CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP HẾT MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT (50CÂU)
CÂU HỎI
1. Khái niệm nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).
2. Các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước.
3. Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác (tổ chức phi
nhà nước)
4. Kiểu nhà nước. Căn cứ phân chia kiểu nhà nước. Tại sao nói sự thay
thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một tất yếu
khách quan.
5. Bản chất của nhà nước.
6. Tính xã hội của nhà nước.
7. Tính giai cấp của nhà nước.
8. Sự vận động, biến đổi của bản chất nhà nước qua các kiểu nhà nước
9. Bản chất của nhà nước tư sản.
10. Bản chất và đặc điểm của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
11. Khái niệm chức năng của nhà nước. Các hình thức và phương pháp
thực hiện chức năng của nhà nước.
12. Sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước. 13.
Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam.
14. Khái niệm cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).
15. Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
16. Khái niệm bộ máy nhà nước.
17. Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước.
18. Nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước tư sản.
19. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
20. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
. 21. Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
22. Khái niệm hình thức của nhà nước.
23. Hình thức chính thể của nhà nước.
24. Sự biến đổi của hình thức chính thể của nhà nước qua các kiểu nhà
nước.
25. Hình thức của nhà nước tư sản.
26. Hình thức chính thể của nhà nước tư sản
27. So sánh chính thể cộng hịa tổng thống với chính thể cộng hịa đại
nghị trong nhà nước tư sản.
28. Hình thức cấu trúc của nhà nước.
29. Sự biến đổi của hình thức cấu trúc nhà nước qua các kiểu nhà nước
30. Chế độ chính trị của nhà nước.
31. Sự phát triển của chế độ chính trị của nhà nước qua các kiểu nhà
nước.
32. Xác định hình thức của Nhà nước Cộng hồ XHCN Việt Nam hiện
nay.
33. Vị trí, vai trị của nhà nước trong hệ thống chính trị XHCN Việt Nam.
34. Quan hệ giữa nhà nước với đảng cộng sản trong hệ thống
. 35. Quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác trong
hệ thống chính trị XNCN Việt Nam.
36. Khái niệm pháp luật (định nghĩa, các đặc điểm cơ bản của pháp luật).
37. Phân biệt pháp luật với các qui phạm xã hội khác.
38. Bản chất của pháp luật.
39. Sự biến đổi của bản chất pháp luật qua các kiểu pháp luật.
40. Những điểm tiến bộ cơ bản của pháp luật tư sản so với pháp luật
phong kiến.
41. Quan hệ giữa pháp luật với nhà nước.
42. Khái niệm vai trò của pháp luật. Vai trò của pháp luật với nhà nước.
44. Vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
45. Vai trị của pháp luật trong việc giữ gìn trật tự an tồn xã hội.
46. Hình thức bên ngồi (nguồn) của pháp luật.
47. Ưu điểm và hạn chế của từng hình thức bên ngoài (nguồn) của pháp
luật.
48. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm)
49. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.
50. Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
hiện nay.
51. Hiệu lực theo không gian và theo đối tượng tác động của văn bản quy
phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
52. Khái niệm và các giai đoạn của quá trình xây dựng pháp luật ở Việt
Nam hiện nay.
ĐÁP VẤN
1. Khái niệm Nhà nước
- Nhà nước là tổ chức quyền lực cơng đặc biệt, có pháp luật và bộ máy
chuyên thực thi quyền lực, thực hiện chủ quyền quốc gia và tham gia các
quan hệ quốc tế một cách độc lập, tổ chức và quản lí xã hội nhằm thiết
lập trật tự xã hội và thực hiện mục đích của lực lượng cầm quyền.
2. Các đặc điểm cơ bản của nhà nước
Là những dấu hiệu đặc trưng cơ bản riêng có của Nhà nước để phân
biệt tổ chức là Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội. Các đặc trưng
này làm cho Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị của
đời sống xã hội. Có 5 đặc điểm chính:
+ Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản
lý dân cư theo lãnh thổ
+ Nhà nước là tổ chức có quyền lực cơng
+ Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia
+ Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật và đảm bảo việc thực hiện Pháp
luật
+ Nhà nước quy định các loại thuế và cách thức tiến hành thu thuế
3. Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác (tổ chức
phi nhà nước)
- Tổ chức chính trị – xã hội là một trong những tổ chức xã hội góp phần
vào việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Đây là tổ chức mang
màu sắc chính trị, đại diện cho ý chí của các tầng lớp trong xã hội trong
hoạt động của bộ máy nhà nước.
-Tổ chức chính trị – xã hội là các tổ chức tự nguyện được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có hệ thống tổ chức từ trung
ương đến địa phương. Các tổ chức xã hội này có điều lệ hoạt động do hội
nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu các thành viên thông qua. Bao gồm:
Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ðoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân
Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,…
- Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác:
Nhà nước
Các tổ chức xã hội (đoàn, hội,…)
– Nhà nước là một tổ chức đặc biệt – Là tập hợp một giai cấp, tổ chức
của quyền lực chính trị, có bộ máy có cùng quan điểm cùng lập
chuyên trách để cưỡng chế và thực trường, cùng ngành nghề hoặc cùng
hiện các chức năng quản lý xã hội giới tính. Gia nhập một cách tự
nhằm thực hiện và bảo vệ lợi ích nguyện để thực hiện mục đích của
của giai cấp thống trị trong xã hội mình.
có giai cấp đối kháng.
– Không phân chia theo lãnh thổ
– Nhà nước phân chia dân cư theo hành chính, mà chỉ thành lập trong
các đơn vị hành chính – lãnh thổ.
các đơn vị hành chính quốc gia
– Nhà nước thiết lập quyền lực – Không thiết lập quyền lực công,
công, mang tính chất chính trị giai chỉ có tính bắt buộc do ban lãnh
cấp.
đạo đứng đầu
– Nhà nước ban hành pháp luật và – Đặt ra các điều lệ, quy định để áp
buộc mọi thành viên trong xã hội dụng cho nội bộ tổ chức xã hội đó
phải thực hiện.
– Đặt ra lệ phí, thu phí trong nội bộ
– Nhà nước quy định các loại thuế tổ chức
và thu thuế
– Không đại diện chủ quyền quốc
– Nhà nước đại diện cho chủ quyền gia, chỉ đại diện cho giới, tổ chức
quốc gia
của mình.
4. Các kiểu nhà nước. Căn cứ phân chia kiểu nhà nước. Tại sao nói
sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn
là một tất yếu khách quan.
- Kiểu nhà nước là một dạng thức hay một loại nhà nước ra đời, tồn tại
và phát triển trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và chịu sự lãnh
đạo của một lực lượng xã hội (giai cấp) nào đó.
- Cơ sở tồn tại của kiểu Nhà nước:
+ Cơ sở kinh tế: là toàn bộ đời sống kinh tế của một mơ hình tổ chức xã
hội mà trong đó cốt lõi là các quan hệ sở hữu.
+ Cơ sở xã hội: là những cấu trức, những quan hệ xác định vị trí, vai trị
của các cộng đồng người trong khuôn khổ một quốc gia.
+ Cơ sở tư tưởng: xác định nhà nước xây dựng trên những cơ sở lý thuyết
và chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố lý luận, tư tưởng nào?
- Căn cứ phân loại kiểu nhà nước:
- Hình thái KT-XH mà NN đó ra đời
- Tính chất giai cấp của NN
- Có 4 kiểu nhà nước:
a) Nhà nước chủ nô
-Cơ sở kinh tế: là chế độ tư hữu của chủ nô đối với TLSX và nô lệ
+ Chiếm hữu nô lệ phương Đông: ruộng đất là tư liệu sx chủ yếu
trong xã hội thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà Vua.
+ Chiếm hữu nô lệ phương Tây: chủ nô trực tiếp chiếm hữu những
điền trang lớn, những xưởng thủ công, thương thuyền và những người
nô lệ.
-Cơ sở xã hội: bao gồm hai giai cấp chính là chủ nơ và nơ lệ
-Tính giai cấp: NN chủ nơ là bộ máy chun chính của giai cấp chủ
nô, là công cụ chủ yếu để bảo vệ quyền lực kinh tế, thực hiện quyền
lực chính trị và thực hiện sự tác động về tư tưởng của giai cấp chủ nơ
đối với tồn XH.
-Tính xã hội: NN chủ nơ là cơng cụ để điều hành và quản lí XH, nhằm
thiết lập và giữ gìn trật tự XH chiếm hữu nô lệ.
b) Nhà nước phong kiến
-Cơ sở kinh tế: là sự sở hữu tư nhân về TLSX, chủ yếu là ruộng đất
-Cơ sở xã hội: có hai giai cấp chính là địa chủ, q tộc phong kiến và
nơng dân
-Tính giai cấp: NNPK là bộ máy chun chính của giai cấp địa chủ
PK, là cơng cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống
trị của giai cấp địa chủ PK trong XH trên cả 3 lĩnh vực: KT, CT, TT
-Tính xã hội: Là bộ máy để điều hành và quản lí XH nhằm thiết lập và
giữ gìn trật tự XHPK.
c) Nhà nước tư sản
-Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về TLSX và sự bóc lột GTTD
-Cơ sở xã hội: có hai giai cấp chính là tư sản và cơng nhân
-Tính giai cấp: là bộ máy chun chính tư sản, là công cụ để thực hiện
và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp tư sản trong
XH
-Tính xã hội: là bộ máy để quản lí và điều hành XH nhằm thiết lập và
giữ gìn trật tự và sự ổn định của XH TBCN
d) Nhà nước XHCN
-Cơ sở kinh tế: chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
-Cơ sở xã hội: các giai cấp, tầng lớp liên minh với nhau
-Tính giai cấp: bộ máy chun chính vơ sản là cơng cụ để thực hiện
và bảo vệ lợi ích, quyền và đại vị thống trị của giai cấp công nhân và
những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của đảng của giai cấp
cơng nhân
-Tính xã hội: bố máy để tổ chức quản lí và phụ vụ XH nhằm thiết lập
và giữ gìn trật tự XH và nhằm xây dựng thành công CNXH
- Sự thay thế của các kiểu nhà nước
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu NN mới tiến bộ hơn là
một quy luật tất yếu.
- Cách mạng là phương thức dẫn đến sự thay thế các kiểu NN, các cuộc
cách mạng diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật.
- Sự thay thế của các kiểu NN đều bắt nguồn từ sự thay đổi của điều kiện
kinh tế - xã hội.
- Một kiểu NN mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp cầm
quyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
- Tại sao nói sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác
tiến bộ hơn là một tất yếu khách quan.
+ Tính tất yếu khách quan của sự thay thế kiểu nhà nước bằng kiểu nhà
nước khác trong kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp lý là một biểu
hiện quan trọng của quy luật phát triển và thay thế các hình thái kinh tế –
xã hội do C.Mác và Ph.Ăngghen phát hiện.
+ Kiểu nhà nước cũ bị thay thế bằng một kiểu nhà nước mới thông qua
một cuộc cách mạng xã hội, bởi lẽ giai cấp thống trị cũ đại diện cho quan
hệ sản xuất cũ không bao giờ tự nguyện rời bỏ những đặc quyền, đặc lợi
mà mình đang có, vì thế giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới
tiến bộ phải tập trung lực lượng tiến hành cách mạng xã hội đấu tranh với
các giai cấp thống trị trước đó.
+ Kiểu nhà nước mới ra đời nghĩa là quyền lực nhà nước đã chuyển giao
từ giai tay giai cấp này qua tay giai cấp khác, và do vậy bản chất, vai trò
xã hội của nhà nước mới cũng thay đổi so với nhà nước cũ trước đó. Kiểu
nhà nước mới theo quy luật bao giờ cũng tiến bộ hơn so với kiểu nhà
nước cũ bởi nó được xây dựng trên một phương thức mới tiến bộ hơn.
+ Sự thay thế kiểu nhà nước cũ bằng một kiểu nhà nước mới không phải
đều diễn ra giống nhau ở mọi nơi, không diễn ra tuần tự, hết kiểu nhà
nước này rồi đến kiểu nhà nước khác, mà có thể bỏ qua những kiểu nhà
nước nhất định.
5. Bản chất của Nhà nước
- Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính bên trong của sự vật, cái
cốt lõi của sự vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự
vật đó. Theo quan điểm của CN Mac-Lênin, thì bản chất nhà nước có 02
thuộc tính:
+ Bản chất giai cấp của nhà nước: Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại
trong xã hội có giai cấp, và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu
sắc, thể hiện ở chỗ nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công
cụ sắc bén nhất để thực hịên sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật
tự xã hội.
+ Bản chất xã hội của nhà nước: Thể hiện qua vai trò quản lý xã hội
của Nhà nước, Nhà nước phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong
xã hội, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, phục vụ những nhu cầu
mang tính chất cơng cho xã hội như: xây dựng trường học, bệnh viện,
đường xá, giải quyết các tệ nạn xã hội…..
=> Nhà nước là một hiện tượng phức tạp và đa dạng, nó vừa mang bản
chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.
6. Tính xã hội của NN
- Quan điểm của Mác Lênin về tính xã hội của nhà nước: Cùng với tính
giai cấp thì tính xã hội cũng là thuộc tính cơ bản, khách quan và khơng
thế thiếu của tất cả các nhà nước.
– Lý do nhà nước có tính xã hội
+ Nhà nước xuất hiện do nhu cầu điều hành và quản lý xã hội nhằm
thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội.
+ Nhà nước là sản phẩm có điều kiện của xã hội lồi người, là một tổ
chức trong xã hội, nó chỉ ra đời, tồn tại và phát triển trong lịng xã hội
lồi người ở những giai đoạn lịch sử nhất định và có sứ mệnh điều
hành, quản lý xã hội.
+ Nhà nước là một hình thức tổ chức của xã hội nhằm bảo đảm sự tồn
tại và phát triển của xã hội.
– Biểu hiện tính xã hội của nhà nước
+ Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ: Nhà nước là bộ máy để tổ
chức và quản lý xã hội, nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự và sự on định của
xã hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng, vì sự phát triển của xã hội.
+ Bất cứ xã hội nào muốn tồn tại và phát triển được cũng phải có trật
tự và sự ổn định tương đối, tức là phải được tổ chức và quản lý chặt chẽ.
Xã hội nào cũng có hàng loạt các vấn đề mang tính chất chung như: Sản
xuất, thiên tai, địch họa, trật tự, an toàn xã hội… Để giải quyết các vấn đề
chung đó cần có một tổ chức thay mặt xã hội, nhân danh xã hội để tổ
chức, tập hợp, quản lý tồn xã hội, tổ chức đó phải thiết lập quyền lực
chung (quyền lực cơng) của tồn xã hội. Tổ chức đó chính là nhà nước.
+ Trước khi có nhà nước, các cơng việc chung của xã hội do thị tộc,
bộ lạc giải quyết. Khi nhà nước xuất hiện thì trách nhiệm đó thuộc về nhà
nước. Nhà nước phải thay mặt xã hội, đứng ra tổ chức dân cư, giải quyết
các vấn đề chung vì sự ổn định, sống cịn của cả xã hội chứ khơng phải
của riêng giai cấp, lực lượng xã hội hay cá nhân nào.
+ Nhà nước là đại diện chính thức của tồn xã hội nên ở mức độ này
hay mức độ khác phải có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi
ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc và cơng dân của mình; phải tập
hợp và huy động mọi tầng lớp trong xã hội vào việc thực hiện các nhiệm
vụ chung để bảo vệ chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hố, xã hội; duy trì
trật tự xã hội và giải quyết các vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế, tạo
điều kiện cho các lĩnh vực hoạt động của xã hội được tiến hành bình
thường, có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Nhà nước nhân
danh và đại diện cho cả xã hội để quản lý xã hội, giải quyết các công việc
chung của cả cộng đồng xã hội.
+ Nhà nước có nhiều hoạt động vì lợi ích của các giai cấp, lực lượng
khác nhau trong xã hội, của cả cộng đồng như: Xây dựng và phát triển
giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơng trình phúc lợi xã hội
(đường sá, cầu cống, trường học, bệnh viện…); tổ chức, điều hành và
quản lý các dịch vụ công…
+ Nhà nước là bộ máy cưỡng chế để bảo vệ công lý, công bằng xã
hội, bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Bảo
vệ trật tự an ninh, an toàn xã hội, bảo đảm trật tự an tồn giao thơng và
thơng tin liên lạc, bảo vệ môi trường sống…
+ Nhà nước thay mặt xã hội thực thi chủ quyền quốc gia, phòng,
chống ngoại xâm, bảo vệ Tố quốc… Khơng những thế, nhà nước cịn là
cơng cụ để giữ gìn và phát triển những tài sản văn hoá tinh thần chung
của xã hội, những giá trị đạo đức, truyền thống và phong tục, tập quán
phù hợp với ý chí của nhà nước.
+ Mặc dù tính xã hội là thuộc tính chung của tất cả các nhà nước,
song các nhà nước khác nhau sẽ khác nhau ở mức độ biểu hiện cụ thể của
thuộc tính đó, tuỳ thuộc vào các điều kiện kinh tế – xã hội, hoàn cảnh lịch
sử cụ thể.
Ở các nhà nước chủ nô và phong kiến, do cơ sở kinh tế – xã hội và
trình độ phát triển của xã hội lúc đó nên tính xã hội của các nhà
nước đó thể hiện khá mờ nhạt và hạn chế.
Hoạt động tham gia giải quyết các vấn đề chung của xã hội của
nhà nước phong kiến cũng chưa nhiều nên tính xã hội của nó thể
hiện cịn mờ nhạt và hạn chế.
Khi nhà nước tư sản ra đời, do yêu cầu và sự phát triển của xã
hội, của nền dân chủ nên tính xã hội của nhà nước tư sản thể hiện
rõ rệt và rộng rãi hơn nhiều so với các nhà nước chủ nô và phong
kiến, đặc biệt là ở giai đoạn hiện tại.
Ở các nhà nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay, tính xã hội
đã thể hiện khá rộng rãi và rõ rệt, phần lớn các hoạt động của nhà
nước là vì lợi ích chung của xã hội, của cả cộng đồng.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa sau này sẽ là kiểu nhà nước thể hiện
tính xã hội rộng rãi, rõ rệt và sâu sắc nhất.
7. Tính giai cấp của nhà nước
- Tính giai cấp của Nhà nước: thể hiện ở chỗ nhà nước là công cụ thống
trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố và bảo
vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. Bản chất của nhà
nước chỉ rõ nhà nước đó là của ai, do giai cấp nào tổ chức và lãnh đạo,
phục vụ lợi ích của giai cấp nào?
- Trong xã hội bóc lột (xã hội chiếm hữu nô lê, xã hội phong kiến, xã hội
tư sản) nhà nước đều có bản chất chung là thiết chế bộ máy để thực hiện
nền chuyên chính của giai cấp bóc lột trên 3 mặt: Kinh tế, chính trị và tư
tưởng.
- Vì vậy, nhà nước tồn tại với hai tư cách:
+ Một là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp
khác.
+ Hai là tổ chức quyền lực công – tức là nhà nước vừa là người bảo vệ
pháp luật vừa là người bảo đảm các quyền của công dân được thực
thi.
8. Sự vận động, biến đổi của bản chất nhà nước qua các kiểu nhà
nước
- Bản chất nhà nước là tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những
thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong nhà nước, quy định sự
tồn tại, phát triển của nhà nước.
- Nhà nước là một hiện tượng xã hội, nó sinh ra từ hai nhu cầu cơ bản là
nhu cầu tổ chức quản lý xã hội và nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp
thống trị về kinh tế, nên ta có thể hiểu bản chất nhà nước theo hai phương
diện: phương diện xã hội - tương ứng với tính xã hội của bản chất nhà
nước và phương diện giai cấp - tương ứng với tính giai cấp của bản chất
nhà nước.
- Bản chất nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau song quan
trọng nhất là:
- Cơ sở kinh tế: mỗi nhà nước đều được hình thành trên một cơ sở
kinh tế nhất định và hạt nhân của cơ sở kinh tế đó là quan hệ sản xuất.
Có thể nói, quan hệ sản xuất quyết định bản chất của nhà nước.
VD: nhà nước phong kiến hình thành dựa trên quan hệ sản xuất
phong kiến mà đặc trưng là sự sở hữu ruộng đất của địa chủ phong
kiến, địa chủ bóc lột nơng dân thơng qua tơ thuế. Một nhà nước hình
thành dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến thì nhà nước đó khơng thể
có bản chất của nhà nước tư sản, vì vốn dĩ nhà nước tư sản được hình
thành trên cơ sở quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa;
- Cơ sở xã hội: nhà nước ra đời trong hồn cảnh xã hội có đối kháng
giai cấp. Trong lòng xã hội tồn tại những mâu thuẫn giữa các giai cấp,
tầng lớp, giai cấp, tầng lớp giành chiến thắng sử dụng nhà nước làm
cơng cụ chun chính (đàn áp, trấn áp) của một giai cấp nhằm bảo vệ
sự thống trị giai cấp đó đối với tồn thể xã hội. Vì vậy, chỉ cần các lực
lượng trong xã hội đấu tranh để giành quyền lực về tay mình thì bản
chất nhà nước có thể bị thay đổi.
VD: tầng lớp tư sản trong lòng xã hội phong kiến là những kẻ có tiềm
lực kinh tế nhưng lại khơng có trong tay quyền lực chính trị, bọn họ
mâu thuẫn với địa chủ, phong kiến… Vì vậy, đấu tranh nổ ra và khi
chính quyền về tay giai cấp tư sản, nhà nước tư sản ra đời và bản chất
nhà nước đã thay đổi.
9. Bản chất của nhà nước tư sản
- Nhà nước tư sản là kiểu nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trong lịng
hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa.
- Bản chất của nhà nước tư sản:
+ Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về TLSX và sự bóc lột GTTD
(chủ yếu dưới dạng nhà máy, hầm mỏ, đồn điền,…)
+ Cơ sở xã hội:
- Là một kết cấu xã hội phức tạp trong đó có hai giai cấp cơ
bản, cùng tồn tại song song có lợi ích đối kháng với nhau là
giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
- Có hai giai cấp chính là tư sản và cơng nhân
+ Tính giai cấp: là bộ máy chun chính tư sản, là công cụ để thực
hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp tư sản trong
XH
+ Tính xã hội: là bộ máy để quản lí và điều hành XH nhằm thiết lập
và giữ gìn trật tự và sự ổn định của XH TBCN
- Đặc điểm chung qua các thời kì:
– Giai đoạn của CNTB tự do cạnh tranh: TS và với là đồng
minh chống phong kiến.
+ Cạnh tranh tự do cá thể
+ Chưa có yếu tố độc quyền
– Giai đoạn của CNTB độc quyền lũng đoạn nhà nước hay
gđ chủ nghĩa đế quốc: bộ máy bạo lực đàn áp phong trào đấu
tranh.
+ Hình thành tập đồn tư bản lớn sở hữu tập thể.
+ Xuất hiện sở hữu tư bản nhà nước (Tập đồn tư bản
khống chế, khơng phải sở hữu tồn dân).
– Giai đoạn của CNTB hiện đại:
+ Yếu tố tư nhân hóa phát triển mạnh.
+ Người lao động có sở hữu tư liệu sản xuất.
10. Bản chất và đặc điểm của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
* Bản chất:
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là kiểu nhà nước xã hội
chủ nghĩa (XHCN).
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam nằm trong tay giai cấp cơng nhân và
nhân dân lao động. Đó là kiểu nhà nước có bản chất hồn tồn khác với
kiểu nhà nước bóc lột và là kiểu nhà nước cao nhất trong lịch sử, là nhà
nước của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân và vì nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”(Điều 2, Hiến pháp 1992).
- Nhà nước bảo đảm cho nhân dân thực sự tham gia vào quản lý nhà nước
và quản lý xã hội, đảm bảo quyền ứng cử cũng như quyền bầu cử của
nhân dân, thực sự có quyền lựa chọn những người đại biểu xứng đáng của
mình vào cơ quan quyền lực nhà nước.
* Đặc điểm:
– Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên đất nước Việt nam.
+ Hiến pháp và các đạo luật đều ghi nhận Nhà nước thực hiện chính
sách bình đẳng, đồn kết và tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm
các hành vi chia rẽ dân tộc.
+ Tất cả các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết , những
phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình. Có quyền
tham gia các hoạt động xã hội, chính trị , kinh tế, ....
– Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước ra đời, tồn
tại và phát triển trên cơ sở liên minh xã hội rộng lớn, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
– Nhà nước Cộng hoà XHCNVN là Nhà nước thực hiện đường lối đối
ngoại, hồ bình, hợp tác và hữu nghị.
11. Khái niệm chức năng của nhà nước. Các hình thức và phương
pháp thực hiện chức năng của nhà nước.
* Khái niệm chức năng NN:
- Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước
thể hiện bản chất nhà nước và nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ
đặt ra trước nhà nước trong giai đoạn phát triển cụ thể.
- Chức năng của Nhà nước bao gồm các đặc điểm sau:
(i) Chức năng nhà nước không phải là những hoạt động cụ thể riêng
biệt của nhà nước mà là sự khái quát hóa một số hay một nhóm hoạt
động của nhà nước;
(ii) Không thể xác định chức năng nhà nước theo hoạt động của nhà
nước;
(iii) Nhiệm vụ là những mục tiêu nhà nước cần đạt tới, vấn đề đặt ra
cần giải quyết. Mục tiêu là những kết quả cần đạt tới, xác định trước,
thể hiện ý chỉ chủ quan. Vấn đề khách quan đặt ra cần được nhà nước
giải quyết, khơng phụ thuộc vào ý chí chủ quan con người.
* Các loại chức năng NN:
Trong khoa học pháp lí hiện nay có nhiều cách phân loại chức năng
của nhà nước:
+ Căn cứ vào phạm vỉ hoạt động của nhà nước, chức năng của nhà nước
được phân thành các chức năng đối nội và các chức năng đối ngoại:
- Các chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà
nước trong quan hệ với các cá nhân, tổ chức trong nước, chẳng hạn
chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức năng trấn áp, chức năng
bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân.
- Các chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của
nhà nước trong quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác, chẳng hạn
chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược, chức năng phòng thủ, bảo
vệ đất nước, chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế.
+ Căn cứ vào hoạt động của nhậ nước trong các lĩnh vực xã hội, chức
năng của nhà nước được phân theo từng lĩnh vực cụ thể. Theo đó, tương
ứng mỗi lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội là một chức năng của nhà
nước. Chẳng hạn:
- Chức năng kinh tế: Đây là chức năng của mọi nhà nước. Nhà
nước thực hiện chức năng này nhằm củng cố và bảo vệ cơ sở tồn tại
của nhà nước, ổn định và phát triển kinh tế.
- Chức năng xã hội: Đó là tồn bộ hoạt động của nhà nước trong
việc tổ chức và quản lí các vấn đề xã hội của đời sống như vấn đề về
môi trường, giáo dục, y tế, lao động, việc làm, thu nhập của người
dân, phịng chống thiên tai... Đây là các hoạt động góp phần củng cố
và bảo vệ lợi ích chung của tồn xã hội, bảo đảm sự ổn định, phát
triển an toàn và hài hoà của toàn xã hội.
- Chức năng trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chức
năng trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị là rất cần thiết nhằm
bảo vệ sự tồn tại vững chắc của nhà nước, bảo vệ lợi ích về mọi mặt
của giai cấp thống trị.
- Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược: Đây là chức năng
đặc trưng của các nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư
sản giai đoạn chủ nghĩa đế quốc trở về trước. Các nhà nước đó thực
hiện chức năng này nhằm xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ, bóc lột
nhân dân cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác.
- Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội: Đây là chức năng của
các nhà nước nói chung. Thực hiện chức năng này, nhà nước phải sử
dụng nhiều biện pháp, nhất là các biện pháp pháp lí nhằm phịng,
chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác, đảm bảo ổn định, trật
tự xã hội, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã
hội.
- Chức năng bảo vệ đất nước: Đây là chức năng của mọi nhà
nước. Trước đây, nhiều nhà nước thường phát động chiến tranh xâm
lược nước khác, ngày nay, nhiều nhà nước vẫn tìm cách áp đặt ý chí
của mình đối với nước khác. Trong điều kiện đó, các nhà nước phải
thực hiện các hoạt động nhằm bảo vệ đất nước, chống lại các cuộc
chiến nanh xâm lược cũng như các ảnh hưởng tiêu cực khác từ bên
ngoài.
- Chức năng quan hệ với các nước khác: Các nhà nước thực hiện
chức năng này nhằm thiết lập các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá...
với các quốc gia khác để trước hết phát triển kinh tế, văn hố, giáo
dục... trong nước, qua đó có thể cùng nhau giải quyết những vấn đề có
tính chất quốc tế.
Ngoài các cách phân loại nêu trên, chức năng nhà nước cịn có thể
được phân loại theo những căn cứ khác. Chẳng hạn, dựa vào bản chất của
nhà nưóc, chức năng của nhà nước được phân chia thành các chức năng
thể hiện tính giai cấp và các chức năng thể hiện tính xã hội; dựa vào mục
đích thực hiện, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng cai trị
và chức năng phục vụ; dựa vào hình thức thực hiện, chức năng của nhà
nước được chia thành chức năng lập pháp, chức năng hành pháp, chức
năng tư pháp…
12. Sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước
13. Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của
nhà nướcxã hội chủ nghĩa được chia thành chức năng chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội,…
- Tổ chức và quản lý nền kinh tế đất nước, xét đến cùng là chức năng
hàng đầu và là cơbản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
nhằm xây dựng mọi xã hội dựatrên cơ sở vật chất và kỹ thuật phát triển
cao. Nhà nước ta là người đại diện cho ý chí,quyền lực của Nhân dân lao
động, là người chủ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủyếu; là người
nắm trong tay các công cụ, phương tiện quản lý (chính sách, kế
hoạch,pháp luật, tài chính, ngân hàng…) và quản lý việc sử dụng tài sản
quốc gia. Trên cơ sởđó, Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh, phát triển kinhtế trong nước cũng như hợp tác quốc tế.
14. Khái niệm cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, là tổ
chức (cá nhân) mang quyền lực Nhà nước được thành lập và có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức
năng của Nhà nước.
- Cơ quan nhà nước có những đặc điểm sau:
- Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước và đó
chỉ là những bộ phận then chốt, thiết yếu của nhà nước.
Mỗi cơ quan nhà nước gồm một số lượng người nhất định, có thể
gồm một người (Nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước) hoặc một nhóm
người (Quốc hội, Chính phủ…).
- Cơ quan nhà nước do nhà nước và nhân dân thành lập. Tùy thuộc
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chức và thực hiện quyền
lực nhà nước… mà nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia tách
hay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước. Nhà nước có
thể tổ chức các cuộc bầu cử để nhân dân bầu cử ra các cơ quan nhà
nước mới, tức là tổ chức cho nhân dân tham gia thành lập các cơ quan
nhà nước. Ví dụ, bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở nước ta.
- Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quỵ
định. Pháp luật quy định cụ thể về vị trí, tính chất, vai trị, con đường
hình thành, cơ cấu tổ chức, nội dung, hình thức, phương pháp hoạt
động… của mỗi cơ quan trong bộ máy nhà nước.
- Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn riêng do pháp luật quy định. Ví dụ, chức năng của Nghị viện
(Quốc hội) là lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất
nước;… chức năng của Toà án là xét xử các vụ án.
- Mỗi cơ quan nhà nước được trao cho những quyền năng nhất
định để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định. Toàn bộ
nhiệm vụ và quyền hạn mà một cơ quan nhà nước được thực hiện và
phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của cơ quan nhà nước. Cơ quan
nhà nước nhân danh và sử dụng quyền lực nhà nước, sử dụng những
quyền năng nhất định để thực hiện thẩm quyền của mình.
15. Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước
* Thứ nhất, căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ
Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ, có thể chia thành các
cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương:
- Cơ quan nhà nước ở trung ương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động
trên tồn lãnh thổ, ví dụ: Quốc hội, Chính phủ, Tịa án nhân dân tối cao…
- Cơ quan nhà nước ở địa phương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động
trong phạm vi một địa phương. Ví dụ: Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban
nhân dân các địa phương…
* Thứ hai, căn cứ vào chức năng của các cơ quan nhà nước
Căn cứ vào chức năng của các cơ quan nhà nước, có thể chia thành cơ
quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp.
- Cơ quan lập pháp là cơ quan ban hành luật. Ví dụ: Quốc hội hay Nghị
viện.
- Cơ quan hành pháp là cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật. Ví dụ: Chính
phủ, Nội các.
- Cơ quan tư pháp là cơ quan bảo vệ pháp luật. Ví dụ: Tịa án.
* Thứ ba, căn cứ vào thời gian hoạt động