Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TOÀ NHÀ C2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 73 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT
NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP

==========o0o==========

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
CUNG CẤP ĐIỆN
Mã: 13352
Học kỳ: 2 – Năm học: 2022 – 2023

Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
TOÀ NHÀ C2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT
NAM
SINH VIÊN
ĐỖ LÂM MINH
AN
ĐỖ THỊ NGỌC
ANH
NGUYỄN

HIẾU

MSV
865
10
861
57
859
49



LỚP
ĐTĐ61Đ
H
ĐTĐ61Đ
H
ĐTĐ61Đ
H

NHIỆM VỤ
Nhóm
trưởng
Thành
viên
Thành
viên

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Chuyên ngành Điện tự động công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: ThS. VŨ THỊ THU


HẢI PHÒNG, 5/2023

ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TOÀ NHÀ C2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)


2


Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian làm đồ án, chúng em đã nhận được nhiều sự
giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của cơ và bạn bè.
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cơ Vũ Thị Thu đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho bọn em suốt quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài này. Nhóm chúng em xin bày tỏ sự kính trọng và lịng
biết ơn sâu sắc nhất đến với cô, cô đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ cho
nhóm chúng em để có thể hồn thành tốt bài đồ án này. Nguồn kiến thức
mà cô truyền đạt đó sẽ là tiền đề, hành trang để chúng em có thể đi tiếp trên
con đường phát triển sau này của sinh viên ngành Điện chúng em.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm cịn hạn chế, nhóm
chúng em khơng thể tranh khỏi nhưng sai sót, hạn chế. Vậy nên nhóm
chúng em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cơ để
nhóm có thể phát triển tốt hơn.
Một lần nữa nhóm chúng e xin chân thành cảm ơn thầy, cô!

Sinh viên thực hiện (Tất cả các SV)
Ký và ghi rõ họ tên

3


MỤC LỤC

Mục lục


............................................................................................................1
1.1. Thơng tin chung về tịa nhà và hệ thống trạm biến áp- Trường ĐHHH
Việt Nam..............................................................................................................8
1.1.1.

Thông tin chung về tòa nhà C2................................................................8

1.1.2.

Hệ thống trạm biến áp............................................................................10

1.2.

Xác định phụ tải tính tốn của tịa nhà.................................................11

1.2.1. Nhóm tải ưu tiên loại 1..............................................................................11
1.2.2. Nhóm tải thường.......................................................................................11
2.1. Sơ đồ nguyên lý và phương án cấp điện cho tòa nhà C2.........................29
2.1.1. Bản vẽ sơ đồ cung cấp điện cho nhà C2....................................................29
a)

Sơ đồ cung cấp điện đứng.........................................................................29

2.2. Lựa chọn và kiểm tra tiết diện dây dẫn....................................................33
2.2.1. Dây dẫn tổng từ TBA vào tòa nhà C2.......................................................33
2.2.2. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ thang máy.......................................................34
2.2.3. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện bơm chữa cháy........................................35
2.2.4. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện bơm tăng áp............................................35
2.2.5. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện tầng 1......................................................36
2.2.6. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện tầng 2,3...................................................36

2.2.7. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện tầng 4,5,6................................................37
2.2.8. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện tầng 7......................................................37
2.2.9. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện tầng 8,9...................................................38
2.2.10. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện các phịng tầng 1...................................38
2.2.11. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện các phòng tầng 2,3................................39
2.2.12. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện các phịng tầng 4,5,6.............................40
2.2.13. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện các phịng tầng 7...................................40
2.2.14. Dây dẫn từ tủ chính đến tủ điện các phịng tầng 8,9................................41
2.2.13. Dây từ tủ điện phòng đến các thiết bị..................................................41
a.

Dây từ tủ điện phòng căng tin tầng 1 đến các thiết bị..................................41

4


k.

Dây từ tủ tổng phòng đến ổ cắm..............................................................45

2.3. Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trên đường dây......................46
2.3.1. Xác định tổn hao điện áp, tổn hao công suất trên đường dây từ trạm
biến áp về tủ điện tổng khu nhà c2..................................................................46
2.3.2. Xác định tổn hao điện áp, tổn hao cơng suất trên đường dây từ
tủ điện chính về tủ điện từng tầng...............................................................47
3.1. Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện trong tủ chính...................................50
3.2. Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện trong tủ phân phối...........................51
3.3. Lựa chọn các thiết bị điện trong bảng điện phòng...................................55
3.4. Nâng cao hệ số cos φ....................................................................................57


5


DANH MỤC HÌNH VẼ

6


DANH MỤC BẢNG

7


MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ nền khoa học công nghệ ngày càng phát triển thành
miền ở nước ta hiện nay, nhu cầu sử dụng điện của con người ngày càng
cao dẫn đến việc sản lượng sản xuất và tiêu dùng củ cả nước ta tăng lên
đáng kể và vẫn còn tiếp tục tăng lên trong nhiều năm tới. Do vậy, để Cáp
ứng được thu tầm cố của con người thì việc thiết kế, lớp tập, vận hành, cải
tạo và sáu chữa hệ thống điện là một điều rất cần thiết và là cả một vấn có
đáng để chúng là quan tâm.
Bộ mơn Cung cấp điện là một môn hết sức quan trọng đối với sinh
viên ngành Điện. Bộ môn này cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức cần
thiết về bệ thống cung cấp điện cho sinh viên. Qua đó, giúp cho sinh viên
hiểu biết sâu sắc cũng như dễ dàng hơn trong việc tính toán và thiết kế hệ
thống cung cấp điện. Đồng thời, bộ môn này cũng làm nền tảng cơ sở để
sinh viên tiếp cận các mơn học khác để hồn thành chương trình kỹ sư điện
tử.
Đồ án “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà C2 – Trường

ĐHHH Việt Nam” được nghiên cứu nhằm củng cố kiến thức cho sinh viên,
đồng thời cho sinh viên chúng em thấy được mối liên hệ giữa những kiến
thức đã học ở trường với những ứng dụng thực tế bên ngoài. Đề tài này có
nhiều ứng dụng quan trọng trong hệ thống điện dân dụng cũng như công
nghiệp...
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà C2.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điện tòa nhà C2.
3. Bố cục đề tài
Đồ án gồm ba nội dung chính:
Chương 1: Xác định phụ tải điện của tòa nhà.
Chương 2: Phương án cấp điện cho tòa nhà.
Chương 3: Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện

8


CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA TÒA NHÀ

1.1. Thơng tin chung về tịa nhà và hệ thống trạm
biến áp- Trường ĐHHH Việt Nam
1.1.1.
Thơng tin chung về tịa nhà C2
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam là Trường trọng điểm quốc gia,
đẳng cấp quốc tế đào tạo đa ngành, đa bậc học từ đào tạo nghề đến tiến sỹ,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội của
cả nước vì quốc tế. Trường hiện đang là thành viên của Hiệp hội các
Trường Đại học Hàn Hải Châu Á – Thái Bình Dương (AMETAP), Hiệp
hội các Trường Đại học Hàng Hải Quốc tế (LAMU) và Hiệp hội Vận tải
biển Quốc tế (BIMCO).

Trường có nhiều tòa nhà (C1, C2, A1, A2,....) với những chức năng
khác nhau. Trong đó, tịa nhà C2 là một trong những tịa nhà chính của
trường, tịa được đưa vào hoạt động vào tháng 9/2015 với diện tích sử dụng
là 1.075 mộ xạ tầng; nhà cao 40,5 m, dài 76 m bổ sung 44 phòng học hiện
đại vào hệ thống cơ sở vật chất. Tòa được xây dượng để phục vụ cho việc
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên.
Tòa nhà C2 cỏ 9 tầng được trang bị đầy đủ các tiện nghi hiện đại như
hệ thống điều hịa khơng khi, hệ thống chiếu sáng, thang máy, hệ thống báo
cháy, hệ thống an ninh,V.V.... Tịa nhà này cũng có nhiều phịng học,
phịng thí nghiệm, phịng họp, phịng giáo viên và phịng hành chính để đáp
ứng các nhu cầu giảng dạy học tập của sinh viên và giảng viên,
Bản cạnh đó, Tịa nhà C2 cũng có nhiều khu vực chức năng khác
như khu vực ăn uống, khu vực sinh hoạt sinh viên,... để đáp ứng các nhu
cầu khác của sinh viên trong trường.
Tòa nhà C2 được xây dựng với kiến trúc hiện đại, tinh tế và phù hợp
với môi trường giảng dạy và học tập. Đây là một trong những tòa nhà đáng
chú ý tại Trường ĐHHH Việt Nam và đóng vai trị quan trọng trong việc
đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trường.

9


Hình 1.1 Mặt trước của tịa nhà C2

Hình 1.2 Mặt sau của tòa nhà C2

10


1.1.2.

Hệ thống trạm biến áp
Tòa nhà C1 C2 của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam được cung
cấp điện thông qua một hệ thống trạm biến áp do Công ty TNHH MTV
Điện lực Hải Phịng cung cấp.

Hình 1.3 Trạm biến áp 560kVA 22-0,4kV

Hệ thống điện này bao gồm các trạm biến áp và tù diễn được lắp đặt
ở các điện phân phối điện trên khuôn viên của trường. Các trạm biến áp
này được kết nối với nhau và với trung tâm điều khiển để quản lý và kiểm
soát năng lượng điện được cung cấp cho tịa nhà.
Mỗi tịa nhà có một trạm biến áp riêng để cung cấp điện cho tòa nhà
để Trạm biến áp này nhận điện áp từ hệ thống lưới và biến đổi nó thành
điện áp thích hợp để cung cấp tòa nhà. Năng lượng điện sau khi được biến
đổi được chuyển đến các tủ điện ở tòa nhà và phân phối đến các thiết bị
điện trong tòa nhà
Hệ thống trạm biến áp này được thiết kế để đảm bảo cung cấp năng
lượng điện ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tòa nhà và đảm bảo an
toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, hệ thống này cũng được kiểm sốt và
bảo trì định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định và tránh các sự cố không
mong muốn.
11


1.2. Xác định phụ tải tính tốn của tịa nhà
Tịa nhà C2 có 9 tầng với diện tích sử dụng là 1.075m2; nhà cao 40,5 m,
dài 76 m.
1.2.1. Nhóm tải ưu tiên loại 1
a. Phụ tải tính tốn của thang máy
Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,6

Tổng số thiết bị hành lang là: n = 5 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:
nhq =n=5 (thiết
k max=f ( nnq , k Sd ) =1,57

bị)

n

Ta có Ptt (thang máy )=∑ Pdmi ⋅k max . k Sd =55 .1,57 . 0,5
i=1

¿ 43,18 ( kW )

b. Phụ tải tính tốn của bơm chữa cháy
Pđm bơm chữacháy =5,58(kW )

Tổng số thiết bị là: n = 1 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có công suất định mức như nhau nên:
nhq =n=1 (thiết bị)

Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt =∑ P dmi =5,58(W )
i=1

1.2.2. Nhóm tải thường
a. Phụ tải tính tốn của bơm tăng áp
Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,6 ¿

Tổng số bơm tăng áp là: n = 1 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:
nhq =n=1 (thiết bị)

Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt =∑ P dmi =2200(W )=2,2(kW )
i=1

b. Nhóm tải thường tầng 1
 Hành lang
12


- Phụ tải chiếu sáng:
Diện tích hành lang: 316,44m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs = po . F=316,44 .20=6,329 ( kW )

Trong đó: po – suất phụ tải tên một đơn vị diện tích (W/m2)
F – Diện tích mặt sàn (m2)
- Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị hành lang là: n = 1 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:
nhq =n=1 (thiết bị)

Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt =∑ P dmi =70(W )

i=1

Tổng phụ tải hành lang:
Phànhlang =Pttcs + P tt =6329+70=6399 (W )=6,399(kW )

 Căng tin:
- Phụ tải chiếu sáng
Diện tích Căng tin: 73,08m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs = po . F=73,08 . 20=1,416 ( kW )

- Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị: n=13
Ta có thiết bị có cơng suất định mức cao nhất của Căng-tin là
Pⅆ m =2750(W)
P=

Pmax 2750
=
=1375 ( w )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
thiết bị có cơng suất lớn nhất là:

của

n1=2 (thiết bị)

¿


n=

n1 2
= =0,15
n 13



Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n

Pdmn=∑ Pdmi =6228(W)
i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:
13


n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 5250(W)
1

P¿ =

i=1

P dmn 5250
=0,80

=
P dmn 6228
1

¿

Theo bảng tra ta được: nhq =0,23
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅ n=0,23. 13=3 (thiết bị)
¿

Do nnq < 4,n>3
Ta


n

PTΓΓ =∑ Pdmi ⋅ k pti =6228 .0,9=5605 ( W )=5,605(kW )
i=1

Trong đó k pti là hệ số phụ tải của thiết bị thứ i
Tổng phụ tải Căng tin:
PCăng tin =P ttcs + Ptt =1,416+5,605=7,021( kW )

 Các phòng 101,102,103:
Diện tích mỗi phịng: 50m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs (101 )= po . F=50 . 20=1 ( kW )

- Tổng phụ tải chiếu sáng của phòng 101,102,103 là:
Pttcs(101,102,103)=3(kW )
k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿

- Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn
Tổng số thiết bị: n=5
Ta có thiết bị cố cơng suất định mức cao nhất của phịng 101 là
Pⅆ m =311(W)
P=

Pmax 311
=
=155,5 ( W )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=1 (thiết bị)

¿

n=

n1 1
= =0,2
n 5



Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n

Pdmn=∑ Pdmi =503(W)

i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:

14


n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 311(W)
1

P¿ =

i=1

P dmn 311
=0,6
=
P dmn 539
1

¿

Theo bảng tra ta được: nhq =0,47
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅ n=0,47 .5=3 (thiết bị)
¿

Do nnq < 4,n>3
n


PTΓΓ =∑ Pdmi ⋅ k pti =503 .0,9=452,7 ( W )=0,453( kW )
i=1

Tổng phụ tải tính tốn các phịng 101,102,103:
P101,102,103=3 ( Pttcs + Ptt )=3 (1+ 0,453)=4,359 (kW )

 Phịng 104
Diện tích phịng 104: 100m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs(104)= po . F=100 .20=2 ( kW )

 Phòng hiến máu
Diện tích phịng hiến máu: 50m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs = po . F=50 . 20=1 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị: n=5
Ta có thiết bị cố cơng suất định mức cao nhất của phịng hiến máu là:
Pⅆ m =1850(W)
P=

Pmax 1850
=
=925 ( W )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=2 (thiết bị)


¿

n=

n1
=0.4
n



Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n

Pdmn=∑ Pdmi =3844(W)
i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:
n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 3700(W)
1

i=1

15


P¿ =


P dmn
= 0.95
P dmn
1

¿

Theo bảng tra ta được: nhq =0,42
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅n=0,4 .5=2 (thiết bị)
¿

Do nnq < 4,n>3
P dmi ⋅k pti =3844 . 0,9=3460 (W )=0,346 (kW )
Ta có Ptt =∑
i=1
Tổng phụ tải tính tốn các phịng hiến máu:

P Hiếnmáu =Pttcs + Ptt =1+0,346=1,346(kW )

 Phịng kho
Diện tích phịng kho: 90m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(kho) =p o . F=90 . 20=1,8 ( kW )

 Phịng wc nam
Tổng diện tích phịng wc nam: 8,505m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs(wc nam)= p o . F=8,505 . 20=0,17 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị wc nam là: n = 2 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:

nhq =n=2(thiết bị)

Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt =∑ P dmi =70(W )=0,07 (kW )
i=1

Tổng phụ tải tính tốn các phịng wc nam:
Pwc nam=Pttcs + Ptt =0,17 +0,07=0,24( kW )

 Phịng wc nữ
Tổng diện tích phòng wc nữ: 8,505m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(wc nữ )= po . F=8,505. 20=0,17 ( kW )

 Tổng phụ tải tính tốn tầng 1:
Ptt (tầng 1)=17+6,399+7,021+ 4,359+2+3,556=40,335(kW )

c. Nhóm phụ tải thường tầng 2,3:
 Tầng 2
 Hành lang
Tổng diện tích hành lang: 440m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs(hànhlang)= po . F=440 . 20=8,8 ( kW )

 Phòng 201 và 205
Diện tích mỗi phịng: 99,51m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(201)= po . F=99,51. 20=1,99 ( kW )

16



Tổng phụ tải chiếu sáng phòng 201 và 205:
Pttcs(201,205) =1,99 .2=3,98 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị phịng 201: n=10
Ta có thiết bị cố cơng suất định mức cao nhất của 201 là
Pⅆ m =1850(W)
P=

Pmax 1850
=
=925 ( W )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=3(thiết bị)



n1
¿
n = =0,3
n

Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n


Pdmn=∑ Pdmi =6271(W)
i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:
n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 5550(W)
1

P¿ =

i=1

P dmn
= 0,85
P dmn
1

¿

Theo bảng tra ta được: nhq =0,39
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅ n=0,39. 10=4 (thiết bị)
¿

k max=f ( nnq , k Sd ) =1,65
n

Ta có Ptt (201)=∑ P dmi ⋅k max .k Sd=6271. 1,65 .0,5=5174 ( W )
i=1


¿ 5,174( kW )

Tổng phụ tải tính tốn các phịng 201 và 205:
P201,205 =2(P ¿ ¿ ttcs+ Ptt )=2( 1,99+ 5,174)=14,328( kW )¿

 Phòng 202 và 204
Diện tích mỗi phịng: 146,01m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(202)= po . F=146,01 . 20=2,920 ( kW )

Tổng phụ tải chiếu sáng phòng 201 và 205:
Pttcs(202,204)=2,920 . 2=5,84 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
17


Tổng số thiết bị phịng 202: n=17
Ta có thiết bị cố công suất định mức cao nhất của 202 là
Pⅆ m =1850(W)
P=

Pmax 1850
=
=925 ( W )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=4 (thiết bị)




n1
¿
n = =0,2
n

Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n

Pdmn=∑ Pdmi =8431(W)
i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:
n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 7400(W)
1

P¿ =

i=1

P dmn
= 0,85
P dmn
1

¿


Theo bảng tra ta được: nhq =0,26
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅ n=0,26 .17=5 (thiết bị)
¿

k max=f ( nnq , k Sd ) =1,57
n

Ta có Ptt (202)=∑ P dmi ⋅k max .k Sd=8431. 1,57 . 0,5=6618 ( W )
i=1

¿ 6,618(kW )

Tổng phụ tải tính tốn các phịng 202 và 204:
P202,204 =2 ¿ ¿

 Phịng 203
Tổng diện tích phòng 203: 20,13 m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(203)= po . F=20,13. 20=0,402 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị phịng 203: n=3
Ta có thiết bị cố cơng suất định mức cao nhất của 203 là
Pⅆ m =1850(W)
P=

Pmax 1850
=
=925 ( W )
2

2

18


Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất
của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=1(thiết bị)



n1
¿
n = =0,3
n

Tổng công suất định mức của n thiết bị là:
n

Pdmn=∑ Pdmi =1970(W)
i=1

Tổng công suất định mức của n1 thiết bị là:
n1

Pdm n =∑ P ⅆ mi= 1850(W)
1

P¿ =


i=1

P dmn
= 0,9
P dmn
1

¿

Theo bảng tra ta được: nhq =0,29
Số thiết bị hiệu quả là:nnq =nhq ⋅ n=0,29. 3=1 (thiết bị)
¿

k max=f ( nnq , k Sd ) =1,57
Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt (203)=∑ P dmi =1970(W )=1,97 (kW )
i=1

Tổng phụ tải tính tốn các phòng 203:
P203 =Pttcs + P tt =0,402+1,97=2,372(kW )

 Phòng wc nam
Tổng diện tích phịng wc nam: 25,08m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(wc nam)= p o . F=25,08 .20=0,501 ( kW )
Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿

Tổng số thiết bị wc nam là: n = 4 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:

nhq =n=4 (thiết bị)
k max=f ( nnq , k Sd ) =1,65
n

Ta có Ptt (wc nam)=∑ Pdmi ⋅ k max . k Sd =140 .1,65 . 0,5=116 ( W )
i=1

¿ 0,116 (kW )

Tổng phụ tải tính tốn các phịng wc nam:
19


Pwc nam=Pttcs + Ptt =0,501+ 0,116=0,617( kW )

 Phòng wc nữ
Tổng diện tích phịng wc nữ: 25,08m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(wc nữ )= po . F=25,08 . 20=0,501 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị wc nữ là: n = 3 (thiết bị)
Tất cả các thiết bị của nhóm đều có cơng suất định mức như nhau nên:
nhq =n=3 (thiết bị)

Do n ≤ 3 và nhq ¿ 4 nên
n

Ptt =∑ P dmi =105(W )=0,105 (kW )
i=1


Tổng phụ tải tính tốn các phịng wc nữ:
Pwc nữ =Pttcs + Ptt =0,501+0,105=0,606(kW )

 Tổng phụ tải tính tốn tầng 2:
Ptt (tầng 2)=8,8+14,328+19,076+ 2,372+ 1,223=45,799(kW )

 Tầng 3: Giống tầng 2
d. Nhóm tải thường tầng 4,5,6
 Tầng 4
 Hành lang
Tổng diện tích hành lang: 440m2; Chọn po = 20 (W/m2)
Pttcs(hànhlang)= po . F=440 . 20=8,8 ( kW )

 Phịng 401
Diện tích phòng 401: 99,51m2; Chọn po= 20 (W/m2)
Pttcs(401)= po . F=99,51 .20=1,99 ( kW )

Phụ tải các thiết bị còn lại: (Chọn k sd=0,5 và cos φ=0,8 ¿
Tổng số thiết bị phịng 401: n=10
Ta có thiết bị cố cơng suất định mức cao nhất của 401 là
Pⅆ m =1850(W)
P=

Pmax 1850
=
=925 ( W )
2
2

Ta chọn số thiết bị có cơng suất khơng nhỏ hơn 1 nửa cơng suất

của thiết bị có cơng suất lớn nhất là:
n1=3(thiết bị)

20



×