CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIET NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO - HẠNH PHÚC
Dự án
g ew cao tầng Hesco
:Trung tâm thương mại, văn phịng, chun
Cơng trình
:Khu nhà 45— 50 tầng, khu đất hỗn hợp HH
Địa điểm
: 135 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Chú đầu tư
đô thị Thăng Long Việt Nam
: Cơng ty cỗ phần tập đồn phát triển nhà và
Nhà thầu
: Công ty cỗ phần Constrexim số 1 (Confitech)
Hà Nội 2020
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ ATLĐ - PCCC
Dy an
;Trung tâm thương mại, văn phịng, chung cư cao tầng Hesco
Cơng trình
:Khu nhà 45 — 50 tầng, khu đất hỗn hợp HH
Địa điểm
: 135 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Chủ đầu tư
: Cơng ty cổ phần tập đồn phát triển nhà và đô thị Thăng Long Việt Nam
Nhà thầu
: Công ty cổ phần Constrexim số 1 (Confitech)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Pham Vin hink
Muc luc
1. Khái qt cơng trình
1.1. Thơng tin dự án
1.2 Vị trí
1.3 Tiến độ
1.4 Tổng quan về dự án
1.5 Sơ đồ bồ trí thiết bị, đường điện thi cơng tạm, kết cấu tạm (văn phịng, cổng, rào
"
2. Chính sách SKATMT (Chính sách 4W)
3. Tổ chức quản lý an tồn
3.1 Ngun tắc quản lý an tồn
3.2 Sơ đồ tổ chức cơng trường \
3.3 Sơ đồ tổ chức công tác quản lý an toàn
3.4 Hội đồng an toàn và sức khỏe
3.4.1 Thành viên Hội đồng:
3.4.2 Mục đích của Hội đồng an tồn và sức khỏe
4. Vai trò và trách nhiệm của các Bên liên quan trong Dự án
4.1. Nhà thầu:
4.2. Giám đốc dự án/ chỉ huy trưởng công trường
4.3. Quản lý an toàn\ Giám sát an toàn
4.4. Cán bộ an toàn
4.5. Kỹ sư
4.6. Lao động (công nhân)
5. Hoạch định đào tạo ~ huắn luyện an toàn
5.1 Kế hoạch
5.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo
6. Kế hoạch hoạt động quản lý sức khỏe của CBCNV
7.1. Hướng dẫn bảo vệ cá nhân và trách nhiệm
7.2. Yêu cầu tối thiểu:
8. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy
8.1 Phương án PCCC:
8.2. Nội quy:
8.3. Phương tiện phòng cháy chữa cháy
8.4. Ứng phó với lửa
9. Các biện pháp kỹ thuật an tồn
9.1 Biện pháp che đậy lỗ mở, ơ trồng, cửa thang máy, lan mép biên, cầu thang bộ, cửa
ra vào vào khu vực thi cơng
9.1. Hệ thống phịng hộ cửa ra vào
9.2. Đặt nắp che chắn lỗ hở
10. Điện và các nguồn cung cắp điện tạm
11. Can cau va vận thăng
12.
Han, cat, va nhiệt
12.1. Kiểm sốt mơi trường - Vệ sinh
12.2 Giảm thiểu phát thải vào khơng khí
12.3 Chất nguy hiểm
12.4 Quản lý chất thải
13. Chu trình làm việc an toàn hàng ngày
13.1. Họp an toàn, giao việc hàng ngày
13.3. Kiểm tra trước khi làm việc:
13.4. Giám sát tại nơi làm việc
13.5. Kiểm tra an toàn — tuần tra an toàn:
13.6. Sắp xếp, dọn dẹp sau khi làm việc
14. Tai nạn lao động và báo cáo
14.1 Yêu cầu chung
14.2 Báo cáo tai nạn
14.3 Quy trình xử lý khi có tai nạn
14.4 Báo cáo SKATMT tháng (Cán bộ AT công trường báo cáo về Ban AT công ty)
15. Thủ tục ứng phó tình huống khẩn cấp
15.1 u cầu chung
15.2 Các dạng khẩn cấp
15.3. Mức độ khẩn cấp
15.4. Chỉ thị khẩn cấp
15.5. Thủ tục ứng phó khẩn cấp
16. Đánh giá rủi ro
|
1. Khai quat cong trinh
1.1 Thông tin dự án
Tên dự án: Trung tâm thương mại, văn phòng, chung cư cao tầng Hesco
Chủ đầu tư: Cơng ty CP tập đồn phát triển nhà và đô thị Thăng Long Việt Nam
Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Hesco
Nhà thầu: Cơng ty cỗ phần Constrexim số 1 (Confitech)
4.2 Vị trí
Địa chỉ: 135 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
nhai
1
( TY 1000) Leslie}
Cua REO UnAN)
NANTON OL)
OPA
Trạm)Xăng Bến)
xe'Hà Đông
“Ee
Drei Net)
“thUật(Qiiản đội
\
st)
/
;
/
yr
|
Fa
J
=
4
aot
oan IN
/
é
4
SUC
‘
DI NI
;
ETD
HITE)
h
WOE
a
’
ở
EIN CTET
4.3 Tổng quan về dự án
1.
rao,...)
Sơ đồ bố trí thiết bị, đường điện thi cơng tạm, kết cấu tạm (văn phòng, cổng,
-_
Nguồn điện: Nhà thầu sé xin phép chủ đầu tư cho đấu nói, sử dụng nguồn
-_
Nguồn nước: Nhà thầu sẽ sử dụng nước sạch của quận Hà Đơng dé sinh
điện thi cơng hiện có của dự án.
hoạt và thi cơng. Trong q trình thi cơng nếu có vướng các cây xanh hiện có trong
khu vực thi cơng, nhà thầu sẽ đề nghị chủ đầu tư di chuyển tạm thời để lầy mặt
bằng thi công.
-_
Lán trại công nhân: Nhà thầu sẽ bố trí bên ngồi cơng trường.(kèm theo bản
vẽ tổng mặt bằng: bố trí đầy đủ kho bãi, văn phòng làm việc, khu để xe, hệ thống tủ
điện chính,... đường giao thơng nội bộ.
„4
với tất cả các Bên liên quan trong Dự án. Thực hiện cơng tác quản lý an tồn tại cơng
trường xây dựng theo Kế hoạch an toàn chỉ tiết đã xây dựng. Ban QLDA — tu van
xem xét việc thực hiện của nhà thầu trong gian đoạn "thực hiện" nhằm đảm bảo sự
tuân thủ theo Kế hoạch Quản lý an toàn và Thuyết minh Biện pháp an toàn chỉ tiết và
đưa ra hướng dẫn nếu việc thực hiện của nhà thầu khơng đầy đủ hoặc thiếu chính
xác.
- Hồ sơ biên bản:Nhà thầu phải lập biên bản họp về các vấn đề quan trọng đã được
thảo luận và quyết định tại các phiên họp của Hội đồng an toàn và sức khỏe, sau đó
gửi các biên bản này tới các Bên liên quan trong dự án.
3.2 Sơ đồ tổ chức công trường: (Kèm theo sơ đơ)
4. Vai trị và trách nhiệm của các Bên liên quan trong Dự án
4.1. Nhà thầu:Vai trị và trách nhiệm đối với cơng tác quản lý an tồn tại cơng trường
xây dựng của Nhà thầu như sau:
- _ Nhà thầu chịu trách nhiệm về các hoạt động và quản lý an tồn tại cơng trường
xây dựng.
- _ Nhà thầu phải lập Kế hoạch Quản lý An toàn, Nhà thầu phải lập biện pháp an
toàn chỉ tiết các phương pháp an toàn để triển khai các biện pháp an toàn trước
khi bắt đầu bắt kỳ hạng mục cơng việc nào và trình tài liệu đó lên Ban QLDA và
tư vấn để rà soát và xem xét.
- _ Nhà thầu phải thực hiện các sửa đổi hoặc điều chỉnh phù hợp dựa trên ý kiến
-
góp ý của Ban QLDA và tư vần nhằm hoàn thiện Kế hoạch Quản lý An tồn.
Nha thầu phải cơng khai cơng việc Kế hoạch Quản lý an toàn, nếu cần được sửa
đổi đáp ứng các điều kiện mới nhất tại công trường, các điều kiện liên quan đến
xã hội và môi trường hoặc các điều kiện cụ thể có liên quan khác, Nhà thầu phải
ngay lập tức cập nhật và lưu trữ các tài liệu này để phục vụ rà soát và kiểm tra
-_
của Ban QLDA và tư vẫn khi có yêu cầu.
Nhà thầu phải tính đến sự an tồn của các cư dân sinh sống gần công trường
xây dựng, của các bên khác nhau cũng như của tất cả các Bên liên quan trong
Dự án.
Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn và sức khỏe.
Đảm bảo tất cả cac hoạt động dưới sự dám sốt của mình đều an tồn;
- _ Cung cấp các phương tiện, công cụ và trang thiết bị để thực hiện cơng việc an
-_
-_
-
tồn;
Đảm bảo các người lao động được cung cấp đúng và đủ phương tiện bảo hộ lao
động cá nhân và sử dụng các phương tiện đó để tránh bị thương và bảo vệ sức
khỏe;
Đảm bảo năng lực của thầu phụ và người lao động của thầu phụ trong q trình
thực hiện các cơng việc liên quan;
Đảm bảo giám sát viên và người lao động của thầu phụ trong q trình thực hiện
các cơng việc liên quan;
Dam bao giám sát viên và người lao động của thầu phụ tham gia các khóa đào
tạo về an tồn liên quan;
- _ Đảm bảo các vụ tai nạn được điều tra đầy đủ và thực hiện các biện pháp hữu
hiệu để ngăn ngừa tái diễn tai nạn;
- Pam bảo các biện pháp phòng ngừa tai nạn được đề ra trong kế hoạch Quản lý
An toàn và biện pháp an toàn, chỉ tiết;
- Đảm bảo các biện pháp đúng đắn hiệu quả được thực hiện nhằm loại trừ các
thói quen và tình huống tiềm tang nguy hiểm.
-
Kiém tra an toan tai công trường.
“ore
-_
Isl
-_
{Ol
4.2. Giám đốc dự án/ chỉ huy trưởng công trường
1 àm việc với các cơ quan chức năng có liên quan đến cơng tác an tồn.
4.3. Quản lý an toàn\ Cán bộ an toàn
Trực tiếp quản lý, điều hành cơng tác an tồn tại cơng trường.
Lập kế hoạch an tồn tuần, tháng và ngày triển khai tại cơng trường.
Đề xuất các chương trình huấn huyện an tồn
-_
-_
-
Đề xuất chương trình quản lý sức khỏe của cán bộ cơng nhân viên trong dự án;
Cùng với Giám đốc dự án thường xun rà sốt các quy trình làm việc an tồn;
„ -
hỗ trợ triển khai các quy trình an tồn vệ sinh lao động nhằm tạo điều kiện thực
hiện công việc một cách an toàn;
cáo
Đảm bảo rằng tất cả các vụ tai nạn và các sự cố nghiệm trọng đều được báo
lên Giám đốc dự án;
Quản lý, sắp xếp và hướng dẫn các giám sát viên an toàn và cán bộ an toàn,
._
Làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về các cơng tác liên quan đến an tồn
lao động tại công trường thi công.
Chan bị báo cáo tháng về tình hình thực hiện Cơng tác quản lý an tồn lao động,
-
-
Báo cáo cho giám đốc dự án/ chỉ huy trưởng cơng trình tình hình thực hiện kế
hoạch quản lý an tồn;
Quản lý an tồn có qn tam dừng bất kỳ hoạt động nào nếu quan sát thấy hoạt
động đó có nguy hiểm tiềm tang và chỉ cho triển khai trở lại khi rủi ro/nguy hiểm
đó đã giảm xuống mức cho phép.
Đánhgiánhu
-
cầuvề
cháy cần thiết trong
trang
công
trong điều kiện sẵn sàng.
bị cứu
trường, đảm
hộ và
thiết
bảo thiết
bị
bị
an
phịng
cháy
tồnđược
chữa
trì
duy
Phối hợp và tham gia cứu hộ tại công trường, Thực hiện các công việc khác.
-_
4.4. Giám sát an tồn
- _ Giám sát cơng tac thi cơng xây dựng của nhà thầu và các nhà thầu phụ;
an
- Phối hợp với các cán bộ quản lý công trường theo các quy trình làm việc
tồn;
Hàng tháng tổng hợp thơng tin số liệu thống kê về an toàn và nộp lên quản lý an
.
-
tồn;
Giới thiệu cơng
-
Tham gia tất cả các buổi họp về an tồn lao động cơng trường
Duy trì việc ghi chép, lưu hồ sơ về các hoạt động chính hàng ngày;
-
Giám sát an toàn, quan ly an toàn phải tổng hợp báo cáo trưởng ban điều hành
trường với người
lao động
mới và khách
tham
quan
công
trường;
Duy tri kiém tra công trường hàng ngày
-
25
dự án về các hoạt động đã thực hiện theo kế hoạch. Hàng tháng trước ngày
lập báo cáo Ban an toàn theo biểu mẫu ISO. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
giám đốc cơng trường, ban an tồn, tổng giám đóc cơng ty.
'4.5. Kỹ sư
- - Lập biện pháp thi cơng chỉ tiết cho cơng việc mình được giao nhiệm vụ phụ
trách, phổ biến biện pháp đã được duyệt cho tổ thợ và công nhân (lưu tại số
-_
-
giao việc theo quy định của công ty)
Hỗ trợ trưởng ban điều hành dự án thực hiện và quản lý công việc đáp ứng u
cầu theo Kế hoạch an tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC.
Tiến hành định kỳ kiểm tra các khu vực mình quản lý phát hiện, khắc phục, báo
cáo, phổi hợp xử lý các điều kiện làm việc khơng an tồn, thiết bị hỏng, vật tư,
dung cụ, thiết bị, vi phạm Kế hoạch an toàn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức
-
khỏe và PCCC ... nhằm tiến hành ngay các biện pháp khắc phục.
Tham gia kiểm tra tổng qt cơng tác an tồn trên tồn bộ khu vực thi cơng.
Tổ chức thực hiện các hoạt động thúc đẩy nhận thức về an tồn vệ sinh mơi
trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC cho công nhân.
Tham gia vào các chương trình họp an tồn hàng tuần về các chủ đề về cơng tác
an tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC. Tuyên truyền các biện
pháp nhận diện, phòng tránh tai nạn và thảo luận về các cơng việc khơng an tồn lặp đi lặp lại nhiều lần, biện pháp xử lý vết thương, các tổn thất khác.
Hỗ trợ tốt cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC
giữa các nhà thầu phụ.
Lập, lưu trữ các hồ sơ liên quan đến cơng tác mình quản lý: Biện pháp thi cơng
chỉ tiết, sổ giao việc;... lưu trữ hồ sơ kỹ thuật theo quy định.
4.6 Đối với nhà thầu phụ
Hỗ trợ cách thực hành tốt về quản lý cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường —
chăm sóc sức khỏe và PCCC cho tắt cả cơng nhân mình quản lý.
Lập Kế hoạch an tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC
phù
hợp với Kế hoạch kiểm soát của nhà thầu chính cho hoạt động thi cơng liên
quan
đến
phạm
vị hoạt động
của mình
đúng theo kế hoạch.
và đảm
bảo thợ xây dựng
thực hiện
Tham gia vào các buổi họp an tồn của nhà thầu chính.
Đảm bảo tất cả giám sát nhà thầu phụ có đủ năng lực và được đào tạo thích
hợp.
4.7Lao động (cơng nhân)
Tn thủ các nội quy, quy định vê công tác an tồn vệ sinh mơi trường — chăm
sóc sức khỏe và PCCC.
Làm việc theo quy trình, biện pháp an tồn và khơng thực hiện bắt kỳ việc làm
có thể gây nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh.
Đảm
bảo công cụ, thiết bị, vật tư và trang thiết bị bảo hộ lao động được sử
dụng đúng cách và luôn luôn sử dụng các phương tiện này trong quá trình làm
việc tại công trường.
Báo cáo cho kỹ thuật giám sát, quản lý về bất kỳ các hiện tượng bắt thường,
khơng an tồn liên quan đến thiết bị, nơi làm việc.
Tham dự đầy đủ các cuộc họp, giao việc hàng ngày, họp định kỳ và hướng dẫn
an toàn.
Tuân thủ tuyệt đối các quy định bằng văn bản và yêu cầu trực tiếp công tác an
tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCC của Giám sát an toàn.
Tuân thủ các bảng chỉ dẫn và hướng dẫn an toàn vệ sinh lao động và PCCC
Sắp xếp vật tư, vật liệu gọn gàng, ngăn nắp; vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch
sẽ, ngăn nắp.
6. Hoạch định đào tạo - huấn luyện an toàn
5.1 Kê hoạch
ke
Phân loại
5
siren
ào
Thường
| tạo
xuyên: | người
.
mới
kyo
Tờ)
mới
x
suất
.
Người
đào
tạo
Nội dung đào tạo
Giới thiệu dự án và công
.
tạo
trường,
Kiến thức cơ bản về an tồn,
khiviệc
làm | tồn | YeNhậnsinhdiệnlao midongnguy
:
Kinh
phí đào
Hướng dân PPE,
hiểm,
Các khu vực cấm, biển cảnh
báo, chuỗi lệnh và chỉ dẫn
Nội o_obộ
à
suất
re
tượng
Phân loại
Người
đào
tạo
Nội dung đào tạo
Thủ tục ứng phó khẩn cấp,
Kinh
phí đào
tạo
Vai trị và trách nhiệm cơng
nhân về tn thủ kế hoạch
SKATMT
Đào
tạo
.
^
Cơng
khi
,
Ties
khi tiên
Ban an
tồn
pat
| GSAT
khi | hank
thay | "hân
cơng
thay đổi
đổi
_
cơng
TA
việc
Huấn
luyện
an
tồn
tháng
cơng việc
việc
2,
thay doi
co.
Tat ca
can bộ
1/ tháng
Than
làm
cơng
viêc
dac
hiểm có
nguy
u cầu
luyện
vệ sinh | luyện |
lao
cơng
TT
Dịch
Vụ
Trưởc | huẳn
khi làm | luyện
vn
:
nghiêm
ngặt về
TA
an toàn |
lao
viên
Nội bộ
SINH,
i
k
Mi
Cảnh báo mơi nguy cơ, tài
lạng
tồn
lao
động
:
`
luật an tồn vệ sinh lao
động, Kiên thức cơ bản về
an toàn, vệ sinh lao động,
Nội dung huan luyện chuyên
ngành: thiết bi may , vat tu,
hóa chất, quy trình làm việc
an tồn, khu vực làm việc
500.000/
người
nguy hiểm, kỹ thuật an tồn,
vệ sinh lao động liên quan
đên cơng việc của người lao
động.
TT
Dịch | HỆ thống chính sách, pháp
Tấtcả | Khidn
CBCNV
định
động - | nhân, | tham gia | quân số
cấp thẻ | nhân |
toàn
hang muc thi cong riéng,
theo đánh giá rủi ro phát
GSAT | nạn đã xảy ra rút kinh
nghiệm
Hệ thơng chính sách, pháp
,
an tồn | Hn
an
CBAT
cong |
nhân viên
an tồn
Huan
cơng việc cụ thê
Kiến thức an tồn chung
Đào
biệt
Nội: bộ
s
[foam
Tuỳ theo từng tinh huong,
Cán bộ | Huấn luyện theo chủ đề,
ä
tạo
.
Phương pháp làm việc an
dựán
| đầu vào
5.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo
`
luật an toàn vé sinh lao
sake
động, Kiến thức cơ bản về
ys
Huan luyén quy trinh lam
luyên
tom
lo
độn
an toàn, vệ sinh lao động,
việc và các yêu cầu cụ thé
về an toàn, vệ sinh lao động
tại nơi làm việc
300.000
đ/người
Đào tạo
SKATMT
Dinh ky
Thường xuyên
Ni
E=—=—===
Tât cả nhân
viên
Tất cả công
nhân
Nhân viên /
công nhân mới
Thay đổi công
việc/công nhân
Đặc biệt / công
nhân
6. Kế hoạch hoạt động quản lý sức khỏe của CBCNV
Giám sát an tồn phải lập và trình cho ban chỉ huy cơng trình chương trình chỉ
tiết về an tồn và sức khoẻ hằng tuần và tháng.
:
Phan loai
Kena
Khám
,
SỨC
khỏe
3
khỏe khi
tuyển
dụng
tuyển |
dụng
Tin⁄ | , tượng
Pol
Đôi tượng
&
Cơng
|việcđc|
thù có
mR
u cầu
riêng
£
>
suat
Tât cả người
mới
£
>
y co
chức
năng
làm
viện đủ
x
esghiie8
danh
anh mục
quy định
- Theo hợp đồng
Trung
thù theo
Vigeaac
|
X
na
tâm,
khá
khi; | bệnher | Danh
mụckhám
theo quy định của
TẢ
việc
hú
chức
năng
x
`
đặc thù nghệ
è
x
«, ., | CBCNV
tham | 18m
| yte chức
du | - Theo hyp dong
Tat ca
Ìs.dự ấn
/lần
#
cán bộ
9
cơng
Cơ
định kỳ
ue
:
.
| Trước |
suc
khỏe
oo
am
việc
làmcơng
Tat od
Kham
kham
Trước | Tổ chức
`.
^
5
Cơng nhân
Nội dung khám
Ð
nhân
viên
,
nang
hâ
Ơng nhân
TY
SA
làm cơng
việc đặc thù
theo danh:
mục quy định
¥
" mm
A
fe
Tơ chức
£
VN
`
năng
Kinhx phi
kham sk
200.000/
người
Í; TA
0g oog
người
200.00
người
.
x» | - Danh mục khám
theo quy định của
đặc thù nghề
g
+
7.1Hướng dẫn bảo vệ cá nhân và trách nhiệm
-
Phải cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân đúng chuẩn (Mũ, găng tay, giầy,
giây an toàn và các phương tiện khác được đề cập trong đánh giá rủi ro).
- _ Nhà thầu phụ phải đào tạo, và yêu cầu công nhân mặc và đeo các thiết bị bảo
vệ cá nhân. Không được tiến hành công việc khi chưa trang bị đầy đủ các thiết
bị bảo vệ cá nhân.
-.. Phương tiện bảo vệ cá nhân được sử dụng phù hợp với từng loại cơng việc, ví
dụ: Cơng nhân làm việc trên cao phải trang bị BHLĐ cơ bản như mũ, áo, giày
thì ,phải trang bị thêm giây an tồn. Cơng nhân mài cắt thì phải trang bị thêm
khẩu trang, kính chống bụi
Tất cả kỹ sư và khách tham quan phải trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ cá
nhân cơ bản như: Mũ, áo, giày thích hợp khi vào cơng trường.
Phải trả lại trang bị bảo hộ cá nhân ở vị trí quy định khi khơng sử dụng.
Đào tạo cơng nhân cách sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân.
Giá thành
Hình ảnh minh hoạ
Loại
Bảo vệ đầu
Mũ 120.000/người
Phịng chống rơi, ngã
1.000.000/người
350.000/người
Bảo vệ chân
Phịng chống điện giật
Tránh bụi
Tiếng ơn
7.2. u cầu tối thiểu:
Yêu cầu luật định Việt Nam về công tác an tồn vệ sinh mơi trường = chăm sóc
sức khỏe và PCCC liên quan đến sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE)
để giảm thiểu mối nguy và rủi ro cho kỹ sư, công nhân để giảm thiểu đến mức
chấp nhận được.
Quản lý sử dụng PPE nhằm giảm thiểu ro rủi tai nạn gây ra cho người lao
động, phải nhận diện và đánh giá các mối nguy để quy định cụ thể sử dụng
phương tiện bảo vệ cá nhân.
Các yêu cầu khác bao gồm: “Lựa chọn - Phân phát - Đào tạo — Kiểm tra - Bảo
trì - Giám sát — Lưu trữ- thải loại”.
Cần phải lưu ý việc sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân là biện pháp cuối
cùng giảm thiểu tổn thất, khơng phải là hồn hảo nhất dé phòng ngừa tai nạn.
Căn cứ vào kết quả nhận diện rủi ro (thực hiện bởi giám sát an toàn), tiền hành
phân loại sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
Thông tin đến công nhân cách thức sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đúng
cách và đúng loại theo từng loại hình cơng việc.
Cơng nhân phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong suốt thời gian làm
việc.
Công nhân và kỹ sư phải mặc trang phục phù hợp với thời tiết và loại hình cơng
việc: u cầu tối thiểu áo (có thể áo ngắn tay), áo thương hiệu, quan dài, giầy
bảo hộ hoặc ủng.
Phải ghi nhận và lưu trữ hồ sơ về danh sách cắp trang bị bảo hộ cá nhân, công
nhân tham gia đào tạo, ngày tiến hành và nội dung.
Nếu có yêu cầu đặc biệt đối với công việc, phải trang bị cho người làm việc phù
hợp với bản chất cơng việc.
Giám
sát an tồn phải có trách nhiệm
phương tiện này.
ki &m tra tinh trạng của các thiết bị và
l
8. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Thành lập đội PCCC cơ sở: 10 -15 người
Tổ chức huắn luyện, thực hành PCCC, cấp thẻ PCCC: 1.000.000đồng /người.
8.1 Phương án PCCC: Lập phương án PCCC cơ sở, tổ chức diễn tập
8.2. Nội quy: Nội quy PCCC, tiêu lệnh PCCC, Nội quy sử dụng điện, Nội quy kho,....
8.3. Phương tiện phòng cháy chữa cháy
STT[Phương
Tiện [ Vị trí
pccc
1
2
Binh khiCO2
Bình
bột
hoả MFZ2
| Kho, văn phịng,
khu vực phát sinh
nhiệt
cứu
|Kho,
khu
nhiệt
văn
vực
Số lượng
Đơn giá
|4
570.000 đồng
phòng, | 10
phát
207.000 đồng
sinh
3
Phi chứa cát
Khu vực thi công
6
200.000 đồng
4
Xô, thùng
Khu vực thi công
12
20.000 đồng
6
Các phương tiện, nhân lực sẵn có trên cơng trường
8.4.
Ứng phó với lửa
5
Câu liêm
Khu vực thicơng
|5
100.000 đồng
Nếu có hỏa hoạn xảy ra, lập tức thực hiện các công việc sau
Nhắn chuông báo động
¬
—————
`A
Gọi số khẩn cấp và thơng báo địa
điểm cháy
Bảo vệ / giám sát gọi cứu hỏa 115
Đội PCCC
Và đội cứu nạn
Y
Báo cáo tất cả mọi trường tại cơng
trường
7
Nếu khơng có rủi ro c ho con người,
`r
dùng bình chữa cháy và vòi chữa
cháy phù hợp dé dập lửa
Sơ tán khỏi hiện trường theo Thủ
tục ứng ph ó khẩn cấp
Ỷr
Tập kết tại nơi quy định
Ỷr
Chờ thôn g tỉn khác
Lo
9. Các biện pháp kỹ thuật an tồn _
`
9.1 Biện pháp che đậy lơ mở, ô trông, cửa thang máy, lan mép biên, câu thang
bộ, cửa ra vào vào khu vực thi công
+
ra
+
+
+
+
Hé théng phong hộ lối ra vào khu vực vận thăng, khu
Lắp đặt hệ thống phòng hộ lối ra vào tại những nơi công
vào khu vực vận thang ..
Hệ thống trụ chính làm bằng thép cứng (giống chủng loại
Mái được làm bằng gỗ hoặc tôn (rải lưới B 40 nếu sàn là
Lắp lưới chắn bụimặt trong cột.
Không đặt vật tư trên sàn hệ thống phòng hộ.
vực vào tòa nha ..
nhân ra vào, chẳng hạn lối
giàn giáo).
gỗ)
.
-
Lan can an toàn, mép biên
Phải lắp
Lan can
Lan can
Lan can
Lan can
khoảng 100 kg.
+
+
+
+
+
đặt lan can an tồn tại những nơi có
được kết hợp thanh trên, thanh giữa
được lắp cao từ 90 — 120 cm từ sàn,
an tồn làm bằng ống thép có đường
an tồn phải đảm bảo chắc chắn,
nguy cơ ngã cao:
và sản.
có hai lớp.
kính d 48.
có thể chịu được lực tác động
Atte to saad
ardevr: Mike
Phải chịu được trọng
lượng trên 100kg
ae
š
-
ee
Ñ
Chắn ria sản cao trên 10cm
Lan can an toàn cho lỗ hở:
+ Lắp chiều cao của thanh trên lan can là 90cm (ở những nơi rộng là 95-110
cm), chiều cao của thanh giữa lan can la 45cm tly mat dat.
+ Phải có kết cầu chịu được trọng lượng trên 100kg.
+
+ Lắp đặt lưới đứng của lan can an toàn tiếp xúc với mặt dat
+ Gắn bảng cảnh báo nguy hiểm, nguy hiểm té ngã.
+ Lắp đèn có cường độ đủ để chiếu sáng khu vực xung quang lỗ hở ở tầng
hầm, đường giao thông nội bộ, cửa vận thăng.
+ Khi thi công tại khu vực xung quanh lỗ hở, phải sử dụng dây an toàn,
+ Trong trường hợp cần gỡ bỏ những thiết bị an toàn tại khu vực lỗ hở trong
q trình thi cơng, thì sau khi thi công xong phải lập tức dựng lại như ban đầu.
+ Mỗi ngày trước giờ bắt đầu làm việc, phải kiểm ta các thiết bị an tồn xem
có bát ổn gì không, và phải quản lý chặt chẽ.
+ Cấm các hành vi đặt vật tư dựa vào lan can.
Lắp đặt thanh lan can
trên và giữa
Ø„
HN
G
Đặt nắp che chắn lỗ hở
;
;
a
+ Đối với lỗ hở nhỏ, lap đặt nắp đậy bằng vật liệu như sắt, gỗ ... (bản vẽ biện
pháp thi công, che chan lỗ mỡ quy định với từng loại kích thước lỗ mỡ).
+ Nắp che chắn gồm có phần trên và ngàm, phải lắp sao cho chỗ tiếp giáp giữa
phần trên và ngàm không bị biến dạng. -_
+ Sử dụng gỗ ván hoặc tắm kim loại, sắt có độ dày trên 12mm làm tắm che
chan dé không bị biến dạng, hư tốn, mòn.
+ Tại phần trên của tắm che chắn, gắn bảng hiệu cảnh báo “nguy hiểm té ngã”, "chú ý
lỗ hở".
+ Dùng sơn dạ quang sơn các bảng hiệu an tồn để làm nổi bật ở những nơi
tơi.
+ Phần chính của nắp che chắn phải có chiều dài dài hơn lỗ hở trên 10cm, và
ngàm phải tiếp xúc với lỗ hở tối thiểu là 2 mặt để nắp che chắn không bị dịch
chuyền.
+Không được tùy tiện tháo nắp che chắn, trong trường hợp phải tháo dỡ, thì
sau khi cơng tác xong phải phục hồi lại trạng thái cũ.
Phải có định để
khơng bị dịch
-_
ˆ
Lan can và lưới an toàn tại cửa thang máy
+ Lan can an toàn sử dụng vật liệu tạm thời (những đoạn ống ngắn) hoặc lắp đặt
sản phẩm đặt hàng theo tiêu chuẩn.
+ Độ cao của thanh trên lan can an toàn là 90cm, thanh giữa là 45cm.
+ Lắp lan can an toàn sát vào mặt đất và có thêm lưới đứng.
+ Lắp tắm chắn ở sàn phòng ngừa rơi rớt vật liệu và gắn bảng hiện an tồn.
+ Trong trường hợp thi cơng khu vực xung quanh lỗ thang máy, phải kiểm tra tình
trạng của lan can an toàn trước khi thi cong.
+ Cấm các hành vi đặt vật tư dựa vào lan can.
+ Bắt buộc phải sử dụng dây an toàn khi thi công khu vực xung quanh lỗ hở.
+ Cấm hành vi tháo dỡ lan can an toàn, trong trường hợp bắt buộc phải tháo dỡ,
sau khi thi công xong phải lắp lại như ban đầu.
-_
Lắp đặt lưới đón vật rơi khu vực lõi thang máy, khu vực giáo ngoài (chân |)
Lưới chăn vật rơi ở giáo ngoài khu vực chân I (bản vẽ biện pháp giáo ngồi)
-_
Lưới đón vật rơi trong lõi thang máy được thiết kế thành khung (bản vẽ chỉ tiết)
+Lưới đón vật rơi được lắp đặt chệch 20~30 độ so với mặt phẳng ngang.
+Ở bộ phận tiếp nối giữa các tắm lưới, phải lắp đặt chồng mép lên nhau tối thiểu
15cm và khơng có khe hở.
+Đối với lưới mắc vào giáo ngồi chiều dài phần nhơ ra của lưới là trên 2m tính từ
mặt ngồi của giàn giáo.
+Đối với lưới chắn trong lõi thang máy thì phải che kín lõi thang máy.
-
Lap đặt lưới chắn vật rơi, chống ngã cao khu vực trên sàn cẩu chuyển,
trên đâu khu vận thă
-
Lap dat hang rao quanh chan cau thap
* Rao chan, cdnh bao quanh chan cau thap va chan than van thang
* Tiéu chudn quản ly:
» Lưới thép chắc chắc chắn để ngăn cách cẩu tháp, vận thăng với khu vực
tc xung quanh.
Lắp dựng kết hợp giữa khung sắt và tắm thép đục lỗ
Lap dựng tấm chắn bảo vệ tại vị trí có chiều cao từ 3m
Tấm bảo vệ được lắp dự ng cho đến khi máy móc được tháo dỡ
Hàng
rào bảo vệ quanh cầu tháp được bao gồm trong thiết bị lúc thuê,
và ký hợp đồng cùng Hie voi ee
nghiep cho thué.
Ctra an toan khu vue từ vận thăng vào sàn thi công: (bản vẽ chỉ tiết)
-
+ Cửa ra vào được làm bằng kết cấu hộp sắt có thể chịu được tác động
mạnh khi thi công.
+ Hai bên cửa ra vào được lắp lan can an toàn tiêu chuẩn.
+ Lắp tay nắm và khóa cửa hướng lên theo hướng của thang.
+ Cửa ra vào luôn luôn để ở trạng thái đóng, ngoại trừ lúc lên, xuống thang.
+ Dọn dẹp vật tư quanh khu vực thang lên xuống gọn gàng để phòng ngừa
tai nạn lao động do té ngã và rơi rớt vật tư.
# rong trường hợp phải tháo gỡ, thay đổi các thiết bị đã lắp đặt, phải được sự
đồng ý của quản lý an tồn (sau đó hồn trả như ban đầu)
+ cam
tháo dỡ các thiết bị an toàn,
bà
Wel
-
Cac thiết bị an tồn như lối đi, khung rào hóa chất nguy hiểm sẽ được rắp đặt
theo yêu cầu của công việc.
-
chan
than van thang:
Rao chắn, cảnh báo quanh
được bao gồm trong thiết bị lúc lắp đặt của máy.
chân thân vận thăng
9.1 Giám thi cơng và giáo an tồn
- Thi cơng lắp dựng giáo ngoài đúng, đủ biện pháp đã phê duyệt
- Giáo thi cơng cho cơng tác hồn thiện đúng chủng loại quy định, sử dụng đủ mâm,
ống
lật theo quy định (bản vẽ
9.2. Điện và các nguồn cung cấp điện tạm
Yêu cầu chung
- _ Phải có sơ đồ mạng điện thi công
- _ Nguồn điện tạm là nguồn nguy hiểm nhất gây tai nạn ở công trường.
- _ Do đặc thù phải chuyển vị trí làm việc và loại hình cơng việc, cần phải trang bị
phương tiện, thiết bị nối điện thích hợp, có hiệu điện thế cao tại các nơi khác
nhau.
Có thể xảy ra tai nạn do dây diện như kéo mắc hoặc mở rộng dây điện. Sử
-
dụng các thiết bị điện, máy
móc, bóng đèn cùng lúc làm tăng nguy cơ xảy ra tai
nạn. Phải lập các hồ sơ để kiểm sốt thực tế.
Để phịng ngừa bị điện giật, các trạm phân phối điện phải được đặt truyền tải
điện.
-
Tụ phân phỗi điện
Mol dt
Ae
&
Khóa/tách
»
Tụ phân phối phải có bộ phận ngắt khi rị rỉ điện.
"
Khóa và đánh dấu Nguy
«
Cac mdi nỗi phải được bọc lại bằng cao su để tránh rò
rỉ kể cả day điện có vỏ bọc cũng phải luồng vào ống
+ _ Nối đất tắt cả thiết bị điện qua bề mặt kim loại.
Cách điện
- — Dây điện
»_
hiểm có điện", chỉ có những
người có thẳm quyền giữ chìa mở tụ.
nhựa hoặc cao su:
Óng nhựa bọc phải đảm bảo cách điện tốt.
+ Kích thước và tỉ lệ dây điện phải phù hợp với mục đích sử dụng.
+ Cấm chia nhỏ dây điện; dây điện được nối dài và phân chia bằng các thiết bị
thích hợp.
+ Dây điện phải. theo tiêu chuẩn và chịu được lực căng và hao mòn.
+ Phải lập sơ đồ lắp đặt đường đi dây diện, phải treo cao giây điện để đảm bảo
không gây cản trợ hoặc nguy cơ do vập phải dây điện cách biệt với vật dẫn điện.
+ Nối dây diện bằng các phích cắm thích hợp đảm bảo chống giật (ổ cắm
cơng nghiệp).
+ Nghiêm
cấm cắm trực tiếp dây điện vào ỗ cắm điện (tránh gây chập cháy,
mắt an tồn điện).
Bào vệ í cách ly
+ Các điểm cách ly phải dễ thấy và dễ tiếp cận đặt tại cơng trường, nơi lắp
dựng. Các máy móc cũng phải được cách ly gần với thiết bị.
+ Nút dừng khẩn cấp phải được đánh giấu rõ ràng.
Hệ thống đóng ngắt đối với thiết bị tiêu thụ nhiều điện năng.
Mục đích
Chú ý
» ELCB được thiết kế để bảo vệ con người khỏi bị điện giật khi khi
tiếp xúc trực tiếp với dây điện hoặc bộ phận thiết bị.
x_ Nguyên tắc vận hành của ELCB theo sự thay đổi dòng điện.
« Khi vượt quá 30mA, thiết bị sẽ tự ngắt.
» Mac dù ELCB là thiết bị an toàn hữu hiệu, nhưng nó khơng đảm
bảo 100% tránh điện giật ở mọi trường hợp.
» ELCB không phát huy tác dụng khi noi voi day trung tính hoặc dây
có điện.
« Mat khác, nếu ELCB gắn với máy biến áp, khi có dịng điện tăng
đột biến từ đầu ra của máy biến thế, ELCB khơng có tác dụng.
Sử dụng
Kiểm tra
ELCB lắp đặt như bộ phận ngất mạch hoặc bảng căm.
Trường hợp khác, ELCB có thể nối với nhiều bảng cắm khác.
Các ELCB riêng lẻ được gắn sẵn với các hộp tiếp điện.
ELGB phải được kiểm tra ít nhất định kỳ 30 ngày/lần
BAm nut “Test” va quan sat nut “Reset” sang va bang cắm tắt. Nếu
khơng có tín hiệu, ELCB khơng hoạt động, phải thay thế.
» Chú ý: kiểm tra ELCB phải ngắt tất cả các bảng cắm nối với ELCB.
Trước khi kiểm tra, phải xác định kết nối của các bảng. Kiểm tra
dòng điện bị ngắt khơng đột ngột có điện.
10. Cần cầu và vận thăng
40.1 Cần cầu
Chỉ được vận hành khi đã được kiểm định cho phép sử dụng.
Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, Phải kiểm định đúng quy
định.
Cảnh báo và dán nhãn công suắt, tải trọng, vận tốc và các mối nguy cho tất cả các
thiết bị. Các hướng dẫn và chỉ dẫn phải để nơi người vận hành có thể quan sát dễ
dàng.
Phải kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng bởi người có đủ năng lực, các hỏng hóc phải
được sửa chữa và khắc phục bởi người có trách nhiệm.
Phải đặt rào xung quanh các thiết bị để tránh công nhân bị mắc kẹt vào thiết bị.
Phải kiểm tra cẩu định kỳ, người có năng lực kiểm tra phải ghỉ hồ sơ về ngày tháng,
kết quả kiểm tra.
Nghiêm cắm sử dụng can cau hay tời nâng để nâng người (ngoại trừ trường hợp
đặc biệt)
- Piéu kién van hanh an toan:
- Tho van hanh phai cé chtng chi nghé, có quyết định cử, có chứng chỉ an toàn lao
động, đủ sức khỏe, vững tinh thần khi làm việc.
Thợ xi nhan có đầy đủ chứng chỉ nghề và phải được phân công công việc, được
trang bị đầy đủ đồ bảo hộ, bộ đàm, áo phản quang ...
Trước khi vận hành cần cẩu di động, người vận hành phải quan sát xung quanh
thiết bị đảm bảo khơng có người qua lại, an tồn và xác định các mồi
do điện, các cấu kiện khác xung quanh.
nguy
hiểm
Xác nhận điều kiện an toàn — kiểm tra mối nguy do thời tiết, gió.
Kiểm tra điều kiện mặt đất đảm bảo thăng bằng và cung cấp các phương tiện cài
chặt và giữ thăng bằng.
Rào chắn, biển báo hay các phương pháp khác để ngăn ngừa tiếp cận với khu
vực nâng hoặc bán kính của cẩu. Giao thơng và đường đi bộ phải được thơng
thống và đảm bảo an tồn.
Người vận hành phải kiểm tra kỹ trước khi vận hành thiết bị. Bất kỳ hư hỏng phải
sửa chữa trước khi thao thác.
Người vận hành phải tuân theo tín hiệu của người được đào tạo ra tín hiệu.
Các kết cầu cần nâng phải được buộc chặt bởi người có đủ năng lực về buộc
giằng.
Người vận hành chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với tất cả các thiết bị nâng.
Không được nâng vật khi chưa có các biện pháp an tồn thích hợp.
Thiết kế giằng buộc và thủ tục nâng tải phả đáp ứng u cầu an tồn. Đối với
cơng tác nâng nguy hiểu, phải lập kế hoạch và tuân thủ theo trình tự.
Bất kỳ vấn đề xảy ra có thể khơng an tồn, người vận hành có thẩm quyền và
nghĩa vụ dừng nâng và từ chối làm việc khi chưa đảm bảo điều kiện an toàn.
10.2 Vận thăng nâng
Thợ vận hành phải có đầy đủ chứng chỉ nghề và được phân công công việc.
Tuân thủ chỉ dẫn tiêu chuẩn và giới hạn của nhà sản xuất.
Công suất tời, vận tốc và các chỉ dẫn cảnh báo mối nguy hay hướng dẫn phải dán
tại buồng lái hay sàn thao tác.
Cửa ra vào vận thăng thiết kế đúng tiêu chuẩn và theo quy định của cơng ty về
thương hiệu (có bản vẽ và vật tư do cơng ty cấp)
Cửa vận thăng ln khóa trong quá trình vận hành chỉ mở khi di chuyển vào sản.
Phải có lưới đón vật rơi trên đầu vận thăng theo quy định đảm bảo an toàn.
, Hàn, cắt, và nhiệt
Phải hướng dẫn người sử dụng an toàn thiết bị hàn.
Cách phòng ngừa đúng (tách hàn và cắt, loại bỏ các mối nguy lửa bằng cách đặt
xa nhau và phòng cháy) để tránh xảy ra cháy tại nơi hàn và những nơi có cơng
việc liên quan đến nhiệt. Cắm hàn, cắt, nhiệt tại những nơi có sơn dễ cháy hoặc
các hóa chất dễ cháy hoặc tập trung nhiều bụi có thể gây nguy cơ cháy.
Khi hàn và cắt phải có bảo hộ lao động: kính hàn, mo hàn, mặt nạ để tránh xỉ hàn
bắn mắt, cơ thể ...
Nếu bộ phận biến áp không sử dụng phải cách ly để tránh tiếp xúc với người và vật thể
khác.
Gas và vòi oxy phải nhận dạng dễ dàng và không thể bị thay thế. Phải kiểm tra vòi
vào đầu mỗi ca làm việc và phải thay thế hoặc sửa chữa nếu bị hư hỏng.
Thiết bị thơng gió, hút.hơi và các phương tiện khác phải trang bị đầy đủ khi hàn,
cắt hoặc làm việc nhiệt:
+ Chì, kẽm, cadmium, chromium, thủy ngân, hay bề mặt hủ beryllium
» Thép không rỉ cho các thiết bị sử dụng gas.
"_ Không gian hạn hẹp
"
Khu vực làm việc khơng an tồn
„Thiết bị bảo vệ mắt. -
12. Kiểm sốt mơi trường
12.1
Vệ sinh
- _ Xà bần, rác và các loại vật tư, bê tong, gỗ vụn, chạc vữa. .. phải chuyển tới nơi
tập kết quy định. Nơi làm việc phải ngăn nắp, Vật tư, công cụ và thiết bị phải
được được sắp xếp gọn gang để đúng nơi quy định, tránh khu vực đi lại,phải
lắp đặt hệ thống an toàn đi lại tại công trường.
Định kỳ dọn dẹp vệ sinh, vật tư, mạc cưa, go vun, xa ban, dầu, sơn, các thức
dễ cháy và các chất thải xây dựng để giảm thiểu mối nguy lừa.
„ . Các khu vực thi công và lưu
với chất dễ cháy.
.
» Rác phải dọn hằng ngày và
x_ Các loại chất dễ cháy như
thùng container và dọn dẹp
trữ vật tư phải thơng thống, khơng lưu chung
khơng tồn đọng tại cơng trường.
giẻ lau dính dầu, xăng phải được đóng trong
hằng ngày.
42.2 Giảm thiểu phát thải vào khơng khí
Phát thải khí vào bầu khí quyển chủ yếu trong hoạt động xây dựng là do xe cộ,
thiết bị và máy phát điện, tất cả các loại xe cơ giới và thiết bị phải kiểm tra trước khi
sử dụng.
- _ Cung cấp các phương tiện các phương tiện nhằm tránh gây ô nhiễm khơng khí
xung quanh bằng cách lập hệ thống rửa xe tại cổng ra vào.
Bảo vệ công trường định kỳ kiểm tra bánh xe khi xe ra vào.
-
Để kiểm soát bụi phát tan fa KHỦ xung quanh, lắp đặt lưới đứng để tránh bụi
bay ra ngoài. Định kỳ quét dọn vệ sinh bụi để đảm bảo sạch sẻ nơi làm việc.
12.3 Chất nguy hiểm
Da
1.. Quy hoạch khu chứa hóa chất nguy hiểm như gas, xăng, dầu, sơn.
2. Phải khóa lại khu lưu trữ và chỉ định người quản lý.
3. Giám sát an toàn định kỳ kiểm tra 1 ngày 1 lần, bất kỳ bất thường phải xử lý
ngay.
4. Cắm các công việc liên quan đến nhiệt tại khu vực làm việc có chất nguy hiểm
dễ cháy (hàn, điện)
Trang bị bình chữa cháy gan nơi lưu trữ.
Tách các từng loại hóa chất khác nhau.
-_ Vật liệu nguy hiểm phải được lưu trữ ở nơi an tồn tại cơng trường. Kho lưu trữ
phải có bảng cảnh báo và rào chắn. Bản dữ liệu an tồn hóa chất (MSDS) phải
sẵn có áp dụng cho các vật tư nguy hiểm. Phương tiện PPE thích hợp phải
trang bị khi thao tac với hóa chất.
12.4 Quan ly chat thai
Trang bị 3 loại thùng rác để chứa các chất thải bao gồm:
-
-_
-_
Thùng chứa chất thải sinh hoạt (giấy, thức ăn thừa, ...)
Thùng chứa chất thải công nghiệp (sat, thùng sơn, gỗ, nhựa, thủy tinh, ...)
Thùng chứa chất thải nguy hại (thiết bị điện, sơn, ...)
Các thiết bị môi trường khác phải được xem xét và áp dụng phù hợp với quy
định và tác động đến mơi trường.
13. Chu trình làm việc an toàn hàng ngày
13.1. Họp an toàn, giao việc hàng ngày
- Thông báo nội dung công việc, các thông tin đặc biệt về an toàn lao động, Kiểm tra
các phương tiện bảo vệ cá nhân và quan áo bảo hộ lao độn
* Chỉ huy trưởng nêu vắn tắt các vấn đề quan trọng như tiên độ cơng trình, các hoạt
động đặc biệt, các hoạt động nguy hiểm và dễ xấy ra tai nạn cũng như các biện pháp
đề phòng, ngăn ngừa. Cán bộ an toàn, cán bộ kỹ thuật kiểm tra các phương tiện bảo
vệ cá nhân.
13.2. Cán bộ kỹ thuật giao việc: Cán bộ phụ trách giao việc cho tổ đội mình quản lý,
trong đó hướng dẫn người lao động nhận biết các nguy hiểm của công việc trong
ngày và giúp người lao động biết được mức độ rủi ro và các biện pháp đề phòng, phải
ghi số theo quy định.
13.3. Kiểm trạ trước khi làm việc:
- Trước khi bắt đầu công việc và sử dụng các thiết bị, tất cả dụng cụ, thiết bị, máy và
vật liệu, khi đưa các máy móc, thiết bị mới vào phải kiểm tra.phải đang trong điều kiện
an tồn thích hợp, phải kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng:
+ Cần trục di động, cổng trục, cần trục
+ Các máy thi công di động
+ Các máy và thiết bị điện
+ Hệ thống điện thi cơng
+ Giàn giáo, máy đào
- Sau khi có mưa to hoặc bão phải kiểm tra công trường
+ Trong phạm vỉ công trường, đặc biệt những khu vực nguy hiểm
+ Khu vực nơi máy móc và thiết bị được lắp đặt
+Xung quanh công trường.
13.4. Giám sát tại nơi làm việc
Giám sát tại nơi làm việc là trách nhiệm thuộc về các kỹ thuật phụ trách công việc,
bao gồm việc theo dõi thực hiện các biện pháp an toàn từ hoạt động nhận diện nguy
hiém, kiểm tra sự tuân thủ các quy trình, biện pháp làm việc và xử lý các vẫn đề có
thể xảy ra trong q trình làm việc.
- Giám sát người lao động trong suốt quá trình lao động
- Đảm bảo người lao động thực hiện công việc đúng quy trình hướng dan về an tồn.
- Nhận diện các thay đổi đang diễn biến trong điều kiện làm việc: Như nền đất sụt lún,
giáo thi công cong, vênh, ồn quá, khói...
- Phát hiện, điều chỉnh các hành vi của người lao động không đúng và hướng dẫn lại
cho người lao động.
- Cải thiện các điều kiện không an toàn mà các bên kiểm tra khác nhắc nhở: Quản lý
an toàn, giám sát an toàn, chỉ huy trưởng, giám đốc dự án, chủ đầu tu...
- Giải quyết các vấn đề do các bên khác gây ra tại công trường, néu cần thiết có thể
đưa ra tại cuộc họp an toàn.
13.5. Kiêm tra an toàn - tuan tra an toàn:
Tat ca giám đốc nhà thầu phụ, giám đốc công trường, kỹ sư và giám sát an toàn
phải tiền hành kiểm tra an tồn tại khu vực mình quản lý.
Tan suat
Hằng ngày
Mục đích và hành động
" Dam bảo cac hoat déng hang ngày Nượp thực hiện đáp ứng
yêu cầu thực hành cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường— chăm
sóc sức khỏe và PCCCG.
». Từng khu vực công trường phải được kiểm tra bởi nhà thầu và
giám sát liên quan.
" . Dừng công việc nếu cần thiết để tránh xảy ra tai nạn.
"_ Các bên liên quan tiến hành thảo luận kết quả kiểm tra và báo
Tan suat
Mục đích và hành động
cáo cho giám đốc cơng trường trong cuộc họp hãng ngày.
"_ Trưởng ban dự án xem xét báo cáo và yêu câu thực hiện các
hành động khắc phục.
»"_ Đảm bảo thực hiện khắc phục các điều kiện, phương tiện khơng
an tồn thơng qua các hoạt động kiểm tra an toàn hằng ngày.
Hằng tuần
"_
Quyết định cùng với nhà thầu phụ liên quan đến các rủi ro đã
nhận diện và tiên hành các biện giảm thiểu đến mức thấp nhất
có thể đối với các cơng việc hiện hành và các công việc sap tới.
» Xem xét kết quả kiểm tra để đảm bảo thực hiện các đề xuất sau
kiểm tra.
« Kiém tra tơng thê cơng trường và hỗ trợ các hoạt động cơng tác
an tồn vệ sinh mơi trường— chăm sóc sức khỏe và PCOC
« Thiét lap hé thống tài liệu phù hợp với yêu cầu quản lý cơng tác
an tồn vệ sinh mơi trường — chăm sóc sức khỏe và PCCŒC của
nhà thầu.
» Dừng cơng việc nếu cần thiết để tránh xảy ra tai nạn.
" Lập báo cáo phản ảnh tình trạng, khơng an tồn nếu cần thiết.
»_ Họp xem xét kết quả kiểm tra để xác định các yếu tố khơng an
tồn được phát hiện và đề xuất hành động thông qua các hoạt
Hang thang
động tự kiểm tra về cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường — chăm
«
"
.
Trước
khi
tiến
hành cơng việc
sóc sức khỏe và PCCC
Hoan tat tw kiém tra cơng tác an tồn vệ sinh mơi đưường — chăm
sóc sức khỏe và PCCC và phát hành biểu tự kiểm tra cho nhà
thầu tại cuộc họp an tồn tháng.
Thảo luận các vấn đề chính tại cuộc họp an tồn tháng.
Thơng tin đến thanh viên giám sát an toàn nhà thầu để hỗ trợ
cải thiện điều kiện làm việc và phòng ngừa tai nạn.
Đảm bảo thiết bị và vật tư nguy hiểm được cất trữ an toàn.
Lập báo sự việc nếu cần thiết.
Dừng công việc nếu cần thiết để tránh xảy ra tai nạn.
Họp xem xét sau khi có kết quả kiểm tra và đồng ý tiền hành.
13.6. Sắp xép, don dep sau khi lam viéc
Nhà thầu và các nhà thầu phụ đảm bảo rằng tat ca cac thiét bi, dụng, cụ, công cụ
và môi trường nơi làm việc được dọn đẹp, sắp xếp gọn gang sau khi kết thúc công
việc trong ng ày, và chuẩn bị cho công việc của ngày hôm sau. Dựa trên {ther tự công
việc ưu tiên, tật cả các vật liệu và dụng cụ cần thiết được phân loại và xếp gọn gang
sao cho phù hợp trước khi kết thúc công việc trong ngày.
14. Tai nạn lao động và báo cáo
44.1 Yêu cầu chung
- Khi có sự cố tai nạn phải khẩn trương xử lý cấp cứu người bị nạn
-Các tai nạn, sự cố và nguy cơ gây mắt an toàn bắt kể lớn hay nhỏ phải tiến hành
điều tra theo quy trình báo cáo tai nạn,mục tiêu là phịng tránh lặp lại các trường hợp
tương tự.
- Giám sát an toàn phải tham gia tất cả các cuộc điều tra tai nạn xảy ra tại cơng
trường.
- Giám, sát an tồn khi nhận được thông tin về tai nạn phải lập tức tiền hành điều tra
sau khi ổn định tình hình và sơ cấp cứu ban đầu cho nạn nhân.
- Tổ chức điều tra tai nạn theo quy định tại Nghị định 39/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016.
14.2 Báo cáo tai nạn
- TAt cả các tai nạn đều phải khai báo theo quy định tại nghị định số 39/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016.
14.3 Quy trình xử lý khi
- Đối với trường hợp nhẹ
- Trường hợp nặng: Báo
14.4 Báo cáo SKATMT
ty)
có tai nạn
thì: Đưa nạn nhân đến trạm y, tế hiện trường để sơ cấp cứu.
cho cán bộ y tế hiện trường để xử lý
tháng (Cán bộ AT công trường báo cáo về Ban AT cơng
Cán bộ an tồn cơng trường bao cao cong tác an tồn vệ sinh mơi trường — chăm
SĨC SỨC khỏe và PCCC hằng tuần và tổng hợp báo cáo hằng tháng, nội dung báo
cáo bao gồm:
- Các mồi nguy hiểm chưa được cải thiện, chưa có biện pháp khắc phục, hoặc khắc
phục khơng triệt để.
- Xem xét và tóm tắt các hoạt động cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường— chăm sóc
sức khỏe và PCCC bao gồm các tình huéng can luu y, danh gia an toan, két qua
thanh tra của cơ quan nhà nước, cải tiến,
- Thống kê tai nạn bao gồm nguyên nhân. và sơ cấp cứu, thời gian tổn thất, mối
nguy và mơi trường (nếu có)
- Tỷ lệ tương tật đối với từng loại công việc xây dựng (nếu có)
15. Thủ tục ứng phó tình huỗơng khẩn cấp
15.1 Yêu cầu chung
- Mục tiêu của kế hoạch này nhằm cung cấp về mặt tổ chức, hướng dẫn và chỉ dẫn
để đảm bảo phản hồi nhanh chóng hiệu lực khi có tình huống khẩn cấp xảy ra đối với
an tồn sinh mạng, tài sản và mơi trường.
- Mọi người làm việc tại công trường phải nắm bắt kế hoạch ứng phó khẩn cấp này.
- rong trường hợp khan cấp, phải giữ bình tỉnh, hành động tích cực và nhanh chóng
để bảo vệ tính mạng và tài sản.
15.2 Các dạng khan cap
Để phản ứng nhanh, cần phải phân loại các tình huống khẩn cấp. Ứng với mỗi tình
huồng cần phải có các biện pháp để đối phó và nhân lực hỗ trợ để đảm bảo phản ứng
tình huống trong thời gian sớm nhất.Bất cứ khi nào có thể, từng tình huồng sé có các
biện pháp ứng phó riêng biệt.Có thể xảy ra trường hợp nhiều tình huống xảy ra cùng
một lúc, khi đó phải báo cáo tình huống. Các dạng tình huống khẩn cấp như sau:
- Cháy
- Bão, lụt
- Nd
- Onhiém
- Tai nan
15.3. Mivc d6 khan cap
Tình huống khơng có nguy hiểm đến tính mạng (khẩn cấp khơng đáng kể)
- Mức1:
và không gây tác động đến môi trường và tài sản.
- Mức 2: Tình huống nguy hiểm đến tính mạng và có rủi rỏ tổn that (khan cấp đáng kể)
cho mơi trường, tài sản. Tình huống này được nhà thầu dự liệu và ứng phó theo thủ
tục ứng phó khẩn cấp.
- Mức 3: Tình huống vượt xa khả năng ứng phó, thiết bị kiểm sốt của nhà thầu (khan
cấp nghiêm trọng) cần phải có sự can thiệp và hỗ trợ của chính quyền vá các nguồn
lực khác.
415.4.Tổ chức ứng: phó tình huống khẩn cấp
Chi thj khan cap
- Trường hợp nguy hiểm khẩn cấp hay khẩn cấp, giám sát an tồn phải cơng bố
“Chi thi khan cap" "Rời khỏi vị trí làm việc cho đến khi khắc phục sự cố”. Có thé
thơng Thủ tục ứng phó khẩn cấp
Đội / Cá nhân
Vai trò / trách nhiệm
~ Canh gác và phong toả khu vực nguy hiŠm
~ Kiểm soát giao thông và tiếp cận vùng nzuy hiểm
~ Giữ hiện trường
- Hỗ trợ cho các nhóm
- Thực hiện theo chỉ dẫn của đội trưởng và đội thông
Cứu nạn / hỗ trợ
tin
- Hỗ trợ các bên liên quan
Nhà thâu phụ
~ Cung cấp thiết bị và nhân lực khi cần
Phòng ngừa và kế hoạch hành động đối với các tình huống khar c4p nghiêm
trọng.
Khan cap
;
Chay
Bao/lut
Phịng ngừa
Kế hoạch hành đˆ¬g
- Đặt
bình chữa cháy ở cơng Í _I làmán đặtviê các thiết bị chữa cháy tại nơi
trường và khu vực văn
phong.
an Việc
Nơi
vợ
vả
~ Cách ly các vật liệu dễ cháy | — Sơ tan khỏi vang .v
ở vị trí an tồn
hiềm Bate
= Cách ly vật liệu ae GIẦY 1
bắt lữa
~ Định kỳ tuần tra và kiểm tra
|_ Bao cáo cho gọi cứu hos
~ Theo dõi dự báo thời tiết
- Kiểm soát các điểm ra v2 nguy hiểm
-Phương
án phịng bão/lụt|
(nap, ung, sat Id, ...)
- Khi
có bão/lụt lớn xảy ra, dừng
việc và sơ tán.
công
(vi tri mat dat, sông, suối).
- Tìm
nơi trú ẳn an tồn cho người và
máy móc thiết bị
~ Ngắt điện và gas không c` : thiết
Nỗ
~ Kiểm tra nơi làm việc trước | - Sơ tán và phong toả .. 1 trường khi
khi tiền hành
phát hiện vật liệu nỗ
;
-Cảnh báo công việc khai | - Báo cáo cho chính qun địa phương
quật, nạo vét
Ơnhiễm
|_ Cách
ly dầu, chất độc hại |
đến khu an toàn
để xử lý
/
- Cách ly khu vực bị ô nh” + và khu vực
khắc phục
- Cảnh
báo 6 nhiễm
-Phịng
lửa trong
gas và khí độc hại
phục nơi làm việc
-Báo
và rauy
suết
cáo chính quyền
‹
n¬ục
khí
khơi
để
~ Trong q trình đào đất có|-Thoả
thuận với ch?
quyền
địa
thể gặp phải mìn
phương và qn đội đẻ siải quyết sự
- Dinh kỳ đào tạo
~ Đào tạo công nhân định kỳ
việc
~ Tuần tra và kiểm tra định kỳ | _,2„
- Tập
Tai nan
3 trình
đ'^ phương
tiến hành biện pháp khắc
Mìn
hiểm
hợp thông tin liên quan
ib
„
,
thu tuc ng
phd
ae
đèn mỗi nguy và rủi ro tại | ¬ piện tập ứng phó khẩn cÝ ¬
công trường
(Chẳng hạn báo cáo suýt
nguy, phản hồi từ công
nhân)
pk
~~ hudng
-Giảm thiểu thiệt hại, ^
trong thời gian làm việ2.
2
khan
n sóc y tế