĐẠT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
CHU KỲ 2020-2024. PHƯƠNG PHÁP LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
Ngày soạn: …………..
Ngày dạy trực tiếp: …………………
Lớp dạy: ……….. (Tiết 4 – Phòng học số 1)
Giáo viên dạy: ……………….. – THPT Chuyên .
Môn dạy: Ngữ văn
CHỦ ĐỀ 4: VĂN XUÔI TỰ SỰ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
TIẾT 38. ĐỌC: Vợ nhặt – Kim Lân (Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù
* Đọc:
- Nhận diện được những đặc điểm cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của Kim Lân
- Nắm vững được bối cảnh khơng gian, thời gian ra đời và tình tiết chính của truyện
- Nhận diện và phân tích được tình huống của truyện.
- Bước đầu ánh giá được chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
- HS trình bày được (qua hình thức thuyết trình) suy nghĩ và đánh giá của cá nhân về truyện.
- Đọc mở rộng các tác phẩm khác cùng thể loại.
* Viết: Viết được một đoạn văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm
truyện.
* Nói nghe :
- Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Nắm được nội dung thảo luận nhóm và trao đổi phản hồi
1.2 Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV); năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua
hoạt động đọc, viết, nói, nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho
bài viết và bài nói của bạn.
2. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học, học liệu
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, bài trình bày của HS.
2. Thiết bị: Màn hình TV, Zalo, K12 online, giấy A0, dụng cụ khác nếu cần.
III. Tiến trình dạy học
A. Trước giờ học
1. Cách thức tổ chức
- Cách thức tổ chức: Dạy trực tiếp trên lớp
- Nền tảng hỗ trợ dạy học: Phần mềm K12 Online, TV thông minh
2. Yêu cầu với người học (HS)
- HS đã hoàn thành các yêu cầu trong tiết học online
- HS tham gia thảo luận các vấn đề về bài học
B. Trong giờ học
1. Hoạt động mở đầu/ Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b) Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh, ngữ liệu HS xem và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Phản hồi, tương tác của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS xem một số ngữ liệu văn học, hình ảnh
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Những ngữ liệu VH và hình ảnh ấy gợi nhắc tới biến cố lịch sử nào của dân tộc?
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo thảo luận
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
- Cảm xúc của em như thế nào khi xem những hình ảnh ấy?
Quan sát, suy nghĩ
HS trả lời
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
- Câu trả lời: Biến cố lịch sử: Nạn đói năm 1945/ Cảm xúc: xót xa, thương cảm cho thảm cảnh
của dân tộc đã từng trải qua.
- Lời dẫn: Từ câu trả lời GV dẫn vào bài -> Trích dẫn câu nói của Kim Lân, từ đó khơi gợi sự
khác biệt của Kim Lân khi viết “Vợ nhặt”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Phân tích số liệu:
- Nhận xét chung: 100 % HS đã xem và ghi chép nội dung cơ bản về tác giả, tác phẩm và trả lời chính xác các câu hỏi gợi
mở ở giữa video bài giảng. Có nhiều học sinh ghi chép bài rất khoa học bằng hình thức vẽ sơ đồ tư duy.
- Minh chứng:
+ 41/43 HS đã học trên K12 đầy đủ, tỉ lệ 91,16%
+ Còn 3 HS: Lệ Ngọc, Trà My, Duy Hải do máy không thể tiếp cận được bài giảng đã được cơ giáo gửi riêng video và
các em đã hồn thành đầy đủ bài và chụp vở gửi cô.
- HS đặt câu hỏi thảo luận trên k12 online
+ Giải thích về nghĩa của tên bút danh “Kim Lân”
+ Điểm khác nhau giữa những trang viết về văn hóa truyền thống dân tộc của Nguyễn Tuân với Kim Lân là gì?
+ Chia sẻ cách tóm tắt bằng thơ
Tổ chức dạy học
Thao tác 1: Tìm hiều về phần tác giả
a) Mục tiêu: Khắc sâu và mở rộng những hiểu biết về tác giả Kim Lân
b) Nội dung: GV yêu cầu HS lắng nghe, tham gia thảo luận vấn đề về tác giả
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nhận xét về phần làm việc online của HS: Làm rất tốt, hoàn thành 100% yêu cầu của GV
+ Xem video, trả lời chính xác các câu hỏi kiểm tra xen giữa vào video
+ Vở ghi đầy đủ, sạch đẹp
+ Một số HS có những câu hỏi thảo luận về vấn đề này
- GV mời 1 bạn có phần ghi chép rất khoa học và sáng tạo lên để khắc sâu một lần nữa phần kiến
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo thảo luận
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
thức về tác giả Kim Lân qua sản phẩm của bạn.
Nghe, nhận xét và đặt câu hỏi thảo luận (nếu có)
HS thảo luận
GV đánh giá phần thảo luận và bổ sung (nếu cần)
- Bài thuyết trình về tác giả của HS
- Thảo luận về câu hỏi các bạn đặt ra
+ Ý nghĩa của tên bút danh Kim Lân :
+ Điểm khác nhau giữa Nguyễn Tuân và Kim Lân khi viết về đề tài văn hóa cổ truyền của dân tộc
Thao tác 2: Tìm hiều chung phần tác phẩm
a) Mục tiêu: Kiểm tra và khắc sâu hơn kiến thức khái quát về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, tóm tắt
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ
HS trả lời các câu hỏi liên quan đến các kiến thức đã xem trong video tác phẩm
- Câu hỏi kiểm tra về phần tóm tắt: HS chơi trò sắp xếp lại các bức tranh theo thứ tự
HS thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét về sự vận động của cốt truyện “Vợ nhặt”
Suy nghĩ, trả lời
Báo cáo thảo luận
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
HS trình bày theo quan điểm cá nhân
Các cá nhân khác nhận xét, GV bổ sung thêm
2. Tác phẩm : Vợ nhặt
a) Xuất xứ (Đã dạy trong bài giảng online)
b) Tóm tắt (Củng cố lại)
- Sắp xếp các bức tranh sau theo đúng thứ tự diễn biến của truyện
5-6-4-3-7-2-1
- Nhận xét về sự vận động của cốt truyện: Đầu truyện: Tràng (cơ đơn, nghèo khổ, ko có tương lai)
– Kết truyện (Tràng có vợ, có niềm tin, hi vọng) => Cốt truyện vận động lạc quan, tươi sáng
=> Phong cách của Kim Lân (Người nông dân trong sáng tác của ông: mẫu người nghèo, khổ,
nghịch cảnh nhưng luôn lạc quan, yêu đời)
=> Thi pháp chung của VHCM.
c) Nhan đề: Vợ nhặt (Nếu có thời gian thì GV nói thêm)
- Thảo luận: Tại sao nhà văn không đặt tên tác phẩm “Nhặt vợ” mà là “Vợ nhặt”
- GV gợi ý: Nhan đề hé mở nội dung, tư tưởng
+ Nhặt vợ: Hành động nhặt – tô đậm sự rẻ rúng, thảm cảnh con người trong cái đói (chìm lẫn vào
lối đi chung của các tác phẩm viết về cái đói)
+ Vợ nhặt: Nhấn sâu vào con người -> Thái độ trân trọng con người trong cái đói (khơi đc nguồn
mới, chạm tới vấn đề nhân văn mn thuở tình người)
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản truyện qua tình huống truyện
Phân tích số liệu:
- Nhận xét chung: 100 % HS đã xem nội dung cơ bản về tác phẩm, trả lời chính xác các câu hỏi gợi mở ở giữa video bài
giảng về tác phẩm. HS đã ghi chép đầy đủ vào vở ghi.
- Minh chứng:
+ Xem video: minh chứng như trên
+ Phiếu học tập về Tình huống truyện
35/44 HS đã nộp bài trực tuyến
9 HS đã gửi bài qua Zalo: Diệu Linh, Trà My, Lệ Ngọc, Thắm, Thương, Chi, Giang, Hà, Hoàng
Tổ chức dạy học
a) Mục tiêu: HS phân tích được tình huống truyện.
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được các nhiệm vụ học tập liên quan tới tình huống truyện
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm - GV phân tích: Kiến thức HS đã biết: Khái niệm THT, Nhận diện được THT, bước đầu trả lời được
vụ
câu hỏi trong phiếu học tập về THT.
- Đi sâu phân tích đặc điểm, ý nghĩa tình huống truyện qua phiếu học tập đã giao về nhà
Câu hỏi
Gợi ý/ hướng dẫn
1. Theo em sự kiện Tràng có Soi vào hồn cảnh riêng của
Câu trả lời
(Dự kiến nhóm 1 trình bày)
người phụ nữ theo khơng về Tràng và bối cảnh chung của nạn
giữa ngày đói khát có gì lạ đói để tìm ra tính chất lạ thường
thường?
của sự kiện.
2. Sự kiện Tràng “nhặt vợ” Niềm vui, hạnh phúc của Tràng (Dự kiến nhóm 2 trình bày)
giữa ngày đói chứa điều gì éo phải đối diện với hồn cảnh
le, ngang trái?
chung và riêng của gia đình ra
sao?
3. Sự kiện này có khiến em Trước sự kiện này, những người (Dự kiến nhóm 3 trình bày)
cảm động ở tình tiết nào dân ngụ cư có thái độ như thế
khơng?
nào?
Bản thân Tràng có rẻ rúng, khinh
thường người vợ nhặt về khơng?
Bà cụ Tứ có thái độ ra sao khi thị
về tới nhà?
4. Sự kiện này có giúp em hiểu Sự kiện khiến em nhìn thấy hiện Gọi cá nhân trình bày
gì về đặc điểm của từng nhân thực ra sao của năm 1945.
vật? tư tưởng nhà văn muốn Sự kiện cịn giúp em hiểu gì vẻ
gửi gắm?
tính cách, nhân phẩm của mỗi
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo thảo luận
nhân vật trong truyện.
HS đại diện các nhóm chuẩn bị phiếu học tập để trình bày, các HS nghe để bổ sung, nhận xét
Đại diện các nhóm trình bày các câu hỏi trong phiếu học tập
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
- GV nhận xét câu trả lời các nhóm, chốt ý
1. Tình huống truyện
1.1. Khái niêm
1.2. Mơ tả tình huống
1.3. Chỉ ra đặc điểm tình huống
- GV chốt ý
- Người đàn ông như
Tràng ko những lấy đc
vợ mà cịn có người
theo khơng về làm vợ
-> Đảo lộn về giá trị.
- Trong cái đói nhu cầu
thiết yếu là miếng ăn,
sự tồn tại >< Tràng
nghĩ đến hạnh phúc,
đến chuyện cưu mang,
đèo bòng thêm ai khác.
- Đám cưới nhỏ ><
đám ma khổng lồ
- Tràng cưới vợ ><
gia cảnh éo le,
nghèo khó -> Người
mẹ vừa mừng vừa
tủi, vừa vui vừa
buồn.
- Tràng trân trọng,
yêu thương người
vợ (mua thúng con,
mua dầu, cách giới
thiệu với mẹ)
- Bà cụ Tứ mở lịng
đón nhận, trao u
thương, vun vén,
khích lệ con dâu.
1.4. Chốt lại cách khai thác tình huống truyện trong tác phẩm truyện ngắn
- Bước 1: Xác định, mơ tả tình huống (là gì?)
- Bước 2: Nêu đặc điểm, tính chất tình huống (như thế nào?)
- Bước 3: Nêu ý nghĩa của tình huống (Có ý nghĩa gì?)
- Phản ánh chân thật
thảm cảnh nạn đói.
- Khám phá vẻ đẹp
của mỗi nhân vật:
+ Tràng: nhân hậu,
khao khát hạnh
phúc.
+ Người vợ: khao
khát sống mãnh liệt
+ Bà cụ Tứ: nhân
hậu, lạc quan.
=> Điểm chung: Ko
đầu hàng trước
thảm cảnh, nương
tựa vào nhau, tin
tưởng, hi vọng.
=> Chủ đề nhân văn
Hoạt động 3: Luyện tập
Phân tích số liệu:
- Nhận xét chung: Vì đây là phần luyện tập nâng cao, yêu cầu học sinh so sánh, liên hệ nên trong lớp mới chỉ có hơn 50
% HS đã làm trên phần mềm và làm vở ghi gửi giáo viên nên nội dung này sẽ được cho luyện tập trên lớp.
- Minh chứng: 18 HS làm trên k12; 7 em làm trên zalo gửi GV
a. Mục tiêu: Biết đánh giá, nhận xét về những đặc sắc của tình huống truyện, đọc mở rộng, so sánh với các tác phẩm khác
b. Nội dung: Đọc hiểu hai đoạn trích
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy đọc hai đoạn văn phía dưới đây, sau đó trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
Đoạn trích “Một đám cưới” – Nam Cao
Đoạn trích “Vợ nhặt” – Kim Lân
Dần khơng chịu mặc cái áo dài của bà mẹ Nhìn theo bóng Tràng và bóng người đàn bà
chồng đưa, thành thử lại chính bà khốc cái lủi thủi đi về bến, người trong xóm lạ lắm. Họ
áo ấy trên vai. (...) Nó sụt sịt khóc, đi bên cạnh đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn tán.
mẹ chồng. Chú rể dắt đứa em lớn của Dần. Hình như họ cũng hiểu được đơi phần. Những
Cịn thằng bé thì ơng bố Dần cõng. Cả bọn đi khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng
lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi mát
gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm thổi vào cuộc sống đói khát tăm tối của họ.
chỗ ngủ.
Câu 1: Chỉ ra những điểm giống nhau của hai đoạn văn (đề tài, cảm hứng, bối cảnh)
Câu 2: Chỉ ra sự khác nhau của hai đám cưới trong hai đoạn văn. (nghi lễ, khơng khí, tâm trạng)
Câu 3: Theo em, tại sao có sự khác biệt này? (Dựa vào hoàn cảnh sáng tác và tư tưởng của hai nhà
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo thảo luận
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
văn để lý giải)
Đọc/ suy nghĩ
HS trình bày ý kiến
GV đánh giá nhận xét và đưa ra định hướng
- Câu 1: Điểm giống nhau của hai đoạn văn
+ Đề tài: Cùng miêu tả cảnh đám cưới của những người nông dân thấp cổ, bé họng trong cảnh ngộ
khốn cùng.
+ Cảm hứng: Đều thương xót cho thân phận con người (chuyện vui, chuyện hệ trọng thành
chuyện rẻ rúng, tầm thường làm qua loa)
+ Bối cảnh: Không gian tiêu điều của làng quê và buổi chiều chạng vạng gần tắt nắng.
=> Sự gặp gỡ trong cách nhìn phản ánh hiện thực của hai nhà văn
- Câu 2: Sự khác biệt:
+ Trong “Một đám cưới” – Nam Cao
++ Vẫn đầy đủ nghi lễ, có sự đưa đón cả 2 nhà trai và gái
++ Khơng khí u ám, lặng lẽ
++ Tâm trạng: Buồn tủi
+ Trong “Vợ nhặt” – Kim Lân
++ Chỉ có hai người dắt díu nhau đi về xóm ngụ cư
++ Khơng khí: tươi sáng, ánh lên niềm hi vọng
++ Tâm trạng: Vui sướng, hạnh phúc
- Câu 3: Lý giải: Hoàn cảnh ra đời 2 tác phẩm và tư tưởng của 2 nhà văn: Nam Cao viết trước CM
– tư tưởng bi quan, bế tắc trước số phận con người, còn Kim Lân viết sau khi hịa bình lập lại – tư
tưởng lạc quan, hi vọng vào tương lai.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Rèn kĩ năng liên hệ văn chương với cuộc sống
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng nghe - nói để thảo luận và giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm: thảo luận trên lớp
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV gợi dẫn: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” Kim Lân đã sáng tạo nên tình huống độc đáo vừa lạ
lùng, éo le vừa cảm động. Đó là giữa ngày đói quay quắt anh Tràng - gã trai quê xấu xí, nghèo
khổ lại khù khờ bỗng có vợ theo khơng về. Tình tiết ấy như dệt nên một câu chuyện thẫm
đẫm tình người giữa thảm cảnh.
- Theo em, trong XH hiện đại ngày nay, liệu còn xuất hiện những câu chuyện đẹp đẽ tương tự như
“Vợ nhặt” của Kim Lân không? Em hãy sưu tầm 2-3 câu chuyện về những tình cảm vợ chồng nên
duyên từ sự éo le nghịch cảnh nhưng lại đong đầy hạnh phúc hoặc những câu chuyện về tình
người nhân văn cao cả được đơm hoa kết trái từ những nghịch cảnh của cuộc đời.
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo thảo luận
Đánh giá kết quả
Dự kiến sản phẩm
- GV gợi dẫn 1 ví dụ:
Đọc/ suy nghĩ từ kiến thức thực tế
Trả lời tại lớp
GV nhận xét
Câu trả lời của học sinh