Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Nhiễm trùng quanh dụng cụ cập nhật hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 41 trang )

Nhiễm trùng quanh dụng cụ
- cập nhật hiện nay
Dr Ravi Dissanayake FRACS


Mục lục
• Các can thiệp hiện nay và tương lai
• Nhiễm trùng khớp nhân tạo


Giới thiệu
• Các biến chứng chính: tỷ lệ mới mắc 0.7% – 4.28%
• Chấn thương – 1% (kín) – lên tới 30% (hở phức tạp)

• Tỉ lệ điều trị thành cơng dao động từ 57% – 88%
• Chi phí kinh tế xã hội lớn


Các thách thức về vi sinh và lâm sàng
• Bằng chứng nhiễm trùng
• Đề kháng kháng sinh
• Dai dẳng và tái phát


Bằng chứng nhiễm trùng
• Phổ biến nhất– Staphylococci
• S Aureus – 20-30%
• CoNS – 20-40%
• C Acnes (Vai) – lên đến 38%
• Đa tác nhân – 10-20%
• Khác – Cầu trùng gram dương, trực trùng gram âm, vi khuẩn kỵ khí,


nấm – ít gặp hơn

• “Cấy âm tính”
• Khó cấy vi khuẩn tồn tại dưới dạng biofilm
• Điều trị theo kinh nghiệm

• Xét nghiệm chẩn đốn lý tưởng?


Bằng chứng nhiễm trùng
• Trì hỗn dùng kháng sinh đến khi sinh thiết
• Các thử nghiệm khả năng nhạy kháng sinh khơng phản ánh mơi
trường biofilm
• Khả năng nhạy kháng sinh khi có biofilm có thể giảm tới 1000 lần


Đề kháng kháng sinh
• Mối lo ngại lớn của y tế cộng đồng
• Khó điều trị nhất
• MRSA
• 25-32% nhiễm trùng liên quan gãy xương ở Mỹ
• Chi phí điều trị và tỉ lệ tử vong cao hơn

• Vi khuẩn Gram Âm kháng Ciprofloxacin
• Chủng kháng thuốc rộng
• Chủng kháng toàn bộ thuốc


Liệu pháp kháng sinh tồn thân
• Kháng sinh lí tưởng

• Đạt được nồng độ diệt khuẩn cao
• Hoạt hố chống lại được Biofilm và các biến thể im lặng về chuyển hố
• Có nguy cơ tạo kháng thuốc thấp
• Độc tính thấp
• Cần thiết phải nhận diện được tác nhân gây bệnh


Liệu pháp kháng sinh tồn thân
• Bằng chứng tốt nhất để lựa chọn kháng sinh – sẵn có đối với
Staphylococci
• Rifampicin
• Hoạt tính chống Biofilm
• Tỉ lệ điều trị thành cơng cao hơn
• Khơng bao giờ dùng đơn độc – nhanh chóng gây kháng thuốc
• Khởi động beta-lactam sau đó chuyển qua Quinolone


Liệu pháp kháng sinh tồn thân
• Thời gian sử dụng
• Hầu hết các khuyến cáo – 2-6 tuần đường tĩnh mạch
• Chuyển sang đường uống sớm khơng liên quan đến kết cục xấu hơn
• Tổng thời gian – 3-6 tháng
• Ức chế
• Các bệnh nhân khơng mổ được
• Cịn giữ lại dung cụ


Liệu pháp kháng sinh tồn thân
• Hướng đi trong tương lai
• Xét nghiệm sự nhạy kháng sinh - biofilm

• Thời gian chuyển đổi
• Các tác nhân chống lại biofilm
• Các thuốc đường uống tốt hơn


Liệu pháp kháng sinh tại chỗ
• Kể từ những năm 1970 – Xi măng tích hợp Gentamycin
• Nhiều ưu điểm trên lí thuyết
• Mơi trường mạch máu bị suy giảm
• Nồng độ tại chỗ cao, toàn thân thấp


Liệu pháp kháng sinh tại chỗ
• Nhưng….
• Các ngun lí dược lực trên cơ thể sống cịn chưa rõ
• ? Tăng tỉ lệ kháng thuốc
• Giải phóng kháng sinh ở dưới ngưỡng điều trị trong thời gian dài ???


Liệu pháp kháng sinh tại chỗ
• Hướng đi trong tương lai
• Các hướng dẫn cho kháng sinh phóng thích tại chỗ
• Các ngun lí dược lực của kháng sinh phóng thích tại chỗ
• Tối ưu phương tiện phóng thích kháng sinh tại chỗ
• Thiết kế vật liệu sinh học


Các hướng đi trong tương lai
• Thực nghiệm
• Vacxin chủ động và thụ động

• Bạc
• Peptide kháng khuẩn và chống biofilm
• Các men phân huỷ biofilm


Nhiễm trùng khớp nhân tạo
• Thay lần đầu
• 1-2% Thay khớp gối tồn phần, 0.3-1.3% Thay khớp háng tồn phần

• Thay lại
• 5-6% Thay khớp gối tồn phần, 3-4% Thay khớp háng toàn phần


Nhiễm trùng khớp nhân tạo
• Phân loại
• Cấp sớm
• Trong vịng 6 tuần sau mổ

• Mạn
• > 6 tuần

• Cấp muộn
• ”cấp tính từ đường máu”

• Biofilm
• Trong vịng 4 tuần


PJI



PJI
• Quản lý
• Cắt lọc, kháng sinh, giữ khớp (DAIR)
• Thay lại 1 thì
• Thay lại 2 thì
• Ức chế


Ca lâm sàng 1
• Nữ 57 tuổi
• Tiền căn thay khớp gối tồn phần tháng 1 năm 2022 do thối
hóa khớp, chức năng tốt
• Tiền căn – Đái tháo đường type 2
• Tháng 12 năm 2023 nhập viện với sốc nhiễm trùng, đau đầu gối
2 ngày trước đó.
• Nhiễm khuẩn huyết liên cầu nhóm A
• Gối sưng đỏ, nóng - chọc hút ra mủ


Ca lâm sàng 1


Ca lâm sàng 1
• Nội soi tưới rửa
• Vì bệnh nhân đang nguy kịch

• Điều trị chính thức DAIR 2 ngày sau
• Mổ mở cắt lọc hoạt mạc
• Thay Liner



Ca lâm sàng 1


Ca lâm sàng 1
• PJI cấp muộn
• Strep pyogenes
• 6 tuần cefazolin đường tĩnh mạch sau đó chuyển sang
cephalexin đường uống 6 tháng
• Hiện tại:
• Chức năng tốt, khơng đau
• CRP 5
• Dùng đủ ngày kháng sinh
• Muốn thay khớp gối toàn phần bên phải….


Ca lâm sàng 2
• Nữ 56 tuổi
• Thay khớp gối tồn phần tháng 7 năm 2023 thối hóa khớp do
viêm
• Tiền căn – bệnh khớp huyết thanh âm tính, béo phì
• Nhập viện 4 tuần sau mổ
• Bung vết mổ và chảy mủ
• Sốt
• CRP 250


×