HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
CÁCH TỔ HỢP TẢI TRỌNG
TCVN 2737-2023
TCVN 9386-2012
CEMCONS.VN
Tổ hợp tải trọng
0. Giới thiệu
•
2
Tiêu chuẩn 2737-2023 (tải trọng và tác động) vừa ra đời vào ngày 29-062023 và ngay lập tức có hiệu lực. Tuy nhiên cách tính có nhiều khác biệt với
tiêu chuẩn cũ năm 1995, sẽ gây đôi chút khó khăn cho các KSXD.
•
Các hệ số tầm quan trọng, độ tin cậy, và hệ số tổ hợp là những điểm mới
cần lưu ý trong tiêu chuẩn này.
•
Tải trọng gió sẽ có hệ số độ tin cậy mới.
•
Tải trọng các phương tiên giao thông, xe chữa cháy, trực thăng… đã được
bổ sung thêm.
Tại sao phải tổ hợp tải trọng?
•
Tìm ra những loại tải trọng có thể tác dụng đồng thời cho cơng trình.
•
Tổ hợp tải trọng để tìm những trường hợp bất lợi nhất đối với kết cấu.
•
Tính tốn kết cấu hợp lý an toàn và phù hợp với chi phí.
Tổ hợp tải trọng
01. Phân loại tải trọng
3
Các loại tải trọng:
Tải trọng
Tải trọng
thường
xuyên G
Tải trọng tạm
thời Q
Tải trọng
đặc biệt A
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
4
Các tổ hợp cơ bản của tải trọng:
Được biểu diễn bằng công thức tổng quát (1):
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝐺𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚
𝑖≥1
Phần tải
trọng thường
xuyên
𝑗≥1
Phần tải
trọng tạm
thời dài hạn
(1)
𝑚≥1
Phần tải
trọng tạm
thời ngắn
hạn
Tổ hợp cơ bản gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời.
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
5
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
ký hiệu “+” có nghĩa là “tổ hợp với”.
γ𝑛 là hệ số tầm quan trọng của cơng trình được lấy theo Bảng H.1 khi tính tốn theo
TTGH thứ nhất và lấy bằng 1 khi tính tốn theo TTGH thứ 2.
Bảng H.1 – Giá trị tối thiểu của hệ số tầm quan trọng γ𝑛
Cấp hậu quả
Mức độ quan trọng
của cơng trình
của cơng trình
Giá trị γ𝑛
C1
Thấp
0,87
C2
Trung bình
1,00
C3
Cao
1,15
CHÚ THÍCH: Đối với nhà cao trên 250 m và mái nhịp lớn
(khơng có trụ trung gian) với nhịp lớn hơn 120 m thì hệ số γ𝑛
lấy khơng nhỏ hơn 1,2.
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
6
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚
trong đó:
𝑖≥1
𝑗≥1
(1)
𝑚≥1
G𝑘,𝑖 là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng thường xuyên thứ i tham khảo một phần trong Bảng A.1
Bảng A.1 – Trọng lượng đơn vị của một số vật liệu
Đơn vị tính bằng kN/m3
Vật liệu
Giá trị
1. Nhôm
27,0
2. Thép
78,5
3. Bê tông nặng không có cốt thép
24,0
4. Bê tơng nặng có cốt thép
25,0
5. Kính tấm
25,0
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
7
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝑄𝑘,𝐿,𝑗 là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời dài hạn thứ j;
a)
Trọng lượng của các tường (vách) ngăn tạm thời, bê tơng lót hoặc vữa lót đệm dưới thiết bị;
b)
Trọng lượng của thiết bị cố định: máy cái; mô tơ; kết cấu chứa; gối tựa; lớp ngăn cách; băng tải; băng chuyền;
c)
Áp lực (hơi, chất lỏng, vật liệu rời) trong kết cấu chứa và đường ống dẫn; áp lực dư và sự giảm áp của khơng khí
sinh ra khi thơng gió các hầm lị;
d)
Tải trọng tác dụng lên sàn tầng do vật liệu chất kho và giá (kệ) trong các phòng kho, kho lạnh, kho chứa vật liệu
hạt, kho sách, kho lưu trữ và các phòng tương tự;
e)
Tác động nhiệt công nghệ do thiết bị cố định;
f)
Trọng lượng lớp nước trên các mái bằng đầy nước;
g)
Trọng lượng bụi tích tụ trong q trình sản xuất, nếu khơng có biện pháp thích hợp làm sạch bụi tích tụ;
h)
Giá trị tiêu chuẩn giảm của tải trọng tạm thời ngắn hạn (xem 4.1) quy định trong tiêu chuẩn này và trong các tiêu
chuẩn về thiết kế kết cấu và nền;
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
8
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝑄𝑘,𝑡,𝑚 là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ m;
a)
Tải trọng do thiết bị phát sinh trong các q trình khởi động, đóng máy, chuyển tiếp và thử
máy, cũng như khi thay đổi vị trí hoặc thay thế thiết bị;
b)
Trọng lượng của người, vật liệu sửa chữa trong khu vực bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị;
c)
Tải trọng do người, động vật, thiết bị lên sàn tầng của nhà ở, nhà công cộng, nhà
nông nghiệp, trừ các tải trọng nêu trong 5.4a, b, d, e;
d)
Tải trọng do thiết bị nâng chuyển di động (xe bốc xếp, xe điện nâng chuyển di động, cẩu, pa
lăng điện, cũng như do cầu trục, cần trục treo), bao gồm trọng lượng vật vận chuyển;
e)
Tải trọng do phương tiện giao thông;
f)
Tải trọng khí hậu (tải trọng gió, nhiệt ...).
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
9
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝑄𝑘,𝑡,𝑚 là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ m;
Khu vực
Giá trị qk,t (kN/m2)
không nhỏ hơn
Khu vực A: Khu vực ở
A1: Căn hộ nhà ở; phòng ngủ của trường mầm non và trại trẻ mồ cơi; phịng
ngủ của nhà nghỉ, nhà dưỡng lão, ký túc xá và khách sạn; phòng ngủ và nghỉ
của bệnh viện và nhà nghỉ dưỡng; bếp và vệ sinh:
a) Sàn
b) Ban công, lô gia
A2: Sảnh, phòng chờ, hành lang, cầu thang bộ (với các đường đi lại liên quan) thông với khu
vực A1
Khu vực B: Khu vực làm việc, văn phòng, kỹ thuật
B1: Phòng làm việc của trụ sở cơ quan, phòng làm việc cho người nghiên cứu
khoa học; phòng sinh hoạt (phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng để quần áo) của
cơ sở cơng nghiệp và của nhà và cơng trình cơng cộng:
a) Sàn
b) Ban công, lô gia
Bảng 4 – Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn phân bố
đều qk,t lên sàn, mái, cầu thang bộ
1,5
2,0
3,0
2,0
2,5
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
10
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
γ𝑓,𝑖 là hệ số độ tin cậy về tải trọng của tải trọng thường xuyên thứ i; Bảng 1 (điều 7.2)
Nếu kiểm tra chống lật lấy 0.9.
Kết cấu cơng trình
Giá trị
𝜸𝒇
1. Kết cấu
a) Kim loại, trừ trường hợp nêu trong 7.3
b) Bê tơng (có khối lượng thể tích trung bình lớn hơn 1 600 kg/m3), bê
tông cốt thép, khối xây, gỗ
1,05
1,1
c) Bê tơng (có khối lượng thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 1 600 kg/m3), các
lớp ngăn cách, lớp căn phẳng, lớp hoàn thiện (bản, vật liệu cuộn, độn,
lớp láng phẳng và tương tự), được sản xuất, chế tạo:
– Trong nhà máy
– Ngồi cơng trường
1,2
1,3
Bảng 1
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
11
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
γ𝑓,𝑗 là hệ số độ tin cậy về tải trọng của tải trọng tạm thời dài hạn thứ j theo bảng 3
Thiết bị và vật liệu
1.
Thiết bị cố định
2.
Lớp ngăn cách của thiết bị cố định
3.
Các chất chứa trong thiết bị (trong đó có bể chứa và đường ống):
Giá trị 𝛄𝒇
1,05
1,2
a)
Chất lỏng
b)
Chất huyền phù, chất cặn, vật liệu rời
1,0
1,1
4.
Xe bốc xếp và xe điện nâng chuyển di động (gồm cả vật bốc xếp và di
chuyển)
1,2
5.
Vật liệu và sản phẩm chất kho
1,2
6.
Kho sách, kho lưu trữ
1,2
Bảng 3
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
12
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
γ𝑓,𝑚 là hệ số độ tin cậy về tải trọng của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ m
Tải trọng phân bố đều
a) các tải trọng phân bố đều nêu trong 8.3.1: lấy bằng 1,3;
b) trọng lượng tường (vách) ngăn tạm thời nêu trong 8.3.2: lấy theo 8.2.4 (Bảng 3);
c) các tải trọng nêu trong 8.3.4 (tay vịn cầu thang bộ, ban công): lấy bằng 1,2.
Tải trọng tập trung
Đối với tải trọng tập trung nêu trong 8.4.2, lấy hệ số độ tin cậy về tải trọng γ𝑓 = 1,2.
Tải trọng do gió (10.1.6)
Hệ số độ tin cậy về tải trọng γ𝑓 đối với tải trọng gió chính được lấy bằng 2,1; khi tính tốn
kích động xốy cộng hưởng thì hệ số độ tin cậy về tải trọng γ𝑓 lấy bằng 1,0
Ngoài ra cịn có các hệ số độ tin cậy cho phương tiện giao thông, xe chữa cháy,
trực thăng, cần trục được quy định tương ứng tại: 8.5.5; 8.6.2; 8.7.2; 9.8
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
13
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝛹𝐿,𝑗 là hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời dài hạn thứ j;
Đối với các tổ hợp cơ bản và đặc biệt, trừ các trường hợp nêu trong TCVN 9386 và trong các
tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu và nền, giá trị hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời dài hạn 𝛹𝐿
được lấy như sau:
𝛹𝐿,1 = 1,0; 𝛹𝐿,2 = 𝛹𝐿,3 = ... = 0,95
Với:
𝛹𝐿,1 là hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời dài hạn chủ đạo (theo mức độ ảnh hưởng);
𝛹𝐿,2 = 𝛹𝐿,3 … là các hệ số tổ hợp của các tải trọng tạm thời dài hạn còn lại.
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
14
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝛹t,𝑚 là hệ số tổ hợp về tải trọng của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ m;
Đối với các tổ hợp cơ bản theo công thức (1), giá trị hệ số tổ hợp của các tải trọng tạm thời
ngắn hạn 𝛹t được lấy như sau:
𝛹t,1 = 1,0 ; 𝛹t,2 = 0,9 ; 𝛹t,3 = 𝛹t,4 = ...= 0,7
trong đó:
𝛹t,1 là hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời ngắn hạn chủ đạo (theo mức độ ảnh hưởng);
𝛹t,2 là hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ hai;
𝛹t,3 , 𝛹t,4 ,… là các hệ số tổ hợp của các tải trọng tạm thời ngắn hạn còn lại;
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
15
6.7 Khi tính tốn dầm, xà, tường, cột và móng chịu tải trọng truyền từ một sàn thì
giá trị tiêu chuẩn của các tải trọng nêu trong Bảng 4 đựợc phép giảm xuống tùy
theo diện chịu tải A, m2, mà từ đó tải trọng truyền lên cấu kiện đang xét, bằng cách
nhân với hệ số 𝜑1 hoặc 𝜑2 :
a) Đối với các khu vực A và B (xem Bảng 4) (khi A > A1 = 9 m2):
𝜑1 =0.4+
0.6
𝐴/𝐴1
≥ 0.6
(3)
b) Đối với các khu vực C và D (xem Bảng 4) (khi A > A2 = 36 m2):
𝜑2 =0.5+
0.5
𝐴/𝐴1
≥ 0.6
(4)
Đối với các khu vực E1, E3 (theo Bảng 2); F, G, G1 (theo Bảng 5), các hệ số 𝜑1 , 𝜑2 lấy bằng 1,0.
Đối với khu vực E2 theo Bảng 2, các hệ số 𝜑1 và 𝜑2 được xác định theo nhiệm vụ thiết kế trên cơ
sở các giải pháp công nghệ, nhưng không nhỏ hơn giá trị tính được theo cơng thức (4).
Tổ hợp tải trọng
02. Tổ hợp tải trọng cơ bản TTGH1
16
6.8 Khi xác định nội lực để tính tốn cột, tường và móng chịu tải trọng truyền từ
hai sàn tầng trở lên thì giá trị tiêu chuẩn đối với các khu vực A đến D nêu trong
Bảng 4 được phép giảm xuống bằng cách nhân với các hệ số 𝜑3 hoặc 𝜑4 như sau:
a) Đối với các khu vực A và B (xem Bảng 4):
𝜑3 =0.4+
𝜑1 −0.4
𝑛
≥ 0.5
(5)
≥ 0.5
(6)
b) Đối với các khu vực C và D (xem Bảng 4):
𝜑4 =0.5+
𝜑2 −0.5
𝑛
trong đó:
𝜑1 và 𝜑2 xác định theo 6.7;
n là tổng số các sàn mà tải trọng truyền từ chúng được kể đến trong tính tốn tiết diện đang
xét của cột, tường, móng.
Tổ hợp tải trọng
03. Tổ hợp tải trọng TTGH 2
17
𝐶𝑚 = γ𝑛 γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 (1)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
- γ𝑛 là hệ số tầm quan trọng của cơng trình được lấy bằng 1 khi tính tốn theo
TTGH thứ 2.
- Khi tính tốn theo các trạng thái giới hạn nhóm 2 (thứ hai): giá trị độ tin cậy
γ𝑓 lấy bằng 1, nếu trong các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu và nền không quy định
các giá trị khác.
=> Công thức viết gọn:
𝐶𝑚 = G𝑘,𝑖 " + " 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
Tổ hợp tải trọng
04. Tổ hợp tải trọng đặc biệt
18
𝐶𝑎 = γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 " + "𝐴𝑑 (2)
𝑖≥1
𝑗≥1
trong đó:
𝐴𝑑 là giá trị tính tốn của tải trọng đặc biệt;
a) Tải trọng động đất;
𝑚≥1
Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm tải trọng
thường xuyên, tải trọng tạm thời và một
trong các tải trọng đặc biệt
b) Tải trọng nổ;
c) Tải trọng va chạm, trong đó có tải trọng do va chạm của phương tiện giao thông, thiết bị xây dựng
và thiết bị sửa chữa với các bộ phận cơng trình, do va chạm của trực thăng đáp xuống (ví dụ: mái nhà),
do va chạm của xe nâng;
d) Tải trọng gây bởi sự vi phạm đột ngột q trình cơng nghệ, thiết bị trục trặc hoặc hư hỏng tạm thời;
e) Tác động gây bởi sự biến dạng của nền có kèm theo sự thay đổi cơ bản cấu trúc đất (ví dụ: đất lún
ướt), hoặc gây bởi sự sụt lún trong vùng khai thác mỏ hoặc trong vùng các tơ;
f) Tải trọng gây bởi cháy.
g) Tải trọng xe chữa cháy lên sàn mái khối đế và sàn mái phần ngầm của nhà.
Tổ hợp tải trọng
04. Tổ hợp tải trọng đặc biệt
19
𝐶𝑎 = γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 " + "𝐴𝑑 (2)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
𝐴𝑑 là giá trị tính tốn của tải trọng đặc biệt;
8.6.2 Giá trị tính tốn của tải trọng do xe chữa cháy tác dụng lên tường tầng hầm và sàn
mái phần hầm hoặc sàn mái khối đế của nhà được lấy theo thông số kỹ thuật của phương
tiện giao thông và phù hợp với nhiệm vụ thiết kế. Khi khơng có thơng số kỹ thuật của xe
chữa cháy thì giá trị tiêu chuẩn qk của tải trọng do trọng lượng xe chữa cháy được lấy
không nhỏ hơn 15 kN/m2 và giá trị tính tốn lấy bằng 𝑞𝑑 = 𝛾𝑓 ∙ 𝜉 ∙ 𝑞𝑘 , trong đó 𝛾𝑓 là hệ số độ
tin cậy về tải trọng, lấy bằng 1,2; 𝜉 là hệ số động lực, lấy bằng 1,4.
Tổ hợp tải trọng
04. Tổ hợp tải trọng đặc biệt
20
𝐶𝑎 = γ𝑓,𝑖 G𝑘,𝑖 " + " γ𝑓,𝑗 𝛹𝐿,𝑗 𝑄𝑘,𝐿,𝑗 " + " γ𝑓,𝑚 𝛹𝑡,𝑚 𝑄𝑘,𝑡,𝑚 " + "𝐴𝑑 (2)
𝑖≥1
𝑗≥1
𝑚≥1
trong đó:
Các đại lượng khác lấy như trong công thức (1).
Điểm khác biệt giữa cơng thức (1) và (2) đó là khơng có hệ số tầm quan trọng của
cơng trình 𝛾𝑛 và 𝛹t,𝑚 là hệ số tổ hợp về tải trọng của tải trọng tạm thời ngắn hạn thứ m;
được xác định như sau:
𝛹t,1 = 0,5 ; 𝛹t,2 = 𝛹t,3 = ... = 0,3
Với:
𝛹t,1 là hệ số tổ hợp của tải trọng tạm thời ngắn hạn chủ đạo (theo mức độ ảnh hưởng);
𝛹t,2 , 𝛹t,3 … là các hệ số tổ hợp của các tải trọng tạm thời ngắn hạn còn lại.
Các giá trị khác của hệ số tổ hợp của các tải trọng tạm thời ngắn hạn được quy định
trong các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu và nền.
Tổ hợp tải trọng
05. Tổ hợp động đất 9386
21
Tổ hợp các hệ quả của các thành phần tác động động đất: gồm thành phần đứng và thành phần ngang
4.3.3.5.1. Các thành phần nằm ngang của tác động động đất
(1)P Nói chung, các thành phần nằm ngang của tác động động đất (xem 3.2.2.1(3)) phải được xem
là tác động đồng thời.
(2) Việc tổ hợp các thành phần nằm ngang của tác động động đất có thể thực hiện như sau:
a)
Phản ứng kết cấu đối với mỗi thành phần phải được xác định riêng rẽ bằng cách sử dụng những quy
tắc tổ hợp đối với các phản ứng dạng dao động theo 4.3.3.3.2.
b)
Giá trị lớn nhất của mỗi hệ quả tác động lên kết cấu do hai thành phần nằm ngang của tác động động
đất, có thể xác định bằng căn bậc hai của tổng bình phương các giá trị của hệ quả tác động do mỗi
thành phần nằm ngang gây ra.
c)
Quy tắc b) ở trên nói chung cho kết quả thiên về an tồn của các giá trị có thể có của các hệ quả tác
động khác đồng thời với giá trị lớn nhất thu được như trong b). Có thể sử dụng các mơ hình chính xác
hơn để xác định các giá trị có thể có đồng thời từ nhiều hệ quả tác động do hai thành phần nằm ngang
của tác động động đất gây ra.
Tổ hợp tải trọng
05. Tổ hợp động đất 9386
22
Giá trị thiết kế Ed của các hệ quả tác động do động đất gây ra phải được xác định theo công thức:
𝐸𝑑 = G𝑘,𝑗 " + " 𝛹2,𝑖 𝑄𝑘,𝑖 "+"𝑃 " + "𝐴𝐸𝑑
j≥1
i≥1
Các giá trị 𝛹2,𝑖 cho trong Bảng 4:
Tác động
Tải trọng đặt lên nhà, loại
Loại A: Khu vực nhà ở, gia đình
Loại B: Khu vực văn phịng
Loại C: Khu vực hội họp
Loại D: Khu vực mua bán
Loại E: Khu vực kho lưu trữ
Loại F: Khu vực giao thông, trọng lượng xe ≤ 30 kN
Loại G: Khu vực giao thông, 30 kN ≤ trọng lượng xe ≤ 160 kN
Loại H: Mái
𝛹2,𝑖
0,3
0,3
0,6
0,6
0,8
0,6
0,3
0
Tổ hợp tải trọng
05. Tổ hợp động đất 9386
23
(3) Nếu không dùng b) và c) của (2) trong điều này, các hệ quả tác động do tổ hợp các thành phần
nằm ngang của tác động động đất có thể xác định bằng cách sử dụng cả hai tổ hợp sau:
a)
EEdx “+” 0,30 ⋅ EEdy
(4.18)
b)
0,30 ⋅ EEdx “+” EEdy
(4.19)
Trong đó:
“+” có nghĩa là “tổ hợp với”;
EEdx là biểu thị các hệ quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục nằm ngang x được
chọn của kết cấu;
EEdy là biểu thị các hệ quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục nằm ngang y vng
góc của kết cấu.
Lưu ý: Khi tổ hợp động đất thì khơng xét tới gió (bão), bởi vì xác suất xảy ra của 2
tác động này tại giá trị lớn nhất là rất hiếm
Tổ hợp tải trọng
06. Kết luận
•
24
Việc tổ hợp tải trọng theo tiêu chuẩn 2737-2023 tương đối thuận tiện hơn tiêu
chuẩn cũ. Tuy nhiên vẫn cịn thiếu các ví dụ tính tốn và hướng dẫn cụ thể.
•
Bổ sung nhiều loại tải trọng rất cần thiết như phương tiện giao thơng, xe cứu
hỏa, trực thăng…
•
Có nhiều bước tính tương đồng với tiêu chuẩn Eurocodes.
•
Tải trọng gió tính tốn có thể sẽ lớn hơn so với tiêu chuẩn cũ năm 1995.
•
Việc áp dụng tiêu chuẩn mới là một bước tiến tốt cho các cơng trình xây
dựng ở Việt Nam, đáp ứng tốt hơn về tính an tồn cho cơng trình và xu
hướng hội nhập với thế giới.
Tổ hợp tải trọng
07. Tài liệu tham khảo
•
Tiêu chuẩn 2737-2023: TảI trọng và tác động
•
Tiêu chuẩn 2737-1995: Tải trọng và tác động
•
Tiêu chuẩn 9386-2012: Thiết kế cơng trình chịu động đất
25
Tổ hợp tải trọng