CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT (41 CÂU)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADPL
Áp dụng pháp luật
CQNN
Cơ quan nhà nước
CHXHCNVN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GDPL
Giáo dục pháp luật
GTPL
Giải thích pháp luật
HĐXX
Hội đồng xét xử
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NLHVPL
Năng lực hành vi pháp luật
NLPL
Năng lực pháp luật
QHPL
Quan hệ pháp luật
QHXH
Quan hệ xã hội
QLNN
Quyền lực nhà nước
QPPL
Quy phạm pháp luật
TNPL
Trách nhiệm pháp lý
VBQPPL
Văn bản quy phạm pháp luật
VPPL
Vi phạm pháp luật
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
1. Sự khác nhau giữa nhà nước XHCN và NN của các chế độ XH khác
Nói tới kiểu nhà nước là nói tới bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị,
tồn tại trên cơ sở mộtnền tảng kinh tế, tương ứng với một hình thái kinh tế xã
hội nhất định. Kiểu nhà nước mới thaythế cho kiểu nhà nước cũ thông qua
cuộc cánh mạng xã hội, hoặc thông qua những cuộc cải cáchlớn diễn ra dần
dần bởi vì giai cấp thống trị nắm quyền lực nhà nước đại diện cho phương
thứcsản xuất cũ không bao giờ tự từ bỏ quyền lực nhà nước của mình, do đó
giai cấp đại diện chophương thức sản xuất mới phải đấu tranh để giành chính
quyền, thiếp lập nên nhà nước mới. Đólà quy luật, kiểu nhà nước mới ra đời
thì bản chất, vai trị xã hội, chức năng của nó cũng thay đổi.Theo như được
biết thì nhà nước được chia theo bốn kiểu chính đó là nhà nước chủ nơ,
nhànước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.
1/Nhà nước chủ nô
Tiêu chí
Nhà nước chủ nơ
Bản chất + Cơ sở kinh tế của nhà nước chiếm hữu nô lệ là quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lê.
+ Giai cấp nô lệ chiếm đa số trong xã hội, là lực lượng chủ yếu tạo
ra của cải vật chất nhưng khơng có tư liệu sản xuất, do đó phụ
thuộc hồn tồn vào chủ nơ.
+ Chính điều kiện kinh tế- xã hội đã quyết định bản chất của
nhà nước chủ nô. Xét về bản chất, nhà nước chủ nơ thể hiện tính
giai cấp và tính xã hội trong tất cả các kiểu nhà nước.
*Tính giai cấp
- Trong xã hội chủ nơ, có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, bên
cạnh đó cịn có dân tự do
- Với nhà nước phương Tây, tính giai cấp được thể hiện rất sâu
sắc và mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ rất sâu sắc. Nô lệ là bộ
phận dân cư đông đảo trong xã hội, là lực lượng sản xuất chủ
yếu những địa vị xã hội vô cùng kém. Họ bị coi là tài sản thuộc
sở hữu của chủ nơ, chủ nơ có quyền tuyệt đối với nô lệ. Nguồn
nô lệ trong nhà nước này chủ yếu từ các cuộcchiến tranh.
Chính vì vậy, đấu tranhgiai cấp thường xuyên xảy ra ở mực độ
ngày càng gay gắt.
- Ngược lại, trong nhà
nước
phương Đông,
do
nô
lệ
không phải lực lượng sản xuất chủ yếu mà là công xã
nông thôn nên mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ trong nhà nước
này không thể hiện sâu
sắc
như
nhà nước
phương
Tây.
Công xã nông thôn được chia đều ruộng đất thuộc sở hữu nhà
nước để tự canh giác và nộp thuế cho nh ànước. Nô lệ trong
nhà nước phương Đông không thấp kém như trong nhà
nước phương Tây. Họ chủ yếu làmcông việc nhà trong gia
đình chủ nơ. Họ vẫn có quyền lập gia đình, thậm chí cịn được
coi là một thành viên trong gia đình…
* Tính xã hội
2/Nhà nước phong kiến
Tiêu chí
Nhà nước phong kiến
Bản chất
+ Nhà nước phong kiến là kiểu nhà nước tương ứng với hình
thái kinh tế - xã hội phong kiến, là nhà nước phát triển cao hơn
nhà nước chiếm hữu nô lệ.
+ Về thời gian, chế độ phong kiến phương Đơng hình thành
sớm nhất ở Trung Quốc từ thế kỷ III trước cơng ngun. Cịn
phương Tây, nhà nước phong kiến hình thành sớm nhất là thế
kỷ V sau công nguyên (Tây Âu).
+ Về mặt không gian, ở phương Tây, chế độ phong kiến ra
đười trên cơ sở chế độ chiếm hữu nô lệ đã từng phát triển cao,
quan hệ nô lệ mang tính chất điển hình. Cịn phương Đơng,
chế độ phong kiến ra đời trên cơ sở chế độ nô lệ phát triển
khơng đầy đủ, quan hệ nơ lệ mang tính gia trưởng.
* Tính giai cấp
- Hai giai cấp cơ bản là địa chủ (lãnh chúa) và nơng dân (nơng
nơ), có phương thức bóc lột đặc trưng là địa tơ, ngồi ra cịn
có tầnglớp thợ thủ cơng, tầng lớp thị dân. Ruộng đất là tư liệu
sản xuất chính trong chế độ phong kiến.
- Tính giai cấp của nhà nước phong kiến thể hiện sâu sắc, rõ
nét không kém nhà nước chủ nô. Nhà nước phong kiến là bộ
máy bảo vệ lợi ích kinh tế cho giaicấp địa chủ phongkiến, là
công cụ chuyên chính giúp giai cấp địa chủ phong kiến đàn áp
giai cấp nơng dân, thợ thủ cơng, dân nghèo.
- Tóm lại, quyền lực của nhà nước phong kiến tập trung chủ
yếu vào việc đàn áp và bóc lột người dân lao động.
* Tính xã hội
- Nhà nước phong kiến là đại diện cho toàn thể xã hội, sứ
mệnh là tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội. So
với nhà nước chủ nơ, tính xã hội của nhà nước phong kiến rõ
nét hơn, nhà nước đã quan tâm nhiều đến việc giải quyết
những vấn đề chung cho toàn xã hội. Do vậy, các hoạt động
kinh tế xã hội của nhà nước cũng thiết thực hơn.
- Dù là nhà nước phương Đông hay phương Tây có những
điểm khác nhau nhưng bản chất của nhà nước phong kiến vẫn
chỉ có một. Đó là, cơng cụ của giai cấp phong kiến để đàn áp,
bóc lột nhân dân lao động, bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai
Đặc điểm
cấp phong kiến thống trị.
- Kiểu nhà nước thứ hai trong lịch sử, ra đời trên sự tan rã của
chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc trực tiếp từ xã hội cộng sản
nguyên thủy.
- Bản chất của chế độ phong kiến năm ở việc xây dựng bộ
máy chuyên chính của vua chúa và địa chủ.
- Hình thức phổ biến trong lịch sử là nhà nước quân chủ.
- Đạt được nhiều tinh hoa nhất định trong lịch sử.
- Bộ máy cai trị ngày càng hồn thiện để bóc lột tối đa thặng
Chức năng
sư sản phẩm của nông dân.
* Chức năng đối nội
- Bảo vệ, củng cố và phát triển phương thức sản xuất phong
kiến.
- Đàn áp nông dân và những người lao động bằng những
phương tiện tàn bạo
- Nô dịch về tư tưởng
* Chức năng đối ngoại
- Tiến hành chiến tranh xâm lược
Hình
- Phịng thủ đất nước
thức * Hình thức chính thể phổ biến là hình thức qn chủ:
nhà nước
- Các nhà nước phương Đơng đều có chính thể quân chủ
chuyên chế.
+ Vua là người nắm giữ toàn bộ quyền lực tuyệt đối của nhà
nước, vừa là người ban hành luật, vừa tổ chức thi hành luật
pháp, đồng thời là tịa án tối cao. Khơng có quyền lực nào hạn
chế quyền lực của nhà vua.
+ Quan lại là bề tôi của vua và người dân trong nước là thần
dân của vua.
- Các nước phương Tây cũng phổ biến chính thể quân chủ
chuyên chế.
+ Nhưng ở một số thành phố, cư dân thành phố tổ chức chính
quyền thành phố theo mơ hình chính thể cộng hịa từ khi giành
được quyền tự trị từ tay nhà vua, lãnh chúa hay giáo hội. Các
cơ quan của thành phố như hội đồng thành phố như hội đồng
thành phố, thị trưởng, … do thị dân bầu ra, thành phố có tài
chính, qn đội, pháp luật và tịa án riêng.
* Về hình thức cấu trúc
- Các nhà nước phong kiến giống nhà nước chủ nơ đều là hình
thức nhà nước đơn nhất.
- Ở phương Đông, tồn tại chủ yếu xu hướng trung ương tập
quyền với sự phục tùng tuyệt đối của chính quyền địa phương.
- Cịn ở phương Tây, trong q trình tồn tại và phát triển, cấu
trúc đơn nhất đã có những biến dạng nhất định, ban đầu là
phân quyền cát cứ sau là trung ương tập quyền.
* Về chế độ chính trị
- Hầu hết các nhà nước phong kiến thường áp dụng các
biện pháp bạo lực để tổchức và thực hiện quyền lực nhà nước.
- Nhưng ở một số thành phố ở phương Tây sau khi giành được
quyền tự trị cũng có một số biện pháp dân chủ được áp dụng
nhưng vẫn còn rất hạn chế.
Bộ máy nhà * Nhà nước phongkiến phương Đông
nước
- Luôn được tổ chứcđảm bảo tính thốngnhất
lựcnhà nước. Nhà nướcphong
theomơ
hình
qn
kiến
chủchun
của
quyền
phươngđơng xây dựng
chế,
ngàycàng
được
hồnthiện nhưng mangtínhcực đoan hơn.
- Hồng đế nắm mọi quyền hành.
- Khơng có cơ quan hành pháp, lập pháp, tư
pháp
(hệ
thống nhất nguyên).
- Quan lại chia cấptrung ương và địa phương giúp việc
cho vua và tuyệt đối tuân theo mệnh vua.
*Nhà nước phongkiến phương Tây
+ Hình thức kết cấu chủ yếu của nhà nước tư sản là phân
quyền cát cứ, với những biểu hiện và được quyết định bởi
những nguyên nhân khác nhau.Vua là “đáng thiêng liêng”
quyền lực bị phân chia và nằm trong tay các lãnh chúa.
+ Hình thức chính thể qn chủ chuyênchế chỉ xuất hiện ở
thời kỳ cuối – thời kỳ suy vong của chế độ phong kiến,
tuy nhiên không cao bằng phương Đông
3/Nhà nước tư sản
a/Bản chất
+ Thắng lợi của cuộc cách mạngtư sản và sự rađời của nhà nướctư
sản đánh dấumột bước pháttriển mạnh mẽ vàtiến bộ, mở ramột giai
đoạnphát triển mớitrong lịch sử nhânloại.
+ Tuy nhiên nhànước tư sản vẫnkhông vượt khỏibản chất là
nhànước bóc lột. Bảnchất của nahfnước tư sản dochính các điềukiện
nội tại củaxã hội tư sảnquyết định, đó làcơ sở kinh tế, cơsở xã hội và cơ
sởtư tưởng.
*Cơ sở kinh tế
- Đặc trưng là chếđộ tư hữu về tưliệu sản xuất và bóc lột giá
trịthặng dư. Nền kinh tế hàng hóa – thị trường, sản xuất bằng má ymóc
– cơng nghệ tạo ra năng suất lao động cao hơn rất nhiều các phương
thức sản xuất trước đây.
* Cơ sở xã hội
- Phương thức sảnxuất tư bản chủnghĩa làm thay đổi cơ bản kết cấuxã
hội. Với sự phát triển của thương mại, khoa học – kĩ thuật,cơng
nghiệp, xã hội tư bản hình thành nên giai cấp tư sản, giai cấp công
nhân, nôngdân, tầng lớp thương nhân cùngvới các nhà khoahọc, kĩ thuật
vàcác nhà doanhnghiệp trên nhiềulĩnh vực.
- Giai cấp giữ vị trí thống trị là giai cấp tư sản,mặc dù chỉ chiếm thiểu
số trong xãhội nhưng lại làgiai cấp nắm hầuhết tư liệu sảnxuất của
xã hội,chiếm đoạt nhữngnguồn tài sản lớncủa xã hội.
- Giai cấp vô sản là bộ phận đông đảo trong xã hội,là lực lượng
laođộng chính trongxã hội.
- Vềphương diện pháplý họ được tự do,nhưng do khơngcó tư liệu sản
xuấtnên họ chỉ làngười bán sức laođộng cho giai cấptư sản, là độiquân
làm thuêcho giai cấp tưsản.
- Ngoài hai giaicấp chính nêutrên, trong xã hộitư sản cịn cónhiều
tầng lớp xãhội khác như:nơng dân, tiểu tưsản, trí thức...Tóm lại, tính
giaicấp của nhà nướctư sản thể hiệnthơng qua giaicấp tư sản và giaicấp
công nhân,nông dân, tầng lớp thương nhân cùng với các nhàkhoa học,
kĩ thuậtvà các nhà doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực và mức kinh doanh
khác nhau.
* Cơ sở tư tưởng
- Về mặt tư tưởng giai cấp tư sản luôn tuyên truyền về tư tưởng dân
chủ – đa nguyên, nhưng trên thực tế lại tìm mọi cách đảm bảo địavị độc
tôn của ý thức hệ tư sản,ngăn cản mọi sự phát triển và tuyên truyền
tư tưởng cách mạng,tiến bộ của giaic ấp công nhân và nhân dân lao
động.
b/Đặc điểm
- Nhà nước bóc lột cuối cùng, hồn thiện và phát triển nhấttrong
các nhà nước bóc lột.
- Thiết lập nguyên tắc chủ quyền nhà nướctrên danh nghĩathuộc về
nhândân.
- Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện các tầng lớp dân cư do bầucử
lập nên.
- Thực hiện nguyên tắc phânchia quyền lực vàkiềm chế đốitrọng giữa
các cơquan lập pháp,hành pháp, tư pháp
- Thực hiện chếđộ đa nguyên đađảng trong bầu cửnghị viện và tổngthống.
- Chính trị ln trên danh nghĩadân chủ, tự do.
- Hình thức chínhthể phổ biến làcộng hịa và quânchủ lập hiến.
C/Chức năng
*Chức năng đối nội
- Chức năng chính trị
- Chức năng kinh tế
- Chức năng xãhội
- Chức năng trấnáp về tư tưởng
*Chức năng đối ngoại
- Chức năng tiếnhành chiến tranhxâm lược vàchống phá cácphong
trào cáchmạng thế giới
- Chức năngphịng thủ
D/ Hình thức nhà nước
* Hình thứcchính thể:
- Qn chủ lập hiến
+ Quân chủ nhị hợp, quyền lực nguyên thủ hạnchế trong lĩnh vựclập
pháp, song lạirông trong lĩnhvực hành pháp.
+ Qn chủ đại nghị; ngun thủquốc gia khơngcó quyền tronglĩnh
vực lập phápvà trong lĩnh vựchành pháp bị hạnchế đến mức tối đa
- Chính thể cộng hịa
+ Cộng hịa tổng thống, ngun thủ có vai trị cực kìquan trọng.
+ Cộng hịa đạinghị, nghị việnlập ra chính phủvà giám sát làmviệc
của chìnhphủ.
* Hình thức cấutrúc nhà nước
- Hình thức nhà nước cấu trúc đơngiản nhất
- Hình thức nhànước liên bang.
*Chế độ chínhtrị
- Chế độ dân chủ tư sản. Trong các chế độ chính trị do nhà nước tưsản
thực hiện,chếđộ dân chủ tưsản là cơ chếchính trị tốt nhất.Nó được
biểuhiện bởi các dấuhiệu:
+ Quyền lực nhànước thuộc vềnhân dân.
+ Bộ máy nhànước được thiếtlập theonguyêntắc phân chiaquyền lực.
+ Có sự thừanhận sự bìnhđẳng của cơngdân trước phápluật và
người dânđược sử dụngrộng rãi cácquyền tự do dân chủ như quyền
sống, quyền tự do mưu cầu hạnhphúc, quyền bấtkhả xâm phạm vềthân
thể….
+ Có sự tồn tạicơng khai của đảng cầmquyền,các đảng phái độclập và có
tổ chứcxã hội tiến bộ.
+ Nguyên tắcpháp chế tư sản được thực hiệnnhư có thiết chế giám
sát hiến pháp bằng hệthống tòa án tưpháp.
- Chế độ quân phiệt
+ Là cơ chế sửdụng bạo lực củacác nhóm tư sảnphản động lũng đoạn.
Đặc trưng của chế độ này làmọi quyền tự do,dân chủ bị hạnchế tới
mức tối đa; các đảng pháichính trị và các tổchức xã hội độc lập bị đặt ra
ngồi vịng pháp luật vàbị đàn áp dã man,các thể chế dânchủ bị vô hiệu
+ Biến dạng củachủ nghĩa quânphiệt là chế độ phát xít. Chế độ phát
xít xóa bỏ hồn tồn các thểchế dân chủ tư sản, cấm mọi tổ chức,
đảng phái đối lập hoạt động,thực hiện đàn ápdã man, khốc liệt đối với những
người tiến bộtrong nước và thực hiệnkhủng bố tàn bạovới các dân tộc
bị chúng xâm chiếm.
E/Bộ máy nhà nước
*Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền
lực
- Dành cho những cơ quan khác nhau, chứ không tập trung quá nhiều vào một
cơ quan nhất định, nhằm hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán.
+ Quyền lực nhà nước cần được phân thành ba quyền theo chiều
ngang: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quyền lập pháp giao choNghị viện do
nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Quyền hành pháp
thuộc về Chính phủ và quyền tư pháp giao cho Tịa án.
+ Theo chiều dọc,quyền lực nhà nước được phân chia thành chính quyền
trung ương và chính quyền địa phương.
*Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ, đa
nguyên chính trị và đa đảng
- Đây là một trong những nguyên tắc phổ biến của nền dân chủ tư sản.
- Ngun tắc đangun chính trị cho phép cơng dân có quyền tự do chính
kiến, cơng dân có quyền chỉ trích đường lối chính trị của chính phủ và cơng
khai thể hiện quan điểm chính trị của mình mà không bị coi là phạm luật.
- Ngun tắc đa ngun chính trị cịn cho phép sự tồn tại của nhiều đảng phái
chính trị. Các đảng phái chính trị tự do tranh cử trong các cuộc bầu cử nghị
viện và tổng thống.
- Như vậy, việc tồn tại chế độ đa nguyên chính trị và đa đảng mà các nước tư
sản thừa nhận có Đảng cầm quyền và Đảng đối lập.
* Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước tư sản gồm:
1. Nguyên thủ quốc gia
2. Nhị viên
3. Chính phủ
4. Tịa án
5. Hệ thống qn đội, cảnh sát
4/Nhà nước xã hội chủ nghĩa
A/Bản chất
+ Chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định rằng, cách mạng vô sản và sự ra đời của
nhà nước vô sản là một tất yếu lịch sử. Tính tất yếu đó được quy định bởi mâu
thuẫn nội tại giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong lòng chủ nghĩa tư
bản và chủ nghĩa đế quốc đạt đến mức không thể điều hịa được nữa thì cách
mạng vơ sản ra đời là một tất yếu lịch sử.
+ Nguyên nhân dẫn đến cách mạng vô sản và sự ra đời của nhà nước vơ sản là
các tiền đề kinh tế, chính trị và xã hội, tư tưởng nảy sinh trong lòng tư bản
chủ nghĩa.
*Tiền đề kinh tế
- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
điều kiện sản xuất. Khi lực lượng sản xuất tiến đến trình độ xã hội hóa càng
cao, mâu thuẫn về sở hữu tư liệu sản xuấtvà chế độ bóc lột giá trị thặng dư
ngày càng gay gắt, địi hỏi phải có cách mạng quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa và thiết lập lên một quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát
triển củ lực lượng sản xuất. Đó là kiểu quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
*Tiền đề chính trị - xã hội
- Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
biểu hiện về mặt chính trị – xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai
cấp tư sản. Tới giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, giới tư bản độc quyền đã sử dụng
nhiều phương pháp phản dân chủ được che đậy dưới các hình thức dân chủ,
dẫn tới bản chất của nhà nước tư sản ngày càng biến đổi, mâu thuẫn giữa giai
cấp vô sản và giai cấp tư sản trở nên gay gắt.
- Mặt khác, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo điều kiện cho giai cấp vô sản
phát triển mạnh về số lượng và tính tổ chức kỷ luật. Lúc này giai cấp vơ sản
trở thành tầng lớp tiến bộnhất của xã hội,có sứ mệnh dẫndắt tầng lớp laođộng
làm cáchmạng xóa bỏ nhànước tưsản. Phongtrào đấu tranh diễnra mạnh mẽ,
nhiềunước đã dành đượcthắng lợi và lựachọn con đường đilên xã
hộichủnghĩa. Tiêu biểu là sự ra đời nhà nước Xô viết 1917.
*Tiền đề tư tưởng
- Giai cấp vơ sảncó vũ khí tư tưởngvà lý luận sắc bénlà chủ nghĩa duyvật biện
chứng và chủ nghĩa duy vậtlịch sử để nhận thức đúng đắn các quy luật vận
động và phát triển của xã hội. Đó làchủ nghĩa MácLênin. Đây là cơ sở nhận
thức lý luận để giai cấp vô sản và tầng lớp lao động đề ra những chủ trương
biện pháp tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước kiểu
mới. Trong tiến trình cách mạng, giai cấp vơ sản và nhân dân lao động sử
dụng bạo lực cách mạng để đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy
nhà nước kiểu mới. Bộ máy nhà nước ấy là công cụ sắc bén để giai cấp vô sản
và tầng lớp lao động giữ vững thành quả cách mạng và xây dựng xã hội mới.
Như vậy, nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cách mạng do giai
cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng
sản.
B/Đặc điểm
- Xây dựng trên cơ sở của chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa, là cơng cụđể thực
hiện quyền lực chính trị của nhân dân lao độngdưới sự lãnh đạocủa giai cấp
vơsản.
- Vừa có bản chấtgiai cấp cơngnhân, vừa có tínhnhân dân rộng rãivà tính dân
tộc sâu sắc.
- Là nhà nước tương lai, khơng cịn sự bóc lột với những đặc trưng:
+ Nền cơng nghiệp hiện đại.
+ Thiết lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.
+ Tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới phù hợp với địa vị làm chủ của
người lao động, đồng thời khắc phục những tàn dư của tình trạng lao động bị
tha hóa trong xã hội cũ.
+ Giải phóng con người thốt khỏi áp bức bóc lột, thực hiện cơng bằng, bình
đẳng, tiến bộ xã hội.
+ Thực hiện nguyên tắc phânphối theo lao động
C/ Chức năng
*Chức năng đối nội
- Chức năng bảo đảm ổn định chính trị, an ninh, an toàn xã hội, bảo vệ các
quyền và lợi ích cơ bản của công dân
- Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế
- Chức năng tổ chức và quản lý văn hóa- xã hội
*Chức năng đốimnội
- Chức năng bảo vệ tổ quốc
- Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước
D/ Hình thức nhà nước
*Hình thức chính thể:
- Cơng xã Pari
+ Xóa bỏ chế độ đại nghị tư sản thành lập ra hệ thống cơ quan đại diện mới,
đó là Hội đồng công xã.
+ Thực hiện việc đập tan bộ máy nhà nước cũ thành lập bộ máy nhà nước mới
của giai cấp công nhân.
+ Công xã Paris đã xác lập chế độ dân chủ mới, đã thực hiện một số biện pháp
để bảo vệ lợi ích của giai cấp cơng nhân và tạo điều kiện để giai cấp công
nhân và nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
-Nhà nước Xô-viết:
+ Tổ chức chính quyền, thể hiện ý chí và nguyện vọng của quần chúng, được
thành lập trên cơ sở cách mạng của cơng nhân, nơng dân, binh lính
+ Tạo ra một hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động trên
cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ. Hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương
tới địa phương được thành lập trên cơ sở bầu cử. Các quyết định của cơ quan
cấp trên có hiệu lực bắt buộc đối với các cơ quan cấp dưới. Các cơ quan nhà
nước thực hiện chế độ chịu trách nhiệm cho từng cơ quan và cá nhân đối với
công việc được giao.
+ Ưu tiên trongbầu cử các cơ quanđại diện. Quyềnbầu cử chỉ thuộcvề nhân
dân laođộng, còn cácphần tử bóc lộtkhơng những bịtước quyền bầu cửmà cịn
bị hạn chếcác quyền chính trịkhác như cấm hộihọp, cấm tự do báochí và ngôn
luận.
- Nhà nước dânchủ nhân dân
+ Tổ chức mặt trậntổ quốc, mặt trậnnhân dân là haihình thức cơ bảnđể tập
hợp các lựclượng xã hội. Thành phần củamặt trận gồmnhiều đảng chínhtrị, tổ
chức chínhtrị – xã hội, nhiềulực lượng xã hộikhác nhau, dưới sựlãnh đạo của
Đảngcộng sản.
+ Nhà nước dânchủ nhân dân thựchiện ngun tắcbầu cử bình đẳng,phổ
thơng, trựctiếp và bỏ phiếukín
*Hình thức cấutrúc
- Nhà nước đơnnhất
- Nhà nước liênbang
*Chế độ chính trị
- Đặc trưng củachế độ dân chủ củanhà nước XHCNlà mang tính dânchủ thực
sự và bảovệ lợi ích của đại đa số nhân dân.
- Những phươngpháp thực hiệnquyền lực của nhànước XHCN chủyếu mang
tính giáodục, thuyết phụcnhân dân tham giaquản lý nhà nướcvà xử lý
nghiêmminh khi có hànhvi phạm pháp luậtnhà nước
E/Bộ máy nhà nước
- Nhà nước XHCNlà tổ chức quyềnlực của nhân dân,đại diện cho nhândân
quản lý mọimặt của đời sốngxã hội trên tất cảcác lĩnh vực. Đểthực hiện
nhiệmvụ tổ chức và quảnlý toàn diện cầnlập ra một bộ máynhà nước.
- Xuất phát từ bản chấtcủa nhà nước, bộmáy nhà nướcXHCN có những đặc
điểm sau:
-Bộ máy nhà nướcXHCN được tổchức theo nguyêntắc tập trung thốngnhất
quyền lực.
- Tính thống nhấtquyền lực xuấtphát từ quan điểm:tất cả quyền lựcthuộc về
nhân dân,nhân dân sử dụngquyền lực nhànước thông qua việccác cơ quan
đạidiện, mà trước hếtlà cơ quan quyềnlực nhà nước caonhất của đất nước.
-Bộ máy nhà nướcXHCN được tổchức theo nguyêntắc quyền lực nhànước là
thốngnhất, nhưng có sựphân cơng và phốihợp giữa các cơquan nhà nướctrong
việc thựchiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Có thể phân chia các
cơ quan trong bộ máy nhà nước theo nhiều cách khác nhau:
+ Xét theo trình tự thành lập thì cơ quan nhà nước XHCN được chia thành các
cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra (Quốc hội, Hội đồng nhân dân) và các cơ
quan không donhân dân trực tiếpbầu ra (nhưnguyên thủ quốcgia do cơ
quanquyền lực nhànước bầu ra).
+ Xét theo tínhchất thẩm quyềnthì phân cơ quannhà nước XHCNthành cơ
quan cóthẩm quyền chungvà cơ quan có thẩm quyền riêng.
+ Xét theo cấp độ thẩm quyền của cơquan nhà nướcXHCN được chiathành cơ
quan nhànước ở trung ươngvà cơ quan nhànước ở địaphương.
-Các nguyên tắc tổchức và hoạt độngcơ bản của bộ máynhà nước XHCN
+ Nguyên tắcĐảng lãnh đạo nhànước và xã hội
+ Nguyên tắc đảmbảo sự tham giacủa nhân dân vàocông việc quản lý nhà
nước
+ Nguyên tắc tậptrung dân chủ
+ Nguyên tắc phápchế XHCN
2. Phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước. Trên cơ sở đó, làm sáng
tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay.
* Định nghĩa nhà nước:
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp
người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và
quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực
lượng cầm quyền.
*Đặc trưng của Nhà nước:
2.1. Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội (quyền lực nhà nước):
Quyền lực nói chung được xem là khả năng của cá nhân, tổ chức có thể
buộc các cá nhân tổ chức khác phải phục tùng theo ý chí của mình, thể hiện ở
sự áp đặt ý chí của chủ thể có quyền đối với chủ thể dưới quyền. Trong xã hội
có tồn tại nhiều loại quyền lực khác nhau như quyền lực thị tộc, quyền lực của
các tổ chức, quyền lực nhà nước,… Mỗi chủ thể nằm trong các mối quan hệ
khác nhau sẽ nắm giữ một loại quyền lực khác nhau nhưng quyền lực nhà
nước thường chỉ được nắm giữ bởi Nhà nước
Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức cho tồn thể xã hội (hoặc các tổ
chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền) còn các tổ chức, cá nhân trong xã
hội là đối tượng của quyền lực ấy. Có thể thấy quyền lực nhà nước gắn liền
với Nhà nước.
Quyền lực nhà nước được coi là loại quyền lực đặc biệt bởi các khía
cạnh sau:
− Nguồn gốc: Quyền lực nhà nước phụ thuộc vào sức mạnh bạo lực, sức
mạnh vật chất và uy tín của Nhà nước đối với xã hội.
− Phạm vi: Quyền lực nhà nước tồn tại trong mối quan hệ giữa Nhà nước với
các cá nhân, tổ chức trong xã hội và giữa Nhà nước với các thành viên cũng
như cơ quan nhà nước. Quyền lực nhà nước có tác động bao trùm lên tồn xã
hội, tới mọi cá nhân, tổ chức thuộc mọi khu vực, lãnh thổ về hầu hết các lĩnh
vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…
− Cách thức thực hiện: Được tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ bởi một
lớp người tách ra khỏi hoạt động sản xuất trực tiếp. Lớp người này tổ chức
thành các cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan chuyên đảm nhiệm những công
việc nhất định, hợp thành bộ máy nhà nước từ trung ương tới địa phương.
− Mục đích: Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để điều hành và quản lý
xã hội, thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, phục vụ và bảo vệ lợi ích chung của
tồn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
VD1: Quyền lực nhà nước được CSGT - cá nhân được phân công nhiệm vụ,
sử dụng để yêu cầu người điều khiển xe máy phải dừng xe, xuất trình giấy tờ
và người điều khiển buộc phải thực hiện theo. Đây cũng là một biểu hiện của
hoạt động quản lý xã hội của nhà nước.
VD2: Đợt dịch Covid tháng 2/2020 vừa qua, Thủ tướng yêu cầu cả nước thực
hiện giãn cách xã hội và việc giãn cách đã được thực hiện trên toàn bộ 63 tỉnh