DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẦM ĐƯỜNG BỘ QUA ĐÈO CẢ QL1
LIÊN DANH TƯ VẤN GIÁM SÁT APAVE - DOHWA - TEDI SOUTH
VP Chính: Tầng 3, Số 196 Trần Hưng Đạo, P.3, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
Tel.: 057-381-4985 ; 057-381-4986 ; 057-381-4987 ; Fax: 057.381.4987
QUY TRÌNH KIỂM SỐT
AN TỒN LAO ĐỘNG – VỆ SINH MƠI
TRƯỜNG – PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ
(ATLĐ – VSMT – PCCN)
(Ban hành lần 02)
DỰ ÁN
:
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẦM ĐƯỜNG BỘ QUA ĐÈO CẢ
ĐỊA ĐIỂM
:
QUỐC LỘ 1A - TỈNH PHÚ YÊN & KHÁNH HÒA
CHỦ ĐẦU TƯ
:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÈO CẢ
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
TƯ VẤN GIÁM SÁT
NHÀ THẦU THI CƠNG
Tuy Hịa, Phú n, tháng 12/2013
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 1 / 31
KIỂM SỐT TÀI LIỆU
Thơng tin tài liệu
©
Thơng tin
Mã số tài liệu
TVGS A-D-T/05
Người quản lý tài liệu
Ngày phát hành
19/12/2013
Ngày lưu sau cùng
19/12/2013
Tên File
Quy trình kiểm sốt ATLĐ – VSMT - PCCN
Lịch sử tài liệu
Lần phát hành
Ngày phát hành
Số trang và những thay đổi
[1]
01/11/2013
24 trang
[2]
19/12/2013
31 trang và 8 trang phụ lục
Phê duyệt tài liệu
Trách nhiệm
Biên soạn
Soát xét
Phê duyệt
Họ và tên
Lê Quang Tản
Đỗ Tấn Hoan
Mai Triệu Quang
Chức vụ
QA/QC
ĐỒNG GĐ DỰ ÁN
TƯ VẤN TRƯỞNG
Chữ ký
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 2 / 31
MỤC LỤC
Trang
I.
Mục đích................................................................................
4
II.
III.
IV.
Đối tượng và phạm vi cơng việc............................................
Các căn cứ lập quy trình.........................................................
Cơng tác an tồn-vệ sinh lao động-phịng chống cháy nổ
4
4
trên công trường.....................................................................
5
1. Nhiệm vụ tổng quát………………...................................
2. Chỉ định người phụ trách cơng tác an tồn……………..
3. Xây dựng văn bản quy định cơng tác an tồn…………..
3.1.Các quy tắc an tồn…………………………...
3.2. Chương trình đào tạo an tồn-vệ sinh lao độngphịng chống cháy nổ…………………………
4. Các thủ tục cho cơng tác an tồn……………………….
5. Thúc đẩy cơng tác an tồn………………………………
6. Cơng tác kiểm tra an tồn-VSLĐ-PCCN……………….
7. Đánh giá cơng tác AT-VSLĐ-PCCN…………………...
8. Cơng tác báo cáo………………………………………..
9. Công tác vệ sinh công trường…………………………..
10. Công tác điều tra và báo cáo về tai nạn…………………
11. Xem xét hiệu lực chương trình an tồn của các nhà thầu.
12.Khen thưởng…………………………………………….
5
5
6
6
Chuyên gia tư vấn giám sát thi công……………………….
30
VI. Tổ chức thực hiện…………………………………………..
VII. Phụ lục 1 – Các mẫu biển báo ATLĐ- VSMT-PCCN……..
31
31
V.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
26
27
27
28
28
28
29
29
29
30
Trang : 3 / 31
I. MỤC ĐÍCH
- Cung cấp những nguyên tắc cơ bản để thực hiện cơng tác an tồn-vệ sinh lao độngphịng chống cháy nổ trên cơng trường xây dựng.
- Phịng ngừa, ngăn chặn và hạn chế đến mức tối thiểu các sự cố, tai nạn lao động có
thể xảy ra tại cơng trưịng, đảm bảo an tồn cho con người, thiết bị và cơng trình.
- Cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng chống các
bệnh nghề nghiệp.
- Giữ gìn và bảo vệ mơi trường trong sạch.
- Phịng cháy chữa cháy trên cơng trường.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Tất cả các nhà thầu tham gia thi công xây-lắp trên công trường Dự án Đầu tư Xây
dựng Hầm đường bộ Đèo Cả- QL1A.
- Tất cả mọi người tham gia làm việc, lao động trên công trường xây dựng Dự án Đầu
tư Xây dựng Hầm đường bộ Đèo Cả - QL1A (sau đây gọi tắt là "Dự án Hầm Đèo
Cả").
III. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH
Dựa trên Bộ luật lao động, các văn bản pháp quy, các nghị định và thông tư của nhà nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt nam về cơng tác an tồn- vệ sinh lao động- phịng chống
cháy nổ:
-
Bộ luật lao động năm 1994
Nghị định số 06/CP ngày 20-01-1995
Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 11-04-1995
Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 19-09-1995
Thông tư số 13/BYT-TT ngày 20-10-1996
Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Nghị định số 113/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi
phạm pháp luật (trích)
- Thơng tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005
của Liên tịch Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế, Tổng LĐLĐ VN hướng dẫn việc khai báo, điều
tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ TNLĐ./.
- Tham chiếu một số quy định, quy phạm về an toàn -vệ sinh lao động của Quốc tế
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 4 / 31
IV.
CƠNG TÁC AN TỒN-VỆ SINH LAO ĐỘNG- PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN CƠNG TRƯỜNG
Các nhà thầu tham gia thi cơng xây- lắp trên công trường Dự án Hầm Đèo Cả phải đệ trình
Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt Kế hoạch về công tác tổ chức và biện pháp đảm bảo An tồn
lao động - Vệ sinh mơi trường - Phịng chống cháy nỗ (ATLĐ – VSMT – PCCN) phù hợp
với công tác mà đơn vị đó được phân cơng đảm nhiệm trong dự án. Theo đó, phải thực hiện
nghiêm chỉnh các bước an toàn cơ bản sau đây:
1. Nhiệm vụ tổng quát:
- Triển khai và thực hiện nội quy an toàn chung của Nhà thầu tại cơng trường. Nội quy
an tồn chung của nhà thầu tại công trường phải thể hiện cụ thể để ngăn chặn được
các nguyên nhân sẽ gây ra các sự cố rủi ro, các thiệt hại, các tai nạn lao động tại cơng
trường.
- Nội quy an tồn chung của nhà thầu phải bao gồm cả các vấn đề an tồn phổ thơng
nhất tại hiện trường có ảnh hưởng đến những người đang làm việc tại công trường.
- Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện nội quy an tồn cơng trường theo đúng u
cầu của Chủ đầu tư, tuân theo pháp luật nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về An toàn lao động. Nội quy an tồn phải có tối thiểu các u cầu dưới đây:
a. Chuẩn bị và đệ trình lên Chủ đầu tư kế hoạch chương trình an tồn -vệ sinh lao
động- phòng chống cháy nổ.
b. Thiết lập và thực hiện quy trình an tồn- vệ sinh lao động trên phạm vi công
trường, đặc biệt tại hiện trường nhà thầu xây-lắp.
c. Cung cấp các tiêu chuẩn công việc và các quy tắc an tồn vệ- sinh lao động trên
cơng trường
d. Đào tạo, trang bị kiến thức về an toàn-vệ sinh lao động cho tất cả mọi người của
Nhà thầu tham gia làm việc tại cơng trường.
e. Kiểm tra cơng tác an tồn tại công trường.
f. Công tác vệ sinh ở nơi làm việc và khu vực kho bãi.
g. Phân tích, đánh giá, báo cáo về các tai nạn tại công trường.
h. Báo cáo và lưu giữ tài liệu, hình ảnh về cơng tác an toàn-vệ sinh lao động.
2. Chỉ định người phụ trách công tác AT-VSLĐ tại công trường:
-
Trước khi các công việc xây- lắp được bắt đầu, nhà thầu có trách nhiệm chỉ định cán
bộ chun trách cơng tác an tồn-vệ sinh lao động tại hiện trường xây- lắp. Cán bộ an
tồn có trách nhiệm về tồn bộ cơng tác an tồn tại cơng trường. Cán bộ an tồn phải
điều phối các chương trình an tồn lao động tại cơng trường liên quan đến cơng tác an
tồn, vệ sinh, sức khỏe, phòng chống cháy nổ theo đúng tiêu chuẩn của nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, của nhà thầu và của Chủ đầu tư. Cán bộ an
toàn phải có mặt tại hiện trường xây –lắp 24/24 giờ. Hàng tuần, hàng tháng cán bộ an
toàn phải tiến hành tổ chức các cuộc họp về an toàn-vệ sinh lao động tại công trường.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 5 / 31
-
Trình CĐT phê duyệt bộ máy làm việc của Ban ATLĐ-VSMT-PCCN với đầy đủ các
chức danh và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên.
-
Quyết định thành lập ban ATLĐ-VSMT-PCCN của CĐT trước khi triển khai gói
thầu/ dự án.
3. Xây dựng văn bản Quy định cơng tác an tồn:
Trước khi các công việc về xây-lắp được tiến hành trên công trường, nhà thầu phải có các
văn bản về cơng tác an tồn-vệ sinh lao động- phịng chống cháy nổ tại cơng trình được
mơ tả chi tiết như sau:
3.1 Các quy tắc an tồn:
Nhà thầu có trách nhiệm phổ biến các quy tắc về an tồn lao động tại cơng trình xây-lắp
cho những người làm việc tại cơng trình. Các quy tắc an tồn phải được thể hiện cơng
khai ở chỗ mọi người thường xuyên nhìn thấy để họ tự giác thực hiện. Trong bảng phổ
biến các quy tắc về an tồn-vệ sinh lao động-phịng chống cháy nổ phải ghi rõ:
3.1.1.
Tại cơng trình:
a. Người làm việc tại cơng trình phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau :
- Đủ tuổi theo quy định của nhà nước. Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe do cơ
quan y tế cấp.
- Được mua bảo hiểm tai nạn lao động theo đúng ngành nghề thực hiện.
- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do
Giám đốc đơn vị xác nhận.
- Đã được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc và bảo hộ cá nhân phù hợp với
điều kiện làm việc tại hiện trường.
- Các trang bị bảo hộ lao động cá nhân bao gồm: Quần áo, mũ bảo hiểm, găng tay,
khẩu trang, dây lưng an tồn, kính, mặt nạ, giầy ...và các thiết bị phòng hộ khác.
b. Nghiêm cấm uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích trước và trong quá trình làm
việc.
c. Người làm việc trên cao từ 2m trở lên phải:
- Có túi đựng dụng cụ, đồ nghề. Cấm vứt, ném các loại dụng cụ, đồ nghề hoặc bất
kỳ vật gì từ trên cao xuống.
- Phải đeo dây an tồn trong khi làm việc.
- Khơng làm việc khi khơng đủ ánh sáng, lúc mưa to, giơng, bão hoặc có gió to từ
cấp 5 trở lên.
d. Các cơng trình cao phải có hệ thống chống sét theo các quy định hiện hành.
e. Sau mỗi đợt mưa bão hoặc sau khi ngừng thi công nhiều ngày liền phải kiểm tra lại
các điều kiện an tồn trước khi thi cơng tiếp.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 6 / 31
f. Phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các tuyến giao thông đi lại và các
khu vực đang thi công về ban đêm. Không cho phép làm việc ở những nơi thiếu ánh
sáng.
g. Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải chỉ đạo thực hiện các biện pháp cải thiện
điều kiện làm việc cho người lao động. Phải cung cấp đầy đủ nước uống cho người
lao động và các điều kiện sinh hoạt thường ngày khác...
3.1.2.
Trang, thiết bị bảo hộ an toàn lao động
Nhà thầu phải trang bị các trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động cho những người làm
việc tại cơng trình. Trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động phải phù hợp với công việc
của mỗi người và đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành.
Trang bị bảo hộ lao động cá nhân:
• Bảo vệ đầu:
Tồn bộ các cá nhân đều được trang bị mũ cứng an toàn lao động, mọi cá nhân phải
đảm bảo đội mũ cứng trong suốt thời gian làm việc tại công trường để tránh bị những
vật liệu xây dựng và các vật liệu nguy hiểm khác rơi vào đầu.
• Bảo vệ tay:
Những người làm việc bằng tay tại công trường đều phải đeo găng tay để tránh mọi chất
độc hại hoặc các vật sắc nhọn có thể gây ra tai nạn.
• Bảo vệ chân:
Những người làm việc tại công trường phải mang giầy, ủng thích hợp để tránh mọi chất
độc hại và các va chạm có thể gây ra tai nạn.
• Bảo vệ thính giác:
Những người làm việc liên quan đến tiếng ồn vượt quá mức độ cho phép phải đeo các
thiết bị bảo vệ thính giác.
Thiết bị bảo vệ thính giác có 2 loại cơ bản: loại “cốc” dùng để chùm ra ngoài tai, loại
“nút” dùng để nhét vào trong lỗ tai.
• Bảo vệ mắt, mặt:
Tất cả mọi người liên quan đều được cung cấp các thiết bị bảo vệ mắt, mặt thích hợp khi
làm việc ở những nơi có những rủi ro có thể xảy ra như:
Mã số:
Các vật bay
Các hạt bay ở tốc độ cao
Bụi bẩn
Bắn tóe của hóa chất
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 7 / 31
- Ánh sáng của tia bức xạ
- Tàn lửa hoặc tàn kim loại
- Hơi độc hại
Nhà thầu phải tổ chức, đào tạo đội cứu thương để làm công việc sơ cứu ban đầu mỗi khi
có sự cố xảy ra.Phải trang bị các thiết bị cấp cứu, cứu thương tại công trường.
( Bông, băng, các thuốc trị bệnh thông thường, cáng/võng/ Phương tiện vận chuyển cấp
cứu...)
3.1.3.
Các quy tắc chi tiết về các khu vực nguy hiểm
- Chống sự đổ vỡ, va chạm của các thiết bị ảnh hưởng tới các thiết bị, cơng trình khác.
- Sử dụng các barie, các biển báo, các đèn hiệu để xác định các khu vực nguy hiển có
nguy cơ xảy ra mất an tồn lao động.
ü Khu vực đang đào đắp.
ü Khu vực có nổ mìn.
ü Khu vực đang xây-lắp
ü Khu vực có vật rắn rơi từ trên cao
ü Khu vực khơng an tồn về điện
ü Khu vực xe máy xây dựng, cần trục đang hoạt động...
- Công tác bảo vệ mặt, mắt trong quá trình hàn, cắt, mài và các hoạt động nguy hiểm
khác.
- Cảnh giới với các thiết bị, máy móc đang hoạt động.
- Lắp đặt các thiết bị bảo vệ, hệ thống nối đất cho các thiết bị sử dụng điện để chống
điện giật.
- Lắp đặt thơng gió cho các khu vực bụi bẩn, có chất độc hại để giảm thiểu ảnh hưởng
độc hại tới người lao động. Ở những vị trí chật hẹp, thiếu oxy trước khi vào làm việc
phải kiểm tra oxy và khí cháy nổ/khí độc hại. Phải trang bị cho người làm việc bình
khí hoặc thiết bị hơ hấp đồng bộ và phải có đường thốt để họ nhận trợ giúp của
người bên ngoài. Trong trường hợp khẩn cấp tất cả mọi người phải có lối thốt khỏi
nơi này ngay lập tức.
- Thực hành các công tác an tồn đặc biệt.
- Các quy trình làm việc trong mơi trường nhiệt độ cao, khu vực nổ mìn, khu vực Hầm,
thiếu ánh sáng. Các khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxy.
- Sử dụng các cần trục/ thiết bị gần đường điện.
3.1.4.
-
Kiểm định an toàn các thiết bị, máy móc.
Tất cả máy móc thiết bị làm việc tại cơng trường phải được kiểm định an toàn trước
khi được phép vận hành.
-
Tất cả các thiết bị phải được mua bảo hiểm đối với bên thứ 3 theo quy định trong hợp
đồng trước khi sử dụng.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 8 / 31
-
Tất cả các cơng nhân vận hành phải đệ trình chứng chỉ hành nghề phù hợp trước khi
được phép vận hành.
-
Nhà thầu phải có kế hoạch kiểm định an tồn định kỳ của các xe máy xây dựng, cần
trục, phương tiện vận tải, các dụng cụ, các thiết bị... được sử dụng tại công trường.
3.1.5.
Công tác khẩn cứu bao gồm:
Bất kỳ một sự cố hay một tai nạn nào xảy ra đều phải được điều tra kỹ càng để tìm ra
nguyên nhân gây ra và biện pháp khắc phục, ngăn chặn việc tái diễn.
3.1.5.1 Công tác cấp cứu người bị nạn
Trong trường hợp khơng có trạm y tế cố định trên cơng trường, nhà thầu phải có trách
nhiệm thiết lập phịng cấp cứu tại cơng trường. Phịng cấp cứu có trách nhiệm xử lý các
tai nạn nhẹ như đứt chân, tay... các tai nạn nặng khác như bị ngã khi leo trèo, vỡ đầu, các
vết rách lớn phải do bác sỹ hay y tá chuyên ngành xử lý.
- Nhà thầu phải bố trí các thiết bị sơ cứu cho cơng tác sơ cứu:
ü Hồi sức cấp cứu
ü Điều trị cháy bỏng
ü Cầm máu...
- Trong trường hợp xảy ra tai nạn các biện pháp sau sẽ được thực hiện:
ü Người đầu tiên phát hiện có tai nạn xảy ra phải có trách nhiệm báo ngay cho cán
bộ an toàn.
ü Cán bộ an toàn phải xác định khu vực tai nạn nếu vẫn còn nguy hiểm, ngay lập
tức phải tiến hành sơ tán toàn bộ con người và đưa người bị thương đến nơi an
tồn. Cán bộ an tồn phải thơng báo ngay cho ban an toàn nhà thầu về tai nạn xảy
ra. Đồng thời báo với CĐT và nhà tư vấn để phối hợp giải quyết.
ü Cán bộ an toàn phải đánh giá tình trạng bị thương của nạn nhân. Nếu người bị nạn
đó khơng thể đứng, đi lại hoặc bất tỉnh, thì khơng được di chuyển mà khơng có sự
sơ cứu ban đầu. Phải có những biện pháp xử lý thích hợp để những vết thương
bên trong khơng trở nên xấu hơn.
ü Nếu nạn nhân bị bất tỉnh, cán bộ an toàn phải kiểm tra hơi thở, hoặc y tá phải tiến
hành hơ hấp nhân tạo cho đến khi có sự can thiệp của Bác sỹ.
ü Cán bộ an toàn phải đảm bảo mọi sự hỗ trợ về y học tại địa điểm xảy ra tai nạn để
kịp thời xử lý các tình trạng nghiêm trọng.
ü Cán bộ an tồn phải chuẩn bị và đệ trình lên đại diện của Chủ đầu tư và Nhà tư
vấn một bản báo cáo sơ bộ về tai nạn xảy ra, báo cáo phải có đầy đủ các thơng tin
cần thiết
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 9 / 31
ü Nhà thầu phải khai báo, tổ chức họp điều tra về tai nạn và báo cáo theo đúng luật
định của Nhà nước Việt nam.
3.1.5.2. Cơng tác chữa cháy:
•
Phương pháp chữa cháy:
-
Phương pháp làm lạnh: Là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt cao làm hạ
nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ bắt cháy của chất đó thì đám cháy sẽ tắt.
Thí dụ: dùng nước, bình chữa cháy CO2 để chữa cháy.
Phương pháp làm ngạt: tạo nên một màng ngăn không cho ô xy tiếp xúc với chất
cháy.
Phương pháp cách ly: là tạo nên sự ngăn cách giữa vùng cháy với môi trường chưa bị
cháy.
Làm ngưng trệ phản ứng cháy: dùng hóa chất làm chậm phản ứng cháy tiến tới triệt
tiêu phản ứng cháy.
• Trong trường hợp bị hỏa hoạn, phải thực hiện các biện pháp dưới đây:
-
-
Người đầu tiên phát hiện ra hỏa hoạn tại công trường, ngay lập tức phải thông báo
cho mọi người gần đó biết để có những xử lý tức thời tại chỗ. Đồng thời bằng mọi
cách báo cho ban quản lý nhà thầu tại công trường. Cán bộ an toàn phải báo ngay
cho chủ đầu tư biết.
Dưới sự hướng dẫn của nhà thầu và đại diện chủ đầu tư cán bộ an tồn phải phối hợp
cùng đội phịng cháy chữa cháy trong mọi hoạt động phòng, chữa cháy. Phải có kế
hoạch huy động tối đa lực lượng để chữa cháy.
ü Dập tắt đám cháy.
ü Chống cháy lan.
ü Cứu người và tài sản
-
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phải liên hệ với trạm phòng cháy - chữa cháy
địa phương và đề nghị họ đưa lực lượng, thiết bị đến trợ giúp.
Cán bộ an tồn phải có trách nhiệm điều tra rõ về nguyên nhân, hậu quả hỏa hoạn và
phải đệ trình báo cáo chi tiết cho Chủ đầu tư, và Nhà tư vấn để xem xét.
3.1.6.
Cơng tác phịng chống cháy nổ.
a. Các phương pháp phòng cháy:
-
Mã số:
Phải quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn
nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa sinh nhiệt. Loại trừ hoặc hạn chế khối lượng chất
cháy.
Thay chất dễ cháy bằng chất không cháy hoặc khó cháy hơn.
Bọc kín chất cháy: dùng sơn chống cháy quét lên bề mặt các vật liệu, cấu kiện dễ
cháy hoặc xăng, dầu, cồn... được đựng trong các thùng khơng rị rỉ, khơng bay hơi.
Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt.
Triệt tiêu nguồn nhiệt: ở những nơi có nhiều chất dễ cháy cần loại trừ triệt để những
nguồn nhiệt không cần thiết.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 10 / 31
-
Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phịng cháy, nổ và
có biện pháp khắc phục.
Tại các kho, bãi vật tư thiết bị phải có nội quy, quy định an tồn về phịng chống cháy
nổ.
Phải có phương án chữa cháy, có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, thoát nạn,
cứu người, cứu tài sản phù hợp.
b. Nghiêm cấm :
-
Đốt lửa trong mọi trường hợp hoặc cố ý gây cháy trên công trường làm tổn hại đến
tính mạng, sức khỏe con người. Gây thiệt hại tài sản của nhà nước và cá nhân, làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường,an ninh và trật tự xã hội.
Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị phịng cháy và chữa cháy
c. Tại cơng trường phải được cung cấp đầy đủ các dụng cụ cứu hỏa, các bình khí chữa
cháy và các vịi nước cứu hỏa. Các bình khí, các vịi cứư hỏa phải được bố trí thích
hợp tại các vị trí cần thiết trên cơng trường.
-
Tồn bộ các bình khí, các vịi cứu hỏa phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo:
ü Số lượng đầy đủ.
ü Áp xuất đảm bảo.
ü Đảm bảo vẫn bịt kín.
ü Máy móc hoạt động trong tình trạng tốt.
3.1.7.
Cơng tác an tồn giao thơng
-
Trước khi tiến hành thi cơng, nhà thầu phải đệ trình phê duyệt biện pháp đảm bảo an
tồn giao thơng và làm các thủ tục cần thiết để xin cấp phép thi công với Khu quản lý
đường bộ - Tổng cục đường bộ Việt Nam (nếu cần).
- Mọi cá nhân, phương tiện tham gia giao thông trên công trường đều phải chấp hành
đúng quy định tốc độ tối đa 5 km/giờ.
- Phải đưa ra các bảng quy định giao thông tại công trường, yêu cầu mọi người làm
việc trên công trường phải nắm vững và tuân theo bảng quy định này.
- Các đường dây điện qua đường phải đảm bảo độ cao hoặc chôn sâu dưới đất để không
làm ảnh hưởng đến giao thông và hoạt động của các thiết bị khác.
-
Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị, máy phải được kiểm tra kỹ việc che
chắn, neo giữ vật tư thiết bị để chống rơi vãi, xơ đổ gây mất an tồn khi tham gia
giao thơng
3.1.8.
An tồn trong cơng tác thi cơng đá mồ côi:
Đá mồ côi trên tuyến thi công được xử lý bằng phương pháp khoan nổ mìn, đây là
phương pháp yêu cầu cao về công tác đảm bảo ATLĐ đặc biệt. Công tác khoan nổ
phá đá mồ côi phải tuân thủ nghiêm ngặt công tác ATLĐ- VSMT-PCCN đã được các
bên phê duyệt bao gồm các vấn đề cơ bản như sau:
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 11 / 31
3.1.8.1 Quy định an toàn về bốc dỡ, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN):
-
Thực hiện tất các các cơng việc có liên quan đến VLNCN theo đúng quy định tại
QCVN 02:2008/BCT, cụ thể về các nội dung sau:
Khi vận chuyển VLNCN từ kho vật liệu nổ về đến khu vực nổ mìn, phương tiện vận
chuyển đang chứa VLNCN phải có đầy đủ biểu trưng, ký hiệu, báo hiệu nguy hiểm
theo quy định hiện hành về vận chuyển hàng nguy hiểm.
Những bến bãi bốc dỡ và trên các phương tiện vận chuyển VLNCN phải được trang
bị phương tiện chữa cháy theo quy định.
Nơi bốc dỡ phải có biển báo xác định giới hạn ngăn cách. Những người khơng có liên
quan đến việc bốc dỡ phải có lực lượng bảo vệ nơi bốc dỡ.
Chỉ được phép sử dụng các phương tiện đã quy định trong QCVN 02:2008/BCT để
vận chuyển VLNCN.
3.1.8.2 Quy định về kỹ thuật an tồn khi nạp mìn:
a) Hướng dẫn cách chuẩn bị khối mồi nổ.
-
Tuyệt đối không được đấu khối mồi nổ ở ngay gần chỗ có chứa lượng thuốc nổ lớn.
Khơng được dùng lực tra kíp vào thỏi thuốc nổ, chỉ được tra kíp nổ vào thỏi thuốc nổ
có lỗ khoét sẵn khi cần thiết.
Phải tuyệt đối tuân thủ các biện pháp an toàn về cách đấu nối ngịi nổ, bảo đảm cho
đầu ngịi nổ hồn tồn vào trong thỏi thuốc nổ.
b) Hướng dẫn nhồi mìn
-
Tuyệt đối không được dùng bất cứ vật dụng nào bằng kim loại, hoặc đầu bịt kim loại.
Chỉ được sử dụng các dụng cụ bằng tre, gỗ. Tránh nhồi mìn quá mạnh tay, tuyệt đối
khơng được nhồi mìn vào thỏi thuốc kích nổ (khối mồi nổ).
Khi nhồi mìn, khơng được thắt nút dây kíp nổ điện.
c) Cách kích nổ
- Khơng được duỗi thẳng cuộn dây điện nổ mìn hay sử dụng kíp nổ điện trong lúc có
giơng, mưa, hoặc khơng được đến gần bất cứ chỗ nào khác mà nơi đó đang có dịng
tĩnh điện lớn.
- Phải cách ly hồn tồn mạch điện với mặt đất hay các chất bán dẫn khác như các dây
điện trần không được cách điện, đường ray, các ống dẫn điện hoặc các đường dẫn
khác từ dịng điện lạc.
- Tuyệt đối khơng được để các loại dây điện gần kíp nổ điện hoặc gần các loại thuốc nổ
khác ngoại trừ thời gian và mục đích sử dụng cho việc nổ mìn.
- Khi đấu nối kíp nổ, phải kiểm tra tất cả các kíp nổ điện, kiểm sốt số lượng kíp đã
dùng. Chỉ được sử dụng loại máy dùng riêng cho mục đích nổ mìn.
- Khơng được sử dụng các loại kíp nổ điện khác nhau trong một bãi nổ hoặc khơng
được sử dụng các loại kíp nổ có chủng loại hay chức năng khác nhau.
- Khơng được thử kích nổ một kíp nổ riêng rẽ hoặc kích nổ một mạch điện của kíp nổ
điện với cường độ dòng điện nhỏ hơn cường độ dòng điện mà nhà sản xuất đã quy
định.
- Phải đảm bảo rằng, tất cả các đầu dây điện đấu phải sáng sủa và sạch sẽ.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 12 / 31
-
Khơng được đấu dây kíp nổ điện hoặc đầu dây nổ vào nguồn điện cho đến khi mọi
việc sẵn sàng để chuẩn bị nổ.
e) Trước và sau khi kích nổ.
-
Tuyệt đối khơng được kích nổ mà khơng có lệnh rõ ràng của người chỉ huy nổ mìn.
Khi việc kiểm tra lại lần cuối cùng của bãi nổ đã hoàn tất, khi tất cả các trạm gác báo
về đã đảm bảo an tồn, người chỉ huy nổ mìn ra lệnh điểm hỏa.
Người và phương tiện xe cộ phải lánh vào một khoảng cách an toàn hoặc được che
chắn một cách kỹ lưỡng đồng thời phải cảnh báo cho tất cả mọi người biết.
Khơng được trở lại khu vực nổ mìn khi khói mìn và hơi khói chưa tan hết.
Đối với các lỗ mìn khơng nổ, khơng được vội đến kiểm tra quá sớm, phải đợi ít nhất
sau 01 tiếng đồng hồ sau mới được kiểm tra.
Tuyệt đối không được khoan, doa hay kéo thỏi thuốc nổ không nổ ra. Chỉ huy thi
công nổ mới được quyền chỉ thị hay xử lý các thỏi thuốc không nổ.
Trong trường hợp vật liệu nổ của bãi nổ cịn dư lại do có sự sai khác về chiều sâu lỗ
khoan, phải được đưa vào cất giữ ở một nơi an tồn, sau đó làm thủ tục gửi lại kho
chứa VLNCN.
Không được cho gỗ, giấy hay bất cứ các nguyên liệu khác chiếm chỗ trong kiện chứa
thuốc nổ. Các loại vật liệu nói trên phải được đem đi tiêu hủy theo quy định của nhà
nước.
3.1.8.3 Quy định về tín hiệu cảnh báo an tồn khi nổ mìn:
Giờ nổ mìn:
ü Sáng 11h 30’ – 12h30’
ü Chiều 16h30’ – 17h30’
Hiệu lệnh
ü Cắm cờ, biển báo để cấm người vào khu vực nổ mìn trong giờ qui định, hướng
dẫn thiết bị và những người khơng có nhiệm vụ ra khỏi khu vực nạp mìn.
ü Tín hiệu bằng loa, cịi hú khi chuẩn bị nổ, loa 3 đợt trước lúc chuẩn bị nổ
ü Tín hiệu nổ: 02 hồi cịi hú 3 – 5 phút
ü Báo yên bằng loa nhiều hồi hoặc nhạc vui
a) Bố trí canh gác
-
Mã số:
Theo QCVN 02:2008/BCT để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị khi nổ
mìn chúng tơi chọn:
Bán kính an tồn về đuổi người Rngười = 300 m
Bán kính an tồn di chuyển thiết bị Rmáy = 200 m
Các chốt gác khơng cho người vào khu vực nổ mìn. Tại nơi canh gác, người gác phải
đeo băng đỏ và cắm biển báo (khu vực nổ mìn). Chỉ khi nào có hiệu lệnh nổ mìn xong
mới được nhổ biển báo và cho người qua lại bình thường.
Danh sách cơng nhân gác phải phân cơng cụ thể trong từng hộ chiếu nổ mìn, có ký
nhận trong phiếu giao vọng gác.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 13 / 31
-
-
Có văn bản thỏa thuận với chính quyền địa phương, các đơn vị cùng thi công trên
công trường và đơn vị ngồi cơng trường lân cận khu vực nổ mìn, thông báo rộng rãi
cho dân chăn thả gia súc hoặc làm các việc khác không được vào khu vực trong bán
kính nguy hiểm khi nổ mìn.
Quy định cụ thể với các đơn vị thi công gần kề phải di chuyển người, thiết bị ra khỏi
khu vực nguy hiểm trước giờ nổ mìn 30 phút.
b) Giải quyết mìn câm
Khi nổ mìn xong, vào kiểm tra bãi mìn nếu phát hiện ra có lỗ mìn khơng nổ phải báo
ngay cho người chỉ huy nổ mìn được biết. Việc giải quyết mìn câm hoặc mìn sót phải làm
dưới sự chỉ đạo của người chỉ huy nổ mìn. Khi giải quyết, mọi người khơng có nhiệm vụ
trực tiếp đến vụ nổ và máy móc phải rút ra khỏi khu vực nguy hiểm.
Trong trường hợp này:
-
Khơng được dùng tay hay lấy bất cứ vật gì để moi móc, hay rút dây lấy kíp trong các
lỗ mìn ra để tránh kíp nổ bị kích thích làm nổ phát mìn gây ra tai nạn.
Khơng được đục hoặc khoan tiếp vào lỗ mìn mà trong đó chất nổ chỉ cháy phụt lên,
mặc dù trong lỗ khơng cịn chất nổ. Để nổ tiếp các lỗ mìn này, phải đợi sau khi chất
nổ bị phụt một thời gian là 30 phút cho lỗ mìn nguội hẳn đi rồi mới được nạp chất nổ
để nổ lại; trước khi nạp chất nổ mới phải cho xuống đáy lỗ một thỏi đất mềm.
Cách giải quyết mìn câm:
-
-
Nếu tồn bộ các lỗ mìn của một đợt bắn hay một số lỗ mìn, một hàng lỗ mìn khơng
nổ do mạng dây dẫn bị hỏng thì có thể cho sửa lại dây hoặc đấu lại rồi cho nổ. Việc
sửa hoặc đấu lại mạng dây dẫn thực tế không gây va chạm tới mạng dây dẫn, tới đầu
dây dẫn thị ra ngồi miệng các lỗ mìn.
Đối với các lỗ mìn nơng dưới 1m và có đoạn nút lỗ ngắn dưới 0,4m thì có thể giải
quyết lỗ mìn bị câm bằng cách áp chất nổ bên ngoài lỗ mìn câm hoặc lợi dụng các
khe nứt sẵn có để bắn kích thích làm nổ phát mìn câm.
Trường hợp khơng thể kích nổ bằng cách áp chất nổ bên ngồi hoặc khe nứt thì phải
làm theo cách thơng thường sau:
Khoan một lỗ khoan khác song song với lỗ mìn câm. Khoảng cách và chiều sâu lỗ
khoan này tùy thuộc vào chiều sâu và lượng chất nổ của lỗ mìn bị câm, nhưng khoảng
cách giữa hai lỗ không nhỏ hơn 0,3 m kể từ miệng hai lỗ khoan và chiều sâu lỗ khoan
mới phải gần bằng chiều sâu lỗ khoan bị câm. Thông thường đáy lỗ khoan mới chỉ
cần sâu hơn chiều sâu của mìn mồi bị câm, để khi lỗ khoan mới nổ sẽ kích thích và
làm nổ bao mìn mồi của lỗ mìn câm. Vị trí và hướng lỗ khoan mới do người chỉ huy
nổ mìn quyết định, nhưng phải có sự tham gia của người cơng nhân đã khoan và nạp
chất nổ vào lỗ khoan cũ. Trường hợp cần thiết, để xác định hướng lỗ khoan cũ một
cách chính xác, có thể cho phép moi vật liệu nút lỗ một đoạn không quá 0,2m kể từ
miệng lỗ và trong khi moi phải chú ý không giật, kéo dây của mìn mồi.
c) Các quy định an tồn
* Những cơng việc cần thiết
-
Mã số:
Cần đảm bảo là tất cả mọi dây nối đều có đầu dây trần được làm sạch và nếu cần thiết
dây có thể để trần.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 14 / 31
-
Cần đảm bảo rằng lớp vỏ cách điện của dây lõi khơng có khuyết tật bởi sự cọ xát
trong q trình nạp và nhồi thuốc.
Các mối nối phải cách điện trong điều kiện ẩm
Độ dài của dây dẫn phải đủ dài để các lỗ tiếp giáp được nối với nhau mà không cần
thêm dây nối.
Cần đảm bảo là mạch nổ không nằm trong phạm vi gần kề với các thiết bị điện trong
quá trình bắn nổ.
Đảm bảo tất cả mọi người phải chuyển đến vị trí an tồn trước khi nối dây trục vào
mạng nổ.
Đảm bảo là dây trục nối với mạng khởi nổ và được nối với kíp nổ ngay trước khi khởi
nổ, được ngắt mạch ngay lập tức sau khi nổ xong. Nút điểm hỏa máy nổ mìn nhất
thiết phải ln được kiểm sốt trên máy nổ mìn, khơng đặt trên các thiết bị cơ khí.
Đảm bảo rằng khối thuốc nổ có cơng suất đủ lớn và cường độ dịng đủ mạnh cho việc
nổ được diễn ra hồn tất.
Dây dẫn nổ thừa cần được cuốn gọn và các đoạn nối không được tiếp đất ở bất kể mọi
vị trí.
Kiểm tra tính thơng suốt của mạch trước khi khởi nổ. Nhất thiết chỉ được sử dụng
đồng hồ điện trở chuyên dùng, cường độ dòng kiểm tra IKT ≤ 50mA.
Đảm bảo dây trục (dây cái dẫn nổ) có đủ độ dài cần thiết để đảm bảo an toàn.
* Những việc không được làm
-
Không xoắn vặn đầu dây dẫn trước khi các đầu nối được liên kết.
Khơng tiến hành nổ mìn điện khi trời có dơng mưa đang hồnh hành.
Khơng sử dụng các kíp nổ gần khu vực của các máy phát sóng vơ tuyến, ngoại trừ sử
dụng tại khoảng cách an tồn.
Khơng cầm dây dẫn của kíp đã gắn vào thuốc nổ trong khi chưa cố định dây dẫn với
thỏi thuốc. Việc này sẽ tránh được biến cố do kéo mạnh đầu nổ của kíp.
Khơng xoắn vặn gây nên các nút thắt.
Khơng nối kíp nổ với các sản phẩm khác hay các chất cháy khác trong cùng mạch.
Tổng trở toàn bãi lớn hơn trị số điện trở ghi trên máy nổ mìn thì phải kiểm tra lại
mạng nổ.
Những biện pháp an toàn trong việc sử dụng thuốc nổ
Khi sử dụng thuốc nổ:
-
-
Mã số:
Tuyệt đối không được sử dụng các dụng cụ dễ bắt lửa bằng kim loại để mở kiện hay
các hịm bằng gỗ chứa thuốc nổ. Có thể sử dụng các dao rạch bằng kim loại để mở
các hòm làm bằng ván cách nhiệt, nhưng các dao rạch bằng kim loại này không được
tiếp xúc trực tiếp với các dây kim loại buộc hòm gỗ.
Tuyệt đối cấm hút thuốc hay vứt các diêm quẹt bừa bãi hay những vật dụng dễ bắt lửa
trong phạm vi 30 mét khi đang vận chuyển hay sử dụng thuốc nổ.
Không để cho thuốc nổ bị va đập hay lưu trữ ở những nơi dễ bắt lửa, những nơi q
nóng...
Khơng được bỏ thuốc nổ vào túi quần áo hay mang theo người.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 15 / 31
-
Tuyệt đối không được đập, ném hay muốn khám phá các thành phần hoặc tháo đầu
kíp nổ hoặc kíp điện hay kéo dây nổ ra khỏi đầu kíp nổ.
Cấm khơng cho trẻ em hoặc những người khơng có phận sự có mặt tại nơi sử dụng
thuốc nổ.
Khơng được đến gần thuốc nổ, di chuyển hay sử dụng thuốc nổ trong lúc giông bão,
sấm chớp. Tất cả mọi người phải lánh vào một nơi nào đó để đảm bảo an tồn.
Khơng được sử dụng thuốc nổ hay các thiết bị nổ mìn khác bị hư hỏng hay mất chức
năng nổ.
Khơng được tái tạo lại hay sử dụng đầu ngịi kíp nổ, kíp nổ điện, dây nổ hay thuốc nổ
đã bị ướt nước thậm trí nếu chúng đã khơ, phải tư vấn nhà sản xuất.
3.1.9. An tồn trong cơng tác thi cơng Hầm:
- An tồn thi cơng Hầm là cơng tác rất quan trọng, trước khi tiến hành công tác này,
nhà thầu phải đệ trình phê duyệt biện pháp thi cơng bao gồm tồn bộ các cơng tác
liên quan đến nổ mìn/ an tồn thi cơng Hầm/ An tồn cho các cơng trình lân cận để
các bê xem xét phê duyệt trước khi thi cơng.
- Tn thủ tồn bộ các quy định về ATLĐ- VSMT – PCCN đã được đề cập trong quy
trình này.
- Đệ trình biện pháp đảm bảo giao thơng (nếu có) do khu vực thi cơng làm ảnh hưởng
đến giao thông hiện tại cũng như biện pháp thi công
- Đệ trình phê duyệt Biện pháp ATLĐ- VSMT – PCCN cho công tác thi công hầm để
các bê xem xét phê duyệt trước khi thi công.
- Đào tạo/ huấn luyện và sử dụng công nhân đúng chuyên môn/ đã được huấn luyện
ATLĐ làm việc trong môi trường đắc biệt.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đã đặt ra.
Nội dung cơ bản cho cơng tác kiểm sốt ATLĐ- PCCN –VSMT cho công tác thi công Hầm
bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung cơ bản sau:
3.1.9.1 Các quy định chung:
a). Qui định đi lại trên công trường:
- Cấm người không có nhiệm vụ vào cơng trường.
- Khách vào thăm quan cơng trường phải có giấy phép của thủ trưởng cơng trường và
phải có người hướng dẫn ra vào.
- Các loại vật tư thiết bị ... mang ra qua trạm bảo vệ phải có giấy tờ hợp lệ.
- Xe máy thi cơng phải chấp hành các qui phạm an tồn lao động và qui tắc an tồn
giao thơng.
- Cấm mang các chất dễ cháy nổ vào cơng trường khi khơng có lệnh.
- Cấm mang xe máy, xe đạp vào khu vực cơng trường.
- Lực lượng bảo vệ cơng trường có trách nhiệm kiểm tra và sử lý các hành vi vi phạm
theo nội qui lao động và pháp luật hiện hành./.
b) Nội quy ra vào hầm:
- Cấm người không nhiệm vụ vào trong hầm.
- Tất cả CBCNV khi vào làm việc trong hầm phải có thẻ ra vào hầm.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 16 / 31
-
Khi vào hầm phải có đầy đủ trang thiết bị Bảo hộ lao động theo qui định như có quần
áo đính phản quang đúng chất lượng, mũ bảo hộ, ủng cao su cách điện. Cấm không
được ngủ trong hầm.
Cấm người không nhiệm vụ điều khiển máy, thiết bị thi công.
Khi tham gia giao thông trong hầm phải tuân thủ đúng tốc độ qui định.
c) Nội quy ATLĐ trên công trường đối với người lao động:
-
Khi đi làm phải có đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm
việc theo chế độ qui định.
Chỉ được cho phép người ngồi trên xe theo đúng qui định kiểm định an toàn cho
phép. Cấm mọi người ngồi trên nắp ca pô, thùng xe, ngồi chung với lái xe.
Cấm leo trèo bám nhảy ngồi trên các thùng xe ben, xe tải, xe trở hàng.
Cấm uống rượu, dùng chất kích thích trước và trong q trình làm việc.
Cấm hút thuốc trong hầm và trong giờ làm việc.
Khơng phải thợ mìn cấm khơng được nạp nổ mìn.
Chấp hành nghiêm chỉnh khi có lệnh sơ tán nổ mìn.
Cấm tháo lắp, sửa chữa khi động cơ đang làm việc.
Cấm gần các mái dốc ta luy nguy hiểm để đề phòng đá rơi và sạt lở đặc biệt vào trời
mưa.
Chỉ được phép vào làm việc khi khi nơi làm việc và phương tiện máy móc đảm bảo
an tồn.
d) Nội qui an tồn lao động đối với xe máy:
-
Mã số:
Chỉ cho phép các ô tô, máy thi cơng có đầy đủ giáy phép hợp lệ mới được vào hầm.
Cấm ô tô, xe máy thi công vào hầm khi không đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật an
tồn như: Đèn, cịi, xi nhan, gạt nước, ...).
Tốc độ xe chạy trong hầm ≤ 5km/h, những xe quá khổ, quá tải di chuyển trong hầm
phải có lệnh đặc biệt, và phải có người xi nhan.
Cấm xe xăng vào trong hầm; Cấm đỗ xe để nghỉ trong hầm.
Cấm sử dụng ô tô, máy thi công để chở người trong hầm, cấm mọi người trên các
thùng xe, đu bám bên người ca bin hoặc trên xe chở các chất dễ cháy nổ.
Sử dụng ô tô, máy thi công phải tuyệt đối chấp hành qui phạm an toàn và luật lệ giao
thông.
Thực hiện đăng ký, kiểm định với cơ quan chức năng các thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động theo quy định và được cấp giấy chứng nhận kiểm định trước
khi đưa ra sử dụng (như tời, bình áp lực, cần cẩu, sàn nâng máy khoan....)
Xe máy, thiết bị thi công đều được gắn trên ca bin nội quy vận hành.
Hàng ngày thực hiện kiểm tu xe máy trước khi cho xe lăn bánh.
Biểu mẫu kiểm tra điều kiện xe máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 17 / 31
3.1.9.2 An tồn trịn cơng tác khoan:
a) Các quy định chung:
- Khoan từ trên xuống và chổ đứng làm việc cho cơng nhân phải được an tồn.
- Khơng được để người làm tầng trên người làm tầng dưới trong phạm vi 6m theo chiều
nằm ngang, hoặc làm việc ở chỗ nguy hiểm do đá ở chỗ đứng hoặc phía trên có thể
sụt lở.
- Khi có người làm việc trên núi, ở dưới chân núi khơng được bố trí người làm việc
trong phạm vi nguy hiểm. (Phạm vi nguy hiểm dưới chân núi khi có người làm việc
trên núi do Ban chỉ huy công trường quy định).
- Làm việc trên cao từ 2 mét trở lên ở những chỗ cheo leo nguy hiểm phải mang dây an
toàn. Đầu trên của dây an toàn phải buộc vào chổ vững chắc.
- Dây an toàn phải được kiểm tra thường xuyên nếu thấy kém phẩm chất phải thay
ngay, cứ ba tháng phải thử dây một lần với trọng tải 350kg trong vòng năm phút.
- Khi buộc dây an tồn, khơng được để chùng q 1 mét, đường dây từ cọc xuống tới
người phải thẳng. Khơng được bố trí đường dây chéo, khơng được buộc chung hai
người một dây hoặc một cọc.
- Trong hầm phải có lối đi riêng cho cơng nhân, độ dốc khơng quá 6%, mỗi bậc không
cao quá 25cm, rộng trên 25cm và dài trên 50cm. Nếu lối lên xuống cheo leo hoặc có
độ dốc trên 300 phải có tay vịn chắc chắn.
- Cấm làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc khi trời tối.
b). An tồn trong cơng tác khoan/ chọc đá rời:
- Lắp đặt đủ hệ thống chiếu sáng trong hầm và tại các vị trí thi cơng.
- Các công việc khoan được thực hiện bởi những công nhân đã qua đào tạo và sát hạch
định kỳ về công tác an toàn.
- Chỉ cho phép những người thợ khoan lành nghề, thợ bậc cao, những người được đội
trưởng giao cho vận hành, di chuyển máy thì mới được phép vận hành.
- Trước khi vào khoan gương người thợ khoan phải kiểm tra toàn bộ mặt gương, chu
kỳ gương nổ, nếu cịn đá om, nứt nẻ long rời thì phải chọc om hết. phải đưa gương
hầm về trạng thái an tồn thì mới được thực hiện cơng việc tiếp theo. (thực hiện theo
đúng biện pháp thi cơng an tồn đã được duyệt).
- Trước khi vào làm việc người thợ phải kiểm tra hệ thông điện của máy khoan gồm:
(cáp điện máy khoan, điện ánh sáng của máy khoan, điện cấp cho bơm nước chân
gương) vỏ bọc cáp điện phải kín, đảm bảo an tồn thì mới làm việc, nếu phát hiện dây
điện bị rách vỏ cách điện thì phải khắc phục sửa chữa ngay.
- Cấm tất CBCNV vào trong hầm hoặc đi lại khi xe ô tô, máy xúc đang vận chuyển đá
trong gương hầm ra ngồi.
- Cấm khơng vào làm việc khi vị trí khơng đảm bảo an tồn. như còn đá om, nứt nẻ
long rời, khu vực địa chất yếu, xấu có nguy cơ sạt lở.
- Cấm khơng được leo trèo, đi lại trên tay rọ khoan đề phịng ủng dính dầu mỡ khi đi
lại trơn trượt ngã gây tai nạn.
- Cấm không được đứng trên tay máy khoan để làm các công việc trên cao.
- Cấm không được đứng ở dưới tay máy khoan, sát mặt gương, khi tay máy đang khoan
gương.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 18 / 31
-
Cấm không được dùng tay để bới mạt ở xung quanh lỗ khoan ở hàng chân, khi máy
khoan đang khoan. Chỉ được dùng móc thép để móc mạt khi máy khoan đã khoan
xong lỗ khoan.
- Thợ vận hành máy khoan trong q trình khoan, phục vụ cơng tác chọc om, vẽ
gương, dựng vì thép và các cơng việc khác. Người thợ vận hành máy khơng được rời
khỏi vị trí vận hành (panen) đề phịng có sự cố phía trên, để có biện pháp sử lý kịp
thời.
- Vị trí khoan đá phải đứng trên mặt tầng bằng phẳng, vững chắc. Không được bố trí
người đứng khoan ở vị trí cheo leo.
- Công nhân điều khiển máy khoan phải mặc quần áo gọn gàng, đề phòng choòng đang
quay cuốn phải gây ra tai nạn.
- Khi đứng khoan ở gần mép tầng cao trên 3 mét phải buộc dây an toàn vào người và
máy khoan bằng hai đường dây riêng biệt.
- Tất cả các thiết bị bình hơi máy nén khí phải được kiểm định đảm bảo điều kiện an
toàn.
- Sau khi chuẩn bị xong mới mở van hơi ép cho hơi vào máy để làm việc. Bắt đầu mở
lỗ và khi rút chng ra phải cho máy chạy từ từ. Khơng được dùng tay giữ mũi khoan
khi mở lỗ.
- Khi khoan phải có hai người điều khiển một máy. Khơng được lắp chng dài cao
hơn người, máy phải ln ln ở dưới tầm ngực để khi chng có bị gẫy cũng ít nguy
hiểm. Cấm dùng chân hoặc bất cứ một vật nào khác để tỳ lên búa khoan.
- Sử dụng hơi ép phải thận trọng, tránh để hơi phụt vào người có thể gây ra tai nạn.
Cấm dùng hơi ép thổi vào người để phủi bụi quần áo hoặc đùa nghịch.
- Khi di chuyển máy và dây dẫn hơi ép phải báo cho mọi người biết, tránh xa đề phòng
đá rơi vào người. Cấm bám vào ống cao su dẫn hơi ép để lên xuống núi.
3.1.9.3 An tồn khi nhồi mìn:
- Cơng tác nạp nổ mìn phải do chỉ huy nổ mìn chỉ đạo khi nạp mìn, đấu mạng bãi nổ
phải do kỹ thuật nổ mìn, thợ mìn đảm trách. Phải tuân thủ QCVN 02/2008/BCT về
"an toàn khi vận chuyển, sử dụng và bảo quản vật liệu nổ".
- Tuyệt đối không được dùng bất cứ vật dụng nào bằng kim loại, hoặc đầu bịt kim loại.
Chỉ được sử dụng các dụng cụ bằng tre, gỗ. Tránh nhồi mìn quá mạnh tay, tuyệt đối
khơng được nhồi mìn vào thỏi thuốc kích nổ (khối mồi nổ).
- Khi nhồi mìn, khơng được thắt nút dây kíp nổ điện.
3.1.9.4 Cơng tác thơng gió:
a). cơng tác thơng gió:
- Đảm bảo đủ điều kiện làm việc trong hầm như: đủ khơng khí/ đảm bảo tiếng ồn cho
phép và ngăn ngừa bụi trong q trình thi cơng
- Kiểm tra, phân loại xác định nồng độ các bụi khí có thể gây nguy hiểm cho con người
trong quá trình thi cơng để có biện pháp xử lý thích hợp.
- Phải đảm bảo hàm lượng oxy trong khơng khí, vị trí làm việc.
- Đảm bảo nhiệt độ làm việc thích hợp trong hầm
- Tính tốn lưu luượng khơng khí cần thiết để thơng gió đảm bảo đủ khơng khí cho
tồn bộ nhân lực/ thiết bị thi công trong hầm
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 19 / 31
b). Ngăn bụi sinh ra trong q trình thi cơng:
- Các máy khoan ngồi hở sẽ có hệ thống thu bụi tự động.
- Máy khoan hầm có hệ thống dập bụi bằng nước.
- Lắp quạt thơng gió để thổi khí sạch vào trong gương hầm thi công.
- Tất cả các phương tiện chở đất đá lưu thông trên đường đều được phủ bạt kín để tránh
rơi xuống đường.
- Thường xuyên tưới nước dập bụi trên đường công vụ những đoạn đường nào gây bụi
nhiều.
c). Biện pháp khắc phục giảm tiếng ồn trong thi cơng.
- Đăng ký với chính quyền địa phương nổ mìn lộ thiên từ 11h đến 13h để không ảnh
hưởng tiếng nổ lớn đến các khu vực lân cận.
- Lắp ống giảm âm cho quạt gió có cơng xuất lớn khi thổi khí sạch vào trong hầm.
- Khi đi qua khu dân cư phương tiện không được rú cịi ầm ỹ, khơng rú ga gây tiếng ồn
lớn.
- Trang bị cho người lao động phương tiện bịt tai chống ồn.
- Định kỳ 6 tháng nhà thầu sẽ tổ chức đo kiểm tra môi trường một lần (đo kiểm tra
trong hầm các thông số co, co2, N0, sio2 ...).
3.1.9.5 Công tác xử lý mìn câm:
Trình tự sử lý mìn câm:
- Chỉ huy nổ mìn kiểm tra các lỗ mìn câm.
- Trường hơp nổ mìn bằng kíp điện số mà khơng nổ hết thì tìm hai đầu dây điện mìn lộ
ra đo bằng cầu đo thơng mạch, nếu kíp điện cịn thơng mạch thì ngay lập tức phong
tỏa bãi nổ đấu ghép mạng và tiến hành nổ lại.
- Trường hợp lỗ mìn câm khơng cịn đầu dây điện hay dây nổ lộ ra. Dùng móc, móc hết
bua nạp trong lỗ khoan sau đó nhẹ nhàng lấy thuốc và kíp trong lỗ khoan ra (nếu có
thể).
- Nếu khơng thể lấy thuốc và kíp bằng cách trên thì tiến hành khoan các lỗ khoan phụ
cạnh lỗ mìn câm (số lượng và vị trí các lỗ khoan phụ do người chỉ huy nổ mìn hoặc
kỹ thuật mìn xác định). Để xác định hướng của lỗ khoan phụ, cho phép moi lấy bua lỗ
mìn câm một đoạn dài không quá 20cm kể từ miệng lỗ để kiểm tra hướng đi của lỗ
khoan. Lỗ khoan phụ được khoan song song và cách lỗ mìn câm > 35cm. Chiều sâu
lỗ khoan phụ ngắn hơn 30cm so với đáy lỗ mìn câm. (Xác định chiều sâu và hướng
khoan dựa trên hộ chiếu khoan của loạt nổ trước).
- Trong mọi trường hợp, cấm khoan trực tiếp vào các lỗ mìn của loạt nổ trước dù ở
trong đó có hay khơng có thuốc nổ cịn sót lại.
- Khi nạp thuốc vào các lỗ khoan phụ đấu mạng nổ xong thì chỉ huy nổ mìn, thợ nổ
mìn vào kiểm tra và thu lại VLNCN trong lỗ mìn câm, khi nào đảm bảo an tồn thì
mới cho thi cơng các cơng việc tiếp theo.
- Khi làm việc trên cao từ 2 mét trở lên hoặc các vị trí treo leo, mái dốc độ có độ dốc
>35 % có thể trượt ngã bắt buộc người lao động phải đeo dây đai an toàn và phải móc
vào vị trí chắc chắn để đảm bảo an tồn trong q trình làm việc.
- Khi nâng vì thép (Dầm Lattice) vào vị trí dựng nghiêm cấm khơng cho người đứng ở
phía dưới.
Mã số:
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 20 / 31
-
Cắt điện khi không làm việc hoặc di chuyển máy hàn, cấm không được sửa chữa, di
chuyển máy hàn khi đang có điện.
3.1.10.
-
-
Lưới điện ở cơng trường xây dựng phải đảm bảo: Lưới động lực và lưới chiếu sáng
làm việc riêng rẽ. Có cầu dao chung và các cầu dao phân đoạn để khi cần thiết có thể
cắt tồn bộ phụ tải hoặc từng phần phụ tải.
Việc lắp đặt và sử dụng mạng điện truyền thanh trên công trường phải theo quy định
trong quy phạm kỹ thuật an toàn về thông tin truyền thanh hiện hành.
Việc nối, tháo gỡ dây dẫn, thay cầu chì, bóng đèn phải do cơng nhân điện thực hiện.
Khi làm việc phải dùng các phương tiện phòng hộ cá nhân.
Trước khi lắp ráp, sửa chữa lưới điện, thiết bị điện phải cắt cầu dao cấp điện cho khu
vực sẽ thao tác, tại cầu dao đó phải treo bảng “Cấm đóng điện! có người đang làm
việc trên đường dây”. Nếu cầu dao nằm ngoài trạm biến áp thì cần phải tạo ngắt mạch
3 pha ở phía đầu nguồn.
Nếu sử dụng dụng cụ điện cầm tay ( khoan điện, đèn điện xách tay...) thì phải:
ü Kiểm tra kỹ độ cách điện với vỏ, thông mạch nối đất trước khi phát và nhận dụng
cụ điện cầm tay.
ü Nghiêm cấm cấp phát dụng cụ điện cầm tay đã có những dấu hiệu hỏng.
ü Tất cả các dàn giáo bằng kim koại và các phần kim loại của các thiết bị xây dựng
dùng điện phải được nối đất bảo vệ.
ü Các máy cắt điện tự động, cầu giao chuyển mạch và các dụng cụ điện thường
dùng trong công trường cần phải có vỏ hoặc hộp bảo vệ.
ü Đối với dây dẫn điện đặt ngoài trời để cấp điện tạm thời cho các cơng trình phải là
dây có vỏ bọc mắc trên cột có sứ cách điện (nếu chơn dưới đất phải có ống bảo
vệ). Phải có biển báo và cách ly những vị trí nối dây hoặc đi qua đường. Độ cao
của các đường dây qua đường phải đảm bảo độ cao theoTCVN 4086:1985.
ü Các đèn chiếu sáng nối với lưới điện 127V/220V phải đặt ở độ cao cách mặt đất
hay sàn thao tác ít nhất là 2,5m. Néu độ cao nhỏ hơn 2,5m thì phải dùng đèn có
điện áp khơng lớn hơn 36V.
ü Không dùng máy biến áp giảm áp kiểu tự ngẫu làm nguồn cấp điện cho nguồn
điện áp từ 36V trở xuống.
3.1.11.
-
Mã số:
An toàn điện trong xây dựng
An tồn trong cơng tác bốc xếp và vận chuyển
Bãi bốc xếp hàng phải bằng phẳng, phải quy định tuyến đường cho người và các
phương tiện bốc xếp đi lại thuận tiện và đảm bảo an tồn. Phải có hệ thống thoát nước
tốt.
Trước khi bốc xếp vận chuyển loại hàng nào phải xem xét kỹ các ký hiệu, kích thước,
khối lượng và quãng đường vận chuyển để xác định và trang bị phương tiện vận
chuyển đảm bảo an toàn cho người và hàng.
Khi vận chuyển các loại hàng có kích thước và trọng lượng lớn phải sử dụng các
phương tiện chuyên dùng hoặc phải lập duyệt biện pháp vận chuyển bốc dỡ đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị.
Bốc xếp hàng vào ban đêm hoặc trong các khu vực không đủ ánh sáng thiên nhiên
phải được chiếu sáng đầy đủ. Khơng được dùng đuốc, đèn có ngọn lửa trần để chiếu
sáng khi bốc xếp các loại vật tư dễ cháy.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 21 / 31
-
Khi dịch chuyển các loại hàng nặng phải dùng đòn bẩy, không được làm trực tiếp
bằng tay.
Hàng xếp trên các thùng xe phải được chèn buộc chắc chắn tránh rơi, đổ, xê dịch
trong q trình vận chuyển.
3.1.12.
An tồn trong cơng tác dàn giáo
a. Yêu cầu chung về dàn giáo:
- Khi lắp dựng, sử dụng và tháo dỡ dàn giáo, giá đỡ nhất thiết phải theo đúng quy định,
yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
- Các bộ phận dùng để lắp đặt dàn giáo, giá đỡ phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật. Phải
đảm bảo các yêu cầu về cường độ, kích thước và trọng lượng.
- Cấm sử dụng dàn giáo, giá đỡ được lắp kết hợp từ các loại, dạng khác nhau hoặc sử
dụng nhiều loại mà khơng có thiết kế riêng.
• Cấm sử dụng dàn giáo, giá đỡ khi:
-
ü Không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và điều kiện an tồn lao động nêu trong
thiết kế
ü Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận.
ü Khoảng cách từ mép biên giới hạn công tác của dàn giáo, giá đỡ tới mép biên liền
kề của phương tiện vận tải nhỏ hơn 0,6 m.
ü Các cột hoặc khung chân giáo đặt trên nền kém ổn định (nền đất yếu, thoát nước
kém, lún quá giới hạn cho phép ...)
Công nhân lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo phải qua đào tạo và phải tuân thủ các yêu
cầu của quy trình và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động.
Cấm xếp tải lên dàn giáo, giá đỡ ngồi những vị trí đã quy định hoặc vượt quá tải
trọng trong thiết kế.
Không cho phép dàn giáo di chuyển ngang hoặc thay đổi kết cấu hệ dàn giáo trong
khi đang sử dụng.
Không được lắp dựng, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo khi thời tiết xấu như có
giơng bão, trời tối, mưa to hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên.
• Tháo dỡ dàn giáo phải theo chỉ dẫn và bắt đầu từ đỉnh dàn giáo :
-
-
Mã số:
Các bộ phận và liên kết đã tháo rời phải hạ xuống an tồn. Khơng để rơi tự do. Phải
duy trì sự ổn định của phần dàn giáo chưa tháo dỡ cho đến khi tháo xong. Trong khu
vực đang tháo dỡ, phải có rào ngăn, biển cấm người và phương tiện qua lại. Không
tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật đổ.
Khi lắp dựng, sử dụng hay tháo dỡ ở gần đường dây tải điện (dưới 5m kể cả đường dây hạ thế)
cần phải có biện pháp đảm bảo an tồn về điện cho cơng nhân và phải được sự đồng ý của cơ
quan quản lý điện và đường dây.
Khi dàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn thao tác; sàn làm việc bên trên, sàn
bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì giữa 2 sàn này phải có sàn hay
lưới bảo vệ.
Cấm làm việc trên 2 sàn trong cùng một khoang mà khơng có biện pháp bảo đảm an
tồn.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 22 / 31
-
-
Khi dàn giáo cao hơn 12m phải làm cầu thang. Độ dốc của cầu thang không được lớn
hơn 60 o. Nếu khơng cao q 12m có thể dùng thang tựa hay thang dây và phải tuân
theo:
ü Thang phải đặt trên mặt nền bằng phẳng, ổn định và chèn giữ chắc chắn.
ü Trước khi để người lên thang phải kiểm tra lại vật chèn cũng như vị trí tựa thang.
Hàng ngày trước khi làm việc phải kiểm tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận, kết
cấu của dàn giáo, giá đỡ. Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ tay an tồn lao động.
Trong q trình làm việc nếu phát hiện thấy bất kỳ điều gì khơng bảo đảm an tồn
phải ngừng ngay cơng việc và kịp thời bổ xung sửa chữa. Sửa chữa xong – lập biên
bản nghiệm thu sau đó mới được tiếp tục cơng việc.
b.Thang:
-
Các thanh gỗ phải được kiểm tra: Các bậc thang, các thanh ngang đã bị yếu, các nêm
đã bị lỏng, các tay địn đã bị yếu hoặc bị sờn.
Khơng được dựng các thang bằng kim loại ở những nơi có dây cáp trên đầu.
Các thang để bắt giàn giáo phải được chốt chặt tối thiểu 3 vị trí và phải kéo dài tối
thiểu 1m lên trên.
Trong trường hợp các thang được bắc lên điểm cao nhất thì phải đảm bảo độ
nghiêng của thang là 75o (tỷ lệ 1:4) để tránh bị trượt.
Nếu yêu cầu của công việc người làm việc phải dùng cả hai tay thì phải đeo dây an
tồn.
3.1.13.
An tồn trong thi công tác hàn, cắt
a. Quy định chung:
-
-
Trước khi tiến hành công tác hàn, cắt phải kiểm tra khu vực làm việc bên dưới hoặc
gần những nơi đang hàn, cắt và chế tạo khơng có các vật liệu dễ cháy và phải có hàng
rào, tường (vách) ngăn khơng cháy để các bụi hàn và hạt kim loại nóng chảy khơng
bắn vào những người làm việc quanh khu vực đó.
Chỉ những người đã qua huấn luyện về công tác hàn, cắt và được huấn luyện về cơng
tác an tồn, đã được cấp giấy chứng nhận mới được thực hiện công việc hàn, cắt.
Phải bố trí người thường trực tại máy hàn để kịp thời xử lý các sự cố. Khi xong việc
hoặc tạm thời đi ra khỏi chỗ làm việc cần tắt máy và ngắt điện khỏi máy hàn.
Công tác cắt và hàn các kim loại cứng hoặc sơn lót kim loại như các bề mặt mạ kẽm
có khí độc hại tỏa ra, và các công việc tương tự như thế thì nơi đó phải có hệ thống
thơng gió đảm bảo an tồn cho người lao động.
b. Cơng tác hàn, cắt bằng khí:
-
Mã số:
Phải kiểm tra kỹ các tính năng kỹ thuật của thiết bị hàn hơi trước khi sử dụng như:
Các chỗ nối ống cao su với mỏ hàn, bộ van giảm áp, dụng cụ chống lửa cháy tạt lại và
giữa các ống cao su phải chắc chắn.
Sự lưu thông của ống ôxy, ống dẫn axetylen tốt, ống không bị rạn nứt hoặc bị thủng,
ống không được chắp nối quá giới hạn quy định.
Không dùng búa hoặc các dụng cụ phát ra tia lửa để gõ vào nắp chai, van chai chứa
khí. Trường hợp khơng mở được van chai do bị hư hỏng không được tự ý tháo lắp
hoặc sửa chữa mà phải trả chai về nhà máy nạp khí.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 23 / 31
-
-
Thường xuyên kiểm tra tình trạng của thiết bị như các van, dây dẫn, dụng cụ chống
lửa cháy tạt lại.v.v.Cấm sử dụng những thiết bị đã bị hỏng.
Khi châm lửa mỏ hàn phải dùng diêm, máy lửa chuyên dùng. Cấm châm bằng cách dí
mỏ hàn vào một thiết bị nào đó đang nóng đỏ.
Khi mỏ hàn đang cháy, cấm đưa ra khỏi khu vực dành riêng cho thợ hàn, đồng thời
khi tiến hành công việc trên cao cấm mang mỏ hàn đang cháy để leo thang.
Trường hợp xẩy ra sự cố ngọn lửa cháy tạt lại phải nhanh chóng khố bình lại, tháo
kiểm tra van giảm áp, đồng hồ, dây dẫn và mỏ cắt. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật an
toàn mới được sử dụng tiếp.
Khoảng cách giữa các chai ơxy và Axetylen (hoặc bình sinh khí Axetylen) cũng như
khoảng cách giữa chúng với nơi hàn, nơi có ngọn lửa hở hoặc nơi để phát sinh tia lửa
tối thiểu là 10 mét.
(Trường hợp không thể đảm bảo khoảng cách này, hoặc phía trên có tàn lửa rơi bắn
xuống thì phải có biện pháp chống cháy, nổ cần thiết).
Cấm dùng loại ống dẫn khí C2H2 lắp vào chai O2 và ngược lại (màu đỏ dẫn C2H2,
màu xanh hoặc đen dẫn O2), ống dẫn khí phải sử dụng đúng cho từng loại khí, khơng
dùng lẫn lộn. Khơng được dùng các ống cao su đã q cũ, hỏng và khơng dùng băng
dính để dán chỗ bị thủng trên ống. Khi phải nối ống chiều dài đoạn ống nối phải lớn
hơn 3 m.
Khi hàn ở trên cao không được kéo ống dây hơi tự do và buộc gập ống dây mà phải
dùng dây mềm buộc đỡ ống dây hơi với khoảng cách các nút đỡ nhỏ hơn 3m và cố
định dây mềm gần vị trí hàn cắt.
• Các việc khơng được làm:
-
Để ống cao su dẫn khí trên các đường vận chuyển, đường có phương tiện qua lại.
Để chai chứa khí, ống dẫn khí tiếp xúc với dây điện trần và các bộ phận dẫn điện hở.
Để các nguồn nhiệt, vật nặng tác động lên ống dẫn khí.
Hàn, cắt những bình đang chứa khí, xăng dầu, đường ống đang có áp suất hoặc những
bình chứa chất dễ cháy nổ.
Sử dụng khí ơxy để thổi bụi trên quần áo, thiết bị cũng như dùng để thơng thống
khơng khí vùng làm việc.
Dùng sợi len, sợi gai và các vật liệu dính dầu mỡ để quấn vào mối nối, ren trên đường
ống ôxy cũng như để làm đệm chèn cho các van chai ôxy.
Khi kết thúc cơng việc phải đóng tất cả các van ở chai, đường ống, nới vít nén ở bộ
giảm áp, xả hết khí thừa ra khỏi ống dẫn.
c. Cơng tác hàn hồ quang
-
Mã số:
Trong q trình thực hiện cơng tác hàn hồ quang, các tia tử ngoại cực mạnh sẽ phát ra
do vậy những người thực hiện công việc này và những người làm việc gần đấy đều
phải đeo kính bảo vệ để tránh bị hại mắt.
Các thiết bị hàn điện được sử dụng trong quá trình hàn phải phù hợp với các yêu cầu
TCVN 2200:1978. Vỏ kim loại của máy hàn phải được nối đất (hoặc nối không) bảo
vệ
Khi không sử dụng, phải ngắt điện hoàn toàn.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 24 / 31
-
Toàn bộ các thiết bị phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và các mối nối của
dây điện phải được cách điện để tránh bị điện giật.
Cấm sử dụng lưới nối đất, các kết cấu xây dựng bằng kim loại, các thiết bị công nghệ
không phải là đối tượng hàn làm dây dẫn ngược. Dây dẫn ngược phải được nối chắc
chắn với cực nối (dùng bu lông kẹp chặt)
Khi di chuyển máy hàn, phải cắt nguồn điện cấp cho máy hàn.
Tại các vị trí hàn cố định cũng như di động, nếu chưa có các biện pháp phịng chống
cháy thì khơng được tiến hành cơng tác hàn.
Khi hàn trên cao, phải làm sàn thao tác bằng vật liệu khơng cháy (hoặc khó cháy).
Nếu khơng có sàn thì thợ hàn phải đeo dây an toàn, đồng thời phải mang túi đựng
dụng cụ và mẩu que hàn thừa.
Khi hàn trên độ cao khác nhau phải có biện pháp bảo vệ, khơng để các giọt kim loại
nóng đổ, mẩu que hàn thừa, các vật liệu khác rơi xuống người làm việc ở dưới.
Khi tiến hành hàn ngồi trời thì phía trên các máy hàn và vị trí hàn cần có mái che
bằng vật liệu khơng cháy. Nếu khơng có mái che khi mưa phải dừng làm việc.
3.1.14.
An toàn trong sử dụng xe, máy xây dựng
a. Yêu cầu an toàn chung
Ngoài các quy định dưới đây còn phải thực hiện theo TCVN 4244-1986
-
Tất cả các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông
số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa,
có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật.
- Xe máy xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về an tồn trong suốt q trình sử dụng.
Các xe, máy xây dựng có dẫn điện động phải được:
ü Bọc cách điện hoặc bao che kín các phần mang điện để trần.
ü Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.
-
Các xe, máy di động phải được trang bị thiết bị tín hiệu âm thanh hoặc ánh sáng.
Trong phạm vi hoạt động của máy phải có biển báo hoặc người cảnh giới.
Các xe máy làm việc gần dây tải điện hoặc cạnh hào hố phải đảm bảo khoảng cách an
toàn (theo TCVN 5308-91)
Khi xe máy đang hoạt động, người vận hành không được phép bỏ đi nơi khác hoặc
giao cho người khác vận hành.
b. Thiết bị nâng, hạ (cần trục)
-
Mã số:
Tồn bộ các cơng việc có sử dụng đến cần trục đều phải có kế hoạch trước, phải thực
hành lắp đặt thiết bị để đảm bảo rằng: thiết bị máy móc làm việc trong tình trạng tốt.
Điều kiện mặt đất nơi đặt cần trục thích hợp để thực hiện cơng việc.
Vịng xoay của cabin khơng làm hạn chế đến cần trục.
Có các tấm lót thích hợp để bảo vệ cho các hệ thống bên dưới.
Toàn bộ các móc treo, bánh xích, cáp, tang, rịng rọc, phanh phải trong điều kiện hoạt
động tốt.
TVGS A-D-T/ 05
Ngày ban hành :
19/12/2013
Lần ban hành : 02
Trang : 25 / 31