Tải bản đầy đủ (.docx) (99 trang)

Thảo luận ngân hàng chương 123

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.28 KB, 99 trang )

THẢO LUẬN MÔN LUẬT NGÂN HÀNG
Chương 1
1. Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân
hàng và pháp luật ngân hàng:
a. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và
Việt Nam?
* Lịch sử hình thành ngân hàng thế giới.
Đối với lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng trên thế giới, thì hệ thống
ngân hàng thế giới được hình thơng qua 03 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn sơ
khai, giai đoạnhình thành hệ thống ngân hàng một cấp và giai đoạn hình thành hệ
thống ngân hàng hai cấp.
- Giai đoạn đầu tiên: Giai đoạn hình thành các hoạt động ngân hàng sơ khai.
Giai đoạn sơ khai, với sự xuất hiện của cả 3 điều kiện sau đây đã hình thành
nên các hoạt động ngân hàng sơ khai.
 Điều kiện 01: Sự xuất hiện của tiền tệ.
 Điều kiện 02: Sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền và nhóm người nhận giữ
tiền.
 Điều kiện 03: Sự gia tăng nhu cầu vốn.
Khi xuất hiện cả 03 điều kiện trên đã dẫn đến sự hình thành của các ngân
hàng sơ khai, các ngân hàng sơ khai. Về hình thái, chức năng hoạt động của các
ngân hàng sơ khai, các ngân hàng này thực hiện 03 hoạt động chính sau:


+ Hoạt động nhận giữ tiền và cho vay lại vốn. Nguyên nhân chính của hoạt
độngnày là do nhu cầu gửi tiền của một bộn phận xã hội có dư thừa tiền và có
nhucầu gửi tiền nhằm cất trữ, bảo vệ số tài sản của mình và một bên là một
bộphận xã hội có nhu cầu về “Vốn” để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Hoạt động mua bán, chuyển đổi các loại tiền tệ. Nguyên nhân hình thành
hoạtđộng này là do sự phát triển của hoạt động thương nghiệp, các thương
nhânthường giao thương tại nhiều nơi, nhiều quốc gia khác nhau. Ở mỗi quốc
giakhu vực lại có tiền tệ riêng, nên để giao thương thuận tiên mới phát sinh


nhucầu đổi tiền.
+ Hoạt động thanh tốn khơng dùng tiền mặc.
Sau khi hình thành nên các ngân hàng sơ khai, do điều kiện kinh tế - xã hội
không ngừng phát triển, nhu cầu về “vốn” không ngừng tăng đến một mức độ
các ngân hàng sơ khai không thể đáp ứng được nhu cầu “vốn” của các chủ thể
vay nguyênnhân là do các ngân hàng sơ khai này còn nhỏ lẻ, không đáp ứng đủ
vốn vay cho các chủ thể khác. Điều này tạo tiền đề dẫn đến vào thế kỷ XV, để
đáp ứng nhu cầu về “vốn”, nên chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng sơ khai đã
liên kết lại tạo thành các “hội buôn”, các “Công ty” hoạt động ngân hàng. Nên
dẫn đến sự hình thành ngân hàng đầu tiền.
- Giai đoạn ngân hàng một cấp.
Các ngân hàng đầu tiên được thành lập bởi các cá nhân, nhà buồn, … nên
chủ sở hữu các ngân hàng này chính là tư nhân. Ngân hàng một cấp là các ngân
hàng thuộc sở hữu tư nhân.
Mặc khác, các ngân hàng cấp một này được thành lập bởi các cá nhân, nhà
buồn, … và xuất phát từ những hoạt động ngân hàng sơ khai, cho nên các ngân


hàng cấp một này khơng có giới hạn phạm vi hoạt động ngân hàng. Được tự do
phát hành tiền tệ và tự do thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ. Mặc khác,
trong giai đoạn này nhà nước chưa tiến hành can thiệp vào trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng một cấp.
- Giai đoạn ngân hàng hai cấp.
Do các ngân hàng có quyền tự do in tiền, phát hành tiền tệ, khi này sẽ phát
sinhtrường hợp mỗi ngân hàng sẽ có một loại tiền tệ riêng. Điều này dẫn đến
trong thị trường xuất hiện nhiều loại tiền tệ khác nhau và do số lượng tiền lớn
được phát hành đưa vào trong lưu thông nên dẫn đến lam phát. Nền kinh tế quốc
gia rối loạn, nền kinhtế phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng nên nếu ngân
hàng sụp đổ nền kinh tế cũng sụp đỗ. Nên phát sinh nhu cầu quản lý hoạt động
này từ phía nhà nước.

Nhà nước tiền hành quản lí hoạt động ngân hàng thơng quan 03 biện pháp:
+ Kiểm soát quyền phát hành tiền.
+ Quy định lại phạm vi hoạt động ngân hàng.
+ Quốc hữu hóa ngân hàng phát hành.
Điều này đã dẫn đến sự hình thành nên hệ thống ngân hàng hai cấp. Với ngân
hàng cấp một là ngân hàng trung ương hay còn gọi là ngân hàng nhà nước.Đặc
điểm của của hệ thống ngân hàng hai cấp:
+ Về hình thưc sở hữu:
 Ngân hàng cấp 1: Thuộc sở hữu của nhà nước.
 Ngân hàng cấp 2: Thuộc sở hữu của nhà nước hoặc sở hữu tư nhân.


+ Phạm vi hoạt động: Đã có sự tách bạch giữa hoạt động in tiền, phát hành
tiền và hoạt động kinh doanh tiền tệ. Việc phát hành tiền thuộc về ngân hàng cấp
01.
+ Sự can thiệp của nhà nước: Nhà nước có sự can thiệp vào việc phát hành
tiền;phân chia, tách bạch phạm vi hoạt động của ngân hàng; quốc hữu hóa
ngânhàng phát hành tiền.
* Lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Đối với lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam, có thể chia thành
04 giai đoạn như sau: Trước năm 1945; từ năm 1945 đến năm 1987; từ năm 1987
đến năm 1990 và tư năm 1990 đến nay.
Đối với giai đoạn trước năm 1945: Ở trước năm 1945 thì ở Việt Nam chưa có
hệ thống ngân hàng.
Từ sau giai đoạn năm 1945: Sau cách mạng tháng 08 thành công, với sự ra
đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau ngày 02/09/1945. Ngày
03/02/1947, Nha Tín dụng nhân dân được thành lập ở nước ta được thành lập với
nhiệm vụ giúp vốn cho nhân dân phát triển sản xuất, hạn chế cho vay nặng lãi ở
nơng thơn, làm hậu thuẫncho chính sách giảm tức và hướng dẫn nhân dân đi vào
con đường làm ăn tập thể. Sau năm 1954, miền Bắc được độc lập ngày ngày

26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Ở giai đoạn này, ở Việt Nam hình thành hệ thống ngân hàng một cấp, nhưng
ngân hàng một cấp này lại thuộc sở hữu của nhà nước không thuộc sở hữu tư
nhân, chịu sự can thiệp của nhà nước.


Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 1990: Thực hiện chủ trương đổi mới toàn
diện,sâu sắc và triệt để theo Nghị quyết Đại hội Đảng VI và các Nghị quyết Đại
hội Đảng sau đó, cơng cuộc đổi mới đất nước được triển khai mạnh mẽ, nền kinh
tế chuyển dần từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định
hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước và từng bước hội nhập kinh tế quốc
tế.
Sau một thời gian tiến hành làm thử việc chuyển hoạt động ngân hàng sang
kinh doanh XHCN, ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định
53/HĐBT với định hướng cơ bản là “chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt
động kinh doanh”. Tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Nhà nước được kiện toàn,
sắp xếp lại để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, đồng
thời làm chức năngngân hàng của các ngân hàng; các ngân hàng chuyên doanh
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Theo đó, bốn
ngân hàng chuyên doanh được thành lập trên cơ sở chuyển và tách ra từ Ngân
hàng Nhà nước, gồm: Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Phát triển
nông nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam.Ở giai đoạn này Việt Nam đã từng bước chuyển từ hệ thống
ngân hàng một cấpsang thí điểm hệ thống ngân hàng hai cấp.
Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: Sau một thời gian thực hiện thí điểm hoạt
động hệthống ngân hàng hai cấp. Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước thông qua 2
Pháp lệnhNgân hàng. Hệ thống ngân hàng bắt đầu q trình chuyển đổi mạnh
mẽ, căn bản vàtồn diện phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phầncủa Đảng, Nhà nước. Đến đây hệ thống ngân hàng hai cấp ở

Việt Nam đã hoàn thiện.
* So sánh


Tiêu chí

Thế giới

Việt Nam

Giai

Với sự xuất hiện các 03 điều kiện:

Ở Việt Nam trước năm 1945

đoạn sơ
khai

+ Sự xuất hiện của tiền tệ.

chưa hình thành hệ thống ngân
hàng, nên khơng cócác hoạt

+ Nhu cầu gửi tiền và người giữ động ngân hàng sơ khai.
tiền.
+ Nhu cầu về vốn
=> Đã hình thành nên hệ thống
ngân hàng đâu tiên.
- Các hoạt động ngân hàng chủ yêu:

+ Hoạt động nhận giữ tiền và cho
vay vốn.
+ Hoạt động mua, bán, trao đổi
ngoại tệ.
+ Các hoạt động thanh tốn khơng
dùng tiền mặt
Giai

Ngân hàng một cấp ở trên thế giới Ngân hàng một cấp ở Việt Nam:

đoạn các có các đặc điểm sau:
ngân
hàng
một cấp

+ Về hình thức sở hữu: Chỉ có

+ Về hình thức sở hữu: Các ngân một ngân hàng và ngân này
hàng thuộc sở hữu của tư nhân. Do thuộc sở hữu của nhà nước.
các tư nhận thành lập.

+ Phạm vi hoạt động: Ngân

+ Phạm vi hoạt động: Các ngân hàng chỉ có hoạt động phát hành
hàng cấp một không bị giới hạn tiền.


phạm vi hoạt động, được tự do phát + Sự can thiệp của nhà nước:
hành tiền tệ.
+ Sự can thiệp của nhà nước: Ngân

hàng một cấp do các tư nhận thành
lập, thuộc sở hữu của tư nhân và

Ngân hàng thuộc sở hữu của
nhà nước nên nhà nước có sự
can thiệp vào trong hoạt động
của ngân hàng

khơng có sự can thiệp của nhà nước
là khơng có.
Giai

Ngân hàng hai cấp ở trên thế giới Ngân hàng hai cấp ở Việt Nam

đoạn hệ có các đặc điểm sau:
thống
NH hai
cấp

có những đặc điểm sau:

+ Về hình thức sở hữu: Đối với + Về hình thưc sở hữu: Ngân
ngân hàng cấp một ngân hàng cấp hàng nhànước là ngân hàng cấp
một chỉ thuộc sở hữu của nhà nước. một sẽ thuộc sở hữu của nhà
Ngân hàng cấp hai thuộc sở hữu nước. Các ngân hàng cấp hai có
của nhà nước hoặcsở hữu tư nhân.
+ Về phạm vi hoạt động:Ngân hàng
cấp một và ngân hàng cấp hai có sự

thể thuộc sở hữu nhà nươc như

Agribank, BIDV, … hoặc là sở
hữu tư nhân.

tách bạch về phạm vi hoạt động. + Về phạm vi hoạt động: Ngân
Ngân hàng cấp một chuyên phát hàng nhà nước là ngân hàng duy
hành tiền tệ mà không được trực nhất được thực hiện chức năng
tiếp giao dịch với các chủ thể khác phát hành tiền tại Việt Nam và
mà giao dịch qua các ngân hàng ngân hàng nhà nước không
cấp hai. Ngân hàng cấp hai chi được trực tiếp thực hiện các
được kinh doanh tiền mà không hoạt động ngân hàng đối với các
được in tiền.
+ Sự can thiệp của nhà nước: Nhà

chủ thể khác mà chỉ được thực
hiện giao dịch với các ngân


nướccó sự can thiệp vào trong hoạt hàng cấp hai. Ngân hàng cấp hai
động của các ngân hàng thông qua chỉ được thực hiện các hoạt
các hoạt động:
- Quốc hữu hóa ngân hàng phát
hành tiền.
- Giới hạn phạm vi hoạt động của
các ngân hàng.
- Kiểm soát việc phát hành tiền

động ngân hàng, kinh doanh
tiền mà không được phát hành
tiền.
+ Sự can thiệp của nhà nước:

Tương tự đối với các hệ thống
ngân hàng hai cấp trên thế giới,
nhà nước can thiệp như sau:
- Quốc hữu hóa ngân hàng phát
hành tiền.
- Giới hạn phạm vi hoạt động
của các ngân hàng.
- Kiểm soát việc phát hành tiền.

b. So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp? Ưu
và nhược điểm của từng hệ thống/
* Giống nhau
- Cả hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp đều có tồn tại
hình thức sở hữu tư nhân.
- Cả hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp đều có sự can
thiệp của Nhà nước.
* Khác nhau:


- Sự can thiệp của Nhà nước:
+ Đối với ngân hàng nhà nước một cấp sự can thiệp của Nhà nước hầu như
khơng có hoặc rất mờ nhạt. 
+ Đối với ngân hàng nhà nước hai cấp, nhà nước đã nhận thức vai trò quyết
định của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế và bắt đầu can thiệp bằng công cụ
pháp luật để quy hoạch hệ thống ngân hàng của quốc gia mình. Cụ thể, nhà nước
đã kiểm sốt quyền phát hành tiền, nếu ngân hàng thỏa mãn các điều kiện do nhà
nước đặt ra sẽ được xếp và ngân hàng cấp 1, nếu không thỏa mãn các điều kiện
sẽ được xếp vào ngân hàng cấp 2.
-Phạm vi hoạt động: 
+ Đối với ngân hàng một cấp lĩnh vực kinh doanh không hạn chế, phụ thuộc

vào khả năng của mình mà mỗi ngân hàng có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ
các hoạt động như huy động vốn, cho vay, kinh doanh tiền tế, vàng, kim loại quý
kể cả phát hành các chứng thư dùng thanh toán thay tiền. Như vậy, ngân hàng
một cấp được quyền tiến hành hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền, kể cả
phát hành tiền.
+ Đối với ngân hàng hai cấp đã có sự phân định phạm vi hoạt động giữa nhóm
các ngân hàng phát hành và các ngân hàng thương mại, tức ngân hàng cấp 1 hay
ngân hàng cấp 2 chỉ được quyền kinh doanh tiền hoặc phát hành tiền.
-Hình thức sở hữu:
+ Đối với ngân hàng một cấp thuộc sở hữu tư nhân, tức là do các cá nhân, gia
đình, nhóm các thương nhân bỏ vốn thành lập và quản lí.


+ Đối với ngân hàng hai cấp có cả hình thức sở hữu tư nhân và hình thức sở
hữu nhà nước, cụ thể ngân hàng cấp một thuộc sở hữu nhà nước, ngân hành cấp
hai thuộc sở hữu nhà nước hoặc tư nhân.

 Ngân hàng một cấp:
-Ưu điểm: Việc không phân chia ngân hàng cấp một và ngân hàng cấp hai thể
hiện sự công bằng giữa các ngân hàng.
-Nhược điểm:
+ Do quan hệ kinh doanh giữa ngân hàng với khách hàng cũng như giữa các
ngânhàng với nhau chủ yếu xây dựng trên cơ sở tín nhiệm và được điều chỉnh,
chi phối bởicác tập quán, thông lệ thương mại nên dễ dẫn tới tình trạng ngân
hàng sụp đổ do khách hàng mất niềm tin vào ngân hàng.
+ Ngân hàng một cấp thuộc sở hữu tư nhân dễ dẫn đến tình trạng lạm phát,
phát hành tiền một cách ồ ạt. Bên cạnh đó, các ngân hàng có thể phát hành nhiều
loại tiền do các ngân hành tự do phát hành.
 Ngân hàng hai cấp:
-Ưu điểm:

+ Ở ngân hàng hai cấp với sự can thiệp của nhà nước đã giúp cải tổ, sắp xếp
lại hệ thống ngân hàng, khắc phục tình trạng phát hành tiền ồ ạt, mất cân đối,
đồng tiền mất giá lạm phát do hình thức sở hữu tư nhân ở ngân hàng một cấp đã
gây ra.
+ Với viêc xuất hiện ngân hàng độc quyền phát hành tiền có ý nghĩa quan
trọng về mặt kinh tế và pháp lí. Nó mở đầu cho giai đoạn chun mơn hóa hoạt


động ngân hàng, tạo ra phạm vi, ranh giới hoạt động của mỗi nhóm trong hệ
thống ngân hàng hai cấp.
-Nhược điểm: Ngân hàng 2 cấp thuộc sở hữu của nhà nước dẫn đến việc thiếu
cạnh tranh giữa các ngân hàng.
2. Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng
là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân
hàng.
Một trong những nội dung cơ bản của Luât Ngân hàng là cơ chế pháp lý
nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng, được thể hiện cụ
thể hóa trong các quy định của pháp luật Ngân hàng:
- Các quy định về nghĩa vụ TCTD phải công bố thông tin, tuân thủ các
nguyên tắc trong quản trị ngân hàng
- Các quy định về hạn mức tín dụng, các quy định về các trường hợp cấm cho
vay, các trường hợp về hạn chế cho vay
- Quy định về quy trình đánh giá, thẩm định hồ sơ tín dụng; phân tích và
đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư;
- Quy định về các chuẩn mực tài chính và tỷ lệ đảm bảo an tồn, duy trì khả
năngchi trả của TCTD, quy định trong việc trích lập các quỹ dự phịng rủi ro,
tn thủ các tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh do NHNN quy định
trong từng thời kỳ;
- Các quy định pháp luật về bảo vệ quyền của người gửi tiền trong đó có quy
định về bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền.



3. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng
Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?
Có nhiều loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng, chẳng hạn như:
- Rủi ro tín dụng: bắt nguồn từ lỗi của cả hai bên tham gia quan hệ túi dụng:
Ngân hàng và khách hàng đi vay.
+ Đánh giá sai năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của người vay do
không thu thập đầy đủ thông tin về hoạt động và mục đích của người vay
+ Việc lập quỹ dự phòng túi dụng chưa đưỏc thực hiện nghiêm túc; trình độ
củađội ngũ cán bộ cịn yếu kém, cơng tác tổ chức cán bộ còn thiếu hỏp lý, phân
định chứcnăng mỗi bộ phận không rõ ràng.
+ Doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, tụt hậu trong cạnh tranh, ứ đọng
vốn, sản phẩm làm ra khơng bán được. Do đó, doanh nghiệp khơng có tiền trả nợ
ngân hàng.
+ Sự biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, sự không ổn định của
nềnkinh tế, lạm phát gia tăng, sự biến động tỷ giá ảnh hưởng tới hoạt động ồ
doanh nghiệp gây ra rủi ro tín dụng…
- Rủi ro tỷ giá
-Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối
với giá trị của giấy tờ có giá, cơng cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi
suất trên sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.
- Rủi ro xuất phát khi niềm tin, tín nghiệm vào ngân hàng bị lung lay: là rủi
ro dưluận đánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng
trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khiến khách hàng rời bỏ ngân hàng.


- Rủi ro xuất phát khi có sự biến động chính sách kinh tế, quy định pháp luật.
- Nhận dạng, đo lướng, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động
Điều này được quy định cụ thể tại Điều 42 Thông tư 13/ 2018/TT-NHNN

(sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN).
- Quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài Quản lý rủi ro hoạt
động đối với hoạt động th ngồi được thực hiện thơng qua: Quản lý hoạt động
thuê ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này và Nhận dạng, đo lường, theo dõi
và kiểm soát rủi ro hoạt động phát sinh từ hoạt động th ngồi theo quy định tại
Điều 42 Thơng tư này.
-Mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động
Bên cạnh việc đo lường và kiểm soát rủi ro hoạt động thì ngân hàng thương
mại lựa chọn phương án mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động.
Cụ thể quy định tại Điều 45 Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
Thứ nhất, Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua
bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất phát sinh từ rủi ro hoạt động theo quy định của
pháp luật, đảm bảo phù hợp với năng lực tài chính và bù đắp tổn thất của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thứ hai, Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngồi khơng sử
dụng việc mua bảo hiểm để thay thế quản lý rủi ro hoạt động, phải đánh giá hiệu
quả giảm thiểu tổn thất phát sinh từ rủi ro hoạt động của việc mua bảo hiểm,
đánh giá năng lực của doanh nghiệp bán bảo hiểm trong việc thực hiện hợp đồng
bảo hiểm và các rủi ro mới khác (nếu có).
-Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động


Mọi hoạt động ngân hàng đều phải tuân thủ quy định về báo cáo nội bộ nhằm
đảm bảo cho quá trình kiểm sốt nội bộ đạt hiệu quả. Việc quản lý rủi ro hoạt
động cũng vậy. Pháp luật quy định việc báo cáo về rủi ro hoạt động tại Điều 47
Thơng tư 13/2018/TT-NHNN. Theo đó, định kỳ tối thiểu 06 tháng hoặc đột xuất,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngồi có báo cáo nội bộ về rủi
ro hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 47.
4. Hiểu thế nào là hoạt động ngân hàng? Trình bày các đặc điểm của hoạt
động ngân hàng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 thì: “Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản”.
Đặc điểm của hoạt động ngân hàng:
Đặc điểm 1: Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của NHNN VN:
- Quản lý, điều chỉnh chặt chẽ, khắc khe hơn.
- NHNN là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, chính.
Đặc điểm 2: Yếu tố chủ thể:
- Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng: TCTD, chi nhánh của ngân hàng
nước ngoài và một số chủ thể được cấp phép. àPhải được NHNN cấp phép hoạt
động ngân hàng tại Việt Nam.


- Mỗi loại hình tổ chức tín dụng có phạm vi hoạt động khác nhau.
- TCTD chỉ được tiến hành các hoạt động được ghi nhận rõ trong giấy phép
do NHNN cấp.
Đặc điểm 3: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện:
+ Nguyên nhân:
- Đối tượng kinh doanh là tiền tệ.
- Hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.
- Hoạt động quan trọng của nền kinh tế.
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cảm với các biến động kinh tế.
 Hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro:
- Có nhiều loại rủi ro khác nhau:
• Rủi ro tín dụng.
• Rủi ro tỷ giá.
• Rủi ro lãi suất.

- Rủi ro xuất phát khi niềm tin, tín nhiệm vào ngân hàng bị lung lay.
- Rủi ro xuất phát khi có sự biến động chính sách kinh tế, quy định pháp
luật…
 Hoạt động quan trọng của nền kinh tế:
+ Điều kiện kinh doanh hoạt động ngân hàng:
- Vốn pháp định;


- Điều lệ hoạt động;
- Tính khả thi của phương án kinh doanh;
- Năng lực của người điều hành.
+ Điều kiện về tính khả thi của phương án kinh doanh:
- Phương án kinh doanh của các ngân hàng phải có tính khả thi, phải có
khả năng hoạt động và mang lại lợi nhuận.
- Mục đích: kiểm sốt, ngăn chặn việc tạo ra sự độc quyền, hạn chế hiện
tượng cạnh tranh hay cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng
với nhau à đảm bảo cho sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng.
Đặc điểm 4: Hoạt động ngân hàng mang đặc điểm cạnh tranh song hành với
hợp tác:
- Tính cạnh tranh: Cạnh tranh để tìm kiếm khách hàng à tối đa hóa lợi
nhuận.
- Tính hợp tác: vì sao? Biểu hiện?
+ Đối tượng kinh doanh tiền tệ.
+ Hợp tác để hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
+ Lợi nhuận.
5. So sánh sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác
a. Đối tượng
– Hoạt động ngân hàng có đối tượng là tiền tệ hoặc là dịch vụ Ngân hàng.



– Hoạt động kinh doanh khác là tài sản hàng hóa…
b. Nội dung
– Hoạt động ngân hàng: bao gồm các hoạt động tín dụng như nhận tiền gửi, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng có dịch vụ thanh toán nhằm thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ để sinh lợi nhuận và ổn định lưu thông tiền tệ trong
thị trường.
– Hoạt động kinh doanh khác: các hoạt động gồm mua bán, trao đổi hàng hóa,
các hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi nhuận là chủ
yếu.
c. Cơ cấu tổ chức
– Hoạt động ngân hàng: cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, được
quy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chun mơn
nghiệp vụ được đào tạo bài bản.
– Hoạt động kinh doanh khác: có thể có hoặc khơng tổ chức theo một bộ máy,
các mơ hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là hộ kinh doanh, thành lập các
công ty, doanh nghiệp.
d. Chủ thể thực hiện
– Hoạt động ngân hàng phải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được
nhà nước cho phép hoạt động.
– Hoạt động kinh doanh khác: không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng, có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, cơng ty, hộ gia
đình.


* Ngồi tổ chức tín dụng, chỉ có TCTD or chi nhánh NH nc ngoài đc tiến
hành hoạt động ngân hàng?
- Nhận định SAI.
- Phải đc cấp phép hoạt động tại VN. Ngồi ra, cịn có Tổ chức có điều kiện theo
quy định PL (Đ8 Luật CTCTD) => khơng có cá nhân.

6. Có quan điểm cho rằng: “Khái niệm hoạt động ngân hàng hiện naycịn
q hẹp, gây khó khăn cho các TCTD khi muốn mở rộng hoạt động KD của
mình thì phải xin phép NHNN”. A/c có nhận xét gì về ý kiến này
Về khái niệm hoạt động ngân hàng “Hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
Thứ nhất, khái niêm hoạt động ngân hàng được Luật Ngân hàng nhà
nướcViệt Nam năm 2010 thiết kế hoạt động ngân hàng theo phương pháp liệt kê
3 nội dung chính của hoạt động: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh tốn qua tài khoản. Và đây chính là các lĩnh vực mà nhà nước cho phép
kinh doanh. Việc liệt kê như vậy mang tính rõ ràng mạch lạc để các cá thể có thể
hiểu rõ và nhận diện một cách dễ dàng về khái niệm hoạt động ngân hàng.
Nhưng điều này vơ tình làm kiềm hãm sự phát triển trong lĩnh vực hoạt động
ngân hàng.
Khi mà thị trường ngày càng phát triển xu hướng ln được thay đổi thì
việc liệt kê là khơng đủ. Vì vậy, khái niệm hoạt động ngân hàng sẽ gây khó khăn


cản trở sự mở rộng hoạt động của các tổ chức tín dụng. Vì nó khơng quy định
phạm vi hoạt động và khơng có cơ chế nào quy định việc đăng ký NHNN.
Thứ hai, hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù địi hỏi phải có một
cơ chế riêng . Việc mở rộng hoạt động của mình thì phải xin phép NHNN là hợp
lý. Việc xin phép không những đảm bảo việc kinh doanh đó là hợp pháp mà còn
đảm bảo được sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra mọi hoạt động của các tổ chức tín dụng đều phải đăng ký với
Ngân hàng nhà nước điều đó đồng nghĩa với việc chịu sự quản lý. Việc kinh
doanh của các tổ chức tín dụng đều được thực hiện dựa trên giấy phép mà ở đó
Ngân hàng nhà nước cho phép kinh doanh hoạt động nào thì tổ chức tín dụng

kinh doanh hoạt động đó.
Vì vậy muốn thực hiện một hoạt động kinh doanh mới địi hỏi phải đăng
kívới Ngân hàng nhà nước.
7. NHNNVN có được phép thực hiện hoạt động Ngân hàng hay không?
NHNNVN không được thực hiện hoạt động ngân hàng vì
Theo khoản 3 Điều 2 LNHNNVN 2010 thì bản chất của Ngân hàng nhà nước
là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, được sử dung các
công cụquản lý, quyền lực nhà nước để đảm bảo cho hoạt động ngân hàng.
Về hoạt động ngân hàng, căn cứ khoản 1 Điều 6 LNHNNVN 2010 thì hoạt
đơng ngân hàng bao gồm: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản. Đây là những hoạt động nhằm để sinh lợi của các tổ chức tín
dụng, trong khi đó ngân hàng nhà nước hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận
mà để đảm bảo cho đồng tiền VN được ổn định, bảo đảm cho sự an tồn của hệ
thống các tổ chức tín dụng.


Từ đó có thể nói rằng NHNNVN là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ,
khơng nhằm mục đích lợi nhuận nên không được phép thực hiện các hoạt đông
ngân hàng.
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
1. Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền.
Nhận định sai, bởi vì: Tiền đề xuất hiện ngân hàng xuất phát từ 3 yếu tố:
- Do sự xuất hiện của tiền tệ: trong quá trình phát triển, xã hội có sự phân cơng
lao động, cải tiến cơng cụ sản xuất xuất hiện sản phẩm lao động dư thừa, tích lũy
đượcdưới dạng tiền tệ.
- Có sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền và nhóm người nhận giữ tiền
- Nhu cầu sử dụng vốn vào các mục đích trong đời sống gia tăng.
=> Như vậy Tiền đề xuất hiện ngân hàng xuất phát từ 3 yếu tố chứ không phải
chỉ là hoạt động gửi giữ tiền.
2. Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân

hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh
Nhận định SAI.
Nhận định này là sai vì hệ thống ngân hàng hai cấp bao gồm ngân hàng trung
ươngvà các ngân hàng thương mại. Trong đó ngân hàng trung ương sẽ không
trực tiếp kinh doanh tiền và độc quyền trong việc phát hành tiền. Còn các ngân
hàng cấp 2 sẽ thực hiện các chức năng về kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng cấp 1 và
cấp 2 đã có sự tách bạch giữa hoạt động phát hành tiền và hoạt động kinh doanh
tiền tệ. Theo đó, việc ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh



×