MỤC LỤC
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, CÁC THƠNG SỐ KỸ
THUẬT CỦA CƠNG TRÌNH ...................................................................................................................2
I. Cơ sở lập kế hoạch:.........................................................................................................................2
II. Mục đích, yêu cầu..........................................................................................................................2
III. Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thơng số kỹ thuật
của cơng trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật...................................................................2
1. Cơng tác chuẩn bị:.................................................................................................................................2
2. Tiến hành thi cơng:...............................................................................................................................2
3. Phịng thí nghiệm hiện trường..............................................................................................................3
3.1. Sơ đồ tổ chức phịng thí nghiệm hiện trường..............................................................................3
3.2. Tổ chức phịng thí nghiệm...........................................................................................................3
4. Kế hoạch thí nghiệm..............................................................................................................................4
6. Kế hoạch thí nghiệm chi tiết...............................................................................................................13
6.1. Vật liệu đắp nền (tái lập phui đào)............................................................................................13
6.2. Vải địa kỹ thuật.........................................................................................................................15
6.3. Cấp phối đá dăm.......................................................................................................................16
6.4. Lớp nhựa thấm bám..................................................................................................................17
6.5. Bê tông nhựa nóng chặt ( C19)..................................................................................................18
6.5.1. Cốt liệu thơ – đá dăm..............................................................................................................18
6.5.2. Cốt liệu mịn – cát....................................................................................................................19
6.5.3. Bột khoáng..............................................................................................................................20
6.5.4. Nhựa đường.............................................................................................................................20
6.5.5. Các u cầu về đặc tính của hỗn hợp bê tơng nhựa................................................................20
6.5.6. Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp ở trạm trộn..............................................................21
6.5.7. Kiểm tra trong khi thi công.....................................................................................................22
7. Báo cáo thí nghiệm..............................................................................................................................29
8. Thời gian thí nghiệm đề xuất..............................................................................................................29
Trang 1
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, CÁC THƠNG
SỐ KỸ THUẬT CỦA CƠNG TRÌNH
I. Cơ sở lập kế hoạch:
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi cơng xây dựng và bảo trì cơng
trình xây dựng;
Căn cứ vào các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành trong lĩnh vực
xây dựng cơng trình;
Căn cứ Hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án: Cải tạo, nâng cấp Phố Xương
Rồng (đoạn từ trường THCS Nha Trang đến tiếp giáp khu nhà ở Anh Thắng) phường Phan
Đình Phùng, thành phố Thái Ngun
II. Mục đích, yêu cầu
Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng và sản phẩm cấu kiện xây dựng theo yêu cầu
của thiết kế và đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng là cơ sở để Chủ đầu tư, tư vấn giám sát
và đơn vị thi công đánh giá việc sử dụng vật liệu, đảm bảo chất lượng xây dựng cơng trình
theo các qui định về Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
III. Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của cơng trình theo u cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
Nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị thí nghiệm Trung tâm kiểm định chất
lượng xây dựng Thái Nguyên. Việc triển khai tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng các
thông số kỹ thuật của công trình được thực hiện theo kế hoạch sau:
1. Cơng tác chuẩn bị:
Tất cả vật liệu phải qua kiểm tra, lấy mẫu, thí nghiệm, thử lại, và loại bỏ tại bất kỳ thời
điểm nào trước khi thi công và nghiệm thu cơng trình.
Bất kỳ cơng việc nào dùng vật liệu chưa thí nghiệm sẽ khơng được phép thi cơng. Vật
liệu chưa được phép sẽ khơng được thanh tốn và nhà thầu phải loại bỏ bằng tiền của chính
mình.
2. Tiến hành thi cơng:
Kế hoạch thí nghiệm: Chuẩn bị tiến độ tổng thể của tất cả các hạng mục được thí
nghiệm. Bằng việc phối hợp với tiến độ thi công, lập các mốc thời gian dự kiến sẽ tiến hành
các thí nghiệm này. Nộp tiến độ thời gian này theo mẫu ban đầu để Kỹ sư tư vấn giám sát và
chủ đầu tư xem xét vào đầu mỗi tháng.
Trang 2
Biểu mẫu thí nghiệm: Nhà thầu sẽ đệ trình các mẫu biểu tiêu chuẩn sử dụng cho tồn
bộ các thí nghiệm được quy định trong gói thầu này cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu
tư xem xét phê duyệt.
Trang 3
3. Phịng thí nghiệm hiện trường
3.1. Sơ đồ tổ chức phịng thí nghiệm hiện trường
TRƯỞNG PHỊNG TN
NHÂN VIÊN PTN
THÍ NGHIỆM
- Phịng thí nghiệm hiện trường:
+ Thí nghiệm là cơng tác cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng cơng trình được
như thiết kế. Công tác này được tiến hành liên tục trong q trình thi cơng. Tuỳ theo
từng cơng việc cụ thể sẽ có các thí nghiệm khác nhau. Nhìn chung, tất cả các thử
nghiệm sẽ do Nhà thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo và giám sát của Chủ đầu tư. Cơng
trường cần phải tổ chức một phịng thí nghiệm đủ năng lực để phục vụ cơng tác thí
nghiệm cho cơng trình..
+ Phịng thí nghiệm hiện trường hực hiện tất cả các thí nghiệm theo năng lực của
phịng thí nghiệm cho gói thầu tại hiện trường cơng trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm
được dùng để làm cơ sở triển khai các công việc tiếp theo.
+ Các cán bộ, nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng chun mơn nghiệp vụ.
Khi tiến hành thí nghiệm hạng mục nào đó thì phải có nhân viên thích hợp theo quy
định.
- Các đơn vị thí nghiệm liên danh:
+ Thực hiện các nhiệm vụ thí nghiệm cho gói thầu mà Phịng thí nghiệm hiện
trường khơng thực hiện được như thí nghiệm vật liệu cho cơng tác thí nghiệm nắp
gang, nén 3 cạnh cống ... và lập hồ sơ và báo cáo kết quả các thí nghiệm này theo quy
định để làm cơ sở triển khai thi cơng các hạng mục cơng trình.
+ Các cán bộ, nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng chuyên môn nghiệp vụ
và chứng chỉ hành nghề. Khi tiến hành thí nghiệm hạng mục nào đó thì phải có nhân
viên thích hợp theo quy định.
+ Đơn vị thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ các loại máy móc, trang thiết bị
cho cơng tác thí nghiệm và phải đảm bảo tuân thủ theo hợp đồng và hồ sơ dự thầu.
Các trang thiết bị thí nghiệm phải phù hợp với các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm
tương ứng và phải được kiểm định, hiệu chuẩn thường xuyên theo quy định quản lý và
sử dụng các dụng cụ đo lường của Nhà nước.
3.2.
a.
Tổ chức phịng thí nghiệm.
Cơng tác nhân sự
Trang 4
Người phụ trách phịng thí nghiệm (trưởng phịng thí nghiệm) phải có đủ năng lực,
thẩm quyền và trình độ chun mơn nghiệp vụ để điều hành hoạt động của phịng thí
nghiệm. Khi người phụ trách vắng mặt thì phải chỉ định người thay thế và phải được cơ
quan công nhận, phịng thí nghiệm chấp thuận. Chỉ có người phụ trách (hoặc người thay thế)
mới là người được quyền ký vào biên bản và phiếu kết quả thí nghiệm.
Nhân viên phịng thí nghiệm là những người trực tiếp thực hiện thí nghiệm. Phịng thí
nghiệm cần giao nhiệm vụ và trách nhiệm với năng lực tương ứng của từng nhân viên. Các
nhân viên này phải đủ năng lực để thực hiện các thí nghiệm liên quan.
Phịng thí nghiệm phải có quy định nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể đối với từng cán
bộ, nhân viên; có biện pháp tổ chức và quản lý đối với cán bộ công nhan viên nhằm đảm
bảo chất lượng, tính khách quan trung thực trong hoạt động thí nghiệm.
Các trang thiết bị thí nghiệm phải phù hợp với các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm
tương ứng và phải được kiểm định, hiểu chuẩn thường xuyên theo quy định quản lý và sử
dụng các dụng cụ đo lường của Nhà nước.
Phịng thí nghiệm phải có đầy đủ các tài liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình quy
phạm, sổ tay hướng dẫn, biểu mẫu phù hợp phục vụ cơng tác thí nghiệm.
b.
Cơng tác thí nghiệm
Phịng thí nghiệm sẽ tiến hành các thí nghiệm tại phịng thí nghiệm. Các mẫu thí
nghiệm sẽ được lấy tại hiện trường theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo quản đưa về Trụ sở
phịng thí nghiệm (tại trụ sở và tại cơng trường). Kết quả thí nghiệm được Nhà thầu đệ trình
lên phía Chủ đầu tư, TVGS kiểm tra, đánh giá và cho kết luận.
Các cơng tác liên quan đến thí nghiệm (lấy mẫu hiện trưịng, bảo quản...) phải chặt
chẽ, chính xác đúng theo quy định và tiêu chuẩn đề ra. Nhà thầu sẽ đệ trình các mẫu biểu
tiêu chuẩn thử nghiệm sẽ được sử dụng trong hợp đồng, đệ trình một lịch tổng quát cho tất
cả các danh mục cần thử nghiệm.
Kết quả thí nghiệm sau khi đệ trình lên Chủ đầu tư, TVGS nếu thoả mãn tiêu chuẩn kỹ
thuật, Nhà thầu lấy làm cơ sở để tiếp tục thi công và thanh tốn từng hạng mục cụ thể với
Chủ đầu tư.
Phịng thí nghiệm sẽ đáp ứng các yêu cầu xác định chất lượng ở hiện trường do Kỹ sư
Tư vấn hoặc do công việc yêu cầu. Các thiết bị đều được xác nhận độ chính xác bởi Trung
tâm đo lường quốc gia.
Tại hiện trường khi đổ bê tông sẽ luôn luôn có nhóm nhân viên thí nghiệm tại nơi trộn
và tại nơi đổ bê tông để kiểm tra và hiệu chỉnh độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm.
4. Kế hoạch thí nghiệm
4.1. Thí nghiệm vật liệu đầu vào
ST
T
Hạng mục - chỉ tiêu thử nghiệm
Tần suất
Vật liệu đầu
vào
Phương pháp thí
nghiệm
Tiêu
chuẩn áp
dụng
Trang 5
I.TÁI LẬP PHUI ĐÀO
1
Vật liệu đắp nền(cát,k≥0.98)
-
Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm
-
Hàm lượng bụi bùn sét bẩn
-
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
-
CBR trong phịng thí nghiệm
-
Thành phần mối dễ hịa tan
-
Đầm nén tiêu chuẩn
-
Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm
-
Hàm lượng bụi bùn sét bẩn
-
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
-
CBR trong phịng thí nghiệm
-
Thành phần mối dễ hòa tan
-
Đầm nén tiêu chuẩn
-
Thành phần hạt
-
Độ ẩm
2
Vải địa kỹ thuật
-
Lực kéo giật và độ giãn dài
-
Lực xé rách hình thang
-
Cường độ chịu kéo theo phương
dọc và ngang
-
Lực kháng xuyên thủng thanh
-
Áp lực kháng bục
-
Kích thước lỗ biểu kiến, mm
3
-
Độ thấm đơn vị, s-1
Đá dăm
Thành phần hạt
-
Độ ẩm
-
Giới hạn chảy, dẻo,
Tại nguồn
cung cấp: 1
mẫu/ 10000m3
Tại bãi tập
kết:1 mẫu/
1000m3
TCVN
4447-11:
2012
TCVN
4447-11:
2012
TCVN 75722:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 75729:2006
22TCN332:2006
TCVN9436:2012
TCVN4201:2012;
22TCN333:2006
TCVN 75722:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 75729:2006
22TCN332:2006
TCVN9436:2012
Tại cơng
trình:1 mẫu/
200m3
01 mẫu/
10000m2
Tại nguồn
cung cấp: 1
mẫu/ 3000m3
TCVN
4447-11:
2012
TCVN
9844:
2013
TCVN
8859:201
1
TCVN4201:2012;
22TCN333:2006
TCVN 75722:2006
TCVN 75722:2006
TCVN 88711:2011
TCVN 88712:2011
TCVN 8871-1:
2011
TCVN 88714:2011
TCVN 88715:2011
TCVN 88716:2011
ASTM D4491
TCVN 4198:2014
TCVN 75727:2006
TCVN 4197:2012
Trang 6
chỉ số dẻo
-
Độ mài mòn Los Angeles
-
Hàm lượng hạt thoi dẹt
Đầm nén tiêu chuẩn
CBR trong phịng thí nghiệm
-
Cường độ đá gốc
-
Thành phần hạt
-
Độ ẩm
-
Giới hạn chảy, dẻo,
chỉ số dẻo
-
Độ mài mòn Los Angeles
-
Hàm lượng hạt thoi dẹt
Đầm nén tiêu chuẩn
CBR trong phịng thí nghiệm
-
Thành phần hạt
-
Độ ẩm
4
Cốt liệu thơ cho bê tơng nhựa
-
Cường độ nén của đá gốc
-
Độ mài mịn Los Angeles
-
Hàm lượng thoi dẹt
-
Hàm lượng hạt mền yếu phong
hóa
Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ
nằm trên sàng 4,75 mm
Độ nén dập của cuội sỏi được
xay vỡ
-
Hàm lượng chung bụi, bùn, sét
-
Hàm lượng sét cục
-
Độ dính bám của đá với nhựa
5
Cốt liệu mịn cho bê tông nhựa
-
Modun độ lớn
Hàm lượng bụi, bùn,sét
Đương lượng cát (ES)
Cát tự nhiên
TCVN 7572-12:
2006
TCVN 7572: 2006
22 TCN 333:06
22TCN332:2006
TCVN 757210:2006
TCVN 4198:2014
TCVN 75727:2006
TCVN 4197:2012
Tại bãi tập
kết:1 mẫu/
1000m3
TCVN 7572-12:
2006
TCVN 7572: 2006
22 TCN 333:06
22TCN332:2006
TCVN 4198:2014
Tại cơng
trình:1 mẫu/
200m3
Khối lượng lơ
cốt liệu lớn
trong kho
không lớn hơn
300 T hoặc
khoảng 200
m3
Khối lượng lô
cốt liệu nhỏ
trong kho
không lớn hơn
500 T hoặc
TCVN 75727:2006
TCVN
8819:201
1
TCVN
8819:201
1
TCVN 757210:2006
TCVN 757212:2006
TCVN 757213:2006
TCVN 757217:2006
TCVN 757218:2006
TCVN 757211:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 7504:2005
TCVN 7572-2
TCVN7572-8
AASHTO T176
Trang 7
-
Cát nghiền
Hàm lượng sét cục
-
Độ góc cạnh của cát
6
Cốt liệu khống cho bê tơng nhựa
-
Tỷ lệ lọt sàng 0,6mm
-
Tỷ lệ lọt sàng 0,3mm
-
Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm
-
Độ ẩm
-
Chỉ số dẻo
7
Nhựa đường lỏng MC70
-
Độ nhớt động học ở 60oC
-
Độ nhớt saybolt furol 50oC
-
Thử nghiệm chưng cất
-
Hàm lượng nhựa sau chưng cất ở
nhiệt độ 360oC
TCVN7572-8
TCVN88607:2011
khoảng 350
m3
TCVN 7572-2
2 ngày/lần
hoặc 50 tấn
TCVN
8819:201
1
TCVN 7572-2
TCVN 7572-2
TCVN 7572-7
TCVN 4197:2012
TCVN 88172:2011
TCVN 88172:2011
TCVN 8818-4:11
1 mẫu/ đợt
nhập về
TCVN
8818 :
2011
TCVN 88184:2011
-
Độ kim lún ở 25oC
TCVN 7495:2005
-
Độ kéo dài ở 25oC
-
Điểm chớp cháy
-
Hàm lượng nước
-
Độ hoà tan trong tricloroethylene
8
Nhựa bitum
-
Độ kim lún ở 25oC
TCVN 7495:05
-
Độ kéo dài ở 25oC
TCVN 7496:05
-
Nhiệt độ hóa mềm
TCVN 7497:05
-
Nhiệt độ bắt lửa
-
Tỷ lệ kim lún khi đun 163oC
-
Lượng tổn thất sau khi đun nóng
163oC trong 5h
-
Độ hịa tan trong tricloetylen
TCVN 7500:05
-
Độ nhớt động học
TCVN 7502:05
TCVN 7496:2005
TCVN 88182:2011
TCVN 88183:2011
TCVN 7500:2005
1 mẫu/ đợt
nhập về
TCVN
7494 :
2005
(ASTM D
140 - 01)
TCVN 7498:05
TCVN 7499:05
TCVN 7499:05
Trang 8
-
Khối lượng riêng ở 25oC
TCVN 7501:05
-
Hàm lượng paraphin
TCVN 7503:05
-
Độ dính bám đối với đá
TCVN 7504:05
9
Hỗn hợp bê tông nhựa hạt trung
-
Thành phần hạt
TCVN8860-3
-
Hàm lượng nhựa tham khảo (tính
theo % KL hỗn hợp)
TCVN8860-2
-
Độ ổn định
-
Độ dẻo
-
Độ rỗng dư
TCVN8860-9
-
Độ rỗng cốt liệu
TCVN8860-10
-
Độ ổn định cịn lại
TCVN8860-12
-
Thí nghiệm Marshall ( độ ổn
định, chỉ số dẻo,độ cứng quy
ước )
TCVN 8860 1 :2011
Xác định hàm lượng nhựa bằng
phương pháp chiết sử dụng máy
quay li tâm
TCVN 8860 2 :2011
-
Xác định thành phần hạt
TCVN 8860 3 :2011
-
Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối
lượng riêng của bê tông nhựa ở
trạng thái rời
-
Xác định tỷ trọng khối, khối
lượng thể tích của bê tơng nhựa
đã đầm nén
-
Xác định độ rỗng dư
-
Xác định độ rỗng cốt liệu
-
Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
-
Xác định hệ số độ chặt lu lèn
-
Nhiệt độ BTN trên xe
-
Nhiệt độ BTN khi rải
-
Nhiệt độ BTN khi lu lèn
-
Kiểm tra tại
trạm/1 mẫu
Lấy mẫu kiểm
tra trong quá
trình sản xuất
tại trạm
TCVN
8819:201
1
TCVN
8819:201
1
TCVN8860-1
TCVN8860-1
TCVN 8860 4 :2011
TCVN 8860 5 :2011
TCVN 8860 9 :2011
TCVN 8860 10 :2011
TCVN 8860 11 :2011
TCVN 8860 8 :2011
Kiểm tra q
trình thi cơng
thảm BTN
TCVN
8819:201
1
TCVN 8819:2011
TCVN 8819:2011
TCVN 8819:2011
Trang 9
-
Chiều dày
TCVN 8819:2011
-
Mối nối
TCVN 8819:2011
-
Độ bằng phẳng
TCVN 8819:2011
-
Thành phần cấp phối cốt liệu
-
Hàm lượng nhựa
-
Tỷ trọng khối lớn nhất
-
Độ rỗng dư
Kiểm tra sau
khi thảm
TCVN
8819:201
1
TCVN 88603:2011
TCVN 88602:2011
TCVN 88604:2011
TCVN 88609:2011
TCVN 88609:2011
TCVN 88601:2011
-
Độ dẻo
-
Độ ổn định Marshall
-
Độ bằng phẳng
TCVN 8864:2011
-
Chiều dày, độ dính bám
TCVN 8819:2011
-
Độ chặt
TCVN 88608:2011
II. Thoát nước
1
1,1
Thép
Cốt thép gân vằn
-
Giới hạn chảy
-
Dung sai về khối lượng
-
Giới hạn bền
-
Độ dãn dài
-
Uốn nguội
1,2
Cốt thép trơn
-
Giới hạn chảy
-
Dung sai về khối lượng
-
Giới hạn bền
-
Độ dãn dài
-
Uốn nguội
01 tổ
mẫu/20tấn
TCVN
16511:2008
TCVN 197-1:2014
TCVN198:2008
01 tổ
mẫu/20tấn
TCVN
16511:2008
TCVN 197-1:2014
TCVN198:2008
Trang 10
1,3
-
Thép tấm
Giới hạn chảy
-
Giới hạn bền
-
Độ dãn dài
1,4
2
2,1
01 tổ mẫu/20
tấn
01 mẫu/ 1lô
hàng được
Chiều dày lớp phủ mạ kẽm
chọn ra để
kiểm tra
Công tác bê tông xi măng, vữa xi măng
TCVN
6522:201
8
TCVN 197-1:2014
TCVN
5408:
2007
TCVN 5408: 2007
Cốt liệu thô dùng cho BTXM
-
Thành phần hạt
-
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
-
Khối lượng thể tích xốp
-
Khối lượng riêng và độ hút nước
-
Hàm lượng thoi dẹt
01 mẫu/300
tấn hoặc
khoảng 200m3
TCVN
7572-1:
2006
TCVN 75722:2006
TCVN 7572-9:
2006
TCVN 75726:2006
TCVN 75725:2006
TCVN 757213:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 757215:2006
-
Hàm lượng bùn sét bẩn
-
Độ mài mòn Los Angeles
-
Hàm lượng ion Cl- (tan trong
axit) trong cốt liệu lớnb, %,
không lớn hơn
TCVN 757215:2006
-
Khả năng phản ứng kiềm - silic
TCVN 757214:2006
-
Cường độ chịu nén và hệ mềm
hóa
của đá gốc
Cốt liệu mịn dùng cho BTXM, vữa XM
01 mẫu/ 500
Thành phần hạt, mô đun độ lớn
tấn hoặc
khoảng 350m3
Khối lượng thể tích xốp, độ rỗng
-
Hàm lượng bụi, bùn sét
-
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
-
Khối lượng riêng
-
Xác định khả năng phản ứng
kiềm – silic.
2,2
-
TCVN 757210:2006
TCVN
7572-1:
2006
TCVN 75722:2006
TCVN 75726:2006
TCVN 75728:2006
TCVN 75729:2006
TCVN 75724:2006
TCVN 7572-14 :
2006
Trang 11
-
Hàm lượng clorua
-
Hàm lượng sunfat, sunfit
-
Hàm lượng mi ca của cát
2,3
TCVN 7572-15:
2006
TCVN 7570: 2006
TCVN 7572: 2006
TCVN 7570: 2006
TCVN 7572: 2006
Xi măng cho BTXM, vữa XM
-
Độ nghiền mịn
TCVN 4030:2003
-
Khối lượng riêng
TCVN 4030:2003
-
Độ dẻo tiêu chuẩn
TCVN 6017:2015
-
Độ ổn định thể tích
TCVN 6017:2015
-
Thời gian đông kết
TCVN 6017:2015
-
Cường độ nén
TCVN 6017:2015
-
Hàm lượng SO3, % khối lượng,
không lớn hơn
Hàm lượng MgO, % khối lượng,
không lớn hơn
Hàm lượng mất khi nung (MKN),
% khối lượng, không lớn hơn
Hàm lượng cặn không tan (CKT),
% khối lượng, không lớn hơn
02mẫu/ 40T/ lô
hoặc đợt nhập
về
TCVN
4787:
2009
TCVN 141:2008
TCVN 141:2008
TCVN 141:2008
TCVN 141:2008
-
Giới hạn bền nén, phương pháp
nhanh
-
Độ nở sunfat
TCVN 6068: 2004
-
Phân tích hố xi măng
TCVN 141: 2008
2,4
TCVN 3736: 82s
-
Phân tích hóa nước cho BTXM, vữa XM
01 mẫu/ 6
Màu sắc
tháng
Vàng dầu mỡ
-
Hàm lượng cặn khơng tan
TCVN 4560-1988
-
Hàm lượng muối hịa tan
TCVN 4560-1988
-
Độ PH
TCVN 6492-2011
-
Hàm lượng ion Clorua(CL)
TCVN 6194-1996
-
Hàm lượng ion Sunfat (SO4)
TCVN6200-1996
-
Hàm lượng chất hữu cơ
TCVN 6186-1996
-
Độ axít và độ kiềm
Lượng cặn khơng tan xấy khô ở
-
TCVN
4506:201
2
TCVN 4506: 2012
TCVN 4506: 2012
TCVN 58: 84
TCVN 58: 84
Trang 12
2,5
105oC Khí C02, tự do và ăn mịn
Cation Fe , Fe 3+, K+, Na+
Vữa xây trát cấu kiện
-
Xác định cường độ uốn, nén của
vữa;
-
Xác định độ lưu động của vữa
tươi;
-
Xác định khả năng giữ độ lưu
động của vữa tươi;
-
Xác định độ hút nước của vữa
2,6
Cấp độ bền chịu nén của bê tông;
-
Nén 3 ngày hoặc 7 ngày để xác
định sự phát triển cường độ, làm
căn cứ để chuyển cv tiếp theo
2,7
Nén 28 ngày để xác định cấp độ
bền làm căn cứ nghiệm thu
(40x40x160)m
m, mỗi tổ
TCVN
31212: 2003
mẫu bao gồm
03 viên
TCVN 31213 :2003
TCVN 31218:2003
TCVN 31218:2003
Mẫu thử có
kích thước
(150x150x150)
mm, mỗi tổ
mẫu bao gồm
09 viên/tuổi
mẫu (Nén
03viên R3
hoặc R7 và 03
viên R28, 03
viên lưu)
4453:199
5
1 mẫu /1 lô
sản phẩm
BS EN
124:1994
BS EN 124:1994
1 tổ mẫu /1 lô
sản phẩm
Chỉ dẫn
kỹ thuật
ASTM D 412- 15
TCVN
TCVN 3118:1993
Nắp gang
-
Dung sai kích thước
-
Tải trọng
2,8
(Thiết kế cấp
phối) Mẫu thử
có kích thước
TCVN 312111:2003
Bê tơng
-
-
TCVN 58: 84
Gioăng cao su
-
Cường độ chịu kéo
-
Độ dãn dài
Độ cứng Shore A
Độ trương nở theo thể tích khi
ngâm trong nước ở 70ºC sau 48
giờ
ASTM D 2240- 15
1 tổ mẫu /1 lô
sản phẩm
Chỉ dẫn
kỹ thuật
ASTM D 417 - 10
5. Thực hiện các thí nghiệm.
Trang 13
5.1.
STT
Tần suất thí nghiệm q trình thi cơng
1
Hạng mục - chỉ tiêu thử
nghiệm
Vật liệu đắp nền(cát,k≥0.98)
-
Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm
Hàm lượng bụi bùn sét bẩn
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
-
CBR trong phịng thí nghiệm
22TCN332:2006
-
Thành phần mối dễ hịa tan
-
Đầm nén tiêu chuẩn
TCVN9436:2012
TCVN4201:2012;
22TCN333:2006
-
Kiểm tra độ chặt
2
Cấp phối đá dăm (K≥0.98)
-
Kiểm tra độ chặt
3
4
Đo môdun đàn hồi(Eđh)bằng
tấm ép cứng
Đo độ bằng phẳng
Tần suất
01 mẫu/
1000m3
TCVN
444711:
2012
Phương pháp thí nghiệm
TCVN 7572-2:2006
TCVN 7572-8:2006
TCVN 7572-9:2006
Theo tường lớp đắp;
02 điểm/≤ 500 m2
hoặc đợt thi công
22TCN 346:2006
01 điểm/800m2
TCVN 8859: 2011
01vị trí/ 350m2
22TCN211:2006
01vị trí/ 100md
TCVN 8864:2011
Nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa
Khoan lấy mẫu kiểm tra độ
2500m2/
chặt (K)
tổ mẫu
1km/20vị
Mô đun đàn hồi E
TCVN
trí
8819:20
10vị
11
Độ nhám
trí/1km/l
àn
Độ bằng phẳng bằng thước
25md/
dài 3m
làn/vị trí
Thiết kế cấp phối BTXM
1 mẫu /mác
đá1x2
TCVN8860-8
TCVN 8867:2011
TCVN8866:2011
TCVN 8864:2011
TCVN 10306: 2014
-
Cường độ chịu nén BTXM
01 tổ hợp
mẫu/20m3
5
Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử
TCVN 3015: 1993
TCVN 3015: 1993/ Tiêu
chuẩn dự án
6
Công tác vữa xi măng
-
Thiết kế cấp phối vữa
1mẫu /mác
TCVN4314:2003
-
Cường độ nén vữa
01 tổhợp mẫu/ 1lần
đổ
TCVN 3121-11:2003
TCVN 3118:1993
Trang 14
6. Kế hoạch thí nghiệm chi tiết
6.1. Vật liệu đắp nền
a) Thí nghiệm vật liệu trước khi thi cơng
Nhà thầu sẽ trình nộp cho Tư vấn giám sát các mẫu thử cho từng loại vật liệu riêng
biệt được cung cấp để sử dụng dưới dạng vật liệu khai thác, cùng với kết quả thí
nghiệm phịng thí nghiệm của Nhà thầu chứng minh vật liệu đáp ứng các yêu cầu
mong muốn
Phương pháp thí nghiệm đầm nén trong phịng thí nghiệm của vật liệu rời được xác
định theo phụ lục A của tiêu chuẩn 22 TCN 333:06 – Quy trình đầm nén đất, đá dăm
trong phịng thí nghiệm
Phương pháp
TT
thí nghiệm
Phạm vi áp dụng
- Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất hạt thơ…
1
Phương pháp I-A
(kích cỡ hạt
Dmax < 19mm, lượng hạt có đường kính > 4,75mm chiếm khơng
q 50%) làm nền đường.
- Trường hợp số liệu đầm nén (độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể
tích khơ lớn
nhất) để đầm tạo mẫu CBR thì đầm nén bằng cối lớn (phương
pháp I-D)
- Vật liệu: đất sỏi sạn… (kích cỡ hạt Dmax < 50mm, lượng hạt có
2
Phương pháp I-D
đường
kính > 19mm chiếm khơng q 50%) làm nền, móng đường (do
Quy trình thi
cơng nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật quy định đầm nén theo
phương pháp
đầm nén tiêu chuẩn).
3
Phương pháp II-A
- Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất hạt thơ…
(kích cỡ hạt
Dmax < 19mm, lượng hạt có đường kính > 4,75mm chiếm khơng
q 50%)
Trang 15
làm nền đường (do Quy trình thi cơng nghiệm thu hoặc chỉ dẫn
kỹ thuật quy
định đầm nén theo phương pháp đầm nén cải tiến).
- Trường hợp lấy số liệu đầm nén (độ ẩm tốt nhất và khối lượng
thể tích khơ
lớn nhất) để đầm tại mẫu CBR thì đầm nén bằng cối lớn (phương
pháp II-D)
4
Phương pháp II-D
- Vật liệu: cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên, đất sỏi sạn…
(kích cỡ hạt
Dmax < 50mm, lượng hạt có đường kính > 19mm chiếm khơng
q 50%)
làm móng đường.
Vật liệu đắp nền , lấy từ công tác đào hay khai thác, chủ yếu là vật liệu dạng hạt, cát
hoặc sỏi hoặc đất phân loại đáp ứng đủ các yêu cẩu trong mục chỉ dẫn kỹ thuật.
1.
2.
3.
4.
5.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ lọt sang 0.14mm, %
Hàm lượng bụi bùn sét, %
Hàm lượng hữu cơ, %
CBR ( ngâm 4 ngày). %
Thành phần muối dễ hòa tan, %
Giá trị
≤35
≤10
≤10
≥5
≤5
Tiêu chuân áp dụng
TCVN 7572-2 :2006
TCVN 7572-8 :2006
TCVN 7572-9 :2006
TCVN 7572-9 :2006
TCVN 9436-2012
b) Thí nghiệm trong q trình thi cơng
Trong q trình thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc thử nghiệm độ chặt của vật
liệu đã được đầm nén theo tiêu chuẩn 22 TCN 346-06, thí nghiệm DCP theo ASTM
D7380-08, thí nghiệm xác định dung trọng của đất bằng phương pháp dao vòng theo
TCVN 8305 :2009 phụ lục A hoặc các phương pháp thử nghiệm độ chặt tại thực địa
đã được chấp thuận khác, kể cả việc sử dụng các thiết bị hạt nhân định cỡ thích hợp.
Việc định cỡ này bao gồm việc so sánh với các kết quả đo độ chặt tại chỗ thực địa
theo tiêu chuẩn 22TCN 346-06. Thí nghiệm phải tiến hành trên tồn bộ chiều sâu của
lớp đất đắp tại các vị trí mà tư vấn giám sát hướng dẫn
Tần suất thí nghiệm : Ít nhất cứ phải tiến hành thử nghiệm một nhóm gồm 3 mẫu
kiểm tra độ chặt tại chỗ cho mỗi 1000m2 hay mỗi 100m3-200m3 vật liệu rải cho mỗi
lớp đất đắp đã đầm nén theo tư vấn phê duyệt. Đối với đất đắp xung quanh các kết
cấu hoặc trong các rãnh cống thì ít nhất phải tiến hành một thử nghiệm cho mỗi đất
đắp hoàn chỉnh và theo TCVN 4447-2012 hoặc các tiêu chuẩn nước ngồi tương
đương và phải trình bày để tư vấn giám sát chấp thuận.
Trang 16
6.2. Vải địa kỹ thuật
Vật liệu vải địa kỹ thuật được sử dụng để thi công thỏa mãn các yêu cầu được kiến
nghị thỏa mãn bảng dưới đây.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của vải địa kỹ thuật tham khảo theo TCVN 9984-2013
Chỉ tiêu
Cường độ chịu kéo giật (kN)
Cường độ chịu xé rách (kN)
Khả năng chống xuyên thủng CBR (N)
Độ giãn dài khi đứt (%)
Đường kính lỗ lọc OD95 (mm)
Giá trị
≥0,8
≥0,3
≥1500
≤65%
O95 ≤
0,125mm; O95
≤0.64.D85
≥0,1
Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 8871-1:2011
TCVN 8871-2: 2011
TCVN 8871-3: 2011
TCVN 8871-1: 2011
TCVN 8871-6: 2011
Hệ số thấm
TCVN 8871-6: 2011
Công tác lấy mẫu :
Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu :Mẫu
kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 10000m2 vật liệu cung cấp cho cơng
trình hoặc liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho cơng trình
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp
- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu vải địa kỹ
thuật đã được tập kết tại chân công trường để đưa vào sử dụng : Mẫu kiểm tra
được lấy ở bãi chứa tại chân cơng trình , cứ 10000m2 vật liệu lấy một mẫu cho
mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu.
Tần suất lấy mẫu trong q trình thi cơng : tham khảo TCVN 9844-2013
TT
1
2
3
4
5
6
Hạng mục kiểm tra
Cường độ chịu kéo giật
Cường độ chịu xé rách
Khả năng chống xuyên
thủng CBR
Độ giãn dài khi đứt
Đường kính lỗ lọc
Hệ số thấm
Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra
1 mẫu
10000m2 hoặc 1
lô
6.3. Cấp phối đá dăm
Giai đoạn kiểm tra thí nghiệm phục vụ cơng tác chấp nhận nguồn cung cấp vật
liệu:
Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000m3 vật liệu cung cấp cho cơng
trình hoặc liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho cơng trình
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp
- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
- Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng
Trang 17
- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
Vật liệu phải thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo qui định bảng sau:
Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm (TCVN 8859-2011)
Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàng
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
Dmax = 37.5mm
Dmax = 25mm
Dmax = 19mm
vuông (mm)
50
100
37.5
95-100
100
25
79-90
100
19
58-78
67-83
90-100
9.5
39-59
49-64
56-73
4.75
24-39
34-54
39-59
2.36
15-30
25-40
30-45
0.425
7-19
12-24
13-27
0.075
2-12
2-12
2-12
Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPDD ( TCVN 8859-2011)
Chỉ tiêu
1. Độ hao mòn Los – Angeles của cốt
vật liệu (LA)%
2. Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98, ngâm nước 96h,%
3. Giới hạn chảy (WL) , %
4. Chỉ số dẻo (IP), %
5. Tích số dẻo PP(PP= chỉ số dẻo IP x
% lượng lọt qua sàng 0.0075mm)
6. Hàm lượng hạt thoi dẹt, %
7. Độ chặt đầm nén (Kyc), %
Cấp phối đá dăm
Loại I
Loại II
≤35
≤40
≥100
≤25
≤6
≤45
≤35
≤6
≤60
≤18
≥98
≤20
≥98
Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 757212:2006
22TCN 332:06
TCVN 4197:1995
TCVN 4197:1995
22 TCN 333:06
(phương pháp II-D)
1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành
phần hạt lọt qua sàng 0.425mm.
2) Tích số déo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3
chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn
hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu; Hàm lượng hạt thoi dẹt
của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho
từng cỡ hạt
Giai đoạn kiểm tra thí nghiệm phục vụ cơng tác nghiệm thu chất lượng vật liệu
CPĐD đã tập kết tại chân cơng trình để đưa vào sử dụng.
- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân cơng trình, cứ 1000m3 vật liệu lấy
1 mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật
liệu.
Trang 18
-
Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại bảng 1 và
2 và trước khi đầm nén trong phòng.
Giai đoạn trong q trình thi cơng
- Các u cầu kiểm tra CPĐD trong q trình thi cơng theo điều 8.3 TCVN
8859-2011.
TT
Hạng mục kiểm tra
Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra
1
Thành phần hạt
1 mẫu
200m3 hoặc 1 ca
2
Độ ẩm
1 mẫu
thi công
3
Độ chặt
1 mẫu
800m2
Giai đoạn nghiệm thu
Đối với độ chặt lu lèn, thành phần hạt và chiều dày lớp móng, cứ 7000m2 hoặc
ứng với 1km dài ( mặt đường 2 làn xe ) cần làm thí nghiệm kiểm tra tại 2 vị trí
ngẫu nhiên ( trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên)
6.4.
Lớp nhựa thấm bám
Đối với lớp nhựa thấm bám giữa lớp bê tông nhựa với lớp cấp phối đá dăm, giữa
lớp bê tông
nhựa với bản mặt cầu , Lớp nhựa phải tuân thủ theo quy trình TCVN 8818:2011:
Tên chỉ tiêu
Mác nhựa lỏng
MC-70 MC-250
MC-800
Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng
30÷60
70÷140 250÷500 250÷1600
MC-30
1. Độ nhớt động học ở
30C,mm2/s (cSt)
1a Độ nhớt Saybolt
75÷150 60÷120
furol ( thí nghiệm ở
(25oC)
(50oC)
nhiệt độ tương ứng),s
2. Điểm chớp cháy,oC
≥38
3. Hàm lượng nước, %
4. Thử nghiệm chưng cất
4.1
Hàm lượng chất
lỏng thu được ở các
nhiệt độ so với tổng thể
tích chất lỏng thu được
ở nhiệt độ 360oC.
Chưng cất tới nhiệt
độ 225oC,%
≤25
≤20
Chưng cất tới nhiệt
40÷70 20÷60
độ 260oC.,%
Chưng cất tới nhiệt
độ 316oC,%
75÷93
65÷90
4.2
Hàm lượng
nhựa thu được sau khi
chưng cất ở nhiệt độ
360oC, %
≥50
≥55
125÷250
(60oC)
100÷200
(82.2oC)
MC-3000
3000÷600
0
300÷600
(82.2oC)
≥66
≤0.2
≤10
15÷55
≤35
≤15
60÷87
45÷80
15÷75
≥67
≥75
≥80
Trang 19
Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chung cất
5. Độ nhớt tuyệt đối ở
30÷120
nhiệt độ 60oC, Pa.s
6. Độ kim lún ở 25oC, 5
120÷150
giây,100g,0.1mm
7. Độ kéo dài ở nhiệt độ
≥100
25oC, 5cm / phút, cm
8. Lượng hòa tan trong
≥99.0
Tricloroethyene, %
Kiểm sốt chất lượng và thí nghiệm hiện trường:
- Các mẫu của lớp nhựa dính bám có thể được lấy từ thiết bị tưới để so sánh đối
chiếu nếu có yêu cầu hoặc chỉ dẫn của tư vấn giám sát.
- Dây chuyền thiết bị tưới sẽ phải được kiểm tra và thử nghiệm theo chu kỳ sau:
- Trước khi bắt đầu công tác rải
- Cứ 6 tháng 1 lần hoặc sau 150.000 lít nhựa được rải từ máy rải. Sử dụng cách
nào phổ biến hơn
- Sau khi có sự cố hoặc sửa đổi gì đối với máy rải, hoặc có gì bất thường mà
theo ý kiến của tư vấn giám sát yêu cầu kiểm tra lại máy rải
Thí nghiệm thành phần hạt của vật liệu cấp phối trước khi đưa vào thi cơng
6.5. Bê tơng nhựa nóng chặt ( C<=12,5)
6.5.1. Cốt liệu thơ – đá dăm
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa thỏa mãn các yêu
cẩu quy định tại bảng 5-TCVN 8819-2011
Các chỉ tiêu
BTNC
Lớp
Lớp
trên
mặt
mặt
dưới
1. Cường độ nén của đá gốc, Mpa
- Đá mác ma biến chất
- Đá trầm tích
≥100
≥80
2. Độ hao mịn khi va đập trong
≤28
máy Los angeles,%
3. Hàm lượng hạt thoi dẹt
- Hàm lượng hạt thoi dẹt ( tỷ lệ
≤15
1/3)
- Hàm lượng hạt thoi dẹt – cỡ
≤12
hạt ≥9.5mm, %
- Hàm lượng hạt thoi dẹt – cỡ
≤18
hạt < 9.5mm, %
4. Hàm lượng hạt mền yếu,
≤3
phong hóa, %
5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập
vỡ ( ít nhất là 2 mặt vỡ), %
6. Độ nén đập của cuội sỏi được
-
Phương pháp thử
TCVN 7472-10 : 2006
≥100
≥60
≤35
TCVN 7572-12 :2006
≤15
≤15
TCVN 7572-13 :2006
≤20
≤5
TCVN 7572-17 :2006
-
TCVN 7572-18 :2006
-
TCVN 7572-11 :2006
Trang 20