Tải bản đầy đủ (.pdf) (189 trang)

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Giáo cổ lam quả dẹt (Gynostemma compressum X. X. Chen D. R. Liang)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10 MB, 189 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN DƢỢC LIỆU

ĐINH THỊ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY GIẢO
CỔ LAM QUẢ DẸT (Gynostemma
compressum X.X. Chen & D.R. Liang)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI, 2023


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN DƢỢC LIỆU

ĐINH THỊ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY GIẢO
CỔ LAM QUẢ DẸT (Gynostemma


compressum X.X. Chen & D.R. Liang)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LIỆU - DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 9720206
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS.TS. Phạm Thanh Kỳ
PGS.TS. Phạm Thanh Huyền

HÀ NỘI, 2023


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là cơng trình khoa học của riêng tơi dƣới sự hƣớng
dẫn của GS.TS. Phạm Thanh Kỳ và PGS.TS. Phạm Thanh Huyền. Kết quả đƣợc trình
bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tác giả luận án

NCS. Đinh Thị Thanh Thủy


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án, tơi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự giúp đỡ quý báu của các Thầy Cô giáo, các Nhà khoa học từ nhiều đơn vị, cùng
đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Đầu tiên, tơi xin đƣợc bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Phạm
Thanh Kỳ và PGS.TS. Phạm Thanh Huyền, những ngƣời Thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn,
tận tình chỉ bảo và động viên tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Đỗ Thị Hà, PGS.TS. Phạm
Thị Nguyệt Hằng, cùng các Thầy, Cô giáo, các Nhà khoa học công tác tại Viện Dƣợc

liệu, ThS. Nghiêm Đức Trọng, Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, PGS.TS. Phạm Thị Vân
Anh (Bộ môn Dƣợc lý - Trƣờng Đại học Y Hà Nội) đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho
tơi trong suốt q trình thực hiện nghiên cứu.
Nhân dịp này, tơi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị em đồng nghiệp
của Bệnh viện Nhiệt đới Trung ƣơng đã tạo điều kiện và động viên tơi trong suốt q
trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Phòng Khoa học và Đào
tạo, thƣ viện Viện Dƣợc liệu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt q trình học và
thực hiện luận án.
Lời sau cùng, tơi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã
ln động viên và chia sẻ giúp tôi đạt đƣợc kết quả ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

NCS. Đinh Thị Thanh Thủy


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ................................................................................................. 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI GYNOSTEMMA BLUME ................................................ ..2
1.1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Gynostemma Blume................ 2
1.1.2. Thành phần hóa học của chi Gynostemma Blume ........................................................ 8
1.1.3. Tác dụng sinh học và độc tính của chi Gynostemma Blume ....................................... 21
1.2. TỔNG QUAN VỀ LOÀI GIẢO CỔ LAM QUẢ DẸT........................................... 32
1.2.1. Đặc điểm thực vật của Giảo cổ lam quả dẹt ................................................................ 32
1.2.2. Sinh thái và phân bố của Giảo cổ lam quả dẹt ............................................................ 33
1.2.3. Thành phần hóa học của Giảo cổ lam quả dẹt ............................................................. 33

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 35
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 35
2.1.1. Mẫu nghiên cứu ........................................................................................................... 35
2.1.2. Động vật thí nghiệm .................................................................................................... 35
2.1.3. Thuốc thử, hóa chất, dung mơi và tế bào .................................................................... 35
2.1.4. Máy móc, thiết bị và dụng cụ nghiên cứu ................................................................... 37
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 39
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu thực vật...................................................................................... 39
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu thành phần hóa học ................................................................... 39
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu độc tính và tác dụng sinh học.................................................... 39
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 39
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thực vật ............................................................................... 39
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thành phần hóa học ............................................................. 39
2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu độc tính cấp ........................................................................ 42
2.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu tác dụng sinh học ................................................................ 43
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 51


3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT ........................................................... 51
3.1.1. Đặc điểm hình thái thực vật lồi Giảo cổ lam quả dẹt (Gynostemma compressum
X.X.Chen & D. R. Liang) ...................................................................................................... 51
3.1.2. Kết quả giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu ................................................. 53
3.1.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu .......................................... 54
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ................................. 59
3.2.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ ..................................................................... 59
3.2.2. Kết quả chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất .................................. 61
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG
SINH HỌC ...................................................................................................................... 105
3.3.1. Kết quả nghiên cứu về độc tính cấp .......................................................................... 105
3.3.2. Kết quả nghiên cứu một số tác dụng sinh học của Giảo cổ lam quả dẹt ................... 109

BÀN LUẬN ........................................................................................................................ 138
4.1. Về thực vật ............................................................................................................... 138
4.2. Về thành phần hóa học............................................................................................ 140
4.2.1. Về kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ .............................................................. 140
4.2.2. Về kết quả phân lập các hợp chất .............................................................................. 140
4.3. Về độc tính cấp ......................................................................................................... 145
4.4. Về một số tác dụng sinh học ................................................................................... 146
4.4.1. Về tác dụng hoạt hóa MPK, CC, ức chế F S và SREBP-1c trên tế bào 3T3-L1
của Giảo cổ lam quả dẹt ...................................................................................................... 147
4.4.2. Tác dụng hạ glucose máu trên mơ hình đái tháo đƣờng typ 2 thực nghiệm ............. 151
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 153
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 153
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................... 155
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ ....................................................... 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Viết đầy đủ

ACC

Acetyl-CoA carboxylase

ADN

Acid deoxyribonucleic


ALT

Alanine transaminase

AMPK

Adenosine monophosphate-activated protein kinase

ARN

Acid ribonucleic

AST

Aspartate transaminase

BuOH

n-Butanol

DCM

Dichloromethane

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarization Transfer (Phổ DEPT)

ĐTĐ


Đái tháo đƣờng

EtOAc

Ethyl acetate

EtOH

Ethanol

FAS

Fatty acid synthase (Enzym tổng hợp acid béo)

GL

Các hợp chất gypenosid L

GCB

Cao n-butanol

GCH

Cao n-hexan

GCL

Giảo cổ lam


GCE

Cao ethyl acetat

GCT

Cao ethanol 80%

GCT1

Cao ethanol 80% để thử độc tính

GLI

Gypenosid LI

GPE

Cao chiết giàu saponin từ G. pentaphyllum

GPG

G. pentaphyllum giàu gypenosid UL4

GCW

Cắn nƣớc của cao EtOH 80%

Glc


β-ᴅ-Glucopyranosyl

HDL

High density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao)

HFD

High fat diet (Chế độ ăn giàu chất béo)

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Correlation (Phổ tƣơng quan dị nhân đa liên
kết)


Kí hiệu
1

H-NMR

Viết đầy đủ
Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hƣởng từ hạt
nhân proton)

HR-ESI-MS

High-resolution Electrospray Ionisation - Mass Spectrometry (Phổ khối
ion hóa phun mù điện tử phân giải cao)


HSQC

Heteronuclear Single Quantum Coherence (Phổ tƣơng tác dị nhân lƣợng tử
đơn)

IL

Interleukin

J

Hằng số tƣơng tác (đơn vị là Hz)

KLPT

Khối lƣợng phân tử

m/z

Mass to charge ratio (Tỉ lệ khối lƣợng/điện tích)

LD0

Lethal Dose 0% (Liều cao nhất không gây chết động vật thử nghiệm)

LD50

Median Lethal Dose (Liều gây chết 50%)


LD100

Absolute Lethal Dose (Liều thấp nhất gây chết 100% động vật thử
nghiệm)

LDL

Low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp)

MAPK

Mitogen-activated protein kinase (Protein kinase hoạt hóa phân bào)

MCD

Methionine- and choline-deficient (Thiếu methionin cholin)

MeOH

Methanol

MDA

Malondialdehyde

MTT

3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyl-tetrazolium bromide

NAFLD


Nonalcoholic fatty liver disease (Bệnh gan nhiễm mỡ không do rƣợu)

NASH

Nonalcoholic steatohepatitis (Viêm gan nhiễm mỡ khơng do rƣợu)

NFD

Normal fat diet (Chế độ ăn bình thƣờng)

NF-κB

Nuclear factor kappa B (Yếu tố nhân kappa B)

PGC-1α

PP Rγ coactivator-1α

SIRT

Sirtuin

SOD

Superoxide dismutase

SREBP-1c

Sterol Regulatory Element-Binding Protein-1c (Protein-1c liên kết yếu tố

điều hòa sterol)

STT

Số thứ tự


Kí hiệu

Viết đầy đủ

STZ

Streptozocin

Rg3

Ginsenosid Rg3

TC

Total cholesterol (Cholesterol tồn phần)

TG

Triglyceride

TLTK

Tài liệu tham khảo


TNF

Tumor necrosis factor (Yếu tố hoại tử khối u)

δ

Độ dịch chuyển hóa học (đơn vị là ppm)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các loài thuộc chi Gynostemma Blume [15] ...................................... 4
Bảng 1.2: Danh sách các loài Gynostemma ở Trung Quốc [16] .......................................... 5
Bảng 1.3: Danh sách các loài Gynostemma ở Thái Lan và Malaysia [14] .......................... 6
Bảng 1.4: Danh sách các loài Gynostemma ở Việt Nam [6]................................................ 7
Bảng 1.5: Các flavonoid phân lập đƣợc từ chi Gynostemma Blume ................................. 20
Bảng 2.1: Chế độ ăn NFD và HFD tính trên 100 g thức ăn ............................................... 48
Bảng 3.1: Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong dƣợc liệu .................................. 59
Bảng 3.2: Kết quả định tính saponin và flavonoid trong các cao chiết từ GCL quả dẹt .... 60
Bảng 3.3: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC1 ................................................................ 68
Bảng 3.4: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC2 ................................................................ 69
Bảng 3.5: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC3 ................................................................ 70
Bảng 3.6: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC4 ................................................................ 73
Bảng 3.7: Dữ liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, CD3OD) của các hợp chất GC5 - GC7....... 80
Bảng 3.8: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) của các hợp chất GC5 - GC7 ..... 81
Bảng 3.9: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC8 ................................................................ 82
Bảng 3.10: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC9 .............................................................. 84
Bảng 3.11: Dữ liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, CD3OD) của các hợp chất GC10 - GC13. 92
Bảng 3.12: Dữ liệu phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) của các hợp chất GC10 - GC13
............................................................................................................................................ 94

Bảng 3.13: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC14 ............................................................ 95
Bảng 3.14: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC15 ............................................................ 98
Bảng 3.15: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC16 .......................................................... 100
Bảng 3.16: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GC17 .......................................................... 103
Bảng 3.17: Kết quả thử độc tính cấp của cao chiết nƣớc Giảo cổ lam quả dẹt ................ 106
Bảng 3.18: Kết quả thử độc tính cấp của cao chiết cồn EtOH 80% GCT1 ...................... 108
Bảng 3.19: Ảnh hƣởng của mẫu thử lên khả năng sống sót của tế bào HepG2 ............... 109
Bảng 3.20: Ảnh hƣởng của mẫu thử khi kết hợp với acid oleic lên khả năng sống sót của
tế bào HepG2 .................................................................................................................... 110
Bảng 3.21: Ảnh hƣởng của mẫu thử khi kết hợp với acid oleic lên tế bào HepG2 (%)... 110


Bảng 3.22: Sự thay đổi trọng lƣợng chuột tại các thời điểm nghiên cứu ......................... 118
Bảng 3.23: Sự biến đổi nồng độ glucose máu của chuột sau 8 tuần ................................ 120
Bảng 3.24: Ảnh hƣởng của GCT1 lên nồng độ glucose máu ........................................... 120
Bảng 3.25: Ảnh hƣởng của GCT1 lên nồng độ lipid máu của chuột nhắt trắng đái tháo
đƣờng typ 2 sau 2 tuần uống thuốc ................................................................................... 122
Bảng 3.26: Trọng lƣợng gan của chuột ĐTĐ typ 2 sau 2 tuần uống thuốc...................... 123
Bảng 3.27: Trọng lƣợng tụy của chuột ĐTĐ typ 2 sau 2 tuần uống thuốc ...................... 124
Bảng 3.28: Ảnh hƣởng của GCT1 lên chỉ số MDA trong tụy chuột................................ 125
Bảng 3.29: Kết quả đánh giá đại thể gan của chuột ở các lô khác nhau .......................... 127
Bảng 3.30: Kết quả đánh giá vi thể gan của chuột ở các lô khác nhau ............................ 128
Bảng 3.31: Kết quả đánh giá đại thể tụy của chuột ở các lô khác nhau ........................... 131
Bảng 3.32: Kết quả đánh giá vi thể tụy của chuột ở các lô khác nhau ............................. 134
Bảng 4.1. So sánh giữa thông tin công bố về G. compressum và mẫu nghiên cứu.... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.2. So sánh hình ảnh quả của các lồi Giảo cổ lam có tại Việt Nam .................... 139


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Khung cấu trúc dammaran thuộc nhóm saponin triterpen tetracyclic .................. 8
Hình 1.2: Các saponin cấu trúc 3β,19β,20β-trihydroxydammar-24-en ................................ 9
Hình 1.3: Các saponin cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al.............................. 9
Hình 1.4: Các saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en.................................. 9
Hình 1.5: Các saponin cấu trúc protopanaxadiol................................................................ 10
Hình 1.6: Các saponin cấu trúc 3β,12β,19β,20β-tetrahydroxydammar-24-en ................... 11
Hình 1.7: Các saponin cấu trúc 3β,12β,19β,20β-tetrahydroxydammar-24-en-19-al.......... 11
Hình 1.8: Các saponin cấu trúc 2α,3β,12β,20β-tetrahydroxydammar-24-en ..................... 12
Hình 1.9: Các saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en-12-on ..................... 12
Hình 1.10: Các saponin có nhóm hydroxyl tại C-21 .......................................................... 13
Hình 1.11: Các saponin có nhóm hydroxyl tại C-25 .......................................................... 13
Hình 1.12: Các saponin có nhóm hydroxyl tại C-26 .......................................................... 14
Hình 1.13: Các saponin cấu trúc dammar-25-en-24-ol ...................................................... 14
Hình 1.14: Các saponin có nhóm carboxyl tại C-21 .......................................................... 15
Hình 1.15: Cấu trúc của gypentonosid A (150).................................................................. 15
Hình 1.16: Cấu trúc của gypenosid GC1 (151) .................................................................. 16
Hình 1.17: Các saponin cấu trúc hydroperoxyl tại C-25 .................................................... 16
Hình 1.18: Các saponin bị oxy hóa tại C-21 và hydroperoxyl tại C-25 ............................. 17
Hình 1.19: Các saponin cấu trúc dammar-25-en bị peroxid tại C-24................................. 17
Hình 1.20: Các saponin dehydrat hóa tại C-20................................................................... 17
Hình 1.21: Các saponin cấu trúc 21,23-epoxydammaran .................................................. 18
Hình 1.22: Các saponin cấu trúc 21,23-lactondammaran .................................................. 18
Hình 1.23: Các saponin cấu trúc 20,25-epoxydammaran .................................................. 18
Hình 1.24: Các saponin cấu trúc 20,24-epoxydammaran .................................................. 19
Hình 1.25: Các gypenosid có vịng pentacyclic ................................................................. 19
Hình 1.26: Gypenosid E (191) đóng vịng kép ................................................................... 19
Hình 1.27: Các gypenosid phân lập từ lồi G. compressum .............................................. 34
Hình 2.1: Phản ứng nhuộm màu tế bào sống bằng phƣơng pháp MTT ............................. 45
Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu tác dụng hạ glucose máu ....................................................... 45



Hình 3.1: Đặc điểm cơ quan sinh dƣỡng lồi Giảo cổ lam quả dẹt.................................... 51
Hình 3.2: Đặc điểm cơ quan sinh sản đực của loài Giảo cổ lam quả dẹt ........................... 52
Hình 3.3: Đặc điểm cơ quan sinh sản cái của lồi Giảo cổ lam quả dẹt ............................ 53
Hình 3.4: Đặc điểm bột dƣợc liệu ...................................................................................... 54
Hình 3.5: Vi phẫu cuống lá mẫu nghiên cứu ...................................................................... 55
Hình 3.6: Vi phẫu lá mẫu nghiên cứu ................................................................................. 57
Hình 3.7: Vi phẫu thân lá mẫu nghiên cứu ......................................................................... 58
Hình 3.8: Tóm tắt sơ đồ chiết cao tổng và cao phân đoạn của Giảo cổ lam quả dẹt ......... 62
Hình 3.9: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B1 ...................................... 63
Hình 3.10: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B2 .................................... 64
Hình 3.11: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B3 .................................... 66
Hình 3.12: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn B7 .................................... 67
Hình 3.13: Tóm tắt sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao BuOH của Giảo cổ lam quả dẹt .. 68
Hình 3.14: Cấu trúc hóa học của hợp chất GC1 ................................................................ 69
Hình 3.15: Cấu trúc hóa học của hợp chất GC2 ................................................................ 70
Hình 3.16: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC3 ............................................................................................................. 72
Hình 3.17: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC4 ............................................................................................................. 75
Hình 3.18: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC5 ............................................................................................................. 76
Hình 3.19: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC6 ............................................................................................................. 78
Hình 3.20: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC7 ............................................................................................................. 79
Hình 3.21: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC8 ............................................................................................................. 84
Hình 3.22: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC9 ............................................................................................................. 87



Hình 3.23: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC10 ........................................................................................................... 88
Hình 3.24: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC11 ........................................................................................................... 90
Hình 3.25: Cấu trúc và các tƣơng tác HMBC chính (→) của GC12 ................................. 90
Hình 3.26: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC13 ........................................................................................................... 92
Hình 3.27: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC14 ........................................................................................................... 97
Hình 3.28: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC15 ......................................................................................................... 100
Hình 3.29: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC16 ......................................................................................................... 102
Hình 3.30: Cấu trúc hóa học ( ), các tƣơng tác COSY (─, B), HMBC (→, B) và NOESY
(C) chính của GC17 ......................................................................................................... 105
Hình 3.31: Ảnh hƣởng của cao chiết đến khả năng sống sót của tế bào mơ mỡ 3T3-L1 112
Hình 3.32: Khả năng hoạt hóa p- MPK và p- CC trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 của các cao
chiết .................................................................................................................................. 112
Hình 3.33: Tác dụng ức chế F S và SREBP-1c trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 của cao chiết
GCB.................................................................................................................................. 113
Hình 3.34: Ảnh hƣởng của chất tinh khiết đến khả năng sống sót của tế bào mơ mỡ 3T3L1 ...................................................................................................................................... 114
Hình 3.35: Khả năng hoạt hóa p- MPK và p- CC trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 của chất
tinh khiết ........................................................................................................................... 115
Hình 3.36: Tác dụng hoạt hóa p- MPK và p-ACC theo nồng độ và thời gian của GC13
trên tế bào mơ mỡ 3T3-L1 ................................................................................................ 116
Hình 3.37: Tác dụng ức chế F S và SREBP-1c theo nồng độ và thời gian của GC13 trên
tế bào mô mỡ 3T3-L1 ....................................................................................................... 118
Hình 3.38: Hình ảnh đại thể gan chuột ở các lơ khác nhau .............................................. 128

Hình 3.39: Hình ảnh vi thể gan chuột ở các lô khác nhau (HE x 400)............................. 131


Hình 3.40: Hình ảnh đại thể tụy chuột ở các lơ khác nhau .............................................. 132
Hình 3.41: Hình ảnh vi thể tụy chuột ở các lơ thí nghiệm ............................................... 136


ĐẶT VẤN ĐỀ
Giảo cổ lam là tên gọi chung cho các loài thuộc chi Gynostemma Blume, đã đƣợc
nhân dân Trung Quốc, Nhật Bản sử dụng từ lâu nhƣ một loài thực phẩm. Đến năm 1976,
khi nghiên cứu về các chất thay thế đƣờng cho bệnh nhân đái tháo đƣờng, các nhà khoa
học Nhật Bản mới phát hiện ra các saponin trong Giảo cổ lam giống các saponin trong
Nhân sâm [1]. Từ đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu về Giảo cổ lam và đã có nhiều kết
quả khẳng định giá trị của dƣợc liệu này.
Hiện nay, trên thế giới chi Gynostemma Blume có khoảng 17 lồi, phân bố ở vùng
nhiệt đới châu Á tới Đơng Á. Thành phần chính của Giảo cổ lam là các saponin
dammaran (gọi là gypenosid) có nhiều tác dụng đáng chú ý nhƣ hạ lipid, hạ glucose máu,
điều hòa chức năng miễn dịch, chống oxy hố, gây độc tế bào ... [2].
Ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu của Phạm Thanh Kỳ đã công bố 6 lồi Giảo cổ lam,
trong đó đã có 5 lồi đƣợc nghiên cứu về thành phần và tác dụng sinh học bao gồm: G.
pentaphyllum (Thunb.) Makino, G. longipes C.V.Wu, G. burmanicum King ex Chakravi,
G. laxum (Wall.) Cogn. và G. guangxiense X.X. Chen & D.H. Qin [3], [4], [5]. Tuy
nhiên, loài G. compressum X.X. Chen & D.R.Liang (Giảo cổ lam quả dẹt) [6] ở Việt Nam
chƣa có cơng bố nào về thành phần hố học và tác dụng sinh học. Do đó để tạo cơ sở
khoa học cho việc khai thác, sử dụng hiệu quả và khẳng định giá trị của Giảo cổ lam quả
dẹt, luận án: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng
sinh học của cây Giảo cổ lam quả dẹt (Gynostemma compressum X.X. Chen & D.R.
Liang) đƣợc thực hiện với 3 mục tiêu:
1. Nghiên cứu về thực vật học: Mô tả đặc điểm thực vật, xác định đặc điểm vi học
và thẩm định tên khoa học của loài Giảo cổ lam quả dẹt.

2. Nghiên cứu về thành phần hố học: Định tính các nhóm chất hữu cơ; chiết
xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của một số hợp chất phân lập đƣợc từ
phần trên mặt đất của loài Giảo cổ lam quả dẹt.
3. Nghiên cứu về tác dụng sinh học: Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng
sinh học của cao chiết và một số hợp chất phân lập đƣợc từ phần trên mặt đất của
loài Giảo cổ lam quả dẹt.
1


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
Giảo cổ lam là tên chung của các loài thuộc chi Gynostemma Blume. Đây là một
chi thuộc họ Bí (Cucurbitaceae), gồm 19 lồi [163] và phân bố từ vùng nhiệt đới Châu Á
đến Đông Á. Hiện nay, ở Việt Nam đã ghi nhận đƣợc 6 loài Giảo cổ lam, bao gồm:
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, Gynostemma laxum (Wall.) Cogn.,
Gynostemma longipes C. Y. Wu, Gynostemma burmanicum King ex Chakrav.,
Gynostemma compressum X. X. Chen & D. R. Liang và Gynostemma guangxiense X. X.
Chen & D. H. Qin [6].
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI GYNOSTEMMA BLUME
1.1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Gynostemma Blume
1.1.1.1. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume
Chi Gynostemma do nhà thực vật học Hà Lan gốc Đức Carl Ludwig Blume (1796 1862) (viết tắt là Blume) xác lập năm 1825, trên cơ sở của mẫu typ của loài Gynostemma
simplicifolium Blume (mang số hiệu C. L. Blume 1493 (L.), thu thập ở Java, Indonesia)
đƣợc công bố trong "Bijdr Flora Ned-Indonesia" No 23, 1825. Nhà thực vật này cơng bố
2 lồi nhƣng chỉ đƣợc coi là đồng danh (synonyms) của Gynostemma Blume.
Ngƣời Việt Nam đầu tiên đề cập đến các loài thuộc chi Gynostemma Blume (họ Bí Cucurbitaceae) là Phạm Hồng Hộ. Trong bộ "Cây cỏ Việt Nam" Q.I xuất bản năm 1999,
ơng cũng chỉ nêu ra đƣợc 2 lồi thuộc chi Gynostemma Blume (Gynostemma laxum
(Wall.) Cogn. và Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino) [7]. Đến năm 2003, trong
"Danh lục các loài thực vật Việt Nam", khi biên soạn họ Cucurbitaceae, Nguyễn Hữu
Hiến cũng chỉ nhắc lại 2 loài thuộc chi Gynostemma Blume [8] đã đƣợc các tác giả tiền
bối công bố ở nƣớc ta [7], [9], [10].

Theo hệ thống phân loại thực vật của

. Takhtajan 2009 [11], có thể phân loại chi

Gynostemma Blume nhƣ sau:
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Sổ (Dilleniidae)
Liên bộ Hoa tím (Violanae)
Bộ Bí (Cucurbitales)
Họ Bí (Cucurbitaceae)
Phân họ Nhandiroboideae
Tông Zanonieae
2


Chi Gynostemma Blume.
Một số nhà thực vật Việt Nam nhƣ Phạm Hoàng Hộ [7], Võ Văn Chi [12] cũng xếp
chi Gynostemma Blume thuộc họ Bí (Cucurbitaceae) tƣơng đồng với hệ thống phân loại
của . Takhtajan.
Chi Gynostemma Blume đƣợc chia thành hai phân chi (Subgenus), bao gồm:
 (i) Subgenus Trirostellum với dạng quả nang, tự mở bằng 3 van và đƣợc chia
thành 2 loại (Section) là:
 Section Pentagyne
 Section Trirostellae
 (ii) Subgenus Gynostemma với dạng quả mọng, không tự mở.
1.1.1.2. Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume
Theo một số tài liệu về phân loại thực vật, đặc điểm chung của các loài thuộc chi
Gynostemma Blume là cây thảo nhiều năm, có dạng dây leo nhẵn hoặc có lơng. Các lồi
thƣờng mọc lan ở dƣới tán; rễ có củ hoặc khơng; cành mảnh, có lơng thƣa hoặc lơng mịn.

Lá so le, kép chân vịt, 3 – 9 lá chét, hiếm khi đơn; phiến lá chét hình trứng – mác. Tua
cuốn chẻ đơi, ít khi đơn. Cây đơn tính khác gốc. Hoa đơn tính, cụm hoa chùm hoặc chùy,
nách lá hoặc đầu cành; cuống của hoa có khớp; lá bắc con ở gốc. Hoa đực: Ống đài ngắn,
5 thùy; các mảnh hình mác hẹp; tràng màu xanh hoặc trắng, hình bánh xe (rotate), 5 thùy
xẻ sâu; các thùy hình mác hoặc trứng – mác, mép cuộn vào trong khi là nụ; nhị 5, đính
vào gốc của ống bao hoa; chỉ nhị ngắn, hàn liền; bao phấn đứng, hình trứng, 2 ơ, nứt dọc,
trung đới hẹp, nhƣng khơng kéo dài; hạt phấn hình cầu hoặc elip, có sọc hoặc vạch theo
chiều dọc hoặc nhẵn hoặc trơn, tự mở bằng lỗ; nhụy hoa tiêu giảm khơng có (tiêu giảm
hồn tồn). Hoa cái: Đài và tràng giống hoa đực; nhị lép tồn tại; bầu hình cầu, 2 – 5 ơ; vịi
nhụy 3, hiếm khi 2, 4 hoặc 5, rời nhau; núm nhụy 2 hoặc 1, hình lƣỡi liềm hoặc xẻ răng
cƣa khơng đều; nỗn 2, treo hoặc rủ trong mỗi ơ. Quả mọng hình cầu, hình dáng và kích
thƣớc giống đậu Hà Lan (pea), hoặc quả nang, có 3 thùy từ đỉnh, đỉnh có u hoặc 3 vòi
nhụy dài tồn tại. Hạt 2 hoặc 3, hình trứng rộng, dẹp, có nhú hoặc gai nhú [13].
Các nghiên cứu về nhiễm sắc thể cho thấy, số nhiễm sắc cơ bản của các loài trong
chi Gynostemma Blume là 2n = 22; có thể xuất hiện dạng đa bội, thƣờng là 2n = 22, 44,
66 hoặc 88. Hiện tƣợng đa bội nhiễm sắc thể xuất hiện thƣờng xuyên ở một số loài nhƣ G.
3


longipes (2n = 22, 44), G. cardiospermum (2n = 22, 66), G. yixingerse (2n = 22, 88) và G.
pentaphyllum (2n = 22, 44, 66, 88) [14].
1.1.1.3. Phân bố của các lồi thuộc chi Gynostemma Blume
Theo cơng bố mới nhất tham khảo trên trang web
(15/4/2020) [15], trên thế giới chi Gynostemma Blume có 19 lồi đã đƣợc chấp nhận
(Bảng 1.1). Các loài thuộc chi Gynostemma phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á đến
Đông Á, từ dãy Hymalaya tới Nhật Bản, Malaysia và New Guinea. Trung Quốc là quốc
gia có các lồi thuộc chi Gynostemma nhiều nhất, gồm 14 lồi (Bảng 1.2) trong đó có 9
lồi đặc hữu phân bố ở miền tây nam Trung Quốc (phía nam tỉnh Thiểm Tây và khu nam
lƣu vực sông Trƣờng Giang). Loài G. pentaphyllum (Thunb.) Makino phổ biến nhất và
mọc rải rác cả ở Trung Quốc, Bangladesh, Bu Tan, Ấn Độ, Indonesia, phía nam Nhật

Bản, phía nam Hàn Quốc, Lào, Maylasia, Myanmar, Nepal, New Guinea, Srilanca, Thái
Lan và Việt Nam [13].
Bảng 1.1: Danh sách các loài thuộc chi Gynostemma Blume [15]
STT
1

Tên loài

Ghi chú

G. aggregatum C. Y. Wu & S. K. Chen

Đã đƣợc chấp nhận

G. angustipetalum Craib
G. blumei Hassk.
2

G. burmanicum King ex Chakrav.

Đã đƣợc chấp nhận

G. burmanicum var. molle C. Y. Wu
3

G. cardiospermum Cogn. ex Oliv.

Đã đƣợc chấp nhận

4


G. caulopterum S. Z. He

Đã đƣợc chấp nhận

G. cissoides (Wall.) Benth. & Hook. f. ex Franch. & Sav.
5

G. compressum X. X. Chen & D. R. Liang

Đã đƣợc chấp nhận

G. crenulatum Ridl.
G. elongatum Merr.
6

G. guangxiense X. X. Chen & D. H. Qin

Đã đƣợc chấp nhận

G. hederifolium (Decne.) Cogn.
G. integrifoliolum Cogn.
7

G. intermedium W.J.de Wilde & Duyfjes

Đã đƣợc chấp nhận

8


G. laxiflorum C. Y. Wu & S. K. Chen

Đã đƣợc chấp nhận

9

G. laxum (Wall.) Cogn.

Đã đƣợc chấp nhận
4


STT

Tên loài

Ghi chú

10

G. longipes C. Y. Wu

Đã đƣợc chấp nhận

11

G. microspermum C. Y. Wu & S. K. Chen

Đã đƣợc chấp nhận


12

G. pallidinerve Z. Zhang

Đã đƣợc chấp nhận

13

G. papuanum W.J.de Wilde & Duyfjes

Đã đƣợc chấp nhận

G. pedatum Blume
G. pedatum var. pubescens Gagnep.
14

G. pentagynum Z. P. Wang

Đã đƣợc chấp nhận

15

G. pentaphyllum (Thunb.) Makino

Đã đƣợc chấp nhận

G. pentaphyllum f. dasycarpum (C. Y. Wu) W.J.de Wilde &
Duyfjes
G. pentaphyllum var. dasycarpum C. Y. Wu
G. pentaphyllum f. fasciculare W.J.de Wilde & Duyfjes

G. pentaphyllum f. grandiflorum W.J.de Wilde & Duyfjes
G. pentaphyllum f. knemandrum W.J.de Wilde & Duyfjes
G.

pentaphyllum f. pubescens (Gagnep.)

W.J.de

Wilde

&

Duyfjes
G. pentaphyllum f. simplicifolium (Blume) W.J.de Wilde &
Duyfjes
16

G. pubescens (Gagnep.) C. Y. Wu

Đã đƣợc chấp nhận

G. siamicum Craib
17

G. simplicifolium Blume

Đã đƣợc chấp nhận

G. trigynum M. A. Lawson
G. wightianum (Arn.) Benth. & Hook.f. ex B. D. Jacks.

G. winkleri Cogn.
18

G. yixingense (Z. P. Wang & Q. Z. Xie) C. Y. Wu & S. K. Chen

Đã đƣợc chấp nhận

G. yixingense var. trichocarpum J. N. Ding
19

G. zhejiangense X. J. Xue

Đã đƣợc chấp nhận

Bảng 1.2: Danh sách các loài Gynostemma ở Trung Quốc [16]
STT

Tên loài

STT

Tên loài

1

G. pentagynum Z. P. Wang

9a

G. burmanicum var. burmanicum


2

G. yixingense (Z. P. Wang & Q. Z.

9b

G. burmanicum var. molle C. Y. Wu

10

G. pentaphyllum (Thunb.) Makino

Xie) C. Y. Wu & S. K. Chen
3

G. cardiospermum Cogn. ex Oliv.
5


STT
4

Tên loài

STT

Tên loài

G. microspermum C. Y. Wu & S. K.


10a

G. pentaphyllum var. pentaphyllum

10b

G. pentaphyllum var. dasycarpum C. Y.

Chen
5

G. aggregatum C. Y. Wu & S. K.
Chen

Wu

6

G. laxiflorum C. Y. Wu & S. K. Chen

11

G. guangxiense X. X. Chen & D. H. Qin

7

G. simplicifolium Blume

12


G. compressum X. X. Chen & D. R.
Liang

8

G. laxum (Wall.) Cogn.

13

G. longipes C. Y. Wu

9

G. burmanicum King ex Chakrav.

14

G. caulopterum S. Z. He

Bảng 1.3: Danh sách các loài Gynostemma ở Thái Lan và Malaysia [14]
STT
1

Tên loài

STT

G. intermedium W.J.de Wilde &


4.c

Duyfjes
2

Tên loài
G. pentaphyllum forma grandiflorum
W.J. de Wilde & Duyfjes

G. papuanum W.J.de Wilde & Duyfjes

4.d

G. pentaphyllum forma knemandrum
W.J. de Wilde & Duyfjes

3

G. microspermum C. Y. Wu & S. K.

4.e

G. pentaphyllum forma pentaphyllum

4.f

G. pentaphyllum forma pubescens

Chen
4


G. pentaphyllum (Thunb.) Makino

(Gagnep.) W.J. de Wilde & Duyfjes
4.a

G. pentaphyllum forma dasycarpum

4.g

(C.Y. Wu in C.Y. Wu & S.K. Chen)

G. pentaphyllum forma simplicifolium
(Blume) W.J. de Wilde & Duyfjes

W.J. de Wilde & Duyfjes
4.b

G. pentaphyllum forma fasciculare
W.J. de Wilde & Duyfjes

Tại Việt Nam, theo các tác giả Phạm Hoàng Hộ [7] và Võ Văn Chi [12], chi
Gynostemma Blume có 3 loài:
+ G. pentaphyllum (Thunb.) Makino (cổ yếm, thƣ tràng 5 lá) phân bố nhiều ở các
vùng rừng núi, lùm bụi có độ cao 1.000 - 2.000 m tại nhiều tỉnh Bắc, Trung và Nam [7].
+ G. laxum (Wall.) Cogn. (thƣ tràng, cổ yếm lá bóng) thƣờng xuất hiện ở các rừng
thƣa tại Lào Cai, Hịa Bình, Ninh Bình, Quảng Trị [7], [12].
+ G. pedatum Blume phân bố ở Ba Vì, Lạng Sơn, Sapa, Ninh Bình, Hịa Bình [12].
6



Nhóm nghiên cứu của Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã bổ sung thêm 4 loài là G.
longipes C. Y. Wu, G. burmanicum King ex Chakrav., G. compresum X. X. Chen & D. R.
Liang [3] và G. guangxiense X. X. Chen & D. H. Qin [17] (Bảng 1.4).
Bảng 1.4: Danh sách các loài Gynostemma ở Việt Nam [6]
STT

Tên loài

STT

Tên loài

1

G. pentaphyllum (Thunb.) Makino

3

G. longipes C. Y. Wu

1a

G. pentaphyllum var. pentaphyllum

4

G. burmanicum King ex Chakrav.

1b


G. pentaphyllum var. dasycarpum C.

5

G. compresum X. X. Chen & D. R.

Y. Wu
2

Liang

G. laxum (Wall.) Cogn.

6

G. guangxiense X. X. Chen & D. H. Qin

Ngoài ra, loài G. pubescens mới đƣợc tìm thấy tại Lào Cai, Việt Nam năm 2019
bởi Suleman bid và cộng sự [164].
Về việc phân loại các lồi trong chi này có sự khác nhau giữa các quan điểm.
Trong khi Chen Shu-kun & Charles Jeffrey (Bảng 1.2) [18] thƣờng có xu hƣớng tách ra
các lồi riêng biệt, thì W. J. J. O. de Wilde & B. E. E. Duyfijes (Bảng 1.3) [19] lại có xu
hƣớng sát nhập một số loài vào với nhau thành các dạng (forma) của cùng một loài.
Theo Chen Shu-kun & Charles Jeffrey (Bảng 1.2) [18], hai loài G. pallidinerve Z.
Zhang và G. zhejiangense X. J. Xue đƣợc nhập thành tên đồng nghĩa của thứ G.
pentaphyllum var. pentaphyllum. Theo W. J. J. O. de Wilde & B. E. E. Duyfjes tại khu
vực Thái Lan và Malaysia có 4 lồi thuộc chi Gynostemma Blume, nhƣng do đặc thù sinh
thái đã chia loài G. pentaphyllum (Thunb.) Makino thành 7 dạng (forma) khác nhau, gồm
G. pentaphyllum forma dasycarpum (C.Y. Wu in C.Y. Wu & S.K. Chen) W.J. de Wilde

&

Duyfjes,

G. pentaphyllum

forma

fasciculare

W.J.

de

Wilde

&

Duyfjes,

G. pentaphyllum forma grandiflorum W.J. de Wilde & Duyfjes, G. pentaphyllum forma
knemandrum W.J. de Wilde & Duyfjes, G. pentaphyllum forma pentaphyllum,
G. pentaphyllum forma

pubescens

(Gagnep.)

W.J.


de

Wilde

&

Duyfjes



G. pentaphyllum forma simplicifolium (Blume) W.J. de Wilde & Duyfjes [14].
Các quan điểm đều thống nhất là loài G. pentaphyllum (Thunb.) Makino phổ biến
nhất và mọc rải rác ở Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Srilanca, Lào, Việt Nam, Myanmar,
Hàn Quốc và Nhật Bản.
7


1.1.2. Thành phần hóa học của chi Gynostemma Blume
Thành phần hóa học của các lồi thuộc chi Gynostemma đã đƣợc nghiên cứu nhiều
trên thế giới, đa số các báo cáo về lồi G. pentaphyllum với thành phần chính là saponin;
ngồi ra cịn một số nhóm chất khác nhƣ flavonoid, polysaccharid, chlorophyll và chất
béo.
1.1.2.1. Các hợp chất thuộc nhóm saponin
Các saponin trong G. pentaphyllum (Phụ lục III) có khung dammaran. Dammaran
là nhóm saponin triterpenoid có cấu trúc 4 vịng (triterpenoid tetracyclic) chủ yếu xuất
hiện ở các loài thuộc chi Panax L., họ Nhân sâm

raliaceae. Khoảng 200 saponin trong

Giảo cổ lam (gypenosid) đã đƣợc phát hiện và tất cả đều thuộc khung dammaran (Hình

1.1). Phần đƣờng của saponin trong G. pentaphyllum thƣờng là loại có 1 mạch đƣờng
hoặc 2 mạch đƣờng rất hiếm khi 3 mạch đƣờng. Mỗi mạch đƣờng thƣờng có 1,2 hoặc 3
đƣờng đơn, có thể gắn tại C-3(β), C-12(β), C-20(β) và C-21 của phần genin. Có 4 loại
đƣờng chính trong các saponin của Giảo cổ lam đều thuộc dạng pyranose là β-ᴅglucopyranose, β-ᴅ-xylopyranose, α-ʟ-rhamnopyranose và α-ʟ-arabinopyranose.

Hình 1.1: Khung cấu trúc dammaran thuộc nhóm saponin triterpen tetracyclic
Saponin khung 3β,20β-dihydroxydammar-24-en
Phần genin của các gypenosid thuộc nhóm này có thể bắt đầu từ khung
dammarenediol-II có hai nhóm OH vị trí beta ở C-3 và C-20, nhóm CH3 ở vị trí 19 có thể
bị oxy hóa thành CH2OH hoặc CHO, tạo thành các nhóm cấu trúc nhƣ sau:
Cấu trúc 3β,19β,20β-trihydroxydammar-24-en: Các saponin nhóm này có khối
lƣợng và kích thƣớc phân tử tƣơng tự nhƣ các protopanaxadiol (chuyển OH từ vị trí 12β
sang 19) (Hình 1.2) [20], [21], [22], [23], [24], [25]:
8


Hình 1.2: Các saponin cấu trúc 3β,19β,20β-trihydroxydammar-24-en
Cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al: Nhóm OH ở C-19 có thể bị
oxy hóa chuyển thành aldehyd (Hình 1.3) [20], [22], [24], [26].

Hình 1.3: Các saponin cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al
Cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en: Ba saponin đƣợc phân lập từ loài
G. pentaphyllum và 1 hợp chất đƣợc phân lập từ G. yixingense (Hình 1.4) [20], [27], [28],
[29].

Hình 1.4: Các saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en
9


Saponin khung 3β,12β,20β-trihydroxydammar-24-en

Các saponin nhóm này có thêm nhóm OH ở C-12 trên khung cấu trúc
dammarenediol-II và đặc trƣng cho các saponin phân lập từ chi Panax L.
(protopanaxadiol). Một số saponin thuộc nhóm này cũng có các nhóm thế ở vị trí C-2 và
C-19.
Các saponin nhóm protopanaxadiol: Các saponin có cấu trúc protopanaxadiol
(Hình 1.5) là các saponin đặc trƣng của chi Panax L., phổ biến trong các loài sâm Triều
Tiên (P. ginseng C.
(T. Nees) C.

. Mey.), sâm Mỹ (P. quinquefolius L.), sâm Nhật Bản (P. japonica

. Mey.) và sâm Việt Nam (P. vietnamensis Ha & Grushv.). Có nhiều

saponin cấu trúc protopanaxadiol đƣợc phát hiện từ lồi G. pentaphyllum trong đó có 6
saponin cũng có mặt trong thành phần hóa học của sâm Triều Tiên là ginsenosid Rb1,
Rb1-6″-malonyl, Rb3, Rd, Rd-6″-malonyl và F2 [20], [25], [27], [30], [31], [32], [33],
[34].

Hình 1.5: Các saponin cấu trúc protopanaxadiol

10


×