Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Tóm tắt: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Giáo cổ lam quả dẹt (Gynostemma compressum X. X. Chen D. R. Liang)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 29 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

Đinh Thị Thanh Thuỷ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN
HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA
CÂY GIẢO CỔ LAM QUẢ DẸT (Gynostemma
compressum X.X. Chen & D.R. Liang)
Chuyên ngành: Dược liệu - Dược học cổ truyền
Mã số: 9720206

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội, năm 2023


A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

Cơng trình được hồn thành tại: Viện Dược liệu, Trường Đại học
Dược Hà Nội, Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học
1. HD1: GS.TS. Phạm Thanh Kỳ
2. HD2: PGS.TS. Phạm Thanh Huyền
Phản biện 1: GS. TS. Nguyễn Mạnh Cường
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Thái An
Phản biện 3: PGS. TS. Bùi Thanh Tùng


Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp
tại:
vào hồi 9 giờ ngày 10 tháng 11 năm 2023

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện;
- Thư viện Quốc Gia Hà Nội
- Thư viện Viện Dược liệu
1


1. Tính cấp thiết của luận án
Giảo cổ lam là tên gọi chung cho các loài thuộc chi Gynostemma Blume, đã
được sử dụng từ lâu trên thế giới.
Hiện nay, trên thế giới chi Gynostemma Blume có khoảng 17 lồi, phân bố
ở vùng nhiệt đới châu Á tới Đông Á. Thành phần chính của Giảo cổ lam là các
saponin dammaran (gọi là gypenosid) có nhiều tác dụng đáng chú ý như hạ lipid,
hạ glucose huyết, điều hòa chức năng miễn dịch, chống oxy hoá, gây độc tế bào...
Tại Việt Nam đã cơng bố 6 lồi Giảo cổ lam, trong đó 5 lồi đã được nghiên
cứu về thành phần hố học và tác dụng sinh học bao gồm: G. pentaphyllum
(Thunb.) Makino, G. longipes C.V.Wu, G. burmanicum King ex Chakravi, G.
laxum (Wall.) Cogn. và G. guangxiense X.X. Chen & D.H. Qin. Tuy nhiên, loài
G. compressum X.X. Chen & D.R. liang (Giảo cổ lam quả dẹt) ở Việt Nam chưa
có cơng bố nào về thành phần hoá học và tác dụng sinh học.
Luận án: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số
tác dụng sinh học của cây Giảo cổ lam quả dẹt (Gynostemma compressum
X.X. Chen & D.R. Liang) được thực hiện nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc
khai thác, khẳng định giá trị và sử dụng hiệu quả hơn loài Giảo cổ lam quả dẹt
tại Việt Nam.
2. Mục tiêu của luận án
- Mô tả đặc điểm thực vật và xác định đặc điểm vi học của loài Giảo cổ lam

quả dẹt.
- Định tính các nhóm chất hữu cơ; chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc
hóa học của một số hợp chất phân lập được từ phần trên mặt đất của loài Giảo cổ
lam quả dẹt.
- Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng sinh học của cao chiết và một số
hợp chất phân lập được từ phần trên mặt đất của loài Giảo cổ lam quả dẹt.
3. Những đóng góp mới của luận án
3.1. Về thực vật
Đã mô tả chi tiết các đặc điểm hình thái, đối chiếu với khố phân loại của
Trung Quốc và các tài liệu chuyên khảo, so sánh với mẫu lưu tại Phịng Tiêu bản,
Bộ mơn Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội và sự giúp đỡ chuyên môn của
các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP), Viện Dược liệu, giám định tên
khoa học của mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu là G. compressum X.X.Chen &
D.R.Liang (GCL quả dẹt).
Đã xác định đặc điểm vi phẫu thân, lá và đặc điểm bột dược liệu GCL quả
dẹt.

1


3.2. Về thành phần hoá học
Từ phần trên mặt đất của GCL quả dẹt, bằng phương pháp định tính đã xác
định có 7 nhóm chất chính gồm: saponin, flavonoid, caroten, sterol, đường khử,
acid amin và polysaccharid.
Từ phần trên mặt đất của GCL quả dẹt, đã phân lập và xác định cấu trúc của
17 hợp chất, trong đó:
- 3 hợp chất đã biết là corchoinol C, hydroxymethylfurfural và gycomosid
II (là một saponin).
- 14 hợp chất mới, lần đầu tiên được xác định cấu trúc và phân lập từ loài
GCL quả dẹt, trong đó có 4 hợp chất triterpenoid (được gọi tên là Gycomol VN14) và 10 saponin mới (được gọi tên là Gycomosid VN1-10).

3.3. Về tác dụng sinh học
* Về độc tính cấp
Lần đầu tiên cơng bố LD50 của cao chiết nước là 20,4 g cao/kg và LD50 của
cao chiết cồn EtOH 80% là 23,78 g cao/kg tương đương 102 g dược liệu và
90,23g dược liệu/kg ttc
* Tác dụng ức chế tích tụ lipid trên tế bào gan HepG2 của cao chiết phân
đoạn n-hexan và n-butanol in vitro đã được công bố lần đầu.
* Đã xác định tác dụng hoạt hoá p-AMPK, p-ACC, ức chế FAS và SREBP1c trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 in vitro của cao chiết tổng (GCT), 4 cao chiết phân
đoạn (n-hexan (GCH), ethyl acetat (GCE), n-butanol (GCB) và cắn nước
(GCW)) và 14 hợp chất mới phân lập được. Ngoài ra tác dụng theo nồng độ và
thời gian của hợp chất GC13 trên tế bào 3T3-L1 cũng đã được báo cáo.
* Tác dụng hạ glucose máu trên mơ hình đái tháo đường type 2 thực nghiệm
in vivo của cao chiết EtOH 80%
Sau 2 tuần đánh giá tác dụng trên chuột nhắt được gây mơ hình đái tháo
đường typ 2 đã thể hiện các tác dụng: giảm nồng độ glucose máu so với lơ mơ
hình; giảm chỉ số MDA ở tụy chuột so với lơ mơ hình, cải thiện cấu trúc vi thể
gan, tụy so với lô mô hình. Cao EtOH 80% GCL quả dẹt liều 0,96 g/kg/ngày thể
hiện tác dụng tương đương so với liều 2,88 g/kg/ngày.
4. Ý nghĩa của luận án
Đây là lần đầu tiên loài GCL quả dẹt được nghiên cứu đầy đủ về thực vật,
thành phần hoá học và tác dụng sinh học.
Tên khoa học của mẫu nghiên cứu đã được xác định do đó kết quả nghiên
cứu về hố học và tác dụng sinh học có nguồn gốc dược liệu rõ ràng.
Mơ tả chi tiết đặc điểm hình thái thực vật cũng như cơng bố đặc điểm vi
phẫu góp phần nhận biết và tiêu chuẩn hoá dược liệu.

2


Đã phân lập được 17 hợp chất, trong đó có 14 hợp chất mới trong tự nhiên.

Kết quả nghiên cứu về hoá học đã giúp bổ sung tư liệu cho ngành hố học về các
hợp chất thiên nhiên nói chung và chi Gynostemma Blume nói riêng.
Đã xác định độc tính cấp của cao chiết nước và cao chiết cồn; liều độc lớn
hơn rất nhiều so với liều dự kiến sử dụng, chứng tỏ dược liệu sử dụng có độ an
tồn cao.
Kết quả nghiên cứu về tác dụng sinh học in vitro về tác dụng hoạt hoá
AMPK, ACC và tác dụng ức chế FAS, SREBP-1c của các cao chiết phân đoạn
và 14 hợp chất phân lập được: Bước đầu đánh giá tác dụng của các cao chiết và
các hợp chất phân lập được đến chuyển hố acid béo và glucose thơng qua con
đường AMPK trên tế bào mô mỡ 3T3-L1.
Kết quả nghiên cứu về tác dụng của các cao chiết trên tế bào gan HepG2 đã
chứng minh cao chiết phân đoạn n-hexan và n-butanol (100mcg/ml) có tác dụng
ức chế tích tụ lipid trên tế bào HepG2.
Trên in vivo, kết quả nghiên cứu cho thấy GCL quả dẹt với 2 mức liều có tác
dụng: giảm nồng độ glucose máu tương đương với gliclazid 80mg/kg/ngày, giảm
chỉ số MDA ở tuỵ chuột so với lơ mơ hình với p < 0,01, cải thiện cấu trúc vi thể
gan, tuỵ chuột nhắt trắng ở mơ hình gây đái tháo đường type 2 bởi streptozocin.
Đây là cơ sở khoa học cho thấy tiềm năng sử dụng GCL quả dẹt trong việc
phát triển chế phẩm ngăn ngừa các bệnh liên quan đến chế độ ăn uống thông qua
giảm glucose máu và kích hoạt AMPK.
5. Bố cục của luận án
Luận án có 149 trang, gồm 4 chương, 36 bảng, 59 hình, 163 tài liệu tham khảo
và 5 phụ lục (97 trang). Bố cục gồm: Đặt vấn đề (1 trang); Tổng quan (32 trang);
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (15 trang); Kết quả nghiên cứu (82 trang);
Bàn luận (17 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang); Danh mục các cơng trình đã
cơng bố (1 trang).
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN
Tổng hợp và trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu tới nay về
thực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học và cơng dụng của một số lồi

trong chi Gynostemma Blume và loài G. compressum trên thế giới và ở Việt Nam.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Phần trên mặt đất của cây GCL quả dẹt (được thu hái tại Lạng Sơn và tháng
3,4 năm 2018 và tháng 9, 10 năm 2019), các cao chiết và các hợp chất sạch phân
lập từ dược liệu này.

3


- Các hoá chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược
điển Việt Nam. Các dịng tế bào, thuốc thử sinh học và chuột thí nghiệm đạt tiêu
chuẩn nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Giám định tên khoa học loài nghiên cứu trên cơ sở phân tích đặc điểm hình
thái thực vật, so sánh với các tài liệu đã cơng bố của lồi và các khố phân loại
thực vật.
- Xác định đặc điểm vi phẫu lá, thân và đặc điểm bột dược liệu bằng phương
pháp hiển vi
- Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng các phản ứng đặc hiệu.
- Chiết xuất bằng phương pháp ngâm chiết với EtOH 80%, chiết phân đoạn
với các dung môi có độ phân cực tăng dần.
- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột nhiều lần.
- Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa trên các thông số vật lý
và các phương pháp phổ khối (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-EI-MS),
phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (1D-NMR) và 2 chiều (2D-NMR), kết hợp
đối chiếu với tài liệu đã công bố.
- Đánh giá độc tính cấp của cao chiết nước và cao chiết cồn theo phương
pháp xác định độc tính của thuốc. LD50 được tính theo phương pháp BehrensKarber.
- Đánh giá tác dụng ức chế sự tích tụ lipid gây ra bởi acid oleic trên tế bào

gan HepG2 bằng phương pháp nhuộm SRB và thử nghiệm Oil Red O
- Đánh giá tác dụng hoạt hoá AMPK, ACC, ức chế FAS và SREBP-1c trên
tế bào mô mỡ 3T3-L1 bằng phương pháp MTT và phương pháp Western Blot.
- Đánh giá tác dụng hạ glucose máu trên mơ hình gây đái tháo đường type 2
thực nghiệm theo phương pháp của Fabiola và Srinivasan và đánh giá tác dụng
của thuốc chứng và thuốc thử trên mô hình ĐTĐ type 2 thực nghiệm thơng qua
xác định glucose và lipid máu tại các thời điểm và đồng thời lấy gan tuỵ chuột
để quan sát, đánh giá đại thể và vi thể đối với 30% số chuột nghiên cứu.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Về thực vật
3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái
- Dây leo. Tua cuốn mọc ở nách lá, hình chỉ mảnh, dài 3 - 5 cm, thường chia
2 nhánh ở đầu, mỗi nhánh dài 5 - 7 mm, có trường hợp khơng chia hoặc chia ba
nhánh. Thân nhẵn, trừ có lơng thưa ở mỗi đốt, mảnh, có rãnh, 5 cạnh, mọc bị lan
trên mặt đất, rễ thường mọc từ đốt ra. Lá mọc so le, mỏng, thường 7 (đơi khi có
5) lá chét; cuống lá dài khoảng 5 cm, nhẵn, có rãnh ở mặt trên; phiến lá chét hình

4


thoi hoặc trứng ngược, mép khía tai bèo, đỉnh có mũi nhọn ngắn, mặt dưới có
lơng ở gân, mặt trên lông rải rác ở phiến lá; gân bên 5 - 6 đôi, nổi rõ ở mặt dưới,
lõm ở mặt trên; lá chét giữa kích thước 3 - 4,7 cm x 1,3 - 2,2 cm, gốc lá nhọn,
các lá chét bên nhỏ hơn lá chét giữa, gốc lệch; cuống lá chét dài khoảng 5 mm.
Cây đơn tính. Hoa đực mọc thành chùm kép ở nách lá; trục cụm hoa nhẵn, có
sọc, dài khoảng 2 - 5 cm, chia 3 - 6 nhánh; hoa màu trắng hơi xanh, mẫu 5, đôi
khi mẫu 6, có đường kính 4,5 - 5 mm; lá bắc hình dải, dài khoảng 1,5 mm; cuống
hoa dạng sợi, dài khoảng 5 mm; đài thuôn, đỉnh nhọn, khoảng 0,6 x 0,5 mm;
tràng hình tam giác hẹp, có mũi nhọn dài, khoảng 2 x 0,8 mm, mép xẻ răng cưa
nhỏ; chỉ nhị rất ngắn, hàn liền, cao khoảng 0,3 mm; bao phấn 5, hình trứng. Hoa

cái mọc thành cụm từ 1 - 6 hoa ở nách lá, thường mẫu 5, đôi khi mẫu 4 hoặc 6;
trục cụm hoa nhẵn, từ rất ngắn đến 2,5 cm; lá bắc hình dải, dài 1,2 – 1,5 mm; đài
hình thn, đỉnh nhọn, khoảng 0,7 x 0,6 mm; tràng hình tam giác hẹp, có mũi
nhọn dài, khoảng 2 x 0,6 – 0,7 mm, mép xẻ răng cưa nhỏ; bầu thường 2 ơ, ít khi
3 ơ, đường kính 1,2 – 1,4 mm, mỗi ơ chứa một nỗn; số vịi nhụy bằng số ơ
(thường 2, ít khi 3), có rãnh ở mặt trong, dài khoảng 0,6 mm; núm nhụy xẻ 3 ở
đỉnh, dài khoảng 0,4 mm. Quả màu xanh, dẹt, hình tam giác ngược, kích thước
khoảng 5 x 7 mm, vỏ mỏng, dày 0,25 – 0,35 mm, khi chín tự vỡ để giải phóng
hạt ra ngồi; đỉnh mang bao hoa và núm nhụy tồn tại; cuống quả dạng sợi, dài
0,8 – 1,8 cm. Hạt 2, hình tam giác ngược, kích thước khoảng 3 x 4 mm, dày
khoảng 2 mm, bề mặt có nốt sần. Hoa tháng 3-4, quả tháng 4-5. Có khi gặp đến
tháng 9-10.
3.1.2. Giám định tên khoa học
Đã giám định tên khoa học của mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu thu hái tại
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn là Gynostemma compressum X. X. Chen & D. R.
Liang, họ Bí (Cucurbitaceae). Tên thường gọi là Giảo cổ lam quả dẹt.
Tiêu bản thực vật mẫu khô GCL quả dẹt được lưu tại Phòng Tiêu bản - Viện
Dược liệu với mã số tiêu bản NIMM0019225 và Phòng Tiêu bản cây thuốc –
Trường ĐH Dược Hà Nội với mã số tiêu bản HNIP/18590/19 và
HNIP/18591/19.
3.1.2. Đặc điểm vi học
* Đặc điểm bột dược liệu: Bột lá và thân GCL quả dẹt có màu xanh thẫm (bột
lá), có thể ngả sang vàng nâu (bột thân), mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt. Soi
dưới kính hiển vi quan sát thấy các đặc điểm: tế bào cứng riêng lẻ hoặc tập trung
thành mảng, kích thước khoảng 20 x 30 µm; lơng che chở đa bào ; các hạt tinh
bột kích thước hình hơi trịn hoặc hình trứng, đường kính khoảng 15 - 25 µm,
được chứa trong các tế bào mô mềm hoặc đứng riêng lẻ, mảnh mang màu, mảnh

5



mạch xoắn, mạch điểm và đôi khi quan sát thấy sợi rải rác trong tiêu bản bột
dược liệu. Có thể (hiếm) quan sát được mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu hỗn bào.
* Đặc điểm vi phẫu cuống lá: Cuống lá có thiết diện hình 6 cạnh, đối xứng hai
bên, hơi lõm ở mặt trên, từ dưới lên trên gồm các phần sau: biểu bì dưới là một
hàng tế bào hình chữ nhật, phía ngồi phủ cutin màu xanh; mơ dày dưới gồm 2 3 hàng tế bào hình trứng, kích thước khơng đều nhau, thành dày lên ở góc, bắt
màu đỏ; mơ mềm gồm những tế bào hình đa giác, thành mỏng, kích thước khơng
đều nhau, bắt màu đỏ; rải rác trong lớp mơ mềm là 5 bó libe – gỗ kích thước
khơng đều nhau xếp thành vịng cung; phần libe tạo thành vịng khơng liên tục
bao quanh gỗ (tập trung 2 phía đầu gỗ); phần gỗ gồm các mạch gỗ tròn nối tiếp
nhau thành từng dãy, mỗi dãy cách nhau bởi 1 – 2 hàng tế bào mô mềm gỗ; mô
dày trên gồm 7-8 hàng tế bào giống mơ dày dưới; biểu bì trên giống biểu bì dưới.
* Đặc điểm vi phẫu lá:
Phần gân lá: tiết diện bất đối xứng, phần gân trên nhú cao, nhọn, bề ngang
khoảng 1/4 bề ngang của gân dưới. Cấu tạo vi phẫu gân lá từ dưới lên trên gồm
những phần sau: biểu bì dưới gồm một hàng tế bào xếp sít nhau, bên ngồi phủ
một lớp cutin mỏng, có thể quan sát được lơng che chở đa bào (rất ít, thường
quan sát rải rác ở bột lá) và lỗ khí; mơ dày dưới gồm 2 – 3 hàng tế bào hình trứng,
kích thước khơng đều nhau, thành dày lên ở góc, bắt màu đỏ; mơ mềm là những
tế bào hình trịn hoặc đa giác, thành mỏng, kích thước khơng đều nhau, bắt màu
đỏ; trong mơ mềm, bó (hoặc các bó) libe – gỗ tập trung giữa gân; phần libe gồm
nhiều tế bảo nhỏ, bắt màu đỏ đậm, tạo thành vịng khơng liên tục bao quanh gỗ;
phần gỗ gồm các mạch gỗ tròn nối tiếp nhau thành từng dãy, mỗi dãy cách nhau
bởi 1 – 2 hàng tế bào mô mềm gỗ; mô dày trên gồm 5 – 6 hàng tế bào giống mơ
dày dưới; biểu bì trên là một hàng tế bào tương tự biểu bì dưới nhưng khơng
mang lỗ khí.
Phần phiến lá: phiến lá nằm ngang, hơi hướng lên trên, bề dày phiến lá chỉ
khoảng 1/3 bề dày của gân dưới. Cấu tạo phiến lá từ dưới lên trên gồm những
phần sau: biểu bì dưới gồm một hàng tế bào xếp sít nhau, phía ngồi phủ cutin
tương tự gân lá, mang lỗ khí; mơ mềm (hay mơ khuyết) là những tế bào hình trịn

hoặc đa giác, thành mỏng, kích thước khơng đều nhau, bắt màu đỏ; mô giậu gồm
một hàng tế bào hình chữ nhật (hoặc vng), xếp sít nhau và vng góc với bề
mặt lá, bắt màu đỏ; biểu bì trên giống biểu bì tương tự gân lá.
* Đặc điểm vi phẫu thân: Mặt cắt ngang thân cây có 5 cạnh, lồi lên ở các góc,
một cạnh (trên cùng) hơi lõm. Từ ngoài vào trong gồm các phần sau: ngoài cùng
là một hàng tế bào biểu bì, phía ngồi phủ cutin; ngay sát lớp biểu bì ở 5 góc thân
là lớp mô dày gồm 3 – 4 hàng tế bào hình trứng, kích thước khơng đều nhau,

6


thành dày lên ở góc, bắt màu đỏ; bên trong là lớp mô mềm vỏ gồm 2 – 3 hàng tế
bào (nằm ngay sát biểu bì) hoặc 1 – 2 hàng tế bào (nằm trong mơ dày), hình đa
giác, thành mỏng, sắp xếp lộn xộn, bắt màu đỏ; tiếp theo là cung mô cứng gồm
2 – 5 hàng tế bào, hình đa giác, kích thước khơng đều nhau, thành dày hóa gỗ,
bao quanh bó libe-gỗ bên trong; trong cung mơ cứng có đám mơ mềm gồm 1 –
2 hàng tế bào, thành mỏng, bắt màu đỏ; kế tiếp là các bó libe – gỗ kích thước
khơng đều nhau, gồm: libe cấp 1 bên ngoài bị ép dẹp thành 1 dải mỏng, bắt màu
đỏ đậm (khơng rõ hình dạng tế bào); libe cấp 2 là các tế bào thành mỏng, kích
thước nhỏ, hình đa giác, xếp thành hàng từ 6-10 tế bào một hàng, bắt màu đỏ; gỗ
cấp 2 ở trong bắt màu xanh, có sợi là các tế bào màu xanh bao quanh, có mơ
mềm gỗ màu hồng bên trong. Xen kẽ giữa các bó libe – gỗ là những đoạn tia
ruột. Trong cùng là tế bào mô mềm ruột thành mỏng, hình đa giác, bắt màu đỏ,
kích thước lớn hơn so với mô mềm vỏ và đám mô mềm trong cung mơ cứng.
3.2. Về thành phần hố học
3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ
Kết quả định tính bằng phản ứng hóa học cho thấy, trong mẫu GCL quả dẹt
có chứa các nhóm chất flavonoid, saponin, caroten, sterol, đường khử, acid amin
và polysaccharid
3.2.2. Chiết xuất dược liệu

Sơ đồ chiết xuất cao tổng và cao phân đoạn: Từ 1,9 kg dược liệu GCL quả
dẹt thu được 350g cao tổng, 52g cao n-hexan, 34,4 g cao EtOAc, 163g cao BuOH
và 100g cao nước (được tóm tắt ở hình 3.8)

7

Hình 3.8: Tóm tắt sơ đồ chiết cao tổng
và cao phân đoạn của GCL quả dẹt


3.2.3. Phân lập các hợp chất
- Phân tách 160,0g BuOH bằng sắc ký cột silica gel với hệ dung môi rửa
giải gradient DCM-MeOH thu được 10 phân đoạn B1 - B10.
- Sơ đồ phân tách phân đoạn B1 được tóm tắt tại hình 3.9
- Sơ đồ phân tách phân đoạn B2 được tóm tắt tại hình 3.10

Hình 3.9: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B1

Hình 3.10: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B2

8


- Sơ đồ phân tách phân đoạn B3:

Hình 3.11: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B3

- Sơ đồ phân tách phân đoạn B7:

Hình 3.12: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B7


9


- Tóm tắt quy trình phân lập các hợp chất từ cao BuOH từ GCL quả dẹt:

Hình 3.13: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao
BuOH của GCL quả dẹt

3.2.4. Xác định cấu trúc các hợp chất
* Hợp chất GC1 (GCL-3B1): corchoionol C: dạng chất rắn màu vàng và
1
có góc quay cực [𝛼]"#
! +20,0. H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 2,18 (1H, d, J =
16,5Hz, H-2); 2,50 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-2); 5,90 (1H, s, H-4); 5,79 (1H, d, J =
15,5 Hz, H-7); 5,81 (1H, m, H-8); 4,34 (1H, m, H-9); 1,26 (3H, d, J = 6,5 Hz, H10); 1,93 (3H, s, H-11); 1,04 (3H, s, H-12); 1,06 (3H, s, H-13). 13C-NMR
(125MHz, CD3OD): δC 42,4 (c-1); 50,8 (C-2); 201,2 (C-3); 127,1 (C-4); 167,4
(C-5); 80,0 (C-6); 130,0 (C-7); 136,9 (C-8); 68,6 (C-9); 23,4 (C-10); 19,5 (C11); 23,8 (C-12); 24,5 (C-13). ESI-MS m/z: 247,2 [M+Na]+.
* Hợp chất GC2 (GCL-6A1): hydroxymethylfurfural, dạng bột màu
vàng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 7,40 (1H, d, J = 3,5 Hz, H-3); 6,60 (1H,
d, J = 3,5 Hz, H-4); 9,56 (1H, s, 2-CHO); 4,63 (2H, s, 5-CH2OH). 13C-NMR
(125MHz, CD3OD): δC 153,9 (C-2); 125,0 (C-3); 110,9 (C-4); 163,2 (C-5); 179,4
(2-CHO); 57,7 (5-CH2OH). ESI-MS m/z: 143,2 [M + NH3]+.
- Hợp chất GC3 (GLC-8A1, chất mới): gycomol VN3, CTPT: C30H50O4,
dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,33 (1H, m, H-1);
1,75 (2H, m, H-2); 3,19 (1H, dd, 12,0; 4,5, H-3); 0,70 (1H, m, H-5); 1,70 (2H,
m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,44 (1H, m, H-7b); 1,90 (1H, m, H-9); 3,10 (1H,
dd, 14,0; 4,5, H-11a); 2,44 (1H, t, 14,0, H-11b); 3,04 (1H, d, 9,5, H-13); 1,77

10



(1H, m, H-15a); 1,20 (1H, m, H-15b); 1,73 (2H, m, H-16); 2,37 (1H, m, H-17);
1,26 (3H, s, H-18); 1,02 (3H, s, H-19); 1,03 (3H, s, H-21); 1,41 (2H, m, H-22);
2,05 (2H, m, H-23); 5,12 (1H, m, H-24); 1,69 (3H, s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27);
0,97 (3H, s, H-28); 0,80 (3H, s, H-29); 0,79 (3H, s, H-30). 13C-NMR (125MHz,
CD3OD): δC 79,0 (C-1); 38,3 (C-2); 76,4 (C-3); 40,0 (C-4); 54,9 (C-5); 19,1 (C6); 35,2 (C-7); 42,2 (C-8); 56,3 (C-9); 44,9 (C-10); 43,8 (C-11); 216,6 (C-12);
57,1 (C-13); 56,2 (C-14); 32,7 (C-15); 24,8 (C-16); 44,8 (C-17); 16,5 (C-18);
12,7 (C-19); 74,9 (C-20); 25,8 (C-21); 41,8 (C-22); 23,9 (C-23); 125,9 (C-24);
132,0 (C-25); 25,8 (C-26); 17,8 (C-27); 28,4 (C-28); 15,6 (C-29); 17,4 (C-30).
HR-ESI-MS: m/z 475,3774 [M+H]+
- Hợp chất GC4 (GCL-15F1, chất mới): gycomosid VN7, CTPT:
C36H60O9, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,36 (1H,
m, H-1); 1,75 (2H, m, H-2); 3,20 (1H, m, H-3); 0,68 (1H, m, H-5); 1,70 (2H, m,
H-6); 1,52 (1H, m, H-7a); 1,40 (1H, m, H-7b); 1,88 (1H, dd, 13,5; 4,0, H-9); 3,04
(1H, dd, 13,5; 4,0, H-11a); 2,48 (1H, t, 13,5, H-11b); 3,32 (1H, m, H-13); 1,80
(1H, m,H-15a); 1,16 (1H, m, H-15b); 1,94 (1H, m, H-16a); 1,73 (1H, m, H-16b);
2,50 (1H, m, H-17); 1,28 (3H, s, H-18); 1,02 (3H, s H-19); 1,14 (3H, s, H-21);
1,67 (2H, m, H-22); 2,03 (2H, m, H-23); 5,12 (1H, td, 7,0; 1,0, H-24), 1,68 (3H,
s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27); 0,97 (3H, s, H-28); 0,80 (3H, s, H-29); 0,76 (3H, s,
H-30); 4,48 (1H, d, 8,0, H-1'); 3,13 (1H, t, 8,0, H-2'); 3,33 (1H, m, H-3'), 3,32
(1H, m, H-4'); 3,23 (1H, m, H-5'), 3,82 (1H, dd, 12,0; 2,5, H-6'a); 3,68 (1H, dd,
12,0; 5,5, H-6'b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,0 (C-1); 38,3 (C-2); 76,4
(C-3); 40,0 (C-4); 54,9 (C-5); 19,1 (C-6); 35,3 (C-7); 42,4 (C-8); 56,8 (C-9); 45,0
(C-10); 44,0 (C-11); 216,8 (C-12); 56,8 (C-13); 56,9 (C-14); 33,1 (C-15); 24,9
(C-16); 43,1 (C-17); 16,1 (C-18); 12,8 (C-19); 82,6 (C-20); 22,8 (C-21); 40,6 (C22); 24,6 (C-23); 126,0 (C-24); 132,0 (C-25); 25,9 (C-26); 17,8 (C-27); 28,4 (C28); 15,6 (C-29); 17,1 (C-30); 98,3 (C-1'); 75,6 (C-2'); 78,7 (C-3'); 71,8 (C-4');
77,3 (C-5'); 62,9 (C-6'). HR-ESI-MS: m/z 681,4224 [M+HCOO]–
- Hợp chất GC5 (GCL-15K1, chất mới): gycomosid VN8, CTPT:
C36H60O9, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,38 (1H,
m, H-1); 2,16 (1H, dt, 13,0; 4,0, H-2a); 1,80 (1H, m, H-2b); 3,22 (1H, m, H-3);

0,73 (1H, dd, 10,5; 4,5, H-5); 1,70 (2H, m, H-6); 1,56 (1H, m, H-7a); 1,40 (1H,
m, H-7b); 1,90 (1H, dd, 14,0; 4,0, H-9); 3,10 (1H, dd, 14,0; 4,0, H-11a); 2,44
(1H, t, 14,0, H-11b); 3,04 (1H, d, 10,0, H-13); 1,78 (1H, m, H-15a); 1,20 (1H,
m, H-15b); 1,75 (2H, m, H-16); 2,37 (1H, m, H-17); 1,26 (3H, s, H-18); 1,02
(3H, s H-19); 1,03 (3H, s, H-21); 1,42 (2H, m, H-22); 2,06 (2H, m, H-23); 5,12

11


(1H, tt, 7,0; 1,0, H-24), 1,69 (3H, s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27); 1,06 (3H, s, H28); 0,86 (3H, s, H-29); 0,79 (3H, s, H-30); 4,34 (1H, d, 7,5, H-1'); 3,20 (1H, m,
H-2'); 3,35 (1H, m, H-3'), 3,30 (1H, m, H-4'); 3,28 (1H, m, H-5'), 3,80 (1H, dd,
12,0; 2,0, H-6'a); 3,68 (1H, dd, 12,0; 5,0, H-6'b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD):
δC 79,0 (C-1); 37,4 (C-2); 87,1 (C-3); 40,3 (C-4); 54,9 (C-5); 18,9 (C-6); 35,2
(C-7); 42,3 (C-8); 56,2 (C-9); 44,8 (C-10); 43,8 (C-11); 216,6 (C-12); 57,1 (C13); 56,3 (C-14); 32,7 (C-15); 24,8 (C-16); 44,7 (C-17); 16,5 (C-18); 12,7 (C19); 74,9 (C-20); 25,8 (C-21); 41,8 (C-22); 23,9 (C-23); 125,9 (C-24); 132,0 (C25); 25,9 (C-26); 17,7 (C-27); 28,2 (C-28); 16,3 (C-29); 17,4 (C-30); 106,7 (C1'); 75,6 (C-2'); 78,2 (C-3'); 71,7 (C-4'); 77,8 (C-5'); 62,9 (C-6'). HR-ESI-MS:
m/z 681,4225 [M+HCOO]–.
- Hợp chất GC6 (GCL-22F1, chất mới): gycomosid VN9, CTPT:
C54H90O23, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,38 (1H,
m, H-1); 2,15 (1H, m, H-2a); 1,80 (1H, m, H-2b); 3,21 (1H, m, H-3); 0,70 (1H,
m, H-5); 1,70 (2H, m, H-6); 1,52 (1H, m, H-7a); 1,40 (1H, m, H-7b); 1,85 (1H,
m, H-9); 3,01 (1H, dd, 14,0; 4,0, H-11a); 2,61 (1H, m, H-11b); 3,10 (1H, d, 9,5,
H-13); 1,78 (1H, m, H-15a); 1,17 (1H, m, H-15b); 1,94 (1H, m, H-16a); 1,76
(1H, m, H-16b); 2,61 (1H, m, H-17); 1,27 (3H, s, H-18); 1,02 (3H, s H-19); 1,18
(3H, s, H-21); 1,62 (2H, m, H-22); 2,08 (1H, m, H-23a); 2,02 (1H, m, H-23b);
5,12 (1H, m, H-24), 1,70 (3H, s, H-26); 1,66 (3H, s, H-27); 1,05 (3H, s, H-28);
0,87 (3H, s, H-29); 0,76 (3H, s, H-30); 4,54 (1H, d, 7,5, H-1'); 3,23 (1H, m, H2'); 3,37 (1H, m, H-3'), 3,32 (1H, m, H-4'); 3,42 (1H, m, H-5'), 4,05 (2H, m, H6'); 5,12 (1H, brs, H-1"), 4,04 (1H, m, H-2"); 3,77 (1H, dd, 9,5; 3,5, H-3"); 3,38
(1H, m, H-4"); 3,81 (1H, m, H-5"); 1,21 (3H, d, 6,5, H-6"); 4,34 (1H, d, 8,0, H1'''); 3,24 (1H, m, H-2'''); 3,44 (1H, m, H-3'''); 3,41 (1H, m, H-4'''); 3,29 (1H, m,
H-5'''); 3,90 (1H, m, H-6'''a); 3,68 (1H, m, H-6'''b); 4,34 (1H, d, 8,0; H-1''''); 3,20
(1H, m, H-2''''); 3,36 (1H, m, H-3''''); 3,31 (1H, m, H-4''''); 3,29 (1H, m, H-5'''');
3,87 (1H, m, H-6''''a); 3,71 (1H, m, H-6''''b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC
79,0 (C-1); 37,5 (C-2); 87,2 (C-3); 40,3 (C-4); 55,0 (C-5); 19,0 (C-6); 35,3 (C7); 42,3 (C-8); 56,8 (C-9); 44,8 (C-10); 44,3 (C-11); 216,6 (C-12); 57,1 (C-13);

57,0 (C-14); 33,0 (C-15); 25,0 (C-16); 43,0 (C-17); 16,9 (C-18); 12,9 (C-19);
83,5 (C-20); 22,3 (C-21); 39,5 (C-22); 24,5 (C-23); 126,0 (C-24); 132,0 (C-25);
26,0 (C-26); 17,9 (C-27); 28,2 (C-28); 16,3 (C-29); 17,1 (C-30); 97,8 (C-1'); 81,3
(C-2'); 78,0 (C-3'); 71,6 (C-4'); 76,3 (C-5'); 70,4 (C-6'), 103,3 (C-1"); 71,5 (C2"); 71,9 (C-3"), 74,1 (C-4"), 70,6 (C-5"); 18,3 (C-6"); 105,2 (C-1'''); 75,1 (C2'''); 78,3 (C-3'''); 71,6 (C-4'''); 77,9 (C-5''')' 62,9 (C-6'''); 106,7 (C-1''''); 75,6 (C-

12


2''''); 78,5 (C-3''''); 71,6 (C-34'''); 78,0 (C-5''''); 6,8 (C-6''''). HR-ESI-MS: m/z
1151,5878 [M+HCOO]–.
- Hợp chất GC7 (GCL-13B1, chất mới): gycomosid VN10, CTPT:
C35H58O9, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,36 (1H,
m, H-1); 2,08 (1H, m, H-2a); 1,78 (1H, m, H-2b); 3,20 (1H, m, H-3); 0,72 (1H,
dd, 10,0; 3,5, H-5); 1,70 (2H, m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,41 (1H, m, H-7b);
1,90 (1H, dd, 14,0, 4,5, H-9); 3,10 (1H, dd, 14,0; 4,5, H-11a); 2,43 (1H, t, 14,0,
H-11b); 3,03 (1H, d, 10,0, H-13); 1,78 (1H, m, H-15a); 1,20 (1H, m, H-15b);
1,78 (1H, m, H-16a); 1,70 (1H, m, H-16b); 2,38 (1H, m, H-17); 1,26 (3H, s, H18); 1,02 (3H, s H-19); 1,03 (3H, s, H-21); 1,47 (2H, m, H-22); 2,13 (1H, m, H23a); 2,06 (1H, m, H-23b); 5,41 (1H, td, 7,5; 1,0, H-24), 3,93 (2H, s, H-26); 1,68
(3H, s, H-27); 1,05 (3H, s, H-28); 0,87 (3H, s, H-29); 0,79 (3H, s, H-30); 4,29
(1H, d, 7,5, H-1'); 3,20 (1H, m, H-2'); 3,30 (1H, t, 9,0, H-3'), 3,48 (1H, ddd, 10,0;
8,5, H-4'); 3,84 (1H, dd, 11,5; 5,0, H-5'a); 3,20 (1H, m, H-5'b). 13C-NMR
(125MHz, CD3OD): δC 79,0 (C-1); 37,5 (C-2); 87,1 (C-3); 40,3 (C-4); 54,8 (C5); 18,9 (C-6); 35,1 (C-7); 42,3 (C-8); 56,2 (C-9); 45,0 (C-10); 43,8 (C-11); 216,6
(C-12); 57,1 (C-13); 56,3 (C-14); 32,7 (C-15); 24,8 (C-16); 44,7 (C-17); 16,5 (C18); 12,7 (C-19); 74,9 (C-20); 25,7 (C-21); 41,4(C-22); 23,5 (C-23); 127,1 (C24); 135,8 (C-25); 69,0 (C-26); 13,7 (C-27); 28,2 (C-28); 16,3 (C-29); 17,4 (C30); 107,4 (C-1'); 75,4 (C-2'); 78,0 (C-3'); 71,2 (C-4'); 66,8 (C-5'). HR-ESI-MS:
m/z 623,4154 [M+H]+.
- Hợp chất GC8 (GCL-11A1, chất mới): gycomol VN4, CTPT: C30H52O4,
dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,40 (1H, dd, 10,5;
5,5, H-1); 1,77 (2H, m, H-2); 3,20 (1H, dd, 11,5; 5,5, H-3); 0,64 (1H, m, H-5);
1,60 (2H, m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H, m, H-7b); 1,65 (1H, m, H-9);
2,86 (1H, m, H-11a); 1,38 (1H, m, H-11b); 3,60 (1H, td, 11,5; 5,5, H-12); 1,74
(1H, m, H-13); 1,56 (1H, m, H-15a); 1,08 (1H, m, H-15b); 1,87 (1H, m, H-16a);
1,30 (1H, m, H-16b); 2,03 (1H, m, H-17); 1,04 (3H, s, H-18); 0,98 (3H, s, H-19);

1,16 (3H, s, H-21); 1,75 (1H, m, H-22a); 1,09 (1H, m, H-22b); 2,15 (1H, m, H23a), 2,01 (1H, m, H-23b); 5,16 (1H, m, H-24); 1,70 (3H, s, H-26); 1,64 (3H, s,
H-27); 0,96 (3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29); 0,94 (3H, s, H-30). 13C-NMR
(125MHz, CD3OD): δC 79,9 (C-1); 38,5 (C-2); 76,6 (C-3); 40,1 (C-4); 55,3 (C5); 19,0 (C-6); 35,9 (C-7); 41,6 (C-8); 52,2 (C-9); 44,6 (C-10); 34,6 (C-11); 72,4
(C-12); 49,0 (C-13); 52,2 (C-14); 32,2 (C-15); 27,2 (C-16); 55,8 (C-17); 16,5 (C18); 12,8 (C-19); 74,4 (C-20); 26,5 (C-21); 36,4 (C-22); 23,3 (C-23); 126,2 (C-

13


24); 131,9 (C-25); 25,9 (C-26); 17,7 (C-27); 28,5 (C-28); 15,7 (C-29); 17,1 (C30). HR-ESI-MS: m/z 521,3849 [M+HCOO]–.
- Hợp chất GC9 (GCL-10E1, chất mới): gycomosid VN1, CTPT:
C36H62O9, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,40 (1H,
dd, 10,5; 6,5, H-1); 1,78 (2H, m, H-2); 3,20 (1H, m, H-3); 0,66 (1H, m, H-5);
1,62 (2H, m, H-6); 1,57 (1H, m, H-7a); 1,32 (1H, m, H-7b); 1,67 (1H, m, H-9);
2,89 (1H, m, H-11a); 1,34 (1H, m, H-11b); 3,71 (1H, td, 10,5; 5,5, H-12); 1,78
(1H, m, H-13); 1,60 (1H, m, H-15a); 1,09 (1H, m, H-15b); 1,93 (1H, m, H-16a);
1,40 (1H, m, H-16b); 2,29 (1H, td, 11,0; 8,0, H-17); 1,07 (3H, s, H-18); 0,98 (3H,
s, H-19); 1,36 (3H, s, H-21); 1,84 (1H, m, H-22a); 1,69 (1H, m, H-22b); 2,09
(2H, m, H-23), 5,13 (1H, td, 6,5; 1,5, H-24); 1,71 (3H, s, H-26); 1,65 (3H, s, H27); 0,96 (3H, s, H-28); 0,79 (3H, s, H-29); 0,95 (3H, s, H-30); 4,62 (1H, d,. 8,0,
H-1'); 3,11 (1H, dd, 9,0; 8,0, H-2'); 3,37 (1H, t, 9,0; H-3'); 3,33 (1H, m, H-4');
3,23 (1H, m, H-5'); 3,79 (1H, dd, 12,5; 2,5; H-6'a); 3,65 (1H, dd, 12,5; 5,0; H6'b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,9 (C-1); 38,5 (C-2); 76,6 (C-3); 40,1
(C-4); 55,1 (C-5); 19,0 (C-6); 35,8 (C-7); 41,6 (C-8); 51,9 (C-9); 44,6 (C-10);
33,6 (C-11); 72,2 (C-12); 49,3 (C-13); 52,2 (C-14); 31,9 (C-15); 27,0 (C-16);
53,4 (C-17); 16,6 (C-18); 12,8 (C-19); 84,9 (C-20); 23,0 (C-21); 36,6 (C-22);
24,3 (C-23); 125,9 (C-24); 132,3 (C-25); 25,9 (C-26); 18,0 (C-27); 28,5 (C-28);
15,8 (C-29); 17,2 (C-30); 98,3 (C-1'); 75,4 (C-2'); 78,2 (C-3'); 71,1 (C-4'); 77,9
(C-5'); 62,5 (C-6'). HR-ESI-MS: m/z 683,4381 [M+HCOO]–.
- Hợp chất GC10 (GCL-10G1, chất mới): gycomosid VN4, CTPT:
C38H64O10, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,38 (1H,
m, H-1); 1,75 (2H, m, H-2); 3,19 (1H, m, H-3); 0,64 (1H, m, H-5); 1,60 (2H, m,
H-6); 1,56 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H, m, H-7b); 1,64 (1H, m, H-9); 2,83 (1H, m,

H-11a); 1,34 (1H, m, H-11b); 3,76 (1H, m, H-12); 1,75 (1H, m, H-13); 1,57 (1H,
m, H-15a); 1,06 (1H, m, H-15b); 1,90 (1H, m, H-16a); 1,35 (1H, m, H-16b); 2,29
(1H, td, 10,5; 8,0, H-17); 1,04 (3H, s, H-18); 0,97 (3H, s, H-19); 1,37 (3H, s, H21); 1,79 (1H, m, H-22a); 1,57 (1H, m, H-22b); 2,15 (1H, m, H-23a); 2,05 (1H,
m, H-23b), 5,14 (1H, t, 7,0, H-24); 1,69 (3H, s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27); 0,96
(3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29); 0,94 (3H, s, H-30); 4,60 (1H, d, 7,5, H-1');
3,15 (1H, m, H-2'); 3,38 (1H, m; H-3'); 3,26 (1H, m, H-4'); 3,45 (1H, m, H-5');
4,40 (1H, dd, 12,0; 2,5; H-6'a); 4,13 (1H, dd, 12,0; 7,0; H-6'b); 2,05 (3H, s, COCH3). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 80,0 (C-1); 38,5 (C-2); 76,7 (C-3);
40,1 (C-4); 55,1 (C-5); 19,0 (C-6); 35,8 (C-7); 41,6 (C-8); 51,9 (C-9); 44,6 (C10); 33,4 (C-11); 72,0 (C-12); 49,3 (C-13); 52,2 (C-14); 31,7 (C-15); 27,1 (C-

14


16); 53,2 (C-17); 16,6 (C-18); 12,7 (C-19); 5,0 (C-20); 22,2 (C-21); 36,8 (C-22);
23,8 (C-23); 126,1 (C-24); 132,1 (C-25); 25,9 (C-26); 17,9 (C-27); 28,5 (C-28);
15,8 (C-29); 17,3 (C-30); 98,0 (C-1'); 75,3 (C-2'); 78,5 (C-3'); 71,8 (C-4'); 75,0
(C-5'); 65,2 (C-6'); 172,7 (CO); 20,8 (CH3). HR-ESI-MS: m/z 683,4381
[M+HCOO]–.
- Hợp chất GC11 (GCL-24C, chất mới): gycomosid VN2, CTPT:
C48H82O19, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,41 (1H,
dd, 11,0; 6,5, H-1); 1,78 (2H, m, H-2); 3,19 (1H, dd, 11,5; 5,0, H-3); 0,65 (1H,
m, H-5); 1,62 (1H, m, H-6a); 1,58 (1H, m, H-6b); 1,56 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H,
m, H-7b); 1,65 (1H, m, H-9); 2,85 (1H, m, H-11a); 1,36 (1H, m, H-11b); 3,72
(1H, dd, 10,5; 6,5, H-12); 1,76 (1H, m, H-13); 1,58 (1H, m, H-15a); 1,07 (1H,
m, H-15b); 1,91 (1H, m, H-16a); 1,37 (1H, m, H-16b); 2,23 (1H, td, 10,5; 7,5,
H-17); 1,04 (3H, s, H-18); 0,98 (3H, s, H-19); 1,40 (3H, s, H-21); 1,87 (1H, m,
H-22a); 1,59 (1H, m, H-22b); 2,10 (2H, m, H-23); 5,15 (1H, td, 6,5; 1,5, H-24);
1,72 (3H, s, H-26); 1,65 (3H, s, H-27); 0,96 (3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29);
0,95 (3H, s, H-30); 4,73 (1H, d, 8,0, H-1'); 3,48 (1H, dd, 9,0; 8,0, H-2'); 3,61
(1H, m; H-3'); 3,42 (1H, m, H-4'); 3,25 (1H, m, H-5'); 3,87 (1H, m; H-6'a); 3,74
(1H, dd, 12,0; 5,0; H-6'b); 4,75 (1H, d, 8,0, H-1''); 3,25 (1H, m, H-2''); 3,29 (1H,

m, H-3''); 3,34 (1H, m, H-4''); 3,43 (1H, m, H-5''); 4,03 (1H, dd, 11,5; 1,5, H6''a); 3,82 (1H, dd, 11,5; 5,0, H-6''b); 4,34 (1H, d, 8,0; H-1'''); 3,22 (1H, m, H2'''); 3,38 (1H, m, H-3'''); 3,28 (1H, m, H-4'''); 3,28 (1H, m, H-5'''); 3,89 (1H, m,
H-6'''a); 3,67 (1H, m, H-6'''b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,9 (C-1); 38,5
(C-2); 76,6 (C-3); 40,1 (C-4); 55,1 (C-5); 19,0 (C-6); 35,8 (C-7); 41,6 (C-8); 51,9
(C-9); 44,6 (C-10); 33,5 (C-11); 72,2 (C-12); 49,1 (C-13); 52,3 (C-14); 31,9 (C15); 27,3 (C-16); 53,7 (C-17); 16,6 (C-18); 12,7 (C-19); 85,3 (C-20); 22,6 (C21); 36,8 (C-22); 24,3 (C-23); 126,2 (C-24); 132,1 (C-25); 26,0 (C-26); 18,1 (C27); 28,6 (C-28); 15,8 (C-29); 17,6 (C-30); 97,0 (C-1'); 81,5 (C-2'); 78,4 (C-3');
71,5 (C-4'); 77,9 (C-5'); 62,9 (C-6'); 104,9 (C-1''); 76,4 (C-2''); 78,1 (C-3''); 71,7
(C-4''); 76,6 (C-5''); 70,3 (C-6''); 105,1 (C-1'''); 75,1 (C-2'''); 77,9 (C-3'''); 71,7
(C-4'''); 77,9 (C-5'''); 62,9 (C-6'''). HR-ESI-MS: m/z 963,5559 [M+H]+.
- Hợp chất GC12 (GCL-21K1): gycomosid II, CTPT: C48H82O19, dạng
chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,38 (1H, m, H-1); 2,15
(1H, m, H-2a); 2,80 (1H, m, H-2b); 3,22 (1H, m, H-3); 0,67 (1H, m, H-5); 1,60
(2H, m, H-6); 1,56 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H, m, H-7b); 1,62 (1H, m, H-9); 2,83
(1H, m, H-11a); 1,36 (1H, m, H-11b); 3,76 (1H, m, H-12); 1,73 (1H, m, H-13);
1,58 (1H, m, H-15a); 1,07 (1H, m, H-15b); 1,90 (1H, m, H-16a); 1,34 (1H, m,

15


H-16b); 2,30 (1H, m, H-17); 1,03 (3H, s, H-18); 0,98 (3H, s, H-19); 1,38 (3H, s,
H-21); 1,80 (1H, m, H-22a); 1,57 (1H, m, H-22b); 2,16 (1H, m, H-23a); 2,07
(1H, m, H-23b); 5,16 (1H, t, 7,0, H-24); 1,71 (3H, s, H-26); 1,65 (3H, s, H-27);
1,04 (3H, s, H-28); 0,85 (3H, s, H-29); 0,94 (3H, s, H-30); 4,60 (1H, d, 8,0, H1'); 3,15 (1H, m, H-2'); 3,35 (1H, m; H-3'); 3,36 (1H, m, H-4'); 3,45 (1H, m, H5'); 4,08 (1H, dd, 12,0; 2,0; H-6'a); 3,81 (1H, dd, 12,0; 5,5; H-6'b); 4,37 (1H, d,
8,0, H-1''); 3,22 (1H, m, H-2''); 3,36 (1H, m, H-3''); 3,29 (1H, m, H-4''); 3,36 (1H,
m, H-5''); 3,88 (1H, m, H-6''a); 3,68 (1H, m, H-6''b); 4,34 (1H, d, 8,0; H-1''');
3,20 (1H, m, H-2'''); 3,37 (1H, m, H-3'''); 3,32 (1H, m, H-4'''); 3,29 (1H, m, H5'''); 3,88 (1H, m, H-6'''a); 3,68 (1H, m, H-6'''b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD):
δC 80,0 (C-1); 37,6 (C-2); 87,4 (C-3); 40,3 (C-4); 55,1 (C-5); 18,1 (C-6); 35,8
(C-7); 41,6 (C-8); 51,9 (C-9); 44,4 (C-10); 33,4 (C-11); 72,0 (C-12); 49,3 (C13); 52,1 (C-14); 31,7 (C-15); 27,1 (C-16); 53,1 (C-17); 16,6 (C-18); 12,7 (C19); 84,9 (C-20); 22,5 (C-21); 36,8 (C-22); 23,9 (C-23); 126,1 (C-24); 132,2 (C25); 25,9 (C-26); 18,0 (C-27); 28,3 (C-28); 16,4 (C-29); 17,3 (C-30); 98,1 (C1'); 75,3 (C-2'); 78,2 (C-3'); 71,5 (C-4'); 76,7 (C-5'); 70,3 (C-6'); 105,5 (C-1'');
75,1 (C-2''); 77,9 (C-3''); 71,7 (C-4''); 77,9 (C-5''); 62,9 (C-6''); 106,6 (C-1''');
75,6 (C-2'''); 78,5 (C-3'''); 71,7 (C-4'''); 77,9 (C-5'''); 62,9 (C-6'''). HR-ESI-MS:
m/z 961,5 [M-H]–.
- Hợp chất GC13 (GCL-21G1, chất mới): gycomosid VN-3, CTPT:

C54H92O24, dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,42 (1H,
m, H-1); 2,15 (1H, m, H-2a); 1,80 (1H, m, H-2b); 3,22 (1H, m, H-3); 0,67 (1H,
m, H-5); 1,60 (2H, m, H-6); 1,56 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H, m, H-7b); 1,65 (1H,
m, H-9); 2,85 (1H, m, H-11a); 1,34 (1H, m, H-11b); 3,73 (1H, m, H-12); 1,76
(1H, m, H-13); 1,58 (1H, m, H-15a); 1,08 (1H, m, H-15b); 1,90 (1H, m, H-16a);
1,37 (1H, m, H-16b); 2,23 (1H, m, H-17); 1,04 (3H, s, H-18); 0.98 (3H, s, H-19);
1,40 (3H, s, H-21); 1,88 (1H, m, H-22a); 1,58 (1H, m, H-22b); 2,10 (2H, m, H23); 5,15 (1H, t, 7,0, H-24); 1,72 (3H, s, H-26); 1,65 (3H, s, H-27); 1,04 (3H, s,
H-28); 0,86 (3H, s, H-29); 0,95 (3H, s, H-30); 4,73 (1H, d, 8,0, H-1'); 3,48 (1H,
m, H-2'); 3,61 (1H, t, 8,5; H-3'); 3,42 (1H, m, H-4'); 3,28 (1H, m, H-5'); 3,88
(1H, m; H-6'a); 3,75 (1H, dd, 12,0; 5,5; H-6'b); 4,75 (1H, d, 8,0, H-1''); 3,25 (1H,
m, H-2''); 3,38 (1H, m, H-3''); 3,42 (1H, m, H-4''); 3,44 (1H, m, H-5''); 4,06 (1H,
dd, 12,0; 2,0, H-6''a); 3,82 (1H, dd, 12,0; 5,0, H-6''b); 4,34 (1H, d, 7,5; H-1''');
3,23 (1H, m, H-2'''); 3,38 (1H, m, H-3'''); 3,30 (1H, m, H-4'''); 3,28 (1H, m, H5'''); 3,88 (1H, m, H-6'''a); 3,67 (1H, m, H-6'''b); 4,34 (1H, d, 7,5, H-1''''); 3,20
(1H, m, H-2''''); 3,37 (1H, m, H-3''''); 3,32 (1H, m, H-4''''); 3,29 (1H, m, H-5'''');

16


3,88 (1H, m, H-6''''); 3,68 (1H, m, H-6''''). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,9
(C-1); 37,7 (C-2); 87,4 (C-3); 40,4 (C-4); 55,1 (C-5); 18,8 (C-6); 35,8 (C-7); 41,6
(C-8); 51,9 (C-9); 44,3 (C-10); 33,4 (C-11); 72,2 (C-12); 49,3 (C-13); 52,3 (C14); 31,9 (C-15); 27,3 (C-16); 53,7 (C-17); 16,6 (C-18); 12,7 (C-19); 85,4 (C20); 22,6 (C-21); 36,9 (C-22); 24,3 (C-23); 126,2 (C-24); 132,2 (C-25); 25,9 (C26); 18,1 (C-27); 28,3 (C-28); 16,4 (C-29); 17,6 (C-30); 97,0 (C-1'); 81,5 (C-2');
78,5 (C-3'); 71,6 (C-4'); 77,9 (C-5'); 62,9 (C-6'); 104,9 (C-1''); 76,4 (C-2''); 78,1
(C-3''); 71,6 (C-4''); 76,6 (C-5''); 70,3 (C-6''); 105,1 (C-1'''); 75,1 (C-2'''); 77,8 (C3'''); 71,6 (C-4'''); 77,9 (C-5'''); 62,9 (C-6'''); 106,7 (C-1''''); 75,6 (C-2''''); 78,2 (C3''''); 71,6 (C-4''''); 77,9 (C-5''''); 62,9 (C-6''''). HR-ESI-MS: m/z 1169,5986
[M+HCOO]–.
- Hợp chất GC14 (GCL-15I1, chất mới): gycomol VN1, CTPT: C30H52O5,
dạng chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,40 (1H, dd, 10,5;
5,5, H-1); 1,77 (2H, m, H-2); 3,20 (1H, dd, 11,5; 5,5, H-3); 0,65 (1H, m, H-5);
1,60 (2H, m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,30 (1H, m, H-7b); 1,65 (1H, m, H-9);
2,86 (1H, m, H-11a); 1,38 (1H, m, H-11b); 3,60 (1H, td, 10,5; 5,0, H-12); 1,74
(1H, m, H-13); 1,57 (1H, m, H-15a); 1,10 (1H, m, H-15b); 1,88 (1H, m, H-16a);

1,31 (1H, m, H-16b); 2,04 (1H, m, H-17); 1,03 (3H, s, H-18); 0,97 (3H, s, H-19);
1,18 (3H, s, H-21); 1,60 (1H, m, H-22a); 1,47 (1H, m, H-22b); 2,25 (1H, m, H23a); 2,08 (1H, m, H-23b); 5,46 (1H, td, 7,0; 1,0, H-24); 3,94 (2H, s, H-26); 1,69
(3H, s, H-27); 0,96 (3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29); 0,94 (3H, s, H-30). 13CNMR (125MHz, CD3OD): δC 79,9 (C-1); 38,5 (C-2); 76,6 (C-3); 40,1 (C-4); 55,1
(C-5); 19,0 (C-6); 35,9 (C-7); 41,6 (C-8); 52,2 (C-9); 44,6 (C-10); 34,7 (C-11);
72,4 (C-12); 48,5 (C-13); 52,3 (C-14); 32,2 (C-15); 27,2 (C-16); 55,3 (C-17);
16,5 (C-18); 12,8 (C-19); 74,3 (C-20); 26,5 (C-21); 36,0 (C-22); 22,9 (C-23);
127,5 (C-24); 135,7 (C-25); 69,0 (C-26); 13,7 (C-27); 28,5 (C-28); 15,7 (C-29);
17,1 (C-30). HR-ESI-MS: m/z 537,3800 [M+HCOO]–.
- Hợp chất GC15 (GCL-12A, chất mới): gycomol VN2, CTPT: C30H50O4,
dạng bột vơ định hình màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,38 (1H,
dd, 10,5; 5,5, H-1); 1,78 (2H, m, H-2); 3,10 (1H, dd, 11,0; 5,0, H-3); 0,64 (1H,
m, H-5); 1,61 (2H, m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,31 (1H, m, H-7b); 1,64 (1H,
m, H-9); 2,80 (1H, m, H-11a); 1,31 (1H, m, H-11b); 3,69 (1H, td, 10,5; 5,5, H12); 1,80 (1H, m, H-13); 1,68 (1H, m, H-15a); 1,12 (1H, m, H-15b); 1,85 (1H,
m, H-16a); 1,42 (1H, m, H-16b); 2,62 (1H, m, H-17); 1,08 (3H, s, H-18); 0,97
(3H, s, H-19); 1,67 (3H, s, H-21); 5,21 (1H, td, 7,0; 1,0, H-22); 2,77 (2H, m, H23); 5,38 (1H, td, 7,5; 1,5, H-24); 3,92 (2H, s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27); 0,96

17


(3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29); 0,93 (3H, s, H-30). 13C-NMR (125MHz,
CD3OD): δC 79,9 (C-1); 38,5 (C-2); 76,6 (C-3); 40,1 (C-4); 55,1 (C-5); 19,1 (C6); 36,0 (C-7); 41,9 (C-8); 52,7 (C-9); 44,8 (C-10); 35,1 (C-11); 74,4 (C-12);
51,1 (C-13); 51,7 (C-14); 32,6 (C-15); 29,2 (C-16); 51,5 (C-17); 16,5 (C-18);
12,9 (C-19); 141,1 (C-20); 13,1 (C-21); 123,7 (C-22); 27,5 (C-23); 125,4 (C-24);
135,8 (C-25); 68,9 (C-26); 13,7 (C-27); 28,5 (C-28); 15,7 (C-29); 17,1 (C-30).
HR-ESI-MS: m/z 519,3694 [M+COOH]–.
- Hợp chất GC16 (GCL-14G1, chất mới): gycomosid VN6, CTPT:
C36H60O8, chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,39 (1H, m, H1); 2,15 (1H, m, H-2a); 1,80 (1H, q, 12,0, H-2b); 3,22 (1H, m, H-3); 0,68 (1H,
m, H-5); 1,60 (2H, m, H-6); 1,55 (1H, m, H-7a); 1,32 (1H, m, H-7b); 1,64 (1H,
m, H-9); 2,79 (1H, m, H-11a); 1,34 (1H, m, H-11b); 3,63 (1H, m, H-12); 1,85
(1H, t, 11,0, H-13); 1,68 (1H, m, H-15a); 1,42 (1H, m, H-15b); 2,01 (1H, m, H16a); 1,43 (1H, m, H-16b); 2,59 (1H, td, 11,0; 6,0, H-17); 1,08 (3H, s, H-18);

0,98 (3H, s, H-19); 4,90 (1H, s, H-21a); 4,71 (1H, s, H-21b); 2,14 (1H, m, H22a); 2,07 (1H, m, H-22b); 2,22 (2H, m, H-23a); 2,15 (1H, m, H-23b); 5,19 (1H,
td, 6,5; 1,0, H-24); 1,70 (3H, s, H-26); 1,64 (3H, s, H-27); 1,04 (3H, s, H-28);
0,86 (3H, s, H-29); 0,94 (3H, s, H-30); 4.34 (1H, d, 8,0, H-1'); 3,20 (1H, t, 8,0,
H-2'); 3,34 (1H, m, H-3'); 3,32 (1H, m, H-4'); 3,30 (1H, m, H-5'); 3,88 (1H, m,
H-6'a); 3,67 (1H, dd, 13,0; 5,0, H-6'b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,8
(C-1); 37,6 (C-2); 87,3 (C-3); 40,4 (C-4); 55,2 (C-5); 18,8 (C-6); 36,0 (C-7); 41,8
(C-8); 52,7 (C-9); 44,5 (C-10); 35,4 (C-11); 74,3 (C-12); 52,6 (C-13); 52,0 (C14); 33,5 (C-15); 31,3 (C-16); 48,8 (C-17); 16,4 (C-18); 12,9 (C-19); 156,3 (C20); 108,5 (C-21); 34,9 (C-22); 27,8 (C-23); 125,8 (C-24); 132,2 (C-25); 25,9
(C-26); 17,8 (C-27); 28,3 (C-28); 16,3 (C-29); 17,1 (C-30); 106,4 (C-1'); 75,6
(C-2'); 78,2 (C-3'); 71,7 (C-4'); 77,8 (C-5'); 62,9 (C-6'). HR-ESI-MS: m/z
665,4276 [M+HCOO]-.
- Hợp chất GC17 (GCL-18D1, chất mới): gycomosid VN5, CTPT:
C36H60O9, chất rắn màu trắng. 1H-NMR (500MHz, CD3OD): δH 3,40 (1H, dd,
10,5; 5,5, H-1); 1,78 (2H, m, H2); 3,20 (1H, dd, 11,0; 5,0, H-3); 0,66 (1H, dd,
10,0; 3,5, H-5); 1,62 (2H, m, H-6); 1,54 (1H, m, H-7a); 1,33 (1H, m, H-7b); 1,71
(1H, m, H-9); 2,82 (1H, dt, 13,0; 4,0, H-11a); 1,30 (1H, m, H-11b); 3,51 (1H, dt,
11,0; 5,0, H-12); 1,44 (1H, t, 11,0, H-13); 1,51 (1H, m, H-15a); 1,10 (1H, m, H15b); 1,95 (1H, m, H-16a); 1,82 (1H, m, H-16b); 2,78 (1H, td, 11,0; 6,0, H-17);
1,02 (3H, s, H-18); 0,96 (3H, s, H-19); 1,27 (3H, s, H-21); 2,29 (1H, d, 15,5, H22a); 1,90 (1H, m, H-22b); 4,47 (1H, d, 7,5, H-23); 5,14 (1H, dt, 8,0; 1,5, H-24);

18


1,71 (3H, s, H-26); 1,72 (3H, s, H-27); 0,96 (3H, s, H-28); 0,78 (3H, s, H-29);
0,99 (3H, s, H-30); 4,46 (1H, d, 7,5, H-1'); 3,12 (1H, t, 8,0, H-2'); 3,32 (1H, t,
8,5, H-3'); 3,30 (1H, m, H-4'); 3,25 (1H, m, H-5'); 3,82 (1H, dd, 11,5; 2,5, H-6'a);
3,65 (1H, dd, 11,5; 5,5; 5,0, H-6'b). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): δC 79,8 (C1); 38,5 (C-2); 76,6 (C-3); 40,1 (C-4); 55,2 (C-5); 19,1 (C-6); 36,0 (C-7); 41,4
(C-8); 52,5 (C-9); 44,8 (C-10); 31,1 (C-11); 81,6 (C-12); 50,1 (C-13); 51,9 (C14); 33,4 (C-15); 25,5 (C-16); 47,9 (C-17); 16,2 (C-18); 12,9 (C-19); 83,3 (C20); 24,5 (C-21); 51,9 (C-22); 73,3 (C-23); 128,4 (C-24); 134,2 (C-25); 25,8 (C26); 18,9 (C-27); 28,5 (C-28); 15,7 (C-29); 17,0 (C-30); 99,2 (C-1'); 75,2 (C-2');
78,4 (C-3'); 71,8 (C-4'); 77,7 (C-5'); 62,9 (C-6'). HR-ESI-MS: m/z 665,4276
[M+HCOO]-.
* Cấu trúc của 17 hợp chất đã phân lập được:


Hợp chất
R1 R2
R3
R4
Gycomol VN3 (GC3)
H =O H
H
Gycomosid VN7 (GC4)
H =O Glc
H
Gycomosid VN8 (GC5)
Glc =O H
H
Gycomosid VN9 (GC6)
Glc =O Glc(1→6)-[Rham(1→2)]Glc H
Gycomosid VN10 (GC7) Xyl =O H
OH
Gycomol VN4 (GC8)
H OH H
H
Gycomosid VN1 (GC9)
H OH Glc
H
Gycomosid VN4 (GC10) H OH Glc-6ʹ-Ac
H
Gycomosid VN2 (GC11) H OH Glc(1→6)Glc(1→2)Glc
H
Gycomosid II (GC12)
Glc OH Glc(1→6)Glc
H


19


Gycomosid VN3 (GC13) Glc OH Glc(1→6)Glc(1→2)Glc
H
Gycomol VN1 (GC14)
H OH H
OH
Hình 4.1. Cấu trúc của các hợp chất phân lập từ GCL quả dẹt
3.3. Kết quả nghiên cứu về độc tính cấp và một số tác dụng sinh học
3.3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp
* Độc tính cấp của cao chiết nước
LD0 của cao chiết nước Giảo cổ lam quả dẹt là 13,0 g/kg, liều LD100 là 29,0
g/kg. Tính tốn được LD50 = 20,4 g cao/kg, tương đương 102 g dược liệu khơ/kg.
* Độc tính cấp của cao chiết cồn
LD0 của cao EtOH 80% từ Giảo cổ lam quả dẹt (GCT1) là 13,6 g/kg, liều
LD100 là 39,06 g/kg. Tính tốn được LD50 = 23,78 g cao/kg, tương đương 90,23
g dược liệu khô/kg.
3.3.2. Kết quả nghiên cứu một số tác dụng sinh học của GCL quả dẹt
* Đánh giá tác dụng sự ức chế tích tụ lipid gây ra bởi acid oleic của cao
chiết trên tế bào HepG2 của cao chiết tổng (GCT), cao chiết phân đoạn n-hexan
(GCH), cao chiết phân đoạn ethylacetat (GCE), phân đoạn butanol (GCB), phân
đoạn nước (GCW)
- Từ kết quả đánh giá ảnh hưởng của mẫu thử lên khả năng sống sót của tế
bào HepG2, nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu ở nồng độ 50 µg/ml và 100
µg/ml.
- Tất cả các mẫu cao chiết phân đoạn ở nồng độ 50 µg/ml đều khơng có tác
dụng ức chế tích tụ lipid trên tế bào HepG2, riêng cao GCH và GCB ở nồng độ
100 µg/ml có tác dụng ức chế tích tụ lipid trên tế bào HepG2 với tỷ lệ ức chế đạt

13,97 ± 2,15% và 19,73 ± 3,71% khi so với đối chứng không ủ với mẫu nghiên
cứu. Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05% so với mẫu
chứng không ủ cùng mẫu cao chiết.
* Đánh giá tác dụng hoạt hố AMPK, ACC, FAS và SREBP-1c trên tế bào
mơ mỡ 3T3-L1 của các cao chiết phân đoạn: Tất cả các cao chiết ở nồng độ thử
nghiệm 20 μg/ml đều làm tăng hoạt hóa p-ACC và p-AMPK ở mức độ khác nhau
so với giếng chứng (chỉ bổ sung dung môi đã dùng để pha mẫu thử). Tuy nhiên,
cao GCB (20 μg/ml) tăng biểu hiện p-ACC và p-AMPK mạnh nhất so với các
mẫu thử khác và mạnh hơn so với chứng dương AICAR (2 mM) trên biểu hiện
p-AMPK và yếu hơn trên biểu hiện p-ACC. Mức độ tác dụng hoạt hóa p-AMPK
của các cao chiết có thể xếp theo thứ tự như sau GCB > GCH > GCT > GCW >

20


GCE và hoạt hóa p-ACC như sau: GCB ~ GCT > GCW > GCE > GCH. Cao
chiết GCB tiếp tục được đánh giá mức độ ảnh hưởng trên FAS và SREBP-1c
* Đánh giá tác dụng ức chế FAS và SREBP-1c của GCB trên tế bào mô mỡ
3T3-L1: cao chiết GCB (20 μg/ml) thể hiện khả năng ức chế mạnh biểu hiện của
gen FAS và SREBP-1c trong cùng điều kiện nồng độ glucose cao 30 mM
* Đánh giá tác dụng hoạt hoá AMPK, ACC của 14 hợp chất phân lập được
trên tế bào mô mỡ 3T3-L1: Ở mức liều thử nghiệm 10 μM, trừ 2 hợp chất GC11
và GC14, các hợp chất còn lại đều làm tăng biểu hiện p-AMPK và p-ACC ở mức
độ khác nhau (Hình 3.35A-C). Đối với thử nghiệm trên mức độ biểu hiện pAMPK, các hợp chất GC3, GC5, GC6, GC8 và GC13 thể hiện tác dụng mạnh
gần tương đương với đối chứng dương AICAR ở nồng độ thử nghiệm 2 mM.
Trong đó, hợp chất GC13 thể hiện tác dụng mạnh hơn nhiều so với GC15 ở nồng
độ thử nghiệm. Kết quả tương tự đối với thử nghiệm trên mức độ biểu hiện pACC. Tuy nhiên trong thử nghiệm này, hợp chất GC15 thể hiện tác dụng mạnh
hơn GC13. Như vậy, trong số 14 hợp chất sàng lọc, có 5 hợp chất (GC3, GC5,
GC6, GC8 và GC13) ở nồng độ 10 μM thể hiện tác dụng mạnh trên cả p-AMPK
và p-ACC. Một trong số 5 hợp chất này, GC13 được lựa chọn để nghiên cứu tiếp

về tác dụng phụ thuộc thời gian và nồng độ
* Đánh giá tác dụng hoạt hoá AMPK, ACC và ức chế FAS, SREBP-1c theo
nồng độ và thời gian của GC13 trên tế bào mô mỡ 3T3-L1: Hợp chất GC13 thể
hiện khả năng ức chế mạnh biểu hiện của gen FAS và SREBP-1c phụ thuộc theo
nồng độ ở cùng điều kiện nồng độ glucose cao 30 mM. Tuy nhiên, tác dụng phụ
thuộc thời gian của GC13 (10 μM) chỉ thể hiện ở thời điểm 12 - 24 h trên FAS
và 3 - 24 h trên SREBP-1c
* Tác dụng hạ glucose máu của mẫu thử trên mơ hình đái tháo đường type
2 thực nghiệm
- GCT1 liều 0,96 g/kg/ngày và liều 2,88 g/kg/ngày có tác dụng làm giảm rõ
rệt nồng độ glucose máu so với lơ mơ hình (lơ 2) ở cả thời điểm sau 1 tuần và
sau 2 tuần uống thuốc liên tục, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Tác
dụng này tương đương với gliclazid 80 mg/kg/ngày.
- GCT1 liều 0,96 g/kg/ngày và liều 2,88 g/kg/ngày uống trong 2 tuần liên
tục có xu hướng làm giảm các chỉ số cholesterol toàn phần, HDL-C và LDL-C
trong máu chuột.

21


- Trọng lượng gan tương đối (tính theo % cân nặng) ở các lơ chứng sinh học,
lơ mơ hình, lơ uống gliclazid, lơ uống GCT1 cả 2 liều khơng có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
- Trọng lượng tụy tương đối (tính theo % cân nặng) ở các lơ chứng sinh học,
lơ mơ hình, lơ uống gliclazid, lơ uống GCT1 cả 2 liều khơng có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
- Hàm lượng MDA tụy ở các lô uống gliclazid 80 mg/kg/ngày và GCT1 cả
2 liều giảm rõ rệt so với lô mơ hình.
- Đánh giá kết quả đại thể gan, vi thể gan; đại thể tuỵ, vi thể tuỵ: Kết quả
giải phẫu bệnh gan và tuỵ chuột sau 2 tuần uống thuốc: Ở lô uống gliclazid và

GCL quả dẹt, cấu trúc gan cải thiện tình trạng nhiễm mỡ so với lơ mơ hình,
khoảng cửa và tĩnh mạch trung tâm có ít tế bào viêm, số lượng tế bào gan nhiễm
mỡ giảm rõ; cấu trúc tuỵ tổn thương nhẹ so với lô mơ hình, tế bào tuỵ thối hố
mức độ nhẹ, một số tiểu đảo tuỵ tăng kích thước, số lượng đảo tuỷ tăng nhẹ
Chương 4. BÀN LUẬN
Đã trình bày một số ý kiến về giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của các
kết quả nghiên cứu trong luận án.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. KẾT LUẬN
1. Về thực vật
Đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái thực vật và thẩm định tên khoa học của
mẫu nghiên cứu là Gynostemma compressum X. X. Chen & D. R. Liang (GCL
quả dẹt).
Đã xác định đặc điểm vi phẫu thân, lá và đặc điểm bột dược liệu GCL quả
dẹt.
2. Về thành phần hóa học
- Đã định tính cho thấy sự có mặt của các nhóm chất flavonoid, saponin,
caroten, sterol, đường khử, acid amin và polysaccharid trong phần trên mặt đất
GCL quả dẹt.
- Đã phân lập được 17 hợp chất từ phần trên mặt đất của G. compressum X.
X. Chen & D. R. Liang, trong đó có 03 chất đã biết (corchoionol C,
hydroxymethylfurfural và gycomosid II) và 14 hợp chất mới được đề nghị gọi
tên là: Gycomol VN1 - VN4 và gycomosid VN1 - VN10.
3. Về độc tính cấp

22


- Đã xác định được LD50 của cao đặc nước Giảo cổ lam quả dẹt là 20,4 g
cao/kg, tương ứng với 102 g dược liệu khô/kg ttc.

- Đã xác định được LD50 của cao EtOH 80% chiết từ Giảo cổ lam quả dẹt là
23,78 g cao/kg tương ứng với 90,23 g dược liệu khô/ kg ttc.
4. Về tác dụng sinh học
- Trên thí nghiệm in vitro đã chứng minh:
* Về ức chế tích tụ lipid trên tế bào HepG2
Cao chiết phân đoạn n-hexan (GCH) và phân đoạn n-butanol (GCB) 100
µg/ml có tác dụng ức chế tích tụ lipid trên tế bào HepG2 với tỷ lệ đạt 13,97 ±
2,15% và 19,73% ± 3,71% và so với đối chứng không ủ với mẫu nghiên cứu.
* Về hoạt hoá p-AMPK, p-ACC, ức chế FAS và SREBP-1c trên tế bào mô
mỡ 3T3-L1
+ Tất cả các cao chiết: Cao chiết tổng (GCT) và cao chiết các phân đoạn nhexan (GCH), ethyl acetat (GCE), n-butanol (GCB) và cắn nước (GCW) ở nồng
độ 20 μg/mL đều làm tăng hoạt hoá p-AMPK và p-ACC ở các mức độ khác nhau.
+ Mức độ hoạt hoá p-AMPK của 5 cao chiết phân đoạn (20 μg/mL) được
xếp theo thứ tự: GCB > GCH > GCT > GCW > GCE
+ Mức độ hoạt hoá p-ACC của 5 cao chiết phân đoạn (20 μg/mL) được xếp
theo thứ tự: GCB ~ GCT > GCW > GCE > GCH.
+ Phân đoạn cao n-butanol (20 µg/mL) đều hoạt hoá mạnh p-AMPK và pACC, đặc biệt trên p-AMPK có tác dụng mạnh hơn chứng dương AICAR (2
µM).
+ Cao chiết phân đoạn n-butanol ở nồng độ 20 µg/mL ức chế mạnh biểu
hiện của gen FAS và SREBP-1c ở cùng điều kiện nồng độ glucose cao 30 mM.
+ Với 14 chất sạch thử nghiệm ở nồng độ 10 µM có 5 hợp chất: Gycomol
VN3 (GC3), gycomol VN4 (GC8), gycomosid VN8 (GC5), gycomosid VN9
(GC6) và gycomosid VN3 (GC13) thể hiện tác dụng hoạt hố trên cả p-AMPK
và p-ACC, trong đó có chất gần tương đương với chứng dương AICAR 2 mM.
Riêng hợp chất gycomosid VN3 (GC13) đã chứng minh có tác dụng làm tăng
biểu hiện của p-AMPK, p-ACC và ức chế FAS, SREBP-1c phụ thuộc nồng độ
và thời gian.
- Trên thí nghiệm in vivo, đánh giá tác dụng hạ glucose máu trên mơ hình
ĐTĐ type 2 thực nghiệm.
Cao chiết EtOH 80% với liều 0,96 g/kg/ngày và 2,88 g/kg/ngày có tác dụng:


23


×