Nhiễm trùng liên quan gãy xương
BS Ravi Dissanayake FRACS
Giới thiệu
•
•
•
•
•
Tỉ lệ cao lên đến 16% sau các phẫu thuật liên quan gãy xương
Tái phát 6-9%
Tỉ lệ đoạn chi 3-5%
Phổ bệnh lý rộng
Các yếu tố nguy cơ
• Người bệnh
• Tổn thương
• Phẫu thuật
Giới thiệu
Sinh lý bệnh
• Gieo rắc
• Trực tiếp
• Đường máu
• Hình thành biofilm
Chẩn đốn
• Xác định (>/= 1)
• Đường rị
• Chảy mủ
• Cấy dương tính ít nhất 2 mẫu mơ ở sâu
• Mơ bệnh học dương tính
• Gợi ý
• Đỏ
• Sưng
• Dấu hiệu hình ảnh học
Đánh giá
• Yếu tố bệnh nhân
• Ức chế miễn dịch, đái tháo đường, suy giảm mạch máu, tuân thủ điều
trị, hút thuốc lá, sử dụng steroid …
• Bệnh sử tại chỗ chi tiết
• Chấn thương và điều trị cho tới nay
• ?Nhiễm trùng trước đó được ghi nhận
•
•
•
•
Mơ mềm che phủ
Đường dò
Đau, cử động, lạo xạo
Khớp trên/dưới
Đánh giá
• Tốc độ lắng máu – có thể tăng trong vài tháng
• CRP – nên bắt đầu giảm từ ngày 2 sau mổ
• X quang quy ước
• Bao gồm tồn bộ xương
• CT
• MRI – khó diễn giải khi có dụng cụ
Đánh giá
• Sinh thiết
• Phết vết thương - khơng tin cậy
• Nhiều mẫu mơ từ nhiều vị trí khác nhau
• Các mẫu mơ ở sâu
• Lớp màng ở dưới dụng cụ
Điều trị
• Khơng mổ
• Nguy cơ của phẫu thuật lớn hơn lợi ích cho người bệnh
• Mổ
• Dụng cụ
• Thay
• Giữ lại
•Tình trạng bệnh nhân
•Cấu hình vững
•Khoảng thời gian
•Vị trí giải phẫu
•Mơ mềm
•Cắt lọc triệt để nếu có thể
• Tháo bỏ
Điều trị
Lành
Tháo dụng
cụ
Lành xương
gãy?
Điều trị viêm
xương tủy
Có
Khơng
Giữ dụng cụ
Có thể giữ
dụng cụ?
Khơng
Thay dụng
cụ
Khó điều trị
nhiễm trùng
Có – ức
chế?
Khơng-loại
bỏ?
Ca 1
•
•
•
•
Nam 41 tuổi
Béo phì, đái tháo đường típ 2 (metformin), hút thuốc lá
Chấn thương vặn xoắn cổ chân phải
Gãy trật 3 mắt cá được quản lý ban đầu với cố định ngồi sau đó
mổ mở kết hợp xương bên trong vào năm 2020
Ca 1
9/11/2020
9/11/2020
23/11/2020
11/2/2021
27/05/2021
Vết thương chảy dịch,
cấy mọc MRSA, được
điều trị ngắn hạn kháng
sinh…
Ca 1
9/11/2020
9/11/2020
23/11/2020
11/2/2021
27/05/2021
Ca 1
• Trở lại khám với tình trạng đau ngày càng tăng ở mắt cá chân,
vết thương thỉnh thoảng chảy dịch trong nhiều tháng
Ca 1
24/08/2022
Ca 1
24/08/2022
Ca 1
•
•
•
•
Yếu tố bệnh nhân – kiểm sốt đường huyết, hút thuốc lá
Nhiễm trùng sâu, ?viêm xương tủy
Giữ lại dụng cụ
Lành xương
điều trị
Lành
Tháo dụng cụ
Lành xương
gãy?
Điều trị viêm
xương tủy
có
khơng
Giữ dụng cụ
Có thể giữ lại
dụng cụ?
có – ức chế
khơng
Thay dụng cụ
Khó điều trị
nhiễm trùng
không – loại
bỏ
Ca 1
•
•
•
•
Tối ưu hố bệnh nhân– Kiểm sốt đường huyết, ngưng thuốc lá
Cắt lọc/cắt rộng vết thương
Tháo tất cả dụng cụ
Lấy mẫu cấy vi sinh
• 5 mẫu
•
•
•
•
Mở cửa sổ xương mác
Tưới rửa
Đóng vết thương thì đầu
Kháng sinh sau mổ với mục đích điều trị
Ca 1
Ca 1
• Viêm xương tủy đa vi khuẩn
• MRSA
• Finegoldia spp.
• Staphylococcus piscifermentans
• Kháng sinh
• 6 tuần đường tĩnh mạch, 4 tuần uống
• Kết cục
• Đi lại với giày bình thường
• Lành vết thương
• CRP bình thường
Ca 1
Ca 2
• 24 Nữ
• Khám lần đầu năm 2018 sau khi di cư đến Australia
• 2017 – tổn thương do đạn bắn ở Afghanistan
• ?Cố định ngồi sau đó đinh K, nhiễm trùng sâu cấp tính
• 2017 – mổ lại ở Ấn độ
• Cố định ngồi, kháng sinh đường tĩnh mạch, mổ lại đóng đinh
• MRSA*
• Ổn, ngưng kháng sinh sau 1 tháng, khối phập phều lớn dần ở
mặt ngoài đùi
Ca 2
Ca 2