Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Phan 3 chi dan ky thuat me

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.12 KB, 9 trang )

CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG M&E
I. HỆ THỐNG ĐIỆN
1. Các điều kiện và yêu cầu chung:
Các điều kiện thiết kế được dựa trên cơ sở:

Điện áp từ ngoài tới
220V, 1pha, 50 Hz
Điện hạ áp bên trong tồ nhà
220V, 1pha+ trung tính, 50Hz
2. Tài liệu kỹ thuật và phương pháp thi công.
2.1. Yêu cầu công việc và các tiêu chuẩn áp dụng:
Tiêu chuẩn áp dụng:
Mọi vật tư, thiết bị và lắp đặt đều phải tn theo ít nhất mợt trong các tiêu ch̉n, qui
phạm và các văn bản hướng dẫn được các cơ quan chức năng
-

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

-

Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCXD)

Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc không thống nhất giữa các yêu cầu trên và các qui
tắc sở tại thì tại phải tuân theo các qui tắc sở tại.
2.2. Thiết bị vật tư và yêu cầu lắp đặt:
Tất cả các loại vật tư, thiết bị đưa vào sử dụng đều phải được đệ trình mẫu bằng hiện vật
ngay từ đầu công trình, và tối thiểu 45 ngày trước khi đưa vào lắp đặt, cho giám sát xem
xét và chấp thuận. Các mẫu này phải để tại phịng giám sát để làm vật chứng đới chiếu từ
lúc trình duyệt cho đến khi hết công trình. Trong trường hợp bị từ chối, nhà thầu phải


trình loại khác và mọi chi phí về hàng mẫu đều do nhà thầu chịu. Đối với các loại thiết bị
đắt tiền và trong công trình chỉ sử dụng số lượng dưới 5 đơn vị, thì cho phép nhà thầu
được trình Catalog thiết bị chi tiết, hồn chỉnh, tới thiểu 60 ngày trước khi đưa vào lắp
đặt, để trình duyệt.
3. Hệ thống tiếp đất.
3.1. Tổ̉ng quan:
- Tồn bợ hệ tiếp đất phải tn theo mục 250 của NEC và tiêu ch̉n TCVN
9385:2012.
- Tồn bợ các bộ phận không mang điện bằng kim loại của các thiết bị điện và cực
tiếp địa của ổ cắm phải được nối đất một cách chắc chắn.
-

Hệ tiếp đất được nối với các cọc tiếp địa.

3.2. Cọc tiếp địa:
Cọc tiếp địa phải được làm bằng thép mạ đồng có đường kính khơng nhỏ hơn 16mm
và chiều dài khơng nhỏ hơn 2,5m, và được đóng sâu xuống đất sao cho đỉnh của cọc dưới
bề mặt hồn thiện ít nhất là 0,80 m. Điện trở đất đo được của hệ không được vượt quá 4
Ohms trong điều kiện khô ráo. Nếu giá trị điện trở không đạt thì phải đóng thêm các cọc
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CÔNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

cách nhau ít nhất là 2,0m và nới chúng lại với hệ cọc trước đó.
3.3. Dây nối đất:
Dây nới đất chính đi từ bãi tiếp địa tới thanh cái tiếp đất trong tủ điện tổng phải được làm
bằng dây đồng phù hợp với TIS 64-2517, và có kích thước như trong bản vẽ.
Các dây đất cho các mạch nhánh, ổ cắm, điều hồ, nước nóng... có kích thước và chủng

loại được mô tả trong bản vẽ và được đi cùng với các dây dẫn điện trong các ống luồn
dây.
3.4. Nối đất:
Mối nới của dây nới đất chính phải được thực hiện bằng phương pháp hàn nhiệt nóng
chẩy.
3.5. Kiểm tra:
Kiểm tra điện trở tiếp đất: việc kiểm tra phải được thực hiện trước khi lấp đất bãi tiếp địa
và nối cọc tiếp đất với dây tiếp đất chính. Qui trình cách thức kiểm tra, thiết bị dùng khi
kiểm tra (chủng loại, ký mã hiệu) phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra.
-

Kiểm tra việc liền mạch của các dây tiếp đất.

- Kiểm tra việc nối đất của các máng kim loại, các bộ phận kim loại không mang điện
của thiết bị, tủ điện, bảng điều khiển...
4. Lắp đặt hệ thống cáp và dây điện.
4.1. Tổng quát:
Ngoại trừ trường hợp được chỉ rõ trong các bản vẽ và tài liệu yêu cầu kỹ thuật này, mọi
vật tư và lắp đặt đường dây phải tuân theo TCXD 25:1991
4.2. Chủng loại vật tư:
Ống nhựa PVC (Polyvinyl Chloride Conduit)
Ớng nhựa PVC phải là loại ớng cứng hoặc ống mềm chống cháy chuyên dùng cho việc đi
dây điện phù hợp với tiêu chuẩn TIS 216-2520.
Ống nhựa chịu lực HDPE (High density polyethylene conduit) được dùng cho việc l̀n
cáp trong ớng chơn ngầm đất ở ngồi nhà.
4.3. Ứng dụng và lắp đặt:
Tổng quan:
Ngoại trừ trường hợp đã chỉ rõ trong bản vẽ và yêu cầu dưới đây, việc áp dụng và lắp đặt
phải tuân theo qui phạm VN
Áp dụng:

Ớng HDPE được dùng cho mạng chơn ngầm dưới đất.
Ớng PVC cứng dùng trên các bề mặt đã hồn thiện, trong tường, trong các cột hoặc sàn bê
tông, trên trần giả.
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CÔNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

Ống PVC mềm được dùng để nối với đế ổ cắm, công tắc, gắn trên trần giả khi vượt dầm
bê tông với chiều dài không vượt quá 1500mm.
4.4. Lắp đặt:
Không được dùng các ớng cứng hoặc mềm PVC có đường kính nhỏ hơn 16mm hoặc lớn
hơn 150mm.
Các dây điện có điện áp khác nhau phải được luồn riêng trên các ống khác nhau.
Chỡ ́n cong của các ớng có đường kính lớn hơn 25mm phải được lắp nối góc theo tiêu
chuẩn của nhà sản xuất. Việc uốn ống sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, được chấp nhận
đối với các ống có đường kính 25mm hoặc nhỏ hơn và khơng được làm bẹp, nứt, vỡ ống.
Điểm cuối của ống tới các hộp nối, hộp đấu dây, các hộp đầu cuối, máng cáp phải sử dụng
đầu nối và khớp vặn răng của nhà sản suất.
Tất cả các ống đi dây phải đặt cách xa các ống nước nóng hoặc các nguồn nhiệt khác ít
nhất 150mm.
Mợt tuyến ớng khơng được có vượt q 4 lần bẻ vuông góc ở giữa hai điểm luồn dây.
Tất cả các ống phải có giá bắt cố định như sau:
Kích thước ớng

Khoảng cách bắt cớ định tới đa

16 mm tới 32 mm
32mm hoặc lớn hơn


1,5 m
3,0 m

Tất cả các giá bắt cố định đường ống phải làm bằng sắt mạ kẽm. Không được cố định hay
treo ống bằng dây hay bằng các giá đỡ của trần giả.
Tất cả các điểm hở cuối của đường ống đặt chờ trong q trình thi cơng phải được bịt kín
tạm thời.
Các ớng luồn dây phải được làm sạch bụi, nước, rác ở bên trong nếu có.
Dây kéo (Dây mồi), phải được đặt sẵn trong các ống khi chưa luồn dây.
5. Hộp nối, hộp kéo dây trung gian.
5.1. Hộp nối và hộp kéo dây trung gian:
Hộp nối và hộp kéo dây phải được bớ trí tại tất cả các điểm cần thiết có thể đã (hoặc chưa)
chỉ rõ trong các bản vẽ để tránh những sự cố gặp phải khi kéo dây. Vị trí lắp đặt của các
hợp nới và kéo dây phải được sự đồng ý của giám sát kỹ thuật.
Tất cả các hợp có kích thước các cạnh bằng hoặc nhỏ hơn 100mm phải làm bằng nhựa
PVC chống cháy. Các hộp trong nhà có kích thước cạnh lớn hơn 100mm phải làm bằng
nhựa PVC chớng cháy, các hợp ở ngồi trời hoặc có chú thích chịu nước phải làm bằng
thép phủ epoxy có độ dầy tối thiểu là 0,5mm hoặc làm bằng PVC chống cháy có mầu
giống với mầu sơn tường và phải được sự đồng ý của kiến trúc sư.
Ở các khu vực công cộng có nhiều khách, nhân viên qua lại không được để lộ các hộp nối,
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CƠNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CƠNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

hợp kéo dây ̣ra.
6. Cáp điện, dây dẫn điện.
6.1. Tổng quan:

Tất cả các dây dẫn điện là dây đồng được bọc cách điện phù hợp với TCVN, trừ trường
hợp có chú thích khác.
Cáp điện, dây điện hạ áp sử dụng cấp cách điện 600/1000V vỏ bọc XLPE hoặc PVC hoặc
như ghi trong bản vẽ.
6.2. Lắp đặt:
Trừ trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của giám sát, tiết diện các dây dẫn không được
nhỏ hơn 1,5mm2. Dây điều khiển không được nhỏ hơn 1,0mm2.
Tất cả các dây dẫn phải tuân thủ theo qui phạm về mầu dây (mầu của vỏ cách điện)̃. Với
dây có kích thước bằng hoặc lớn hơn 10mm2, sử dụng các chụp đầu cốt hay băng mầu tại
các điểm nối dây, chia dây, các hộp nối hộp kéo dây.
Việc chia tách nhánh của dây dẫn chỉ được thực hiện trong các hộp có cầu nối dây.
Nối thẳng các dây có đường kính 10mm2 hay lớn hơn phải nới bằng phương pháp xiết ốc
ở cả hai đầu và bọc bằng băng cách điện sao cho cấp cách điện tương đương với cấp cách
điện của dây dẫn.
Tất cả các dây dẫn phải được kiểm tra cẩn thận kích thước và chiều dài trước khi luồn vào
ống. Dây dẫn luồn sai ống hay bị cắt quá ngắn phải được tháo bỏ và đi lại dây. Dây dẫn
được tháo ra từ ống luồn dây không được sử dụng trở lại nếu không được Giám sát kỹ
thuật cho phép.
Trừ trường hợp đã được chỉ rõ trong các bản vẽ, dây dẫn phải để dài tối thiểu 300mm ở
các điểm cuối dây chờ nối tới các thiết bị điện
Cuối các đầu dây phải được đánh dấu tương ứng giữa cầu dao hoặc áptomat, hoặc thiết bị
điện và điểm cấp điện.
6.3. Kiểm tra:
Kiểm tra liền mạch cuả dây dẫn
Kiểm tra điện trở cách điện của dây dẫn
Chủng loại, ký mã hiệu của thiết bị dùng để kiểm tra, ngày và phương pháp kiểm tra phải
được ghi rõ trong biên bản kiểm tra.
7. Ở cắm, cơng tắc.
Ở cắm cơng tắc là loại lắp chìm tường. Phải lắp các thiết bị chống nước IP 44 (hoặc cấp
cao hơn) ở̉ những chỡ ngồi trời hoặc có chỉ thị chống nước.

Công tắc đèn phải là loại tiếp điểm bập bênh có đánh dấu chiều tắt bật, dòng điện 10A
250V, phù hợp với tải là đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang. Có thể lắp riêng rẽ hoặc tổ hợp
nhiều công tắc vào cùng một đế và mặt.
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CƠNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

Ổ cắm nhỏ nhất là loại 16A 250V có cực nối đất.
Tất cả các công tắc và ổ cắm phải có cùng một kiểu dáng và cùng một nhà sản xuất. Nên
sử dụng hàng của Sino hoặc Clipsal hoặc tương đương.
Chiều cao lắp đặt của ổ cắm điện, điện thoại, máy tính...là 1500mm từ cớt sàn hồn thiện
đến tâm ở cắm không kể các ghi chú khác trên bản vẽ. Chiều cao của cơng tắc, ở cắm điện
của các phịng học là 1500 mm từ cớt sàn hồn thiện đến tâm công tắc, không kể các ghi
chú khác. Các công tắc, ổ cắm điện tại các phòng làm việc, phòng chức năng lắp cao
400mm kể từ cớt hồn thiện tới tâm của công tắc. Chiều cao lắp đặt của các thiết bị có thể
được điều chỉnh bởi kiến trúc sư hay giám sát công trình.
8. Tủ điện tổng và tủ phân phối.
8.1. Tủ điện tổng:
a). Dải làm việc:
Tủ điện hạ áp có cấp làm việc là 220V, 1 pha 2 dây, tần sớ 50Hz và có trị sớ dịng điện
ghi trên các bản vẽ.
b). Lắp đặt:
Tủ điện phải được thiết kế và lắp đặt sao cho các cầu dao tự động có thể thay thế dễ
dàng mà không ảnh hưởng đến các hệ thống khác.
d). Cầu dao tự động (MCCB):
-

Cầu dao tự động nhánh (MCB)


MCB phải được thiết kế chế tạo và thử nghiệm theo các yêu cầu mới nhất của tiêu
chuẩn BS 3871 hoặc tương đương
Các MCB là kiểu giới hạn dòng bảo vệ cả ngắt nhanh khi ngắn mạch. Dịng điện ngắt
định mức và sớ cực được chỉ rõ trên các bản vẽ thiết kế. Đặc tính ngắt kiểu 2 cho chiếu
sáng, ở cắm và đặc tính ngắt kiểu 4 cho động cơ như bơm nước, máy giặt, máy vắt q̀n
áo... Dung lượng ngắt dịng ngắn mạch khơng được nhỏ hơn 6kA, trừ trường hợp có chú
thích trên bản vẽ.
Các phần mang điện phải được bảo vệ tránh chạm trực tiếp vào theo tiêu chuẩn IEC
364.
MCB phải hoạt động tốt trong môi trường có độ ẩm và nhiệt độ cao tới 40ºC.
-

Vỏ tủ điện

Vỏ tủ có cấp bảo vệ tối thiểu là IP32 được lắp nổi hoặc chìm như chú thích trong các
bản vẽ
Vỏ tủ phải được làm từ tôn tráng kẽm hay thép cán nguội có phủ lớp chớng ăn mịn và
sơn phủ bề mặt bằng phương pháp sơn tĩnh điện.
Cửa tủ phải được lắp khoá. Nhãn hiệu các nhánh và sơ đồ nguyên lý của tủ phải được
gắn trong mỗi tủ.
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

-

Kiểm tra

Kiểm tra độ cách điện với đồng hồ tối thiểu là loại 1000V Mega Ohm.

Chủng loại, mã hiệu đồng hồ kiểm tra, ngày và phương pháp kiểm tra phải được ghi rõ
trong biên bản kiểm tra.
8.2. Tủ phân phối:
Tủ phân phới có cấp làm việc là 220V, và có dịng định mức ghi trên các bản vẽ.
Vỏ tủ có cấp bảo vê tối thiểu IP22 được lắp nổi hoặc chìm như chú thích trong các bản vẽ
9. Đèn và bộ đèn.
9.1. Bộ đèn:
Trừ trường hợp đặc biệt, tất cả các bộ đèn và thiết bị chiếu sáng phải bao gồm cả bóng
đèn
Các bợ đèn trong nhà hoặc ngồi trời phải được nối đất chắc chắn.
Những bộ đèn được dùng với bóng sợi đốt phải phù hợp với công suất của bóng đèn
và dùng đui đèn bằng sứ hoặc bằng composit chịu nhiệt và đấu nối thông qua cầu nối dây.
Bộ đèn dùng bóng huỳng quang phải có khung bằng tôn dầy ít nhất 0.4 mm phủ sơn
tĩnh điện. Bợ đèn phải gồm có đầy đủ các đế đèn, tắc te, chấn lưu, tụ bù, bóng đèn, cầu
nới dây.
Bợ đèn ngồi trời phải là loại chịu mọi thời tiết, có khả năng chống ẩm, chống bụi và
bức xạ mặt trời. Các điểm có dây dẫn xuyên qua phải làm kín để chống bụi và nước.
9.2. Đui đèn:
Đui đèn và đế đèn huỳnh quang phải phù hợp với tiêu chuẩn BS/NEMA/VDE.
Đế đèn huỳnh quang phải là loại khoá xoay, bằng nhựa trắng chịu nhiệt.
Đui đèn sợi đớt là loại đui xốy kiểu E27 bằng sứ hoặc composit chịu nhiệt.
9.3. Bóng đèn:
Tất cả các bóng đèn lắp cho công trình phải mới chưa qua sử dụng. Có yêu cầu như
trong bản vẽ.
9.4. Chấn lưu cho đèn huỳnh quang:
Chấn lưu phải được nhà sản x́t bảo hành ít nhất là mợt năm.
Tất cả chấn lưu cho đèn huỳnh quang phải là loại khởi động bằng tắc te, tw 120ºC,
công suất tổn hao tối đa là 10 W. Chấn lưu không được phát ra tiếng ồn khi làm việc. Chỉ

dùng chấn lưu điện tử khi cần phải ghép nới tương thích với các hệ thớng điều khiển.
9.5. Tắc te đèn huỳnh quang.
Tắc te phải có tụ điện chống xung nhiễu..
Vỏ tắc te phải là vật liệu chịu nhiệt.
9.6. Lắp đặt:
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

Đèn và các thiết bị chiếu sáng phải được bảo vệ cẩn thận trong quá trình lắp đặt. Sau
khi lắp đặt phải kiểm tra ngắn mạch hay chạm chập.
Cao độ lắp đặt đèn nê ông loại gắn tường là 300mm từ cớt trần hồn thiện, cao đợ đèn
tường là 2200mm từ cớt sàn hồn thiện khơng kể các ghi chú khác trên bản vẽ. Chiều cao
lắp đặt đèn có thể được điều chỉnh bởi kiến trúc sư hoặc giám sát công trường.
Vị trí lắp đặt đèn trên trần phải phới hợp với các bên và các hệ thống khác
10. Nhãn/ bảng tên.
Nhãn hay bảng tên cho tủ điện phải cao ít nhất 10mm. Chữ chú thích viết bằng tiếng
Việt có dấu và phải khác mầu với mầu nền.
2.HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ
1. Yêu cầu về vật tư và lắp đặt thiết bị.
1.1.Hệ thống điện thoại:
a). Tổng quan:
Hệ thống điện thoại bao gồm:
Hộp đấu dây điện thoại.
Mạng cáp.
Ổ cắm điện thoại.
Điện thoại.
Tổng đài điện thoại:

- Phải lập trình được các cấp dịch vụ khác nhau như cấm gọi ra ngoài, cấm gọi liên tỉnh
hay quốc tế... cho các máy lẻ.
- Có thể kết nới với máy tính và tương thích với phần mềm quản lý, tính cước, có khả
năng kết nới với hệ thông âm thanh công cộng để nhắn tin thông báo v.v..
Tủ đấu dây:
- Tủ đấu dây phải được cung cấp và lắp đặt cùng với cầu đấu dây, có đánh số thứ tự các
đôi dây.
Cầu đấu dây:
- Cầu đấu dây điện thoại là loại đấu nối nhanh (Loại cài) không dùng vít xốy, sử dụng
loại dao cài dây điện thoại cùng loại với dao cài dây ở ổ cắm điện thoại.
- Cầu đấu điện thoại phải thích hợp với dây có đường kính 0,4-0,65mm điện trở cách
điện tới thiểu 10 mega-ohm.
-

Các đường trung kế bưu điện tới phải được lắp hạt chống sét (Surge arretor).

-

Các cầu đấu dây phải được đánh sớ thứ tự.

Ở điện thoại:
Ở cắm điện thoại là loại gắn chìm tường và có cùng kiểu dáng và nhà sản xuất với công
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

tắc và ở cắm điện. Mợt sớ vị trí khác ở điện thoại lắp kèm với ở mạng máy tính.
Cáp điện thoại:

- Cáp điện thoại 2 đôi kiểu TIEV có lớp polyethylene bọc cách điện và lớp vỏ bằng
polyvinyl chloride, dây dẫn trong cáp phải có các mầu khác nhau.
- Cáp điện thoại nhiều đôi kiểu PAP có lớp polyethylene bọc cách điện được quấn bằng
băng vải không hút ẩm, với hai lớp vỏ polyethylene ở giữa có một lớp băng nhôm chống
nhiễu. Dây dẫn trong ruột cáp phải xoắn từng đôi một có luật mầu theo qui định bưu điện
VN.
b). Lắp đặt:
- Các dây điện thoại phải đi trong ống luồn dây hoặc máng rải dây riêng biệt với các dây
dẫn điện khác.
-

Các dây dẫn không được có các mối nối ở giữa hai hộp đấu dây.

- Tổng đài, tủ đấu dây và vỏ bọc kim loại của các dây thông tin phải được nối đất một
cách chắc chắn
c). Nhà sản xuất:
+ Tổng đài: Panasonic, Erisson, Siemens, hoặc tương đương
+ Cáp điện thoại: AMP, LG, hoặc tương đương
+ Hộp đấu dây: Postef,Kronk, AMP, hoặc tương đương
+ Ổ cắm điện thoại: Cùng nhà sản xuất với thiết bị ổ cắm công tắc điện
2. Mạng internet:
Đi ớng từ vị trí ở mạng internet của 1 sớ phịng về đến Switch mạng. Ở cắm máy tính lắp
cùng ở địên thoại. Cáp mạng internet dùng UPT Cat5e. Cáp được luồn trong ống PVC đi
âm tường, sàn hoặc đi nổi trên trần giả.
3. Hệ thống truyền hình:
a). Tổng quan:
Hệ thớng cáp truyền hình cáp bao gờm:
-

Hợp nới dây


-

Khuyếch đại tín hiệu.

-

Bợ chia đường

-

Cáp truyền hình RG6, RG11

-

Ở cắm TV.

Hộp nối dây.
Hợp nới dây có nhiệm vụ nối hệ thống cáp TV của dự án.
Khuyếch đại tín hiệu
Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CÔNG CHÍNH XÁC LINH GIANG


CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ REENCO VIỆT NAM

Băng thơng.

: 47-860 MHz


Đợ lợi.

: 24 dB

Mức ra

: >104 dBµV

Nhiễu nền

: 8.5 dB

Mức điều chỉnh

: VHF: 38 dB
: UHF: 40 dB

Trở kháng

: 75 Ω (Ohms)

Bộ chia đường
Bộ chia đường là loại có dải tần 47-862 MHz (Band 1 đến Band 2) có đợ suy hao như sau:
Kiểu

Suy hao (dBµV)

Chia 2

≤4


Chia 3-4

≤8

Ở cắm
Ổ cắm TV phải là loại gắn chìm tường có trở kháng ra 75 ohms coaxial, kiểu dáng và nhà
sản xuất cùng loại với ổ cắm và công tắc điện. Chiều cao lắp đặt của ổ cắm ti vi là 300
mm tính từ cớt sàn hồn thiện tới tâm ở ti vi, không kể các ghi chú khác.
Cáp TV
Cáp dùng cho Tivi phải là loại RG6 đồng trục có lớp bọc kim bằng đờng, vỏ ngồi
PE/PVC, làm việc ở trở kháng 75 ohms và có độ suy hao không được nhỏ hơn 20dB trên
100 mét tại tần số 800MHz.
b). Lắp đặt
Việc nối hay chia trực tiếp trên cáp đồng trục không được chấp nhận.
Chỉ được nối cáp bằng bộ nối cáp (coaxial connector) và chỉ được thực hiện trong các hợp
nới cáp (Khơng được nới cáp dọc đường)
Tồn bợ cáp phải được luồn trong ống hay máng cáp, không được rải cáp trần hay chôn
trực tiếp vào trong tường.
Các dây cáp phải được kiểm tra trước khi luồn vào trong ống. Các dây cáp bị lắp đặt sai
hay bị cắt quá ngắn phải tháo ra luồn lại. Các dây cáp đã tháo ra không được luồn trở lại
vào trong ống nếu không có sự đồng ý của giám sát công trình.
Đầu dây chờ tại các điểm nới phải để ít nhất là 30cm
Cuối các đường cáp phải được đánh số.

Dự án: Đầu tư xây dựng NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH CƠNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ GIA
CƠNG CHÍNH XÁC LINH GIANG




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×